MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự,về tạo lập văn bản ,về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài và về cách sử dụng từ ngữ,đặt câu… [r]
Trang 1
Tuần : 5 Ngày soạn : 01/09/2010
Tiết : 16 Ngày dạy : 06-11/09/2010
( NAM QUỐC SƠN HÀ) PHỊ GIÁ VỀ KINH ( TỤNG GIÁ HỒN KINH SƯ)
I MỤC TIÊU :
- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại
- Cảm nhận được tinh thần khí phách của dân tộc ta qua bản dịch thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà
- Hiểu được giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Tụng giáhoàn kinh sư của Trần Quang Khải II.KIẾN THỨC CHUẨN
1.Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
2.Kĩ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc-hiểu và phân tích thơ that ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
- Đọc-hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
III.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung hoạt động
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
- Đọc một bài hát than thân
và cho biết ý nghĩa?
- Bài hát đó đã sử dụng nghệ
thuật gì?
* Giới thiệu bài:
* Từ ngàn xưa, dân tộc VN
đã đứng lên chống giặc ngoại
xăm rất oanh liệt, kiên cường
Tự hào thay! Ôâng cha ta đã
đưa đất nước sang 1 trang sử
-Lớp trưởng báo cáo
-Tổ trưởng báo cáo
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 2mới : Đó là thoát khỏi ách đô
hộ ngàn năm PK Phương Bắc,
mở ra 1 kỉ nguyên mới vừa
bảo vệ vừa củng cố, xây dựng
1 quốc gia tự chủ rất mực hào
hùng, đặc biệt là trong trường
hợp có ngoại xâm Hai bài
thơ: Sông núi nước Nam và
Phò giá về kinh là 2 bài thơ
cùng chủ đề mang tinh thần
chung đócủa thời đại đã được
viết bằng chữ Hán Là người
VN có ít nhiều học vấn,
khong thể không biết đến 2
bài thơ này
HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản
- HD đọc: Dõng dạt nhằm
gây không khí trang nghiêm
- Dựa vào chú thích sao nói
qua về tác giả và sự xuất hiện
của bài thơ?
- Dựa vào chú thích * cho
biết thể thơ, nhận dạng?
- Bài thơ từng được coi là
bản tuyên ngôn độc lập Vậy
tuyên ngôn độc lập là gì?
- ND tuyên ngôn trong bài
thơ được bố cục ntn? Gồm
những ý cơ bản gì?
- Gv chốt => Kẻ thù không
được xâm phạm Xâm phạm
thì chuốc lấy thất bại thảm
hại
Nêu vấn đề: Đã nói đến thơ
là phải có biểu ý và biểu cảm
- Vậy bài thơ có hình thức
biểu ý và biểu cảm ntn?
- Bài thơ thiên về biểu ý (
bày tỏ ý kiến) Qua bố cục
Nghe, đọc văn bản
Đọc chú thích
+ Tác giả : Chưa xác định chứ không phải của Lí Thường Kiệt
+ Thơ thần: Do thần sáng tác
- Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Thảo luận: Tuyên bố chủ quyền của đất nước và khẳng định không 1 thế lực nào xâm phạm
Hs: - Nước Nam là của người Nam, sách trời định sẵn rõ ràng
- Nghe
-Thảo luận:
+ Bài thơ trực tiếp nêu rõ ý tưởng: Bảo vệ độc lập, kiên quyết chống ngoại xâm
+ Biểu cảm bằng cách ẩn vào
SÔNG NÚI NƯỚC NAM I/ Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Lí Thường Kiệt (SGK ghi là chưa xác
định)
2.Thể thơ :
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Vần: 1,2,4
II/ Phân tích:
a Nội dung 1)Lời khảng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước(Hai câu đầu )
Nước Nam là của người Nam
Sách trời định sẵn rõ ràng
2 Ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ quốc,bảo vệ độc lập dân tộc.(Hai
câu cuối)
- Thái độ rõ ràng,quyết liệt.coi kẻ xâm lược là “nghịch lỗ”
- Chỉ rõ:bọn giặc sẽ thất bại thảm hại
Trang 3trên, hãy nhận xét về cách
biểu ý đó?
- Ngoài biểu ý, bài thơ có
biểu cảm ( bày tỏ cảm xúc)
không? Nếu có thì thuộc
trạng thái nào? ( lộ rõ, ẩn
kín) Hãy giải thích tại sao
em chọn trạng thái đó
- Em có nhận xét gì về giọng
điệu của bài thơ?
- Em hãy phát biểu ý nghĩa
của văn bản?
- Em có nhận xét gì về đặc
sắc nghệ thuật của bài thơ?
bên trong ý tưởng Người đọc biết nghiền ngẫm, sẽ thấy thái độ, cảm xúc trữ tình đó
Hs: giọng thơ dõng dạt,hùng hồn,đanh thép.
trước sức mạnh của dân tộc
b.Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn,súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước
- Dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng
- Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạt,hùng hồn,đanh thép
c Yù nghĩa Nội dung:
- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta
- Bài thơ có thể xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
Nghệ thuật:
- Thể thơ tứ tuyệt
- Giọng thơ giõng dạc đanh thép
HĐ 4: Đọc - hiểu văn bản
Đọc, mời HS đọc lại văn bản
- Dựa vào chú thích* giới
thiệu về tác giả, hoàn cảnh ra
đời tp, 2 chiến thắng ở
Chương Dương, Hàm Tử
- Em hãy căn cứ vào lời giới
thiệu về thể thơ ở chú thích*
để nhận dạng thể thơ về số
câu, số chữ, cách hiệp vần?
- Nội dung bài thơ có những
ý cơ bản gì? ( Ý trong 2 câu
đầu và 2 câu cuối khác nhau
ntn?)
Giảng: Chiến thắng Chương
Dương sau Hàm Tử 2 tháng
nhưng nói trước là do đang
sống trong hào khí chiến
thắng Chương Dương mới vừa
diễn ra Kế đó mới nhớ lại,
sống lại chiến thắng Hàm Tử
( Đảo trật tự trước sau )
Đọc văn bản
Đọc chú thích, trả lời
- Cá nhân
Thảo luận
- Nghe
PHÒ GIÁ VỀ KINH I/ Tìm hiểu chung : 1)Tác giả : Trần Quang Khải (
1241-1294), con thou ba của vua Trần Nhân Tông, có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên
2)Tác phẩm -Thể thơ:
+ Ngũ ngôn tứ tuỵêt + Vần: 2,4
II/ Phân tích:
a Nội dung 1) Hai câu đầu: Sự chiến thắng hào
hùng của DT được tái hiện trong những sự kiện chống giặc Nguyên- Mông xâm lược: chiến thắng Hàm Tử,Chương Dương
Trang 4
- Bài thơ có ý tưởng lớn lao
và rõ ràng như thế nhưng
cách diễn đạt ý tưởng (biểu
ý) trong bài thơ là tn? Ở đây
tính biểu cảm đã tồn tại ở
trạng thái nào?
- Cách biểu cảm, biểu ý ở
đây có gì giống bài trước?
- Em hãy so sánh 2 bài thơ
để tìm sự giống nhau về hình
thức biểu ý và biểu cảm của
chúng?
Gv chốt =>
-Cho HS đọc ghi nhớ
HĐ 5 : Luyện tập
(?) Theo em, cách nói giản
dị, cô đúc trong 2 bài thơ có
tác dụng gì trong việc thể
hiện hào khí chiến thắng và
khát vọng hoà bình của DT ta
ở thời đại nhà Trần
HĐ 6 :Củng cố- Dặn dò
* Củng cố:
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
( Nguyên bản và dịch nghĩa)
- Nắm được : Thể thơ, tác giả,
hoàn cảnh ra đời
- Đọc bài đọc thêm
* Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
( Nguyên bản và dịch nghĩa)
- Nhớ được 8 yếu tố Hán
trong văn bản
Thảo luận:
- Giống bài: Sông núi nướcNam
+ Diễn đạt ý theo cách nói chắc nịch, sáng rõ, không hình ảnh, không văn hoa
+ Cảm xúc, trữ tình đã được nén kín trong ý tưởng (hào khí chiến thắng, khát vọng hoà bình thịnh trị của DT ta thời Trần
- Đọc ghi nhớ và tự ghi
Thảo luận:
+ Hình thức biểu ý:
2 bài thơ đều thể hiện bản lĩnh, khí phách cùa DT ta
+ Hình thúc biểu cảm:
Thể thơ khác nhau nhưng cách biểu cảm giống nhau:
cách nói chắc nịch, cô đúc trong ý tưởng, cảm xúc hoà làm 1, cảm xúc nằm trong ý tưởng
Thảo luận:
Nội dung, hình thức ăn khớp
* Nghe và tự ghi nhớ
2)Hai câu cuối : Lời động viên xây
dựng, phát triển đất nước trong hoà bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
b.Nghệ thuật:
- Giọng điệu sảng khoái,hân hoan,tự hào
- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đọng,hàm súc
- Dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng
c.Ý nghĩa:
- Nội dung: Hào khí chiến thắng và
một khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời nhà Trần
- Nghệ thuật:
+ Hình thức diễn đạt cô đúc
+ Dồn nén cảm xúc bean trong ý tưởng
IV : Luyện tập
Trang 5- Soạn bài : Từ Hán Việt (trả
lời các câu hỏi trong bài)
Thế nào là từ Hán Việt?Từ
ghép Hán Việt có mấy
loại?Đặc điểm của từng loại.?
Trang 6
Tuần : 5 Ngày soạn : 02/09/2010
Tiết : 17 Ngày dạy : 06-11/09/2010
TIẾNG VIỆT: TỪ HÁN VIỆT
I MỤC TIÊU :
- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt
- Biết phân biệt hai loiaj từ ghép Hán Việt:từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa,phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II KIẾN THỨC CHUẨN.
1.Kiến thức:
- Khái niệm từ Hán Việt,yếu tố Hán Việt
- Các loại từ ghép Hán Việt
2.Kĩ năng:
- Nhận biết từ Hán Việt
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung hoạt động
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
Đọc thuộc lòng 1 trong 2 bài
thơ: Sông núi nước Nam và
Phò giá về kinh , Giới thiệu
thể thơ, tác giả, nội dung ý
nghĩa bài thơ đó
* Giới thiệu bài:
* Ở lớp 6, chúng ta đã biết
thế nào là từ Hán Việt Ở bài
này, chúng ta sẽ tìm hiểu về
các yếu tố cấu tạo từ Hán Việt
và từ ghép Hán Việt
-Lớp trưởng báo cáo
-Hai học sinh trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ 2 : Hình thành kiến thức :
Thế nào là từ Hán Việt?
* Nhấn mạnh Nhưng không
phải mọi từ gốc Hán đều là từ
HV: Tiệt nhiên, nhữ đẳng
Không được tiếp nhận vào TV
* Cho HS đọc bài thơ: “ Nam
quốc sơn hà” (bảng phụ)
- Các tiếng: Nam, quốc, sơn,
- Từ mượn từ tiếng Hán
- Đọc bài thơ
+ Nam: Dùng độc lập
I.Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
Trang 7hà nghĩa là gì? Tiếng nào có
thể dùng như 2 từ đơn để đặt
câu (dùng độc lập), tiếng nào
không?
( phương Nam) + Quoc, sơn, ha: Tao tư ghep
* So sánh: Không thể nói:
+ Cụ là nhà thơ yêu quốc.
+ Trèo sơn, lội xuống hà.
Không dùng độc lập mà để
tạo từ ghép ( quốc gia, sơn
hà, giang sơn)
- Vậy, tiếng để tạo từ ghép
HV gọi là gì?
* Diễn giảng mục 2 ghi nhớ
- Tiếng thiên trong từ thiên
thư có nghĩa là “trời”, tiếng
thiên trong từ thiên lí mã,
thiên niên kỉ nghĩa là gì?
Thiên trong câu: Lí Công Uẩn
thiên đô về Thăng Long nghĩa
là gì?
- Vậy, em có nhận xét gì về
nghĩa của yéu tố HV? Việc
hiểu nghĩa các yếu tố HV giúp
ta điều gì?
- Cho hs đọc lại ghi nhớ
- Các từ: sơn hà, xâm phạm
(Nam quốc sơn hà), giang sơn
( tụng giá hoàn kinh sư) thuộc
loại từ ghép nào?
- Các từ: ái quốc, thủ môn,
chiến thắng thuộc loại từ
ghép gì? Trật tự của các yếu
tố trong các từ có giống các
tiếng của từ ghép thuần Việt
cùng loại không?
- Các từ: Thiên thư, thạch mã,
tái phạm thuộc loại từ ghép gì?
Trật tự các yếu tố trong các từ
ghép này có gì khác so với trật tự
từ TV cùng loại?
- Cá nhân
- Đọc phần 2 ghi nhớ, ghi bài
* Thảo luận:
+ Thiên: trời (thiên thư)
+ Thiên: nghìn (thiên niên kỉ, thiên lí mã)
+ Thiên: Dời ( thiên đô)
- Dùng và hiểu đúng nghĩa từ HV
- Đọc ghi nhớ
- Thảo luận:
-Từ ghép đẳng lập
- Thảo luận:
+ Aùi quốc : yêu nước + Thủ môn : giữ cửa + Chiến thắng : đánh thắng
-Từ ghép chiùnh phụ ( yếu tố chính đứng trước Giống Tiếng Việt)
-Thảo luận:
-Từ ghép chính phụ
+ Thiên thư: sách trời + Thạch mã: ngựa đá + Tái phạm: phạm lại
lỗi cũ yếu tố phụ đứng trước khác tiếng Việt)
- Đọc ghi nhớ 2 SGK
- Đọc, thảo luận
- Tiếng để tạo từ ghép HV
gọi là yếu tố HV
- Phần lớn yếu tố HV không được dùng độc lập như từ màchỉ dùng để tạo từ ghép Một số yếu tố HV như: hoa, quả, bút, bảng, học, tập, có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc dùng độc lập như 1 từ
- Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
II Từ ghép Hán Việt:
Trang 8
Qua tìm hiểu trên, em có nhận
xét gì về từ ghép HV và trật tự
của các yếu tố trong từ ghép
HV?
- Đại diện tổ trình bày
Tổ khác nhận xét, sửa chữa
a)Từ ghép đẳng lập:
b) Từ ghép chính phụ:
+ Yếu tố chính đứng trước (giống TV) + Yếu tố phụ đứng trước ( khác TV)
HĐ3: Luyện tập:
-Cho HS đọc, thảo luận
-Đánh giá, khẳng định
-Nêu yêu cầu, cho HS thảo luận
(mỗi tổ 1 từ, hình thức trò chơi
tiếp sức)
-Nhận xét, đánh giá
-Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
III Luyện tập:
1) Phân biệt nghĩa các yếu tố HV đồng âm:
-Hoa (1) : bông -Hoa (2) : đẹp, tốt
-Phi (1) : bay
-Phi (2) : trái với, không phải là
-Phi (3) : Vợ lẻ của vua hay vợ các thái tử, vương hầu
-Gia (1) : nhà
-Gia (2) : thêm vào
-Tham (1) :ham muốn nhiều -Tham (2) : dự vào
2) Tìm từ ghép HV:
Quốc ( nước) : quốc kì, quốc
ca, quốc huy, quốc tế…
Sơn (núi) : sơn cước, sơn dã,
sơn khê, sơn động,…
Cư (ở) : cư dân, cư ngụ, cư trú,
cư xá, cư sĩ,…
Bại (thua) : bại tướng, bại
vong, thất bại, thành bại,…
HĐ4 : Củng cố- Dặn dò:
* Củng cố :
-Học bài ghi
-Làm tiếp BT 3,4 SGK
* Hướng dẫn tự học:
- Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố
Hán Việt xuất hiện trong các
văn bản đã học
Soạn câu hỏi bài: Tìm hiểu
chung về văn biểu cảm.
+ Khi nào người ta cần thể hiện
tình cảm?
+ Văn biểu cảm có những đặc
điểm gì?
* Nghe và tự ghi nhớ
Trang 9
Tuần : 5 Ngày soạn : 03/09/2010
Tiết : 18 Ngày dạy : 06-11/09/2010
TIẾNG VIỆT: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự,về tạo lập văn bản ,về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài và về cách sử dụng từ ngữ,đặt câu…
- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài,nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
II.KIẾN THỨC CHUẨN
1.Kiến thức:
Hiểu được việc tạo lập văn bản là sự kết hợp của nhiều yếu tố
2.Kĩ năng:
-Biết cách tạo lập một văn bản hoàn chỉnh
- Biết lựa chọn từ ngữ,đặt câu khi làm bài
III.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (không kiểm tra )
* Giới thiệu bài:
-Nêu tầm quan trọng của tiết trả bài và chép tựa bài lên bảng
-Ghi lại đề bài
Đề :
Miêu tả cảnh đẹp của quê em
HĐ2 : Đánh giá kết quả làm bài của học sinh.
-Gv phát bài ra cho học sinh
-Yêu cầu HS đọc bài của mình để thấy những chổ GV sửa
* Dàn ý :
a.Mở bài : ( 1,5 điểm )
Giới thiệu chung về cảnh đẹp quê em
b.Thân bài ( 6,0 điểm )
-Thời điểm miêu tả cảnh đẹp
-Địa điểm của cảnh đẹp
-Đặc điểm, màu sắc , đường nét.
-Cảm nghĩ của bản thân
c Kết bài ( 1,5 điểm )
Cảm nghĩ khái quát về cảnh đẹp quê em
Trang 10-GV đánh giá chung những mặt đạt được và chưa đạt được của học sinh.
Ưu điểm :
-Về hình thức : Đa số các em biết cách trình bày ý theo đoạn
-Về nội dung
+Đa số HS nêu được trọng tâm của bài
+Một số HS miêu tả được cảnh cánh đồng lúa chân thực , sinh động
+Phần lớn HS có đầu tư cho bài làm , xác định được yêu cầu trọng tâm của đề bài
Khuyết điểm:
-Về hình thức : Một số em vẫn còn bôi xoá , chữ viết khó xem,…
-Về nội dung
+Một số bài văn chưa trình bày ý theo đoạn
+Số ít bài qua loa , chưa bám sát yêu cầu của đề bài
+Phần lớn HS có đầu tư cho bài làm , xác định được yêu cầu trọng tâm của đề bài
-Một số em chưa nêu rõ trọng tâm bài
-Gv đọc một vài bài tốt và một vài bài chưa đạt của HS để các em rút kinh nghiệm
* Ghi điểm vào sổ
LỚP TỔNG SỐ TRÊN TRUNG BÌNH DƯỚI TRUNG BÌNH
( Còn 1 em học sinh vắng nhiều ngày Sẽ làm bài bổ sung)
HĐ 3 : Củng cố, dặn dò:
*Củng cố
-Chốt lại những ưu và khuyết điểm
*Hướng dẫn tự học
- Hãy sửa lại những lỗi đã mắc trong bài làm và đặt kế hoạch phấn đấu để bài làm sau có thể đạt được kết quả tốt hơn
-Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
+ Khi nào người ta cần thể hiện tình cảm?
+ Văn biểu cảm có những đặc điểm gì?