Mục tiêu tổng quátTạo chuyển biến nhanh về sản xuất Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường.. Giảm khoảng cách phát triển giữa các dân
Trang 12004-2010
Trang 2Nhóm 11
Trang 3Quyết định 07/2006/QĐ-
TTg
Trang 4Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến nhanh về sản xuất
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị
trường.
Cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của người dân.
Giảm khoảng cách phát triển giữa các dân
tộc và giữa các vùng trong nước.
Đến năm 2010: Trên địa bàn không có hộ
đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30%.
Trang 5Nội dung
Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã,
thôn, bản đặc biệt khó khăn.
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, đào tạo
nghề cho thanh niên.
Hỗ trợ các dịch vụ, nâng cao chất lượng giáo
dục, đời sống
Trang 6100% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý
được trợ giúp miễn phí (mục tiêu là 95%)
Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 47% đầu năm 2006
xuống còn 31,2% năm 2009 (mục tiêu tỷ lệ
hộ nghèo giảm còn dưới 30%).
Trang 7Tỷ lệ hộ đạt mức thu nhập bình quân đầu
người 3,5 triệu đồng/năm là 67,5% (mục tiêu năm 2010 đạt trên 70%)
Cơ bản các xã có trên 90% học sinh tiểu học
trong độ tuổi đến trường (mục tiêu 95%).
Xã có đường giao thông cho xe cơ giới (xe
máy trở lên) từ trung tâm xã đến thôn, bản
đạt 75,2% (mục tiêu 80%).
Trang 8Xã có công trình thủy lợi nhỏ bảo đảm năng
Xã có điện 91,8% , với 73,8% số thôn bản có
điện (mục tiêu 80% số hộ được sử dụng điện).
Số hộ có đủ nước sinh hoạt đạt 67,8% (mục
tiêu là 80%).
Trang 9135 giai đoạn 2 tại DakLak
Đắk Lắk đã đầu tư nguồn vốn trung ương
trên 378 tỉ đồng, ngân sách địa phương trên 2,325 tỉ đồng và dân đóng góp gần 4,6 tỉ
đồng
Tỉnh tập trung đầu tư hỗ trợ sản xuất cho 24.703 hộ nông dân vùng đặc biệt khó khăn; xây dựng 44 mô hình áp dụng tiến bộ canh tác cho hộ nghèo, hộ bà con dân tộc thiểu
số
Trang 10Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất vốn đầu tư
là 41 tỷ đồng đạt 100% KH tạo cơ hội cho
25.420 hộ gia đình vùng đặc biệt khó khăn phát triển sản xuất, ổn định kinh tế
Xây dựng cơ sở hạ tầng, tổng số vốn được đầu tư gần 176,8 tỷ đồng đầu tư 375 công trình, lập dự án quy hoạch cơ sở hạ tầng cho
34 xã (99,9% KH)
Trang 11về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững đối với 61 huyện.
II CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG
Trang 12www.themegallery.com Company Logo
nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng
hó a.
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phu hợp;
chuyển đổi cơ cấu kinh tế có hiệu quả theo quy hoạch
Trang 13Chính sách, cơ chế đầu tư cơ
sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huyện
Trang 14Kết quả:
Theo BC Bộ LĐTB&XH
tổng diện tích là gần 11.201 ha với tổng số tiền hỗ trợ là 135 tỷ đồng.
thực hiê ên xây dựng quy hoạch phát triển sản xuất.
hộ nghèo nhận khoán chăm sóc bảo vệ rừng với tổng kinh phí trên 90 tỷ đồng
Trang 15Tổ chức khai hoang 1.600 ha đất, phục hoá 1.400
ha đất và tạo 1.100 ha ruộng bậc thang giao cho các hộ gia đình tổ chức sản xuất với kinh phí là
35 tỷ đồng.
Hỗ trợ hơn 306 tỷ đồng hỗ trợ cho chuyển đổi
giống cây trồng, vật nuôi.
14 huyện của 09 tỉnh đã hỗ trợ 4.572 tấn gạo cho
18.690 hộ nghèo vùng biên giới với kinh phí 48 tỷ đồng.
Trang 1609/20 tỉnh đã bố trí cán bộ khuyến nông ,triển
khai thực hiện các mô hình khuyến nông, lâm với tổng kinh phí là 40,6 tỷ đồng.
Gần 7.000 lao động ở các huyện nghèo được
hỗ trợ để đi làm việc ỏ nước ngoài.
Đầu tư mới 16 Trung tâm dạy nghề huyê ên với tổng số tiền là 28,1 tỷ đồng.
Trang 17Đã có 15 tỉnh luân chuyển 364 cán bộ từ tỉnh,
huyện về tăng cường cho các xã; thu hút gần
700 trí thức trẻ tình nguyện có trình độ.
Tập huấn cho hơn 4.300 lượt cán bộ cơ sở
thôn, bản; đào tạo nghề cho hơn 12.000 lao động nghèo.
Trang 18đa phần là thuộc hệ thống chính sách an sinh
xã hội, chưa chú trọng chính sách hỗ trợ đa dạng hóa sinh kế cho người nghèo
Trang 19- Một số chính sách ban hành mang tính ngắn hạn, tình thế nên chưa tập trung đúng mức vào giải quyết căn nguyên của nghèo đói.
- Chính sách tuy có nhưng do thủ tục hành
chính phức tạp, phiền hà hoặc chưa tính hết các điều kiện đủ.
Trang 20KẾT LUẬN
Trang 21-Kết quả thực hiện các chương trình giảm nghèo trong giai đoạn 2004-2010 đã góp phần ổn định xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
-Tác động của giảm nghèo góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam đối với cộng đồng quốc tế được ghi nhận và đánh giá cao, là một trong bốn nước có tỷ lệ giảm nghèo
nhanh nhất thế giới
Trang 22LOGO