+ Nuôi trồng tảo Chlorella với quy mô lớn bắt đầu vào đầu những... + Mỗi tế bào có cấu trúc gồm: nhân thật, tế bào chất, hạt tinh bột, thành tế bào ti thể... Sinh sản- Chlorella sinh sa
Trang 1Vi tảo
Trang 2Nghiên cứu tổng quan về chlorella
Trang 3I Nguồn gốc và lịch sử phát triển
1 Nguồn gốc
+ Chlorella là 1 chi của tảo xanh
đơn bào
+ Thuộc nghành chlorophyta
+ Xuất hiện cách đây khoảng 2,5
tỷ năm và là dạng sống đầu tiên
có nhân thật
Trang 42, Lịch sử phát triển:
+ Nuôi trồng Chlorella đầu tiên được tiến hành bởi Beijerinck
(1890)
+ Do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 dẫn đến khủng hoảng an ninh lương thực, nạn đói hoành hành Dẫn đến các nghiên cứu về loài tảo chlorella.
Trang 5+ Nuôi trồng tảo Chlorella với quy
mô lớn bắt đầu vào đầu những
Trang 6II Phân loại học, đặc điểm và các yếu tố
Trang 7+ Mỗi tế bào có cấu trúc gồm:
nhân thật, tế bào chất, hạt tinh bột,
thành tế bào
ti thể
Trang 8b Sinh sản
- Chlorella sinh sản theo hình thức vô tính Tế bào sinh dưỡng tự phân cắt thành nhiều phần, từ các phần đó phát triển thành cơ thể mới
- Tốc độ sinh sản nhanh.
Trang 9c Sinh dưỡng:
+ Ở điều kiện môi trường sống tối ưu: hàm lượng
chlorophyll tổng hợp được là 28,9g/kg, cao hơn bất kì loài thực vật nào trên trái đất
+ Hàm lượng protein cũng có thể đạt trên 50% khối lượng + Hiệu quả quang hợp là 8%
+ Không bị virut tấn công
d Môi trường sống: chlorella sống ở cả vùng nước mặn và
nước ngọt, chúng phân bố hầu hết các lục địa.
Trang 103 Các yếu tố ảnh hưởng
a Ánh sáng: Chlorella đạt được hiệu quả sinh tổng hợp cao nhất khi chiếu ánh sáng liên tục và ít bị chi phối bởi chu kì sáng tối
b Nồng độ muối: Chlorella phát triển ở độ muối khoảng 25‰
c Nhiệt độ : d PH
mức p/t mức p/t
0 5 25 50 to 0 3 6,5 9 12 PH
+ nhiệt độ tối thích ở 25oC - 28oC + PH tối thích khoảng 6 - 6,5
+ < 5oC hoặc > 50oC ngừng sinh trưởng + PH 8,5 - 9,5 phát triển rất chậm
hoàn toàn + PH 10 – 12 ức chế sự P/T của tảo
Trang 11
III Nuôi trồng, thu hoạch
• Quy trình công nghệ
Ánh sáng
Nước thải
Thu hồi khoáng chất còn lại
Lọc
Ly tâm loại nước Sấy sinh khối Bao gói Thành phẩm
Tảo giống
CO2 hoặc HCO3
Hồ nuôi Nhiệt độ, pH
Trang 12
1 Nuôi trồng: Môi trường nuôi cấy.
1 Nước: Nước biển, nước khoáng, nước giếng khoan, nước máy
2 Ánh sáng: cấp đầy đủ nhu cầu sinh trưởng phát triển của tảo
3 Nhiệt độ: 25-28 °c
4 pH: 6-6,5
5 Nguồn C: CO2( khi nuôi trồng cần sục khí liên tục)
6 Nguồn N: muối amoni, muối nitrat
7 Khoáng: Ca, P, Fe, Cu,
Trang 13Mô hình nuôi trồng chlorella
Nuôi trong hệ thống hở
Mô hình
Hệ thống ống, túi
Trang 14
Ao hồ tự nhiên
• Sử dụng các ao hồ tự nhiên làm ao nuôi
trồng, không sử dụng hệ thống khuấy
• Ưu điểm: Có thể nuôi trồng liên tục, chi
phí bỏ ra thấp do không cần đầu tư xây
dựng hệ thống hồ nuôi và hệ thống
khuấy
• Nhược điểm: Năng suất thấp và không
đảm bảo vệ sinh
Trang 15Hệ thống bể tròn
• Nuôi trồng chlorella trong các bể
tròn có hệ thống khuấy nước
• Ưu điểm:
+ Năng suất cao
+ Đảm bảo vệ sinh
• Nhược điểm:
+ Chi phí xây dựng cao
+ Tiêu tốn năng lượng do sử dụng máy
khuấy
Trang 16Hệ thống ao nước chảy
• Nuôi trong hệ thống ao nhân tạo lớn với
mức nước sâu hơn 15cm Năng suất
thường là 20 -25g/m3/ngày.
• Ưu điểm: Có giá trị xuất khẩu cao, chi
phí xây dựng chấp nhận được
• Nhược điểm:
+ Năng suất phụ thuộc và thổ nhưỡng của
vùng nuôi
+ Nước bốc hơi nhanh, đặc biệt là vào mùa
khô Vì vậy rất khó kiểm soát nhiệt đô.̣
Trang 17Hệ thống mặt nghiêng
• Hệ thống mặt nghiêng gây nên
sự chuyển động hỗn loạn của tảo
• Mật độ nuôi trồng có thể lên đến
10g/l
• Ưu điểm: cho năng suất sinh
khối cao và khá ổn định
Trang 18Hệ thống ống, túi
• Hệ thống này cho tỷ lệ chiếu
sáng rất cao trên 90%
• Ánh sáng không trực tiếp
chiếu vào tảo mà phải xuyên
qua thành thiết bị nuôi
• Hệ thống này cho phép giới hạn
sự trao đổi trực tiếp của không
khí và các chất gây ô nhiễm
(bụi, vi sinh vật…) giữa tảo nuôi
với môi trường ngoài
Trang 19• Ưu điểm:
+ Tăng hiệu quả chiếu sáng do tỷ lệ diện tích bề mặt tiếp xúc tăng.
+ Thu được mật độ sinh khối cao
+ Tăng tính vô trùng của hệ thống nuôi trồng
+ Tăng hiệu quả chuyển hóa CO2 do giảm lượng CO2 bay hơi
+ Gảm mức phơi nhiễm bệnh
+ Dễ vận hành và điều khiển các thông số của hệ thống nuôi trồng.
• Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao
Trang 21Thành phần hóa học
Trang 22IV Ứng dụng
Làm
Thực phẩm chức năng
Trang 23a Ứng dụng trong Y Học
+ Chủ yếu sử dụng Chlorella để
chế tạo một số loại thuốc bổ , thuốc chống lão hóa, giải độc… chữa các bênh về xương, khớp, nhiễm độc kim loại…
Trang 24b Ứng dụng trong nuôi trồng
thủy sản
- Làm thức ăn cho luân trùng và
một số loài động vật thủy sinh: cá, tôm…
c Làm thực phẩm chức năng
Trang 25d Ứng dụng làm mỹ phẩm
Trang 26e Làm sạch môi trường (Chlorella minutissima )
Trang 27• f Sản xuất Biogas và Biodiesel
Protein Đường ( gluxit ) Chất béo ( lipit )
CO2 , H2 NH4+ , H2S
Aminoacid Đường Acid béo
tác động của eyme (enzymatic)
hidrolisis ( thủy phân )
Chu trình biến dưỡng Sản sinh gas
+ Sơ đồ sản xuất biogas từ nước thải của các nhà máy SX chế phẩm từ chlorella
Trang 28f Sản xuất Biogas và Biodiesel
• Sản xuất dầu sinh học quy mô phòng thí
nghiệm
• Dùng nước thải từ quá trình sản xuất
chế phẩm từ chlorella để sản xuất dầu
sinh học và gas
Trang 30Cảm ơn các bạn đả chú ý theo dõi!
Nhóm 8 : Hoàng Thanh Dương
Lâm Thi Cầm Trần Mỹ Vân Nguyễn Thanh Nhàn Võ Thị Thanh Thảo Phạm Thị Mỹ Linh