1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong 5-Hoi Quy (1).Pdf

28 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hồi Quy Tuyến Tính (Đơn Biến)
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giả thiết cổ điển của mô hình hồi qui tuyến tính Khái niệm Phân tích hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc) vào một hay nhiều biến khác (biến độc lập), nhằm mục đích ước[.]

Trang 1

Khái niệm

Phân tích hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc) vào một hay nhiều biến khác (biến độc lập), nhằm mục đích ước lượng (hay dự đoán) giá trị trung bình của biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị biết trước của các biến độc lập.

Phân tích tương quan là đo mức độ quan hệ

tuyến tính giữa hai biến; không có sự phân biệt

giữa các biến; các biến có tính chất đối xứng.

CHƯƠNG 5: HỒI QUY TUYẾN TÍNH

(ĐƠN BIẾN)

Trang 2

1 Mô hình hồi quy

Mô hình hồi quy tổng thể (PRF)

Yi = 1 + 2Xi + Ui

• 1 : là hệ số chặn – tung độ gốc

• 2 : hệ số góc - hệ số đo độ dốc đường hồi quy

• Ui:sai số ngẫu nhiên của tổng thể ứng với quan sát

thứ i

Với một mẫu n quan sát (Yi, Xi) Cần ước lượng (PRF).

Trang 3

Mô hình hồi quy mẫu (SRF)

Mô hình hồi quy mẫu:

Trong đó

: ước lượng cho 1 : Ước lượng cho 2 : Ước lượng cho E(Y/Xi) = Yi

Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên

ˆ

i

i i

Y  ˆ1  ˆ2 

Trang 4

Theo phương pháp OLS, để

2 i 2 1

i

n

1 i

2 i

2 i

0 )

X )(

X ˆ ˆ

Y (

2 ˆ

e

0 )

1 )(

X ˆ ˆ

Y (

2 ˆ

e

β

β β

β β

β

Trang 5

X ˆ Y

ˆ )

X ( n X

Y X n Y

X ˆ

2 1

n

1 i

2

2 i

n

1 i

i i

Ví dụ : có số liệu về thời gian quảng cáo

trên truyền hình và luợng sản phẩm tiêu thụ ở một công ty sản xuất đồ chơi trẻ em như sau:

Thờ i gian quả ng cá o

trong tuầ n (phú t)

28 37 44 36 47 35 26 29 33 32 31 28

Lượng tiê u thụ

trong tuầ n (1000 sp)

41 32 49 42 38 33 27 24 35 30 34 25

Trang 6

2 Các giả thiết cổ điển của mô hình

hồi qui tuyến tính

• Giả thiết 1 : Biến độc lập Xi là phi

ngẫu nhiên, các giá trị của chúng phải được xác định trước

• Giả thiết 2 : Kỳ vọng có điều kiện của

sai số ngẫu nhiên bằng 0 :

E (Ui / Xi) = 0 i

Trang 7

• Giả thiết 3 : (Phương sai thuần nhất )

Các sai số ngẫu nhiên có phương sai

bằng nhau :

Var (Ui / Xi) = 2 i

• Giả thiết 4 : Không có hiện tượng tương

quan giữa các sai số ngẫu nhiên :

Cov (Ui , Uj ) = 0  i  j

• Giả thiết 5 : Không có hiện tượng tương

quan giữa biến độc lập Xi và sai số ngẫu nhiên Ui : Cov (Xi , Ui ) = 0  i

Trang 8

• Định lý Gauss – Markov : Với các giả

thiết từ 1 đến 5 của mô hình hồi qui

tuyến tính cổ điển, các ước lượng OLS

là các ước lượng tuyến tính, không

chệch và có phương sai bé nhất trong

lớp các ước lượng tuyến tính, không

chệch

Trang 9

3 Phương sai và sai số chuẩn của các

Trang 10

4 Hệ số xác định và hệ số tương quan

a Hệ số xác định

 Mô hình hồi qui tuyến tính được xây

dựng nhằm để giải thích sự biến thiên của biến phụ thuộc Y vào biến độc lập X nhưng liệu mô hình này đã thể hiện một cách tốt nhất mối liên hệ giữa X và Y chưa?

 Bao nhiêu phần trăm biến thiên của Y

có thể giải thích bởi sự phụ thuộc tuyến tính của Y vào X?

 Hệ số xác định R2 sẽ giúp trả lời

điều này

Trang 11

Hệ số xác định

TSS

RSS 1

i 1 n

2 i

i 1 n

Trang 14

b Hệ số tương quan (Pearson): Là số đo

mức độ chặt chẽ của quan hệ tuyến tính giữa X và Y

Và dấu của r trùng với dấu của hệ số của

X trong hàm hồi qui ( )

Chứng minh được :

Trang 15

r> 0,8 : tương quan mạnh

r= 0,4 - 0,8 : tương quan trung bình

r< 0,4 : tương quan yếu

rcàng lớn thì tương quan giữa X và Y càng chặt

0 < r 1 gọi là tương quan tuyến tính thuận (X,

Trang 16

Tính chất của hệ số tương quan :

1 Miền giá trị của r : -1  r  1

| r|  1 : quan hệ tuyến tính giữa X và

Trang 17

Hệ số tương quan hạng Spearman

• Được tính dựa trên hạng của dữ liệu

chứ không dựa vào giá trị thực của quan sát

• Trước tiên, ta xếp hạng RX , RY các giá

trị quan sát xi , yi theo thứ tự tăng dần từ 1 trở đi, (nếu có các giá trị quan sát bằng nhau, thì được xếp đồng hạng và hạng sẽ là hạng trung bình).

• Hệ số tương quan hạng Spearman rs chính

là hệ số tương quan r giữa các hạng của xi và yi, tức là vẫn dùng công thức tính r để tính rs, trong đó, thay xi, yi

bằng các hạng của chúng.

Trang 18

lưu ý : nếu không xảy ra trường hợp các

giá trị xi hay yi bằng nhau, tức là không xảy ra trường hợp đồng hạng, rs

có thể được tính bằng công thức đơn giản hơn:

n

2 i

Trang 19

5 Phân phối xác suất của các ước lượng

Giả thiết 6 : Ui có phân phối N (0, 2),

Với giả thiết 6, các ước lượng có thêm các tính chất sau :

1 Khi số quan sát đủ lớn thì các ước

lượng xấp xỉ với giá trị thực của phân phối :

2

n 2

Trang 20

) 1 , 0 ( N

~

ˆ Z

) ,

( N

~ ˆ

) 1 , 0 ( N

~

ˆ Z

) ,

( N

1 1

ˆ

2 2

2 ˆ 2

2

ˆ

1 1

2 ˆ 1

1

β β

β β

σ

β

β σ

β β

σ

β

β σ

β β

(

~

ˆ ) 2 n

(

Trang 21

6 Khoảng tin cậy của các hệ số hồi qui

Ta có khoảng tin cậy của 2 :

• Sử dụng phân phối của thống kê t :

Ta có khoảng tin cậy của 1 :

Trang 22

7 Kiểm định giả thiết về các hệ số hồi qui

• Giá trị kiểm định t :

2

2 ˆ

Trang 23

8 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi qui Phân tích hồi qui và phân tích

/(

)R1

(

1/

Trang 25

b Dự báo giá trị cá biệt :

Trang 26

X

dải tin cậy của giá trị trung bình

dải tin cậy của giá trị cá biệt

X

* Đặc điểm của dự báo khoảng

Trang 27

10 Trình bày kết quả hồi qui

0

ˆ t

)

ˆ ( eˆ s

0

ˆ t

2

2 2

1

1 1

β

β β

 i

Trang 28

11 Đánh giá kết quả của phân tích hồi

qui

• Dấu của các hệ số hồi qui ước lượng

được phù hợp với lý thuyết hay tiên

Ngày đăng: 28/12/2023, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN