1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong 4-Kiem Dinh Gttk Anpha2 (1).Pdf

63 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Định Giả Thuyết Thống Kê
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation NỘI DUNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM II KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ VỀ TRUNG BÌNH III KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ TỈ LỆ IV KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ PHƯƠNG SAI V KIỂM ĐỊNH PHI THAM SỐ VI KIỂM ĐỊNH TÍNH[.]

Trang 1

NỘI DUNG:

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM

II KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ VỀ TRUNG BÌNH

III KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ TỈ LỆ

IV KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ PHƯƠNG SAI

V KIỂM ĐỊNH PHI THAM SỐ

VI KIỂM ĐỊNH TÍNH ĐỘC LẬP

CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT

THỐNG KÊ

Trang 2

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM

 Giả thuyết thống kê

 Sai lầm loại I và sai lầm loại II.

 P – Value

 Các bước của bài toán kiểm định.

Trang 3

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

TRUNG BÌNH VỚI MỘT GIÁ TRỊ

Xét biến ngẫu nhiên X ~ N(μ, 2) Kiểm định giả thuyết sau với mức ý nghĩa 

Trang 4

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH TRUNG BÌNH VỚI MỘT GIÁ TRỊ

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0:

Dạng phân phối chuẩn (dạng Z)

Trang 5

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

TRUNG BÌNH VỚI MỘT GIÁ TRỊ

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0:

Dạng phân phối student (dạng T)

+ Nếu bất đẳng điều kiện đúng thì bác bỏ H0

+ Nếu bất đẳng điều kiện không đúng thì chưa đủ cơ sở bác

Trang 6

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

TRUNG BÌNH VỚI MỘT GIÁ TRỊ

Ví dụ: Kiểm tra hàm lượng alkaline phosphatase ở 50 bệnh nhân bị bệnh loãng xương thu được số liệu sau:

xi 50-54 54-58 58-62 62-66 66-70

ni 14 12 10 6 8

Sau khi cho các bệnh nhân sử dụng một loại thuốc A có tác dụng tăng alkaline phosphatase, người ta ghi nhận được alkaline phosphatase trung bình của bệnh nhân là 68 Với

mức ý nghĩa 5% hãy cho biết thuốc A có tác dụng làm

tăng alkaline phosphatase hay không?

Trang 7

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

TRUNG BÌNH VỚI MỘT GIÁ TRỊ

μ: là hàm lượng alkaline phosphatase trung bình của bệnhnhân bị bệnh loãng xương khi chưa dung thuốc A

 Giả thuyết:

 Giá trị kiểm định:

Theo số liệu mẫu:

0 1

H H

Trang 8

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH TRUNG BÌNH VỚI MỘT GIÁ TRỊ

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0:

Ta có:

Kết luận: Bác bỏ giả thuyết H0 , Chấp nhận H1

Nghĩa là thuốc A có tác dụng làm tăng alkaline phosphatase

Trang 9

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

HAI TRUNG BÌNH

Xét các biến ngẫu nhiên X, Y phân phối chuẩn, có phương sai

bằng nhau Kiểm định giả thuyết sau với mức ý nghĩa 

 Giả thuyết:

 Giá trị kiểm định:

+ TH1: nx ≥ 30; ny ≥ 30:

0 1

2 2

y x

x y Z

s s

Trang 10

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH HAI TRUNG BÌNH

 Giá trị kiểm định: + TH2: nx < 30; ny < 30:

2 2

2 2 2

x y

y x

x y

x y

y x

y x

x y T

s s

n n

df n n

s s

df

s s

n n

Trang 11

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH HAI TRUNG BÌNH

 Giá trị kiểm định:

+TH3: X và Y có dạng so sánh cặp

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0:

Dạng phân phối chuẩn (dạng Z)

Dạng phân phối student (dạng T) với bậc tự do df

Trang 13

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH HAI TRUNG BÌNH

 Giả thuyết:

 Giá trị kiểm định:

0 1

: :

H H

y x

x y Z

s s

x y Z

s s

Trang 14

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

TRUNG BÌNH VỚI MỘT GIÁ TRỊ

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0:

Ta có:

Kết luận: Bác bỏ giả thuyết H0 , Chấp nhận H1

Nghĩa là protein trung bình của hai nhóm trẻ làkhác nhau

2

ZZ

0,025 2

Trang 15

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

HAI TRUNG BÌNH

Ví dụ: Bài tập 6 trang 80

 Giả thuyết:

 Giá trị kiểm định: với D = X – Y

Theo số liệu mẫu:

0 1

: :

H H

s

Trang 16

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH TRUNG BÌNH VỚI MỘT GIÁ TRỊ

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0:

Trang 17

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH NHIỀU TRUNG BÌNH (PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI – ANOVA)

Mục tiêu của phân tích phương sai là so sánh trung bìnhcủa nhiều nhóm (tổng thể) dựa trên các số trung bìnhcủa các mẫu quan sát từ các nhóm này và thông quakiểm định giả thuyết để kết luận về sự bằng nhau củacác số trung bình này

Trang 18

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH NHIỀU TRUNG BÌNH (PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI – ANOVA)

Giả sử cần so sánh số trung bình của k tổng thểđộc lập Ta lấy k mẫu có số quan sát là n1, n2… nk;tuân theo phân phối chuẩn Trung bình của các tổngthể được ký hiệu là μ1; μ 2 ….μk thì mô hình phân tíchphương sai một yếu tố ảnh hưởng được mô tả dướidạng kiểm định giả thuyết như sau:

Ho: μ1 = μ 2 =….=μ k

H1: Tồn tại ít nhất 1 cặp có μi ≠μ j; i ≠ j

Trang 19

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH NHIỀU TRUNG BÌNH (PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI – ANOVA)

Để kiểm định ta đưa ra 3 giả thiết sau:

1) Mỗi mẫu tuân theo phân phối chuẩn N(μ, σ2)

2) Các phương sai tổng thể bằng nhau

3) Ta lấy k mẫu độc lập từ k tổng thể Mỗi mẫu

được quan sát nj lần.

Trang 20

Các bước tiến hành:

Bước 1: Tính các trung bình mẫu và trung bình

chung của k mẫu

 Ta lập bảng tính toán như sau:

Trang 21

Bước 1: Tính các trung bình mẫu và trung bình

chung của k mẫu

Trung bình mẫu  x1  x2  xk được tính theo công thức:

k

i i

Trang 22

Bước 2: Tính các tổng độ lệch bình phương

1

2 1

2 2

Trang 23

Bước 2: Tính các tổng độ lệch bình phương

Tổng các độ lệch bình phương giữa các nhóm(SSB)

2 1

k

i i i

Trang 24

Bước 3: Tính các phương sai (phương sai của

nội bộ nhóm và phương sai giữa các nhóm)

Ta ký hiệu k là số nhóm (mẫu); n là tổng số quan sátcủa các nhóm thì các phương sai được tính theo côngthức sau:

SSW MSW

SSB MSB

k

MSW: Là phương sai nội bộ nhóm

SSB: Là phương sai giữa các nhóm

Trang 25

Bước 4: Kiểm định giả thuyết

 Tính tiêu chuẩn kiểm định F (F thực nghiệm)

MSB F

Trang 26

Bảng phân tích phương sai 1 yếu tố khi sử dụng máy tính (phần mềm EXCEL hoặcSPSS) tóm tắt như sau:

 Bảng gốc bằng tiếng Anh

Trang 27

Bảng phân tích phương sai 1 yếu tố khi sử dụng máy tính (phần mềm EXCEL hoặcSPSS) tóm tắt như sau:

Bảng phân tích phương sai tổng quát dịch ra tiếng việt – ANOVA

Trang 28

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH NHIỀU TRUNG

BÌNH (PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI – ANOVA)

Trang 29

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH NHIỀU TRUNG

BÌNH (PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI – ANOVA)

SSBn xxn xxn xx

Trang 30

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH NHIỀU TRUNG BÌNH (PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI – ANOVA)

Trang 31

II KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH NHIỀU TRUNG BÌNH (PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI – ANOVA)

Ví dụ: Ba loại thực phẩm được kiểm tra nhằm xem xétlượng cholesterol (g cholesterol/1000g thực phẩm) trongcác mẫu thực phẩm lấy ngẫu nhiên được thể hiện trong

bảng sau Hãy thực hiện kiểm định ANOVA ở mức ý

nghĩa 5% nhằm xác định xem phải chăng lượng

cholesterol trung bình ở 3 loại là bằng nhau

Loại A: 45,5 45,8 43,7 42,1 44,5 45,1 44,2Loại B: 45,4 44,4 46,1 44,8 42,2 45,3 44,2Loại C: 45,1 44,1 42,5 43,6 42,5 43,3 43,5

Trang 32

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0:

Dạng phân phối chuẩn (dạng Z)

Trang 33

Ví dụ 5.8/71

Điều tra ở tỉnh H 200000 người được chọn ngẫu nhiên thấy

có 67 người bị bệnh lao Theo báo cáo, tỉ lệ bệnh lao ở tỉnh H là 0,05%, với mức ý nghĩa 5% hãy cho biết báo cáo có đáng tin cậy không?

III KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

TỶ LỆ VỚI MỘT GIÁ TRỊ

Trang 35

III KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

HAI TỶ LỆ

Giả sử px, py là tỷ lệ phần tử có đặc điểm T trong tổng thể thứ

1 và thứ 2 Kiểm định giả thuyết sau với mức ý nghĩa 

 Giả thuyết:

 Giá trị kiểm định: với

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0:

Dạng phân phối chuẩn (dạng Z)

 Kết luận:

0 1

: : ( ; )

n n

Trang 36

Cho ăn đường có ảnh hưởng đến tỉ lệ đột biến của ruồi giấm không, với mức ý nghĩa 5%?

Trang 37

: :

n n

0

80 805; 0, 0994

805

357 0, 0994 0,1295 2756; 0,1295

Trang 38

III KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

HAI TỶ LỆ

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0:

 Kết luận: Bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1

Tức là khi cho ăn đường có ảnh hưởng đến tỉ lệ đột biến củaruồi giấm

Trang 39

Tính giá trị kiểm định bằng công thức:

Trong đó

nij: Tần số thực nghiệm nhóm thứ i,j

n’ij: Tần số lý thuyết nhóm thứ i,j

ri: Tổng theo dòng; cj: Tổng theo cột

Điều kiện bác bỏ giả thuyết Ho

 2

'

r c

ij ij 2

ij

r c n

n

Trang 41

+ Giả thiết H0: “Tỉ lệ khỏi bệnh khi điều trị bằng bốn loại

thuốc là như nhau”

r c

ij ij 2

Trang 42

IV KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

PHƯƠNG SAI VỚI MỘT GIÁ TRỊ

Xét biến ngẫu nhiên X ~ N(μ, 2) Kiểm định giả thuyết sau với mức ý nghĩa 

 2

2 0

2 0

Trang 43

IV KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

PHƯƠNG SAI VỚI MỘT GIÁ TRỊ

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0: (Trường hợp μ đã biết)Dạng phân phối chi bình phương (dạng )

n

  

Trang 44

IV KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

PHƯƠNG SAI VỚI MỘT GIÁ TRỊ

Ví dụ. Biết trọng lượng của một loại sản phẩm là

bnn X ~ N((, 2) (gram) Khảo sát 25 sản phẩm, có

số liệu:

Với mẫu trên, có thể nói rằng phương sai trọng lượng

của sản phẩm nhỏ hơn 5g2 được không, với mức ý nghĩa 5%?

Trang 45

IV KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

HAI PHƯƠNG SAI

Xét các biến ngẫu nhiên X , Y có phân phối chuẩn Kiểm

định giả thuyết sau với mức ý nghĩa 

2 2

x y

s F

s

Trang 46

IV KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH HAI PHƯƠNG SAI

 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0:

Dạng phân phối Fisher (dạng F )

Trang 47

IV KIỂM ĐỊNH GTTK VỀ SO SÁNH

HAI PHƯƠNG SAI

Ví dụ 2.11/76: Một mẫu được phân tích bởi 2 phương pháp

Trang 48

Kiểm định phi tham số (Nonparametric Tests)

được sử dụng trong những trường hợp dữ liệu

không có phân phối chuẩn, hoặc cho các mẫu nhỏ

có ít đối tượng

Kiểm định phi tham số cũng được dùng cho các

dữ liệu định danh (nominal), dữ liệu thứ bậc (ordinal) hoặc dữ liệu khoảng cách (interval) không có phân phối chuẩn

Nhược điểm của kiểm định phi tham số là khả

năng tìm ra được sự sai biệt kém, không mạnh như các phép kiểm có tham số (T student, phân tích

phương sai…) Sau đây là các kiểm định phi tham

số được dùng

IX KIỂM ĐỊNH PHI THAM SỐ

Trang 49

So sánh giữa kiểm định phi tham số và có tham số

KIỂM ĐỊNH KIỂM ĐỊNH PHI THAM SỐ KIỂM ĐỊNH THAM SỐ

Mẫu bắt cặp Kiểm định dấu (Sign

test) hoặc kiểm định dấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon test)

Phép kiểm T với mẫu phối hợp từng cặp (Paired-

Samples t test) Hai mẫu độc

lập

Kiểm định Whitney

Mann-Phép kiểm T với 2 mẫu độc lập

Samples t test) Lớn hơn 2

(Independent-mẫu độc lập

Kiểm định Wallis

Trang 50

Kiểm định này sử dụng luôn các thông tin về độ lớn của chênh lệch vì vậy nó mạnh hơn kiểm định dấu

 Xếp thứ hạng theo giá trị tuyệt đối (không kể dấu)

từ nhỏ đến lớn (trong trường hợp có nhiều giá trị bằng nhau thì hạng của chúng được tính bình quân)

 Tính tổng các hạng đối với chênh lệch (+)và chênh lệch (-)

 W = Tổng hạng ứng chênh lệch dương (+)

1 Kiểm định Wilcoxon

n(n 1) W-

4 Z

Trang 51

Ví dụ: Điều trị 10 bệnh nhân có ferritin máu cao, với lượng ferritin máu trước và sau điều trị được ghi nhận như sau:

Thứ tự Lượng ferritin máu (ng/ml)

Trước điều trị Sau điều trị

Trang 52

2 Z

Trang 53

Ví dụ: So sánh lượng ferritin máu giữa 2 nhóm bệnh nhân

có và không uống rượu

2 Kiểm định Mann-Whiney

Thứ tự Lượng ferritin máu (ng/ml)

Không uống rượu Có uống rượu

Trang 54

Tính giá trị kiểm định bằng công thức:

Trong đó

n:số đối tượng

ni: số đối tượng nhóm thứ i

Ri: tổng hạng của các đối tượng ở nhóm thứ i

Điều kiện bác bỏ giả thuyết Ho

Trang 55

Thứ tự Lượng ferritin máu (ng/ml)

không uống rượu có uống rượu Bệnh viêm gan mãn

3 Kiểm định Kruskall- Wallis:

Ví dụ: Sử dụng để kiểm định sự khác biệt về trung bình giữa ba

(hoặc nhiều hơn ba) nhóm không có phương sai tương đương nhau

Ví dụ So sánh lượng ferritin máu giữa 3 nhóm BN: (0): Không uống rượu; (1) Có uống rượu và (2) BN viêm gan mãn.

Trang 56

Giả thiết đã xác định

Tính giá trị kiểm định bằng công thức:

Điều kiện bác bỏ giả thuyết Ho

4 Kiểm định Chi - Square:

(Kiểm định giả thuyết về phân phối, so sánh tỉ lệ thực

* 1

Trang 57

4 Kiểm định Chi - Square:

Ví dụ: Kết quả thí nghiệm di truyền Menden

Trang 58

4 Kiểm định Chi - Square:

Ví dụ: Quan sát trọng lượng X của 108 người ở độ tuổi từ

30 – 50, có kết quả như sau:

Với mức ý nghĩa 5%, trọng lượng X có phân phối chuẩnkhông?

Trọng lượng < 40 40 - 45 45 - 50 50 - 55 55 - 60 60 - 65 65 - 70 70 - 75 >75

Trang 59

Tính giá trị kiểm định bằng công thức:

Trong đó

nij: Tần số thực nghiệm nhóm thứ i,j

n’ ij: Tần số lý thuyết nhóm thứ i,j

ri: Tổng theo dòng; cj: Tổng theo cột

Điều kiện bác bỏ giả thuyết Ho

 2

'

r c

ij ij 2

5 Kiểm định Chi – Square :

(Kiểm định sự phụ thuộc, so sánh nhiều tỉ lệ)

(r 1)(c 1), 

i j '

ij

r c n

n

Trang 60

r c

ij ij 2

Trang 61

5 Kiểm định Chi – Square (tính độc lập):

Ví dụ: So sánh tác dụng của 6 loại thuốc trị bệnh B bằng cách theo dõi tác dụng của thuốc trên 6 lô chuột, kết quả như sau:

Với mức ý nghĩa 5%, so sánh tỉ lệ có tác dụng của 6 lô chuột dùng thuốc?

Không có

Trang 62

5 Kiểm định Chi – Square (tính độc lập):

Ví dụ: Một cuộc điều tra xã hội được tiến hành ở các thành phố lớn để tìm hiểu những vấn đề về giới tính Kết quả ghi nhận được như sau:

Với mức ý nghĩa 5%, có thể kết luận rằng trình độ học vấn

và giới tính độc lập với nhau hay không?

Trang 63

r c

ij ij 2

Ngày đăng: 28/12/2023, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích phương sai 1 yếu tố khi sử dụng  máy tính (phần mềm EXCEL hoặcSPSS) tóm tắt  như sau: - Chuong 4-Kiem Dinh Gttk Anpha2 (1).Pdf
Bảng ph ân tích phương sai 1 yếu tố khi sử dụng máy tính (phần mềm EXCEL hoặcSPSS) tóm tắt như sau: (Trang 26)
Bảng phân tích phương sai 1 yếu tố khi sử dụng máy  tính (phần mềm EXCEL hoặcSPSS) tóm tắt như sau: - Chuong 4-Kiem Dinh Gttk Anpha2 (1).Pdf
Bảng ph ân tích phương sai 1 yếu tố khi sử dụng máy tính (phần mềm EXCEL hoặcSPSS) tóm tắt như sau: (Trang 27)
Bảng phân tích phương sai tổng quát dịch ra tiếng việt  – ANOVA - Chuong 4-Kiem Dinh Gttk Anpha2 (1).Pdf
Bảng ph ân tích phương sai tổng quát dịch ra tiếng việt – ANOVA (Trang 27)
Bảng sau. Hãy thực hiện kiểm định ANOVA ở mức ý - Chuong 4-Kiem Dinh Gttk Anpha2 (1).Pdf
Bảng sau. Hãy thực hiện kiểm định ANOVA ở mức ý (Trang 31)
Hình thân: 787 cao 277 thấp - Chuong 4-Kiem Dinh Gttk Anpha2 (1).Pdf
Hình th ân: 787 cao 277 thấp (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN