Tức là sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế lànhmạnh, vẫn đáp ứng được những nhu cầu của cuộc sống, nâng cao đời sống ngườidân nhưng lại tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ kinh tế
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
MÔN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - FIN17A
ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG - TÁC ĐỘNG CỦA
XU HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thanh Tùng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY 3
I Phát triển kinh tế bền vững 3
1 Định nghĩa 3
2 Những nội dung cơ bản của phát triển kinh tế bền vững 3
3 Yêu cầu đánh giá kinh tế bền vững 3
4 Chỉ tiêu để đánh giá tăng trưởng bền vững về kinh tế 4
II Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững 4
1 Tầm quan trọng của phát triển kinh tế bền vững 4
2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững 5
2.1 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam 5
2.2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên Thế giới 6
NỘI DUNG 2: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG 9
I Hệ thống ngân hàng tại Việt Nam với tình hình tài chính – kinh tế hiện nay 9
II Vai trò của NHTM trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững 11
NỘI DUNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 16
I Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 16
II Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 17
Trang 31 Tác động của xu hướng đến hoạt động kinh doanh của VietinBank 17
2 Những thành tựu VietinBank đạt được trong quá trình phát triển bền vững 18
3 VietinBank và chiến lược tín dụng xanh 19
3.1 VietinBank xây dựng tín dụng xanh trong nền kinh tế bền vững 19
3.2 Hiệu quả của chương trình tín dụng xanh của VietinBank mang lại 20
3.3 Thách thức và giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh 21
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan toàn bộ bài viết là trung thực và chưa được công
bố dưới bất kì hình thức nào trước đây Những thông tin, số liệu, kết quả phục
vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được cá nhân thu thập từ các nguồnkhác nhau có ghi rõ nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài tiểu luận của mình
LỜI CẢM ƠN
Nhóm Hoa điểm mười chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đếnthầy Nguyễn Thanh Tùng – giảng viên môn Ngân hàng thương mại Trong suốtquá trình học tập, thầy đã tâm huyết giảng dạy cho chúng em có thêm nhiềukiến thức bổ ích, tinh học học tập hiệu quả, nghiêm túc để có thể thực hiện đượcbài tập nghiên cứu này
Bộ môn Ngân hàng thương mại là một môn học vô cùng thú vị, có tính ứngdụng cao, phù hợp với chuyên ngành Ngân hàng mà chúng em đang theo học.Tuy nhiên, do vốn kiến thức và kỹ năng tìm hiểu còn nhiều hạn chế nên bài tậpnghiên cứu này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy nhóm Hoa điểmmười mong thày có thể đưa ra những nhận xét và góp ý để bài nghiên cứu nàyđược hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn
1
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Những năm đầu thế kỷ 21, cùng với sự phát triển chóng mặt của kinh tế, xãhội, con người ngày càng nhận thức sâu sắc mối nguy hại của các tác động môitrường đi kèm Ta biết rằng, phát triển kinh tế bền vững là xu thế chung củanhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không là ngoại lệ Cùng với xuthế hội nhập quốc tế chung của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đangđứng trước “làn sóng” hội nhập với những cam kết mở cửa theo hướng ngàycàng nới lỏng các quy định, mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít khókhăn, thách thức cho sự phát triển bền vững của hệ thống
Trước những thách thức khó lường từ biến động của nền kinh tế trongnước và thế giới, nhờ chú trọng phát triển bền vững, góp phần nào không nhỏvào việc giúp ổn định nền kinh tế và hệ thống ngân hàng trong nước Đặc biệtsau cuộc khoảng tài chính năm 2008, các nhà quản lý ngân hàng tin rằng pháttriển bền vững có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với thành công của ngân hàngtrong tương lai Họ cũng tin tưởng vào sự cần thiết của việc gắn các vấn đề môitrường và xã hội trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Ngân hàng có vai trò làm trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn cho nền kinh
tế, do đó, hoạt động của ngân hàng và định hướng phát triển kinh tế bền vững xéttrên cả quy mô và hiệu suất Tại Việt Nam, phát triển ngân hàng bền vững đang
ở giai đoạn đầu, một số ngân hàng đang quan tâm và từng bước lồng ghép vấn
đề môi trường trong cho vay, thực hiện quản lý rủi ro môi trường và xã hộithông qua liên kết quốc tế Từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn, việc xác địnhvai trò của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bềnvững có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết nhằm phân tích tác động của xu hướngnày tới hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng thương mại nhất định Vì vậy,nhóm Hoa điểm mười đã quyết định lựa chọn Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam – Vietinbank để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Trang 6NỘI DUNG 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY
I Phát triển kinh tế bền
vững 1 Định nghĩa
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại
mà không làm tồn tại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tươnglai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết cácvấn đề xã hội và bảo vệ môi trường
Phát triển bền vững bao gồm 3 nội dung chính: tăng trưởng kinh tế, bảođảm sự công bằng xã hội, bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn những nhu cầu
về kinh tế của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu kinh tế của thế hệ tương lai, có nghĩa là phải tránh cho nền kinh tế bị suy thoái, vỡ nợ, mất khả năng thanh toán trong tương lai.
2 Những nội dung cơ bản của phát triển kinh tế bền vững
Một là, giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác Hai là, thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh học và
môi trường
Ba là, bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, các dịch
vụ y tế và giáo dục
Bốn là, xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối
Năm là, công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng,
giảm thải, tái tạo năng lượng đã sử dụng)
3 Yêu cầu đánh giá kinh tế bền vững
Thứ nhất, có sự tăng trưởng GDP trong nền kinh tế Nước phát triển có thu
nhập cao vẫn phải giữ nhịp độ tăng trưởng, nước càng nghèo có thu nhập thấpcàng phải tăng trưởng mức độ cao Các nước đang phát triển trong điều kiệnhiện nay cần tăng trưởng GDP vào khoảng 5%/ năm thì mới có thể xem có biểuhiện phát triển bền vững về kinh tế
Thứ hai, cơ cấu GDP cũng là tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững về
kinh tế Chỉ khi tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao hơn nôngnghiệp tăng trưởng thì mới có thể đạt được bền vững
Thứ ba, tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng có hiệu quả cao, không
chấp nhận tăng trưởng bằng mọi giá
3
Trang 7-ngân… 100% (22)
42
Đề cương ôn tập NHTM học sinh tự…Học viện
ngân hàng 97% (65)
33
Describe A Famous Person
Học viện
ngân… 100% (13)
2
[123doc] - nhan-dinh-dung-…Học viện
cau-hoi-ngân… 100% (13)
9
FILE 20210525
Trang 84 Chỉ tiêu để đánh giá tăng trưởng bền vững về kinh tế
Để đánh giá tăng trưởng bền vững kinh tế bao gồm 5 chỉ tiêu:
Mức độ đạt được
hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư cao và ổn định
Năng suất lao động xãhội cao, dựa trênnguồn lực lao động cóthể lực và năng lựclàm việc tốt
Mức giảm tiêu haonăng lượng để sảnxuất ra một đơn vịGDP thấp
Chỉ số giá tiêu dùngtrong tiêu chuẩn chophép luôn ổn định
Cán cân vãng laithặng dư ổn định
II Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững
1 Tầm quan trọng của phát triển kinh tế bền vững
Sự phát triển bền vững giúp nền kinh tế tăng trưởng, phát triển nhanh nhưngvẫn đảm bảo tính an toàn Tức là sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế lànhmạnh, vẫn đáp ứng được những nhu cầu của cuộc sống, nâng cao đời sống ngườidân nhưng lại tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ kinh tế trong tương lai đặc biệt
là gánh nặng nợ nần để không biến nó thành di chứng cho các thế hệ mai sau
Khi có một nền kinh tế bền vững thì đất nước sẽ:
▪ Nâng cao chất lượng cuộc sống: kinh tế phát triển bền vững, cải
thiện mức sống của người dân bằng cách cung cấp những điều kiện sốngtốt hơn, đảm bảo an sinh xã hội, giáo dục, y tế và giảm bớt bất bình đẳng,tạo được thêm công ăn việc làm cho người dân
▪ Cải thiện môi trường: kinh tế phát triển cũng cần phải cải thiện môi
trường, giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường, đảm bảo bền vững
về môi trường
▪ Kinh tế phát triển nhờ doanh nghiệp nước ngoài: thu hút được các
nhà đầu tư nước ngoài, tạo ra nguồn tài nguyên và công nghệ mới, giúpphát triển kinh tế và cải thiện đời sống người dân
▪ Tăng cường quan hệ quốc tế: đem lại lợi ích về mặt quốc tế, giúp cải
thiện quan hệ với các quốc gia khác, thúc đẩy hợp tác kinh tế và thương mại
Vì vậy để một đất nước trở nên đáng sống thì sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững là rất quan trọng.
4
Học việnngân… 100% (13)Tài Chính Tiền tệHọc viện
ngân hàng 92% (39)
79
Trang 92 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững
2.1 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam
Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 – 2020 về kinh tế nêu rarằng cần duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực hiện tăng trưởngxanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; thực hiện sản xuất và tiêudùng bền vững; bảo đảm an ninh lương thực, phát triển nông nghiệp, nông thônbền vững; phát triển bền vững các vùng và địa phương Tăng trưởng kinh tế giaiđoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầungười hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100USD năm 2015) Lạm phát giữ ở mức dưới 5%
Tuy nhiên, kinh tế giai đoạn 2011 - 2015 phục hồi chậm, tăng trưởng chưađạt mục tiêu đề ra (5,82%), thấp hơn các giai đoạn trước, chất lượng tăng trưởngthấp Năng lực cạnh tranh quốc gia chưa được cải thiện nhiều, nhất là về thể chếkinh tế, kết cấu hạ tầng và đổi mới công nghệ
Năng suất lao động cải thiện rõ nét, đến năm 2020 tăng gần 1,5 lần so vớinăm 2015, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5,9%/năm, cao hơngiai đoạn 2011 - 2015 (4,3%/năm) và vượt mục tiêu đề ra (5%/năm) Mức đónggóp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) tăng cao, bình quân giai đoạn
2016 - 2020 đạt 45,7%/năm, vượt mục tiêu đặt ra (30 - 35%/năm)
Nhiều chính sách của Nhà nước ban hành nhằm hướng đến phát triển nềnkinh tế bền vững, như Chỉ thị số 36/1998/CT-TW, ngày 25-6-1998, của Bộ
Chính trị, “Về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, trong đó chú trọng hỗ trợ áp dụng công nghệ sạch,
ít tiêu hao nguyên liệu Năm 2016, Chính phủ ban hành Chương trình hànhđộng quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững Năm 2017, Thủ tướng Chính
phủ đã phê duyệt Đề án “Phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2025”, nhằm hình thành ngành công nghiệp môi trường Năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030” Ngoài ra, còn có một số luật
và chính sách liên quan, như Luật Khoáng sản, Luật Tài nguyên, môi trườngbiển và hải đảo, Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011 – 2020 Năm 2018, theo Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam xếp thứ 69/190 vềmôi trường kinh doanh; còn theo WEF, Việt Nam xếp thứ 77/140 về năng lựccạnh tranh Cũng trong năm 2018, Việt Nam lọt vào TOP 30% quốc gia dẫn đầu
về phát triển bền vững và chỉ đứng sau Thái Lan trong Hiệp hội các nước ĐôngNam Á (ASEAN)
Trang 10Nhìn chung việc phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam vẫn là một điểmsáng trong những năm gần đây Tuy nhiên Đảng và chính phủ cùng với chúng tacần phải khắc phục những điểm hạn chế để đi gần hơn, đúng hướng hơn với kếhoạch phát triển kinh tế bền vững đã được đặt ra.
2.2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên Thế giới
Phát triển kinh tế bền vững là một xu thế phát triển mà nhiều quốc gia trên thếgiới đã và đang hướng đến Dưới đây là hai ví dụ về xu hướng phát triển kinh tếbền vững của hai quốc gia đang dẫn đầu Thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ:Trung Quốc
Kinh tế Trung Quốc ngay sau khi mở cửa trở lại sau đại dịch COVID 19 đãghi nhận rõ xu hướng phục hồi mạnh mẽ trong quý đầu năm 2023 Kết quả nàytrở thành tiền đề tích cực, vững vàng cho những bước đi tiếp theo, hướng tớimột năm tăng trưởng bền vững của nền kinh tế số một châu Á, số hai thế giới(sau Hoa Kỳ)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý I-2023 của Trung Quốc tăng 4,5% sovới cùng kỳ năm ngoái Mức này cao hơn nhiều so với mức dự báo tăng 4%, và
là mức tăng cao nhất trong một quý kể từ quý I-2022 So với quý IV-2022, kinh
tế Trung Quốc tăng trưởng 2,2%
Một điểm sáng là xuất khẩu tháng 3 tăng bất ngờ, đạt 315,6 tỷ USD, tăng21,6% so với hai tháng đầu năm và cao hơn 14,8% so với cùng kỳ năm 2022 Qua
đó, chấm dứt đà sụt giảm 4 tháng liên tiếp, đồng thời giúp xuất khẩu quý I-2023
6
Trang 11của nền kinh tế số một châu Á chuyển biến tích cực Tốc độ tăng trưởng của bán
lẻ xã hội đã phục hồi, nhờ tiêu dùng và nhu cầu hồi phục Tổng mức bán lẻ hànghóa tiêu dùng xã hội trong tháng 3 của Trung Quốc tăng 10,6% so với cùng kỳ,tăng 7,1% so với 2 tháng đầu năm và trở thành động lực chủ yếu thúc đẩy phụchồi kinh tế Trong đà tăng chung, thu nhập bình quân đầu người trong quý I-
2023 đạt 10.870 nhân dân tệ, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm 2022
Giới quan sát tỏ ra lạc quan về nền kinh tế Trung Quốc, cho rằng đà phụchồi hiện nay có những đặc điểm mang tính cơ cấu, như đầu tư công mạnh hơnđầu tư tư nhân, tiêu dùng mạnh hơn đầu tư và kinh tế vĩ mô cải thiện mạnh hơnkinh tế vi mô… Các ngân hàng đầu tư và các tổ chức quốc tế đã nâng cấp dựbáo tăng trưởng của Trung Quốc cho năm nay Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) đầutháng 5 dự báo, GDP của Trung Quốc sẽ tăng 5,2% trong năm nay và 5,1% vàonăm 2024, nhấn mạnh đây sẽ là động lực quan trọng của kinh tế khu vực châu Á
- Thái Bình Dương
Hoa Kỳ
Nền kinh tế Mỹ bao gồm sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nước GDPđánh giá sản lượng đầu ra được tạo bởi sức lao động và trí tuệ tại Hoa Kỳ Dịch
vụ được sản xuất bởi khu vực tư nhân chiếm 67,8% GDP Hoa Kỳ trong năm
2006 Trong đó đứng đầu là bất động sản, dịch vụ tài chính như ngân hàng, bảohiểm và đầu tư
Sản xuất hàng hóa chiếm 19,8% GDP bao gồm các ngành: ngành chế tạo,như máy tính, ôtô, máy bay, máy thiết bị – chiếm 12,1%; xây dựng – chiếm4,9%; khai thác dầu mỏ, khí đốt và các hoạt động khai mỏ khác – chiếm 1,9%;nông nghiệp chiếm ít hơn 1%
Hàng hóa nhập khẩu nhiều nhất trong năm 2006 là ôtô và phụ tùng ô tô –211,9 tỷ đô-la, và dầu thô – 225,2 tỷ đô-la Những nước xuất khẩu nhiều nhấtvào Mỹ là Canada, Trung Quốc, Mexico, Nhật Bản và Đức Các mặt hàng xuấtkhẩu lớn nhất của Mỹ trong năm 2006 là ôtô và phụ tùng ôtô, xe bán tải và máybay dân sự Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của Mỹ là Canada, Mexico, NhậtBản, Trung Quốc và Anh Quốc
Một số lý do giúp Mỹ có nền kinh tế phát triển bền vững:
Một là, Hoa Kỳ sở hữu những thương hiệu hàng đầu thế giới: Trong năm
2013, chín trong số 10 thương hiệu có giá trị cao nhất thế giới đều là của cáccông ty Mỹ, theo nghiên cứu thường niên BrandZ về 100 thương hiệu hàng đầuthế giới của hãng Millward Brown (Mỹ)
Trang 12Hai là, Hoa Kỳ dẫn đầu về thế giới công nghệ: US Trust nhận định Mỹ vẫn
là nhà của các trang mạng xã hội hàng đầu thế giới, đồng thời vượt xa các nướckhác về lượng tiền chi tiêu cho phát triển công nghệ
Ba là, Hoa Kỳ quy tụ những trường đại học tốt nhất: Sáu trong số 10 trường
đại học tốt nhất thế giới trong năm 2012 đều có xuất xứ từ Mỹ, theo đánh giá củacông ty chuyên về giáo dục và du học Quacquarelli Symonds (Anh)
Bốn là, Hoa Kỳ dự trữ lượng dầu mỏ khổng lồ: Sản lượng khai thác dầu
trong nước của Mỹ lần đầu tiên vượt qua lượng nhập khẩu trong 16 năm trở lạiđây, US Trust cho hay Mỹ sẽ qua mặt Ả Rập Xê Út để trở thành nước sản xuấtdầu lớn nhất thế giới vào năm 2017 và là nhà xuất khẩu dầu lớn nhất thế giớivào năm 2020, theo báo cáo nghiên cứu của Cơ quan Năng lượng Quốc tế
8
Trang 13NỘI DUNG 2: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
tế Vì vậy, hệ thống ngân hàng có ổn định, lành mạnh, an toàn, hiệu quả thì nềnkinh tế mới ổn định và phát triển Ngược lại, nền kinh tế có ổn định, phát triểnthì hệ thống ngân hàng ổn định, lành mạnh, an toàn hiệu quả Những biến đổikinh tế cả trong và ngoài nước gây ảnh hưởng không nhỏ cho hoạt động của cácngân hàng thương mại Việt Nam
Thời gian qua, kinh tế thế giới tiếp tục có những diễn biến kém tích cực dohậu quả của đại dịch Covid-19, căng thẳng địa chính trị, rủi ro bất ổn gia tăng,xung đột Nga - Ukraine chưa thể kết thúc Lạm phát vẫn duy trì ở mức cao tạinhiều quốc gia khiến ngân hàng trung ương các nước giữ lãi suất điều hành ởmức cao và tiếp tục có xu hướng tăng
Là một nền kinh tế có độ mở cao như Việt Nam, bối cảnh thế giới và khuvực có nhiều bất ổn đã có tác động tiêu cực nhất định đến hoạt động xuất, nhậpkhẩu, đầu tư; thu hút vốn đầu tư nước ngoài; từ đó tác động trực tiếp đến tăngtrưởng kinh tế và các cân đối lớn của nền kinh tế… Điều này đã tạo ra rất nhiềuthách thức và khó khăn đối với hoạt động kinh tế trong nước nói riêng và côngtác điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nói chung.Trong bối cảnh đó, điều hành chính sách tiền tệ của NHNN đã thực sự đối diệnvới rất nhiều khó khăn để thực hiện nhiệm vụ chính trị mà Đảng, Quốc hội,Chính phủ giao phó để hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người dânphục hồi sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong khi đó vẫnphải đảm bảo mục tiêu ưu tiên hàng đầu và xuyên suốt là kiểm soát lạm phát, ổnđịnh kinh tế vĩ mô
Trong hơn 4 tháng đầu năm 2023, với tinh thần chia sẻ khó khăn, đồng hànhcùng nền kinh tế, các NHTM đã rất nỗ lực để thực hiện và triển khai các chỉ đạocủa Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp
và người dân; điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ và giải pháp chính sáchtiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
Trang 14Lạm phát trong tầm kiểm soát
Mặc dù lạm phát thế giới tăng cao nhưng lạm phát của Việt Nam chưa đáng
lo ngại Chỉ số lạm phát Việt Nam vẫn giữ dưới 4% một phần là nhờ Ngân hàngNhà nước Việt Nam (NHNN) đã thực hiện điều chỉnh biên độ tỷ giá từ ±3% lên
±5% (có hiệu lực từ ngày 17/10/2022) nhằm hóa giải các khó khăn về cung cầungoại tệ trong bối cảnh hiện tại Việc điều chỉnh biên độ tỷ giá của NHNN là rấtphù hợp trong bối cảnh lạm phát đang tăng cao và điều chỉnh tỷ giá hối đoái để hạnchế bán ngoại tệ ra thị trường nhằm cân bằng cung cầu là cần thiết
Mặc dù ổn định tỷ giá là giải pháp tốt nhất song do đồng USD quá mạnh(Mỹ đã 3 lần điều chỉnh lãi suất đồng USD) nên NHNN phải điều chỉnh biên độgiao dịch tỷ giá để có thêm nhiều dư địa để thực hiện các giải pháp tiền tệ khácnhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát
là hết sức đúng đắn, các cấp có thẩm quyền cũng rất quan tâm
Tóm lại, những giải pháp, liều lượng chính sách, thời điểm được NHNNcân nhắc kỹ lưỡng, tất cả cũng để hướng đến ổn định kinh tế vĩ mô tiền tệ, đảmbảo an toàn hệ thống, tạo môi trường kinh doanh cho DN, người dân, chứ không
vì mục tiêu nào khác
Tiếp cận tín dụng
Về gói 120.000 tỷ đồng, đây là gói tín dụng do 4 NHTM Nhà nước tựnguyện tham gia, để thực hiện mục tiêu 1 triệu căn hộ cho công nhân, người cóthu nhập thấp, đây là chương trình đến năm 2030 chứ không phải chỉ giải quyếttrong năm 2022 và 2023 Nguồn vốn do chính các ngân hàng huy động, lãi suấtgiảm từ 1,5% - 2% từ chính nguồn lực tài chính của các NHTM Điều này thểhiện sự tự nguyện, tinh thần trách nhiệm của 4 NHTM này trong việc xây dựng
và phát triển nền kinh tế Việt Nam
10
Trang 15Tái cơ cấu ngân hàng yếu kém
Tái cơ cấu một ngân hàng thương mại yếu kém trong điều kiện bìnhthường đã rất khó, trong điều kiện khó khăn hiện nay lại càng khó hơn Tuynhiên, trên thực tế, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã quyết liệt thực hiện.Ngay từ khi nhận nhiệm vụ, Thủ tướng Chính phủ đã họp với ngành Ngân hàng
và yêu cầu tiến hành quyết liệt các giải pháp để tái cơ cấu
Cho đến nay, các ngân hàng thương mại yếu kém đã trình xin chủ trươngcác cấp có thẩm quyền Hiện nay, NHNN cùng các bộ, ngành dưới sự chỉ đạocủa Thủ tướng Chính phủ, đang thực hiện quyết liệt các bước trước khi phêduyệt Đề án chi tiết theo đúng chủ trương của cấp có thẩm quyền và đúng quyđịnh của pháp luật
II Vai trò của NHTM trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững
Ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triểnkinh tế bền vững Ngân hàng cung cấp các sản phẩm tài chính bền vững, nỗ lựckhông ngừng nhằm tạo ra và áp dụng những sáng kiến về tính bền vững trongthực tiễn kinh doanh đem lại các lợi ích cho ngân hàng trong ngắn hạn, dài hạn
để góp phần cải thiện môi trường và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.Thứ nhất, NHTM đóng vai trò thực hiện các chỉ đạo của NHNN về lãisuất, tỷ giá nhằm giữ ổn định thị trường tiền tệ và an toàn hệ thống tín dụng– ngân hàng, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô
ở trong nước, sau đại dịch COVID-19, sản xuất kinh doanh phục hồi nhưngvẫn còn khó khăn; thị trường chứng khoán, bất động sản, trái phiếu doanh nghiệpđều khó khăn, niềm tin của nhà đầu tư suy giảm đã tạo áp lực rất lớn đối với việcđiều hành chính sách tiền tệ Một loạt bài toán khó đặt ra cho ngành ngân hàng nhưlàm thế nào để điều hành chính sách tín dụng hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong khivẫn phải đảm bảo an toàn hệ thống trong khi một số chỉ tiêu tiền tệ như tỷ lệ tíndụng/huy động vốn và dư nợ tín dụng/GDP đã đang ở ngưỡng cảnh báo; việc ổnđịnh thị trường ngoại hối khi nền kinh tế của ta có độ mở cửa lớn Trong bối cảnh
đó NHNN tập trung vào các giải pháp cụ thể như yêu cầu các NHTM không đượctăng lãi suất, rà soát đánh giá để thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãivay, không chuyển nhóm nợ với các khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng do dịchCovid-19 Nhiều NHTM như BIDV, Vietcombank, HDBank, ABBank, ACB đãtriển khai các gói tín dụng với lãi suất ưu đãi hoặc giảm lãi suất cho vay từ 0,5 -1,5%/năm Ngành Ngân hàng nỗ lực và đã có những đóng góp quan trọng trongviệc góp phần củng cố nền tảng vĩ mô, kiểm soát lạm phát ở mức thấp, tăng trưởngkinh tế phục hồi ở mức cao (khoảng 8%); thị trường tiền tệ, ngoại hối cơ bản ổnđịnh Chính phủ giảm lãi suất cho vay nhằm tháo gỡ khó
Trang 16khăn cho nền kinh tế, doanh nghiệp và người dân, NHNN quyết định điều chỉnhcác mức lãi suất.
Hai là, NHTM luôn đi đầu trong thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ
về đảm bảo cung ứng vốn cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinhdoanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, giải quyết công ăn việc làm cho nhiềulao động, đảm bảo an sinh xã hội
Các NHTM đã giải ngân cho Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) vớitổng số tiền gần 43 tỷ đồng và NHCSXH đã cho vay trên địa bàn 56 tỉnh, thànhphố với số tiền gần 42 tỷ đồng đối với khoảng 245 người sử dụng lao động để trảlương ngừng việc cho khoảng 11.276 người lao động Trong 20 năm qua, nguồnvốn tín dụng chính sách đã hỗ trợ gần 6,3 triệu hộ gia đình vượt qua ngưỡng nghèo,giải quyết việc làm cho hơn 5,9 triệu lao động, hỗ trợ hơn 3,8 triệu học sinh sinhviên được vay vốn đi học, giúp mua hơn 84 nghìn máy tính, thiết bị học trực tuyếncho học sinh, sinh viên, xây dựng hơn 16,8 triệu công trình nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn, xây dựng gần 729 nghìn căn nhà cho người nghèo và cácđối tượng chính sách khác, hỗ trợ vốn mua/thuê mua hơn 29,7 nghìn căn nhà ở xãhội, gần 2 nghìn doanh nghiệp, người sử dụng lao động bị ảnh hưởng do dịchCovid-19 vay vốn để trả lương ngừng việc, phục hồi sản xuất cho hơn 1,2 triệulượt người lao động góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước: giai đoạn 2001-2005
từ 17% xuống 7%; giai đoạn 2005-2010 từ 22% xuống 9,45%; giai đoạn
2011-2015 từ 14,2% xuống 4,50%; giai đoạn 2016-2021 từ 9,88% xuống 2,23%
Thực hiện tăng mức lương cơ bản cho người lao động trong doanh nghiệp
và cán bộ công chức; tiếp tục hỗ trợ lương thực, khôi phục nhanh cơ sở hạ tầngkinh tế xã hội, hỗ trợ và tạo điều kiện để ổn định đời sống nhân dân vùng bị ảnhhưởng của thiên tai, dịch bệnh; triển khai ngay từ đầu năm 2009 các giải pháp
12