TỔNG LUẬN Kinh t ế thị trường định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa là sự đột phá trong tư duy và thực tiễn lãnh đạo sự nghiệp đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.. Mới đây, trong bài viết: “Mộ
Trang 1BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đề ể ti u lu n : Vai trò của kinh t thị trư ng trong s ậ ế ờ ự phát tri n kinh t c a Vi t Nam hi n nay ể ế ủ ệ ệ
Môn : Kinh t chính tr ế ị Giáo viên hướ ng dẫn : Ti ến sĩ Lê Ngọc Thông
Ngườ i thực hi n : Cao Mạnh Hùng ệ
Mã sinh viên : 11212420 Lớp : Kinh doanh qu c t CLC ố ế 63D
Hà N i , 2022 ộ
Trang 2BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đề ể ti u lu n : Vai trò của kinh t thị trư ng trong s ậ ế ờ ự phát tri n kinh t c a Vi t Nam hi n nay ể ế ủ ệ ệ
Hà N i , 2022 ộ
Trang 32
MỤC L C Ụ
T ỔNG LUẬ 3 N
I LÝ LU N :Ậ 4
1 Khái ni m và mệ ột số quy luật chủ yếu về nền kinh t ế thị trường : 4
1.1 Khái ni m :ệ 4
1.2 M t s ộ ố đặc trưng của nền kinh tế thị trường : 4
1.3 Ưu thế và khuyết tật c a nủ ền kinh t ế thị trường : 4
2 M t s quy lu t kinh t ộ ố ậ ế chủ ế y u c ủa n n kinh t ề ế thị trường : 4
2.1 : Quy lu t giá tr :ậ ị 5
2.2 : Quy lu t cung c u :ậ – ầ 6
2.3 : Quy luật lưu thông tiền tệ : 7
2.4 : Quy lu t c ậ ạnh tranh : 8
II VAI TRÒ CỦA KINH T Ế THỊ RƯỜNG TRONG S PHÁT TRI T Ự ỂN KINH T C A VI T NAM HI N NAY :Ế Ủ Ệ Ệ 9
1 N n kinh t bao c p Viề ế ấ ệt Nam xưa : 9
1.1 Khái ni m và m t s ệ ộ ố hiể u bi t v n n kinh t bao c p :ế ề ề ế ấ 9
1.2 Các h ệ quả ủ c a n n kinh t bao c p :ề ế ấ 9
2 Điểm giống và khác nhau gi a kinh t ữ ế thị trường và kinh t bao cế ấp: 10
3 N n kinh t ề ế thị trường và s phát tri n kinh t c a Vi t Nam hi n nay :ự ể ế ủ ệ ệ 12 KẾT LUẬN CHUNG 14
TÀI LI U THAM KHỆ ẢO 15
Trang 4TỔNG LUẬN
Kinh t ế thị trường định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa là sự đột phá trong tư duy và thực tiễn lãnh đạo sự nghiệp đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam Đây là kết quả một quá trình tìm tòi, th nghi m lâu dài, tể ệ ừ chưa đầy đủ đến ngày càng đầy đủ ừ chưa sâu sắc đế, t n ngày càng sâu sắc hơn
Việt Nam là một đất nước đã trải qua nhiều năm chiến tranh , và sau đó là từ ột m trong những nước nghèo nh t trên th gi i tr thành qu c gia thu nh p trung bình th p N u ấ ế ớ ở ố ậ ấ ế như trong giai đoạn đầu đổi mới, mức tăng trưởng GDP bình quân hằng năm rất thấp , thì ở những giai đoạn sau , nước ta đều có mức tăng trưởng khá cao và sau đó còn được đứng trong top 10 nước tăng trưởng cao nh t th gi i, là m t trong 16 n n kinh t m i n i thành ấ ế ớ ộ ề ế ớ ổ công nh t ấ Đặc biệt, trong năm 2020, trong khi phầ ớn các nướn l c có mức tăng trưởng âm hoặc đi vào trạng thái suy thoái do tác động của đại dịch COVID-19, kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng dương góp phần làm cho GDP trong 5 năm (2016 2020) tăng trung bình- 5,9%/năm, thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực và thế giới
Có th khể ẳng định, lý lu n và th c ti n n n kinh t ậ ự ễ ề ế thị trường định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa là sự sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Mới đây, trong bài viết: “Mộ ố ấn đềt s v lý lu n và th c ti n v ậ ự ễ ề chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam”, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng khẳng định:
“Đưa ra quan niệm phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một đột phá
lý lu n rậ ất cơ bản và sáng t o cạ ủa Đảng ta, là thành qu lý lu n quan trả ậ ọng qua 35 năm thực hiện đường lối đổi mới, xuất phát từ thực tiễn Việt Nam và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của thế giới”
Như vậy có thể nói , nền kinh tế thị trường đóng một vai trò vô cùng quan trọng , không th nào ph nh n trong vi c phát tri n , nâng cao kinh t tể ủ ậ ệ ể ế ại nước ta Tr i qua 3ả 5 năm
đổi m i, mô hình kinh t thị ớ ế trường định hướng xã hội ch ủnghĩa ở Vi t Nam ngày càng hoàn ệ thiện, trở thành đóng góp lý luận cơ bản và sâu sắc của Đảng C ng sộ ản Việt Nam Đường lối
đổi m i kinh t phù h p v i yêu cớ ế ợ ớ ầu khách quan đã giải phóng mạnh mẽ s c s n xu t xã hội, ứ ả ấ thúc đẩy nền kinh tế của nước ta tăng trưởng vượ ậc, đờt b i sống của nhân dân được cải thiện
rõ r t Nh vệ ờ ậy, sau 35 năm đổi mới, chúng ta đã giành được nh ng thành t u to lữ ự ớn,thoát khỏi kh ng hoủ ảng kinh tế - xã hội, trở thành nước có thu nhập trung bình; hội nhập mạnh mẽ vào kinh t khu v c và th gi i, t o th và l c m i cho n n kinh t ế ự ế ớ ạ ế ự ớ ề ế
Đềtài “Vai trò của kinh tế thị trường trong s phát tri n kinh t c a Việt Nam hiện nay” ự ể ế ủ
là một đề tài l n , bao hàm nhi u vớ ề ấn đề Tuy nhiên do trình độ và v n hi u bi t c a em còn ố ể ế ủ hạn h p nên em r t mong nhẹ ấ ận đượ ự đóng góp của thầy em có th hoàn thic s để ể ện hơn bài tiểu lu n c a em ậ ủ ạ
Trang 54
I LÝ LU N : Ậ
1 Khái ni m và m t s quy lu t ch yệ ộ ố ậ ủ ếu về ề n n kinh t ế thị trườ ng :
1.1 Khái ni m :ệ N n kinh t ề ế thị trường là n n kinh t ề ế được vận hành theo cơ chế thị trường
Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao , ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua th ị trường , ch u s ị ự tác động , điều ti t c a các quy lu t th ế ủ ậ ị trường
1.2 M t s ộ ố đặc trưng củ a n n kinh t ề ế thị trườ ng :
- Thứ nh t , có s ấ ự đa dạng c a các chủ ủ thể kinh t , nhi u hình th c s h u Các ch ế ề ứ ở ữ ủ thể kinh
tế bình đẳng trước pháp luật
- Thứ hai , th ị trường đóng vai trò quan trọng trong vi c phân b các ngu n l c xã h thông ệ ổ ồ ự ội qua hoạt động c a các thủ ị trường b phộ ận như thị trường hàng hóa , thị trường d ch v , th ị ụ ị trường sức lao động , thị trường tài chính , thị trường bất động sản , thị trường khoa h c ọ – công ngh ệ , …
- Thứ ba , giá c ả được hình thành theo quy t c thị ắ trường ; c nh tranh vạ ừa là môi trường , vừa
là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh , động lực trực tiếp của các chủ thể kinh doanh là l i nhu n và các l i ích kinh t - xã hợ ậ ợ ế ội khác ; nhà nước là ch ủ thể thực hi n các ệ chức năng quản lí , chức năng kinh tế ; thực hiện khắc phục những khuyết tật của thị trường , thúc đẩy các yếu tố tích cực , đảm bảo sự bình đẳng xã hội và sự ổn định của toàn bộ nền kinh t ế
- Thứ tư , là nền kinh t m , thế ở ị trường trong nước có s liên hự ệ chặt ch v i th ẽ ớ ị trường quốc
tế
1.3 Ưu thế và khuy t t t c a n n kinh t ế ậ ủ ề ế thị trườ ng :
- Ưu thế của nền kinh tế thị trường :
M t là , n n kinh t ộ ề ế thị trường luôn tạo ra động l c cho s sáng t o các chự ự ạ ủ thể kinh t ế Hai là , n n kinh tề ế thị trường luôn phát huy t t nh t tiố ấ ềm năng của m i ch ọ ủ thể , các vùng , miền , cũng như toàn thể qu c gia ố
Ba là , n n kinh tề ế thị trường luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người , từ đó thúc đẩy sự tiến bộ , văn minh của xã hội
- Khuyết t t c ậ ủa nền kinh tế thị trường :
Một là , trong n n kinh tề ế thị trường luôn tiềm ẩn nh ng r i ro kh ng ho ng ữ ủ ủ ả Hai là , n n kinh tề ế thị trường không t kh c phự ắ ục được xu hướng c n ki t tài nguyên ạ ệ không th tái tể ạo , suy thoái môi trường t ự nhiên , môi trường xã h i ộ
Ba là , n n kinh tề ế thị trường không t kh c phự ắ ục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã h i ộ
2 M t s quy lu t kinh t ộ ố ậ ế chủ ế y u c a n n kinh t ủ ề ế thị trườ ng :
Trang 62.1 : Quy lu t giá tr :ậ ị là quy lu t kinh tậ ế cơ bản c a s n xu t hàng hóa ủ ả ấ Ở đâu có sản xuất
và trao đổi sản xuất thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị Yêu cầu chung của quy luật giá tr là vi c s n xuị ệ ả ất và trao đổi hàng hóa ph i dả ựa trên cơ sở hao phí sức lao động xã hội cần thiết
Trong s n xuả ất, ngườ ếi ti n hành s n xu t ph i có s hao phí sả ấ ả ự ức lao động cá bi t c a mình ệ ủ nhỏ hơn hoặc bằng với mức hao phí sức lao động xã hội cần thiết, thì mới đạt đượ ợi thế c l trong c nh tranh L i th c nh tranh là nh ng l i th ạ ợ ế ạ ữ ợ ế giúp ngườ ải s n xuất đó có thể có ưu thế hơn so với những người sản xuất khác
- Nội dung của quy lu t giá tr ậ ị :
Thứ nh t: S n xuấ ả ất hàng hóa được thực hiện theo s hao phí sự ức lao động xã hộ ầi c n thi t, ế tức là c n ph i ti t kiầ ả ế ệm lao động nhằm: đố ới v i m t hàng hóa thì giá trộ ị c a nó ph i nhủ ả ỏ hơn hoặc bằng thời gian lao động xã h i cộ ần thiết để ản xu s ất ra hàng hóa đó, tức là giá cả thị trường của hàng hóa, có như vậy, việc s n xu t ra hàng hóa mả ấ ới đem lại lợi th c nh tranh ế ạ cao
Thứhai: Trong trao đổi hàng hóa phải tuân theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa là phải đảm bảo
bù đắp được chi phí chí người sản xuất (chi phí hợp lý) và đảm bảo hoạt động sản xuất đó có lãi để tiếp tục tái sản xuất
Sự tác động, v n hành c a quy lu t giá tr ậ ủ ậ ị được th hi n thông qua s vể ệ ự ận động c a giá c ủ ả hàng hoá Vì giá tr là tiị ền đề ủ c a giá c , còn giá c là s bi u hi n b ng ti n c a giá tr Vì ả ả ự ể ệ ằ ề ủ ị vậy nên phụ thu c vào giá tr cộ ị ủa hàng hóa
Trên th ị trường còn ph thu c vào các nhân t ụ ộ ố khác như: cạnh tranh, cung c u, s c mua – ầ ứ của đồng tiền Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá trên thị trường tách rời giá tr và lên xu ng xoay quanh tr c giá tr c a nó S ị ố ụ ị ủ ự tác động, thay đổi này là cơ chế hoạt động của hoạt động của quy luật giá trị
- M t tích c c c a quy lu t giá tr ặ ự ủ ậ ị :
Quy lu t giá tr ậ ị đã tự động điều ti t t l ế ỷ ệ phân chia tư liệu s n xu t và sả ấ ức lao động vào các ngành s n xuả ất khác nhau, đáp ứng nhu c u xã hầ ội Đồng thời, nó còn thu hút hàng hóa t ừ nơi có giá cả ấp đến nơi có giá cả th cao, góp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định
Kích thích c i ti n k thu t, h p lý hóa s n xuả ế ỹ ậ ợ ả ất, tăng năng suất lao động, h giá thành s n ạ ả phẩm… Bởi vì trong sản xuất hàng hóa, để tồn tại và có lãi, mọi người sản xuất đều phải tìm làm cho mức hao phí lao động cá bi t c a mình thệ ủ ấp hơn hoặc b ng mằ ức lao động xã h i c n ộ ầ thiết
- Tác động của quy luật giá trị :
Thứ nhất: Điều tiế ảt s n xuất và lưu thông hàng hoá trên thị trường
Trang 7Discover more from:
KTCT01
Document continues below
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
Đại học Kinh tế Quốc dân
999+ documents
Go to course
Phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động tích cực đối với Việt Nam
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 100% (48)
12
Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 99% (69)
17
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (100)
14
Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (134)
63
KTCT - Tài liệu ôn tự luận
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (64)
57
Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 100% (21)
16
Trang 8Điều ti t s n xu t tế ả ấ ức là điều khiển, phân bổ các y u t s n xu t giữa các ngành kinh t , các ế ố ả ấ ế lĩnh vực sản xuất khác nhau
Nếu cung < c u: giá cầ ả lớn hơn giá trị, nghĩa là hàng hóa sản xuất ra có lãi, bán chạy Nếu Giá c ả hàng hóa cao hơn giá trị ẽ s làm cho m rở ộng và đẩy m nh s n xuạ ả ất để tăng cung; ngượ ạ ầc l i c u gi m vì giá c cả ả ủa hàng hóa tăng
Nếu cung > c u, hàng hóa sầ ản xuất ra nhiều so v i nhu cớ ầu c a th ủ ị trường, giá cả thấp hơn giá tr , hàng hóa khó bán, s n xu t không có lãi Vì v y, nị ả ấ ậ gườ ải s n xu t ng ng ho c gi m s n ấ ừ ặ ả ả xuất; nếu giá cả giảm thì cầu hàng hóa sẽ tăng
Cung = C u: giá c trùng h p v i giá trầ ả ợ ớ ị Do đó, nền kinh t ế người ta thường gọi là “bão hòa”
Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị d a vào s thay đổi c a giá c hàng hóa trên thị ự ự ủ ả trường Như vậy, sự biến động của giả cả trên thị trường không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế, mà còn có tác động điều ti t n n kinh t hàng hoá ế ề ế
Thứhai: Thúc đẩy cả ếi ti n k thu t, h p lý hoá s n xuỹ ậ ợ ả ất, tăng năng suất lao động, làm cho lực lượng s n xu t xã h i phát tri n ả ấ ộ ể
Trong n n kinh t hàng hoá, mề ế ỗi ngườ ải s n xu t hàng hoá là m t ch ấ ộ ủ thể ả s n xuất có tính độc lập trong quá trình s n xu t và vì v y nên s h o tả ấ ậ ự ả ổn lao động c a các ch ủ ủ thể cũng sẽ khác nhau, người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội của hàng hoá ở thế có l i sợ ẽ thu được lãi cao Nhà s n xuả ất nào có hao phí lao động cá bi t l n ệ ớ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thua lỗ Để giành lợi thế trong cạnh tranh, và tránh nguy cơ vỡ nợ, phá sản, họ phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình sao cho nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn vậy, nhà sản xuất phải dùng các biện pháp để ối đa hoa hóa chi phí sả t n xuất, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất để tăng năng suấ ạt, t o ra cho mình nh ng l i th cạnh tranh ữ ợ ế
Thứ ba: Làm cho s ựphân hoá người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo
Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá tr t t y u dị ấ ế ẫn đến k t qu là: nhế ả ững người có điều ki n ệ sản xu t thu n lấ ậ ợi, có trình độ, ki n th c cao, trang b k thu t tế ứ ị ỹ ậ ốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã h i cộ ần thiết, từ đó mà thu được nhi u lề ợi nhuận, họ trở thành người giàu Họ mở rộng thêm sản xuất, quy mô Ngược lại những người không có được các l i th cạnh tranh s d n thua l , tr ợ ế ẽ ầ ỗ ởthành người nghèo
2.2 : Quy lu t cung c u : ậ – ầ là quy lu t kinh tậ ế điều ti t quan h gi a cung ( bên bán ) và c u ế ệ ữ ầ ( bên mua ) hàng hóa trên th ị trường Quy luật này đòi hỏi cung c u ph i có s – ầ ả ự thống nh t ấ
- Tác d ng c a quy lu t cung c u : ụ ủ ậ ầ
Trang 97
Quy lu t v cung: giá c cậ ề ả ủa hàng hóa tăng lên thì lượng cung tăng (giá tăng thì cung tăng) Cung s bao gẽ ồm:
Cung cá nhân (hay lượng cung): là lượng hàng hóa/dịch vụ người bán muốn bán ứng với m t m c giá cộ ứ ụ thể, trong m t kho ng th i gian nhộ ả ờ ất định Do đó, lượng cung ch có ý ỉ nghĩa khi gắn với một mức giá cụ thể
Cung thị trường: là Cung c a toàn th các cá th i v i m t m t hàng trong m t n n ủ ể ể đố ớ ộ ặ ộ ề kinh t g p l ế ộ ại
Tổng cung: là Cung c a toàn th ủ ể các cá nhân đố ớ ấ ả ặi v i t t c m t hàng trong n n kinh t ề ế gộp lại
Các y u t khác ế ố ảnh hưởng đến cung ngoài giá c : công ngh , ngu n nguyên liả ệ ồ ệu đầu vào, điều tiết chính phủ, thiên tai dịch bệnh…
- Áp d ng quy lu t cung c u trong n n kinh tụ ậ ầ ề ế thị trường :
Cung c u trong n n kinh t – ầ ề ế thị trường tuân theo m t quy lu t nhộ ậ ất định Đó là: Khi
số lượng m t loộ ại hàng hóa nào đó được bán trên thị trường l i nh ạ ỏ hơn so với lượng c u cầ ủa người tiêu dùng đối với loại hàng hóa trên thì giá cả của hàng hóa này sẽ có xu hướng tăng lên Điều này dẫn đến khả năng mà nhóm người tiêu dùng có thể sẽ phải chi trả một mức giá cao hơn để sở hữu hàng hóa này
Ngượ ạc l i, giá cả s ẽcó xu hướng giảm đi, nếu như lượng cung mà các nhà cung cấp
đổ ra thị trường lại vượt quá lượng cầu mà người tiêu dùng cần Chính nh vào cơ chế ờ điều chỉnh giá và lượng này mà, thị trường sẽ dần dần được chuyển đến trạng thái cân bằng Trạng thái cân bằng là nơi mà sẽ không còn có những áp lực để gây ra sựthay đổi về giá và
cả lượng nữa Và tại điểm cân bằng này thì người cung cấp sẽ sản xuất ra lượng hàng hóa gần như là bằng với lượng cầu mà người tiêu dùng muốn mua
Thông qua tình hình cung c u trên th ầ ị trường mà nhà s n xu t quyả ấ ết định việc có đầu
tư và đưa sản phẩm ra thị trường nữa hay không Do đó, các nhà đầu tư sẽ phải nghiên cứu thị trường, các nhu c u tiêu dung, th hiầ ị ếu, đặc bi t là phát hi n nhu c u m i, t ệ ệ ầ ớ ừ đó đưa ra quyết định cải tiến chất lượng, mẫu mã, hình thức,… hoặc loại bỏ để phù hợp với thị trường
2.3 : Quy luật lưu thông tiền t ệ : yêu c u viầ ệc lưu thông tiề ệ căn cứn t trên yêu c u cầ ủa lưu thông hàng hóa và d ch v ị ụ
- Áp d ng quy luụ ật lưu thông tiề ệ : n t
Lượng ti n c n thiề ầ ết cho lưu thông hàng hoá trong một thời kỳ nhất định được xác định bằng tổng giá c cả ủa hàng hóa lưu thông trong thờ ỳ đó chia cho tốc độ lưu thông của đồi k ng ti n ề Lượng ti n c n thiề ầ ết cho lưu thông = Tổng giá cả của hàng hóa lưu thông / Tốc độ lưu thông của đồng ti n ề
Được hi u là việc tính toán các th c t thị trường để ể ự ế điều tiết lượng tiền lưu thông cho hợp lý T ừ đó giúp phản ánh các giá tr cị ủa đồng ti n mề ột cách hi u qu B i trên th c t , ệ ả ở ự ế nếu lượng tiền được lưu thông quá lớn dẫn đến sự mất giá trị Phản ánh lạm phát và khiến
Trang 10hoạt động kinh tế không hiệu quả Bởi các tỉ giá tiền tệ trên thị trường chịu tác động và quốc gia đó khó khăn trong xuất hay nhập khẩu Nhu cầu mở rộng thị trường không được thực hiện khiến nhu cầu người dân không được đáp ứng
Trong công th c này: ứ
Tốc độ lưu thông của đồng tiền chính là số vòng quay trung bình của một đơn vị tiền
tệ Nó cũng phản ánh cán cân cung cầu thực tế trên thị trường Khi nhìn thấy tiềm năng của giao d ch hay l i nhu n qua ị ợ ậ đầu tư Tiề ệ đượn t c tham gia và luân chuyển thường xuyên với các ch s h u khác nhau Ph n ánh các tính ch t quay vòng hay làm nên giá tr m i cho n n ủ ở ữ ả ấ ị ớ ề kinh t ế
Tổng giá c c a m i lo i hàng hóa b ng giá c nhân v i khả ủ ỗ ạ ằ ả ớ ối lượng đưa vào lưu thông của hàng hóa ấy Phản ánh các giá trị quy đổi ra tiền tệ c a tủ ất cả hàng hóa trong giai đoạn c ụ thể T ng giá c cổ ả ủa hàng hóa lưu thông bằng tổng giá c của t t c các loại hàng hóa lưu ả ấ ả thông Khi đó, giá trị này phản ánh nhu cầu được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định Căn cứ vào hai tính chất này để nhà nước tính toán và cân đối lượng tiền sẽ thực hiện cho lưu thông trên thị trường Mang đến hiệu quả nhất định đối với kinh tế Khi đó các quy luật mang đến ý nghĩa cho nền kinh tế Đảm bảo cho các phản ánh tích cực so với hiệu quả hoạt động
2.4 : Quy lu t c nh tranh : ậ ạ là quy lu t kinh t ậ ế điều ti t m t cách khách quan m i quan h ế ộ ố ệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa Quy luật cạnh tranh yêu cầu , khi đã tham gia thị trường , các ch ủ thể ả s n xu t kinh doanh , bên c nh s h p tác , ấ ạ ự ợ luôn ph i ch p nh n s c nh tranh ả ấ ậ ự ạ
Xét theo ph m vi ngành : ạ
Cạnh tranh trong nội b ngành: là cuộ ộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng s n xu t ra m t lo i hàng hoá ho c d ch v K t qu c a cu c c nh tranh ả ấ ộ ạ ặ ị ụ ế ả ủ ộ ạ này là làm cho k thu t phát tri n ỹ ậ ể
Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghi p trong các ệ ngành kinh t v i nhau nhế ớ ằm thu đượ ợc l i nhu n cao nh t Trong quá trình này có s ph n b ậ ấ ự ậ ổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷ suất l i nhu n bình ợ ậ quân
- Tác động c a c nh tranh trong n n kinh tủ ạ ề ế thị trườ ng :
+ Những tác động tích c c c a c nh tranh : ự ủ ạ
Thứ nh t , cấ ạnh tranh thúc đẩy sự phát tri n lể ực lượng sản xu t ấ
Thứ hai , cạnh tranh thúc đẩy sự phát tri n của n n kinh t thị ể ề ế trường
Thứ ba , cạnh tranh là cơ chếđiều chỉnh linh ho t trong vi c phân b các ngu n lạ ệ ổ ồ ực Thứtư , cạnh tranh thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu c u xã h i ầ ộ