1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề tài tiểu luận vai trò của nguồn lực con người trong việc xây dựng tp hcm

22 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của nguồn lực con người trong việc xây dựng TP.HCM
Trường học Trường Đại học, Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 804,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được những thành công đáng tự hào đó, bên cạnh những lợi thế về tài nguyên hay nguồn vốn thì nguồn nhân lực dồi dào đóng vai trò tiên phong, chi phối các nguồn lực khác trong việc

Trang 1

CHƯƠNG1 CƠ S LÝ THUY T 2

1.1 Ngu ồn lực con người 2

1.1.1 Con người và b n chất của con người 2

1.1.2 Ngu ồn lực con người 5

1.2 Tiêu chí đánh giá nguồn nhân l ực 6

1.3 Vai trò c a ngu n lồ ực con người 7

1.3.1 Vai trò ngu ồn lực con người trong lĩnh vự c chính trị 8

1.3.2 Vai trò ngu ồn lực con ngườ i trong lĩnh vực văn hóa 8

1.3.3 Vai trò c a nguồn lực con ngườ i trong vi c phát tri n kinh tệ ể ế 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TP.HCM 9

2.1 Các vấn đề về nguồn nhân lực ở TP.HCM 9

2.1.1 Th c trạng về ngu ồn lực con người ở Sài Gòn 10

2.1.2 Đánh giá những ưu điểm từ thực trạng nguồn nhân lực ở TP.HCM 12

2.1.3 Những mặt còn hạn chế về thực trạng nguồn nhân lực ở TP.HCM 13

2.1.4 Nh ng nguyên nhân cho các b t lấ ợi về nguồ n nhân l c t i TP.HCMự ạ 15

2.2 Định hướng để phát triển nguồn nhân lực của thành phố và các giải pháp được đề xuất 16

2.2.1 Định hướng của TP.HCM để nâng cao vai trò c ủa nguồn lực con người 16

2.2.2 Các giải pháp được đề xu ất 17

Trang 3

Để đạt được những thành công đáng tự hào đó, bên cạnh những lợi thế về tài nguyên hay nguồn vốn thì nguồn nhân lực dồi dào đóng vai trò tiên phong, chi phối các nguồn lực khác trong việc xây dựng đầu tàu kinh tế TP.HCM Nguồn nhân lực tại thành phố được biết đến với truyền thống năng động, sáng tạo và không ngừng tìm tòi, tiếp cận những công nghệ mới để nâng cao năng lực bản thân, từ đó duy trì và phát triển vị thế đi đầu của TP.HCM trong công cuộc xây dựng một đất nước Việt Nam văn minh, hiện đại, an toàn và giàu mạnh Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng ta chủ trương “Phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là trung tâm, chủ thể, nguồn lực quan trọng nhất và mục tiêu của sự phát triển; lấy giá trị văn hóa, con người Việt Nam là nền tảng, sức mạnh nội sinh quan trọn bảo đảm sự phát triển g bền vững”(1).Thực tế đã chỉ ra rằng dù ở thời đại nào thì nguồn lực con người luôn là nguồn cội, tác động trực tiếp đến tiến trình xây dựng và phát triển của không chỉ một thành phố mà cả một quốc gia hay thậm chí là lịch sử xã hội loài người Nhận ra được nguồn nhân lực chính là chìa khóa để mở ra cánh cửa xúc tiến thành phố, từ lâu TP.HCM đã đưa ra nhiều chính sách đãi ngộ hấp dẫn, cải thiện môi trường làm việc để

mở rộng phạm vi và nâng cao vai trò của nguồn lực con người trong việc xây dựng thành phố phát triển hoàn hảo về mọi mặt

Song, khi ta nhìn nhận một cách khách quan hơn thì thực trạng nguồn nhân lực tại thành phố đang tồn tại nhiều vấn đề tồn đọng cần phải giải quyết Đặc biệt trong giai đoạn TP.HCM bước vào thời kì hậu giãn cách xã hội vì đại dịch COVID-19, khi

Trang 4

mà lực lượng nhân công đang ở tình trạng báo động thì yêu cầu về một tầm nhìn chiến lược lâu dài để nâng cao chất lượng và vai trò của nguồn nhân lực là điều cấp thiết

Do nhận thức được vai trò vô tận và những bài toán của nguồn nhân lực tại thành phố, nhóm em đã chọn đề tài tiểu luận: “Vai trò của nguồn lực con người trong việc xây dựng TP.HCM.”

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUY T

1.1 Ngu ồn lực con người

1.1.1 Con ngườ i và b n ch t c a con ả ấ ủ ngườ i

Hiện nay có r t nhiấ ều quan điểm khác nhau v khái ni m và b n ch t con ề ệ ả ấngười Trong đó, quan diểm của Marx – Lenin về con người và bản chất con người được thể hiện một cách toàn diện nhất, đầy đủ nh t ấ

Theo Marx – Lenin: “Con người là m t th c th tộ ự ể ự nhiên mang đặc tính xã hội;

có sự thống nh t bi n ch ng giấ ệ ứ ữa hai phương diện đó là phương diện t nhiên và ựphương diện xã hội.” (2) Ngu ồn lực con người bao gồm tất cả các yếu tố như thể chất,

ý th c chính trứ ị, đạo đức, năng lực chuyên môn và vị thế xã hội… Những y u tế ố đó góp ph n tầ ạo nên năng lực c a mủ ỗi con người và được huy động, t p h p thành sậ ợ ức mạnh c a c củ ả ộng đồng người, c dân t c vào vi c phát tri n kinh t - xã h i c a mả ộ ệ ể ế ộ ủ ột quốc gia nói chung hay một tỉnh/thành ph nói riêng ố

Giới tự nhiên là tiền đề ật ch v ất đầu tiên quy định sự hình thành, tồn tại và phát triển của con người Vì v y ậ bản tính t nhiênự ph i là m t trong nhả ộ ững phương diện cơ bản của con người, loài ngườ (2) B n tính t nhiên ci ả ự ủa con người được phân tích t ừhai giác độ sau:

- Con người có ngu n g c t sồ ố ừ ự tiến hóa và phát tri n lâu dài c a gi i t nhiên ể ủ ớ ựĐiều này chứng minh bằng toàn b sộ ự phát triển c a chủ ủ nghĩa duy vật và ngành khoa học tự nhiên, đặc bi t là thông qua hệ ọc thuy t Darwin v nguế ề ồn gốc và sự tiến hóa của các loài

Trang 5

- Con người là m t b ph n c a gi i tộ ộ ậ ủ ớ ự nhiên và đồng th i gi i t nhiên là mờ ớ ự ột thân thể vô cơ của con người (2) Nh ng biữ ến đổi, quy lu t c a gi i t nhiên s có tác ậ ủ ớ ự ẽ

động trực tiếp hoặc gián tiếp thường xuyên đến việc quy nh sự tồn tại của con người đị

và xã hội loài người Nó chính là môi trường trao đổ ậi v t ch t giấ ữa con ngườ ới v i giới

tự nhiên Ngược lại sự hoạt động, biến đổ ủa con người cũng sẽi c tác động ngược đến môi trường tự nhiên và làm biến đổi chúng Giữa con người và môi trường tự nhiên là mối quan hệ song trùng, quy định lẫn nhau, tác động l n nhau ẫ (2)

Tuy giữa con người và môi trường có sự tác động, quy định lẫn nhau nhưng con người không đồng nhất với các tồn tại khác của giới tự nhiên Xét theo góc độ tồn tại và phát tri n cể ủa con người, con người luôn bị chi ph i bố ởi các nhân t xã hố ội và các quy lu t xã hậ ội Còn xét theo giác độ ngu n gồ ốc hình thành thì con người không phải chỉ có ngu n g c t sồ ố ừ ự tiến hóa, phát tri n c a v t ch t t nhiên mà còn có ngu n ể ủ ậ ấ ự ồgốc xã hội của nó, mà có b n nh t là nhân tả ấ ố lao động Đây chính là một trong những phát hi n m i c a chệ ớ ủ ủ nghĩa Marx Lenin (2).- Vì vậy con người còn t n t i mồ ạ ột phương diện khác đó là b ản tính xã hội – đây được xem là một bản tính đặc thù của nó trong mối quan h v i các s t n t i khác c a giệ ớ ự ồ ạ ủ ớ ự nhiên i t

Hai phương diện tự nhiên – xã hội của con người luôn tồn tại một cách th ng ốnhất, quy định, tác động lẫn nhau và từ đó sẽ tạo nên khả năng hoạt động, sáng tạo của con người

Trong su t quá trình l ch số ị ử tư tưởng c a nhân lo i, có r t nhi u quan niủ ạ ấ ề ệm khác nhau v b n ch t cề ả ấ ủa con người Nhưng những quan niệm đó trên cơ bản thường

là nh ng quan ni m phi n di n, trữ ệ ế ệ ừu tượng và mang tính duy tâm, th n bí Marx ầ đã phê phán những quan điểm đấy và đưa ra được quan điểm của mình “Bản ch t con ấngười không phải là một cái trừu tượng cố ữ h u của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực c a nó, bủ ản chất con người là tổng hòa nh ng quan h xã hữ ệ ội này.” (2)

Khác v i quan ni m duy v t siêu hình, theo quan ni m duy v t bi n ch ng v ớ ệ ậ ệ ậ ệ ứ ềbản ch t xã hấ ội của con người thì s hình thành, phát tri n cự ể ủa con người người cùng với khả năng hoạt động, sáng t o cạ ủa con người thì có thể định nghĩa rằng con người

là m t th c th t nhiên ộ ự ể ự nhưng có đặc tính xã h i B n chộ ả ất con người là “sự ổ t ng hòa

Trang 6

các quan h xã hệ ội” Theo quan điểm duy v t bi n ch ng v b n ch t xã h i c a con ậ ệ ứ ề ả ấ ộ ủngười thì sự hình thành và phát triển của con người cùng với khả năng sáng tạo l ch s ị ửcủa nó phải được ti p cế ận từ giác độ phân tích và lí giải s hình thành và phát tri n cự ể ủa những m i quan h xã h i c a nó trong lố ệ ộ ủ ịch sử Như vậy có th nhể ận định r ng không ằ

có con người phi l ch sử mà nó luôn gắn liền v i những điều kiện nhất định (2 ị ớ )

i v t th c th xã h i trong ho ng thCon ngườ ới tư cách là mộ ự ể ội, con ngườ ạt độ ực tiễn, thông qua hoạt động th c tiự ễn mà tác động vào th gi i t nhiên theo nhu cế ớ ự ầu sinh t n và phát tri n cồ ể ủa con người Đồng thời con người cũng sáng tạo ra l ch s cị ử ủa chính mình và th c hiự ện s phát tri n c a chính nó ự ể ủ

Từ nh ng quan ni m khoa h c c a chữ ệ ọ ủ ủ nghĩa Marx Lenin có thể rút ra được - những ý nghĩa phương pháp luận quan trọng:

- M ột là để lý gi i m t cách khoa h c nh ng vả ộ ọ ữ ấn đề ề con ngườ v i thì không ch ỉdựa vào phương diện bản tính tự nhiên mà điều căn bản hơn là phương diện bản tính

xã h i (mang tính quyộ ết định) và còn d a vào quan h kinh t - xã h i cự ệ ế ộ ủa nó

- Hai là năng lực sáng t o l ch s cạ ị ử ủa con người là động lực cơ bản c a sủ ự tiến

bộ và phát tri n cể ủa xã hội Con người là nguồn l c quan trự ọng thúc đầy sự tiến bộ và phát tri n c a xã h i Vì v y c n phể ủ ộ ậ ầ ải thúc đẩy và phát huy năng lực sáng t o l ch s ạ ị ửcủa mỗi con người

- là s nghi p giBa ự ệ ải phóng con người nh m mằ ục đích phát huy khả năng sáng tạo lịch s cử ủa con người, phải hướng vào s nghi p gi i phóng các m i quan h kinh ự ệ ả ố ệ

tế - xã hội

Từ những điều đó cho chúng ta thấy rằng: Con người là m t th c th t nhiên ộ ự ể ựmang đặc tính xã hội và có khả năng sáng tạo lịch sử của chính mình Chính khả năng sáng t o l ch s cạ ị ử ủa con người là động l c cho sự ự tiến b , phát tri n c a m t xã h i ộ ể ủ ộ ộCon người chính là nguồn lực quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của một xã hội, một quốc gia nói chung hay một tỉnh/thành phố nói riêng

Trang 7

1.1.2 Ngu n l ồ ực con ngườ i

Nguồn lực con người (ngu n nhân l c) hi n nay có r t nhiồ ự ệ ấ ều quan điểm khác nhau

Theo Liên h p quợ ốc thì “Nguồn nhân l c là t t c nh ng ki n th c, kự ấ ả ữ ế ứ ỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng t o cạ ủa con người có quan h t i s phát tri n cệ ớ ự ể ủa mỗi cá nhân và của đất nước.” (8)

Ngân hàng Th gi i cho rế ớ ằng: “Nguồn nhân lực là toàn b vộ ốn con người bao gồm th l c, trí l c, kể ự ự ỹ năng nghề nghiệp,… của mỗi cá nhân.” Như vậy nguồn lực con người ở đây được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác như: tiền t , công nghệ ệ, tài nguyên thiên nhiên,… (8)

Dưới góc d kinh t phát tri n thì ngu n nhân l c là m t b ph n dân sộ ế ể ồ ự ộ ộ ậ ố đang thuộc độ ổi quy địtu nh có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực dưới góc độnày được biểu hiện hai mặt:

• Về số lượng là tổng số những người đang trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ

• Về chất lượng là những vấn đề về sức khỏe, trình độ chuyên môn, kiến thức, trình độ lành nghề của người lao động

Như vậy dựa theo khái niệm này thì có một số trường h p vợ ẫn được tính là nguồn nhân l c dù không ph i là nguự ả ồn lao động đó là việc người không có việc nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm (nghĩa là người không có nhu cầu tìm việc làm, người trong độ tuổi quy định tham gia lao động nhưng vẫn đang đi học…)

Dưới góc độ kinh tế chính trị thì nguồn nhân lực là tổng hòa về mặt thể lực và trí l c trong toàn b lự ộ ực lượng lao ng xã h i c a m t qu c gia nói chung hay mđộ ộ ủ ộ ố ột tỉnh/thành phố nói riêng Trong đó kết tinh được truy n th ng, kinh nghiề ố ệm lao động, khả năng sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử Những điều đó sẽ được v n dậ ụng đểsản xu t ra c a c i, v t ch t, tinh ấ ủ ả ậ ấ thần ph c v cho nhu c u xây d ng và phát triụ ụ ầ ự ển đất nướ ởc hiện tại và tương lai (8)

Trang 8

Trong giai đoạn hiện nay và tương lai, con người đã, đang và sẽ được coi là một

“nguồn tài nguyên” đặc biệt, là nguồn lực dồi dào cho sự phát triển kinh tế - chính trị -

xã h i c a m t qu c gia Chính vì v y hi n nay, vi c phát triộ ủ ộ ố ậ ệ ệ ển con ngườ ềi v các mặt đang là vấn đề được chú trọng, đóng vai trò trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn l c d xây d ng xã h i chự ể ự ộ ủ nghĩa Làm sao để ngu n nhân l c có chồ ự ất lượng cao luôn là vấn đề được đặt ra trong b i c nh th gi i có nhi u biố ả ế ớ ề ến động, vi c mệ ột quốc gia sở h u ngu n lữ ồ ực con người chất lượng cao s mang l i ph n th ng cho quẽ ạ ầ ắ ốc gia đó

1.2 Tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực

Đánh giá nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, phân tích và so sánh giữa tiêu chuẩn đã đề ra với kết quả công việc thực hiện của nhân viên trong một thời gian nhất định

Nguồn nhân l c sự ẽ dược xem xét dưới góc độ ố lượ s ng và chất lượng Trong đốchất lượng nguồn nhân lực đang là khía cạnh được chú trọng nhất

Chất lượng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp, bao gồm những nét đặc

trừng về ạng thái, th l c, trí ltr ể ự ực, đạo đức và ph m ch t Các y u t này có quan h ẩ ấ ế ố ệchắt chẽ, tác động qua l i và là tiạ ền để phát tri n c a nhau Mu n nâng cao ch t ể ủ ố ấ lượng nguồn nhân l c thì ph i d a vào vi c nâng cao c 3 y u t k trên Tuy nhiên mự ả ự ệ ả ế ố ể ỗi y u ế

tố lại liên quan đến một lĩnh vực rộng lớn như:

- Thể ực và tình trạ l ng g n v i y tắ ớ ế, chăm sóc sức khỏe và nguồn dinh dưỡng

- Trí lực gắn v i giáo dớ ục đào tạo

- Phẩm chất, đạo đức gắn với thể chế chính tr , n n tị ề ảng văn hóa…

Hiện nay trên th giế ới đang sử ụ d ng ch tiêu HDI (Human Development Index) ỉ

dể đánh giá trình độ phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia trên ba phương diện : mức độ phát tri n kinh t , giể ế áo dục, y tế và được xác định bởi các ch ỉ tiêu:

- GDP thực bình quân đầu người hàng năm tính theo sức mua ngang giá (PPP)

- Kiến thức (tỷ ệ người lớ l n bi t ch và t lế ữ ỷ ệ nhập học các cấp giáo dục)

Trang 9

5 tu i, t lổ ỷ ệ trẻ em đẻ dưới 2500g, t lỷ ệ trẻ em dưới 5 tuổi suy đinh dưỡng, tỷ suất chết mẹ), chỉ tiêu v tình hình b nh t t (t l m c b nh truy n nhi m, t l m c các b nh có ề ệ ậ ỷ ệ ắ ệ ề ễ ỷ ệ ắ ệtiêm chủng, t lỷ ệ chết so với người mắc các bệnh)

- Chỉ tiêu đánh giá trình độ văn hóa: được đánh giá dựa trên hệ thống chỉ tiêu gồm tỷ l dân s bi t ch , sệ ố ế ữ ố năm đi học trung bình của dân số từ 15 tuổi trở lên, tỷ lệ

đi học chung các cấp (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông), tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học và trung học

- Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn kĩ thuậ ựt d a vào các tiêu chí: t l lao ỷ ệđộng đã qua đào tạo so với lực lượng lao động đang làm việc, tỷ lệ lao động theo cấp bậc đào tạo được tính toán cho quốc gia – vùng – ngành kinh t ế

1.3 Vai trò c a nguồn lực con người

Để xây d ng xã h i chự ộ ủ nghĩa, có rất nhi u ngu n lề ồ ực để chúng ta có th khai ểthác như: nguồn lực tự nhiên, nguồn lực khoa họ –c công nghệ, nguồn lực tài chính, nguồn l c tự ừ nước ngoài, ngu n lồ ực con người,… Trong các nguồ ựn l c k trên thì có ểthể khẳng định r ng ngu n lằ ồ ực con người là cơ bản nhất Điều này đã được khẳng định thông qua vi c chệ ủ nghĩa Marx – Lenin kim ch nam c– ỉ ủa Đảng ta trong vi c xây ệdựng đất nướ theo định hước ng chủ nghĩa xã hội đã thể ện “Con ngườ hi i là chính là nguồn l c quan tr ng trong viự ọ ệc thúc đẩy s phát tri n cự ể ủa m t xã hộ ội.” Và chúng ta cũng nhận thức dược rằng những nguồn lực khác muốn khai thác một cách hiệu quả, triệt để thì đều phải phụ thuộc vào trình độ, năng lực của con người

Theo quan điểm của chủ nghĩa Marx – Lenin “người lao động trong mọi thời

đạ đềi u là ch thể trong lao độủ ng sản xuất, đặc biệt là trong chủ nghĩa xã hội Người

Trang 10

lao động phải là người được làm chủ những tư liệu sản xuất và được đào tạo có bài bản kiến th c, chuyên môn, qu n lý kinh t thì mứ ả ế ới có đủ trình độ để khai thác tiềm năng tài nguyên có hiệu quả.” (9).

1.3.1 Vai trò ngu n l ồ ực con người trong lĩnh vực chính trị

Con người có vai trò đặc biệt trong lĩnh vực chính trị Con người là nguồn cội, người dân là chủ nhân của đất nước – nguyên lý ấy là nền tảng, là cái bất biến của mọi quốc gia, dân tộc Khi trao đổ ề ệi v vi c xây dựng Nhà nước xã h i chộ ủ nghĩa, Bác Hồ

đã nói “Chúng ta phải ra sức thực hiện những cải cách xã hội để nâng cao đời sống của nhân dân, th c hi n dân làm ch xã h i b ng vi c chính hự ệ ủ ộ ằ ệ ọ là ngườ ựi l a chọn, đề ử c những người có đủ đức, đủ tài giữ những vị trí quan trọng trong các cơ quan chính quyền các cấp, đó phải là những người gi i v lý lu n, sâu sát vỏ ề ậ ới cơ sở, hi u bi t thể ế ực tiễn, thấy được trách nhi m cệ ủa mình đố ới v i nhân dân, h t lòng vì nhân dân và th t s ế ậ ựtôn tr ng quy n làm ch c a nhân dân thì viọ ề ủ ủ ệc gì khó khăn mấy dân cũng làm được.” (9)

Nhà nước Việt Nam là Nhà nước của dân, do dân, vì dân Nhà nước tôn trọng

và bảo đảm các quy n cề ủa con người, c a công dân Quy u c a công dân không tách ủ ề ủrời v i nớ ghĩa vụ ủ c a công dân Công dân có quy n làm ch và th c hi n quy n làm ề ủ ự ệ ềchủ thông qua hoạt động của Nhà nước, của hệ thống chính tr và các hình th c dân ị ứchủ trực tiếp và gián ti p Tế ất cả quy n lề ực Nhà nươc thuộc v nhân dân (10) ề

1.3.2 Vai trò ngu n l ồ ực con người trong lĩnh vực văn hóa

Quan điểm chủ nghĩa Marx – Lenin quan ni m r ng quệ ằ ần chúng lao động là người góp phần xây dựng, sáng tạo nên những công trình văn hóa, các tác phẩm nghệ thuật Dưới chủ nghĩa xã hội, vai trò ấy ngày càng được nâng cao Con người có quy n ềthưởng thức văn hóa đồng thời có vai trò bảo vệ truyền thống văn hóa của dân tộc Con người sẽ là người tiếp thu tinh hoa nghệ thuật quốc tế, loại bỏ những yếu tố ảnh hưởng xấu hoặc không phù hợp đối với nền văn hóa dân tộc Và chính những tinh hoa văn hóa mà con người sáng tạo, bảo vệ và tích lũy sẽ chính là nguồn động lực cơ bản

Trang 11

trong động lực con người và góp phần trong chiến lược phát triển nguồn lực con người

1.3.3 Vai trò c a ngu n lồ ực con người trong việc phát triển kinh t ế

Trong quan điểm lãnh đạo của mình, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn chú trọng vai trò c a nhân tủ ố con người trong s phát tri n kinh t Phát tri n kinh t là do con ự ể ế ể ếngười và vì con người Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực trong việc Việt Nam phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Con người là y u tế ố cơ bản cho s phát tri n nhanh và b n v ng cho ngành kinh ự ể ề ữ

tế Con người và văn hóa trở thành yếu tố, mục tiêu và động lực cho sự phát triển kinh

tế xã hội

Đến Đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã xác định con người trở thành động lực quyết định đến sự phát triển và đã được đặt trúng vị trí của mình đối với quá trình phát triển Đến Đại hội X ti p tế ục làm sâu sắc hơn về nh n th c con ậ ứngười vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển kinh tế qua nội hàm c a thực ủhiện ti n b và công b ng xã h i trong tế ộ ằ ộ ừng bước, t ng chính sách phát tri n ừ ể Nhấn

mạnh thêm về con người là động l c c a s phát triự ủ ự ển, Văn ện Đạ ội Đạki i h i biểu toàn quốc l n th XIII cầ ứ ủa Đảng C ng s n Vi t Nam khộ ả ệ ẳng định con người và nền văn hóa Việt Nam th c sự ự trở thành s c m nh nứ ạ ội sinh, động l c phát triự ển đất nước và b o v ả ệ

Tổ quốc.(11) Nguồn lực con ngườ ếu đượi n c khai thác triệt để thì s là mẽ ột điều thu n l i cho ậ ợviệc phát tri n kinh t , song n u không có cách khai thác phù hể ế ế ợp, đúng đắn thì có th ểkìm hãm quá trình phát tri n kinh t - xã hể ế ội của đất nước

TẠI TP.HCM

2.1 Các vấn đề về nguồn nhân lực ở TP.HCM

Song song với quá trình xây dựng và phát triển của TP.HCM, chính quyền phải luôn nắm bắt tình trạng thực tế của nguồn nhân lực nơi đây, để từ đó có thể phát huy

Ngày đăng: 07/09/2023, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.2.  Thu  nhập  bình  quân  đầu  người  của  TP.HCM  so  với  cả  nước  (USD/người/năm) (16) - (Tiểu luận) đề tài tiểu luận vai trò của nguồn lực con người trong việc xây dựng tp hcm
ng 2.2. Thu nhập bình quân đầu người của TP.HCM so với cả nước (USD/người/năm) (16) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w