Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện sáng kiến KCNST trong thực tế còn nhiều hạn chế, đặc biệt là gặp phải nhiều thách thức và rào cản về mặt thể chế - chính sách, quy hoạch và chuẩn bị
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 3công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Huỳnh Phúc Nguyên Thịnh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10
1.1 Các nghiên cứu lý thuyết khu công nghiệp sinh thái 10
1.2 Các nghiên cứu về khu công nghiệp sinh thái Trung Quốc 12
1.3 Các nghiên cứu về khu công nghiệp sinh thái Hàn Quốc 17
1.4 Các nghiên cứu về khu công nghiệp sinh thái Việt Nam 21
1.5 Khoảng trống nghiên cứu và đóng góp của luận án 27
Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI 29
2.1 Khu công nghiệp sinh thái 29
2.1.1 Khái niệm khu công nghiệp sinh thái 29
2.1.2 Phân loại các khu công nghiệp sinh thái 32
2.1.3 Đặc trưng của khu công nghiệp sinh thái 33
2.1.4 Vai trò của khu công nghiệp sinh thái 35
2.1.5 Những lợi ích từ phát triển khu công nghiệp sinh thái 36
2.1.6 Khu công nghiệp sinh thái trong mối quan hệ với phát triển bền vững 37
2.2 Nhu cầu phát triển khu công nghiệp sinh thái 39
2.2.1 Đóng góp và hạn chế của khu công nghiệp thông thường 39
2.2.2 Nhu cầu về tăng trưởng xanh 42
2.2.3 Nhu cầu liên kết của doanh nghiệp theo cụm liên kết ngành 44
2.2.4 Nhu cầu liên kết của doanh nghiệp theo mạng sản xuất 47
2.3 Tiền đề phát triển khu công nghiệp sinh thái 49
2.3.1 Hệ sinh thái công nghiệp 49
2.3.2 Cộng sinh công nghiệp 52
2.3.3 Kinh tế tuần hoàn 54
2.3.4 Các thách thức trong quá trình phát triển khu công nghiệp sinh thái 57
2.4 Nội dung phát triển khu công nghiệp sinh thái 58
2.5 Khung phân tích của luận án 62
Chương 3: PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI Ở TRUNG QUỐC VÀ HÀN QUỐC 64
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 5Trung Quốc 76
3.2 Phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Hàn Quốc 83
3.2.1 Thực trạng phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Hàn Quốc 83
3.2.2 Chính sách phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Hàn Quốc 87
3.2.3 Những hạn chế trong phát triển các khu công nghiệp sinh thái ở Hàn Quốc 92
3.3 Bài học kinh nghiệm 98
3.4 Tiểu kết 104
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI Ở VIỆT NAM 106
4.1 Khái quát về phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam hiện nay 106 4.1.1 Thực trạng phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam 106
4.1.2 Khả năng phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam 110
4.1.3 Quan điểm và định hướng của Chính phủ đối với phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam 113
4.1.4 Tiêu chí về khu công nghiệp sinh thái 116
4.1.5 So sánh Việt Nam với Hàn Quốc và Trung Quốc trong việc phát triển khu công nghiệp sinh thái 121
4.2 Đề xuất giải pháp phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam 125
4.2.1 Nhóm giải pháp về thể chế và chính sách 125
4.2.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn và chuẩn bị hạ tầng 127 4.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển hệ thống thông tin và trình độ công nghệ 129
4.2.4 Nhóm giải pháp về chuỗi cung ứng và cụm liên kết ngành 132
4.4 Tiểu kết 134
KẾT LUẬN 136
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa của từ
COD Chemical oxygen demand Nhu cầu ôxy hóa học EIP Eco-industrial park Khu công nghiệp sinh thái FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội, tổng
sản phẩm nội địa KCN Industrial Park Khu công nghiệp thông thường KCNST Eco-industrial park Khu công nghiệp sinh thái KKT Economic zone Khu kinh tế
KNCPC Korea National Cleaner
Production Center
Trung tâm Hỗ trợ Sản xuất sạch Quốc gia Hàn Quốc
IAV Industrial added value Giá trị gia tăng công nghiệp
IS Industrial Symbiosis Cộng sinh công nghiệp
ISO International Organization
for Standardization Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế
MEP Ministry of Ecology And
MOFCOM Ministry of Commerce Bộ Thương mại và Kinh tế đối
ngoại Trung Quốc
MOTIE Ministry of Trade, Industry
Trang 7UNIDO United Nations Industrial
Development Organization
Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Quá trình hình thành và phát triển KCNST Trung Quốc 65
Bảng 3.2: Tổ chức quản lý liên quan đến Chương trình thí điểm quốc gia về phát triển các KCNST ở Trung Quốc 72
Bảng 3.3: Trách nhiệm của các cơ quan trong chương trình KCNST 73
Bảng 3.4: Hệ thống tiêu chuẩn đối với KCNST nội ngành (HJ247-2009) sửa đổi năm 2012 79
Bảng 3.5: Một số thông tin về năm KCNST thí điểm 84
Bảng 3.6: Kế hoạch phát triển các KCNST ở Hàn Quốc 89
Bảng 4.2: Thực trạng triển khai RECP tại các KCN thí điểm 107
Bảng 4.3: Kết quả thực hiện RECP tại các KCN thí điểm (2016-2018) 108
Bảng 4.4: Thí điểm phát triển KCNST tại KCN Hoà Khánh (Đà Nẵng) 109
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 9Hình 2.3: Khung phân tích của luận ánChương 3 63
Hình 3.1: Số lượng các KCNST ở Trung Quốc 64
Hình 3.2: Tiến trình quản lý chương trình EIP của Trung Quốc 75
Hình 3.3: Quá trình phát triển và tài trợ dự án IS 86
Trang 10Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ lâu nay, các khu công nghiệp, khu kinh tế (KCN) ở Việt Nam đã đóng góp to lớn cho tăng trưởng kinh tế nhanh, nhưng chưa đóng góp cho tăng trưởng bền vững bởi những tác động môi trường của nó Việc xây dựng các KCN thông thường thời gian quá chú trọng vào hiệu quả tài chính
mà xem nhẹ các vấn đề về hiệu quả môi trường và hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên Điều này đã và đang đẩy Việt Nam đứng trước những bài toán lớn về phát triển kinh tế và cân bằng các yếu tố tài nguyên thiên nhiên và môi trường Hiện nay, thay vì các khu công nghiệp thông thường, nhiều quốc gia trên thế giới đã nỗ lực phát triển các khu công nghiệp sinh thái (KCNST) Các nhà khoa học cho rằng, KCNST là cơ
sở quan trọng để phát triển bền vững (Sertyesilisik và Sertyesilisik, 2016)
do nó cho phép các doanh nghiệp trong khu sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn và ít phát thải hơn
Nhận thức rõ bối cảnh ―phát triển bền vững là xu thế bao trùm trên thế giới‖ (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021ª) và xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn trong nước, Đảng Cộng sản Việt Nam kiên trì chủ trương "huy động, phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo động lực để phát triển kinh tế nhanh và bền vững" đất nước (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021b) Đảng và Nhà nước đã ý thức được vấn đề phát triển bền vững các KCN nhưng tiến trình ra chính sách và thực thi chính sách còn có không ít thách thức và bất cập Trong nỗ lực chuyển đổi các KCN thông thường đang có thành các KCNST, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Dự án
"Triển khai sáng kiến khu công nghiệp sinh thái hướng tới mô hình khu công nghiệp bền vững tại Việt Nam" tại Quyết định số 1526/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 với mục tiêu tăng cường chuyển giao, ứng dụng và phổ biến
Trang 12Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 13công nghệ và phương thức sản xuất sạch hơn để giảm thiểu chất thải nguy hại, phát thải khí nhà kính cũng như các chất gây ô nhiễm nước và quản lý tốt hóa chất tại các KCN Việt Nam Trên cơ sở các kết quả tích cực của dự
án sáng kiến KCNST, Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định về quản lý KCN và KKT, trong đó nêu rõ khái niệm, tiêu chí KCNST và phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc hướng dẫn phát triển KCNST Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện sáng kiến KCNST trong thực tế còn nhiều hạn chế, đặc biệt là gặp phải nhiều thách thức và rào cản về mặt thể chế - chính sách, quy hoạch và chuẩn bị hạ tầng, phát triển hệ thống thông tin và công nghệ và đặc biệt xây dựng và hình thành mối liên kết cộng sinh công nghiệp giữa các doanh nghiệp trong KCN Chính vì thế, Việt Nam mới chỉ thí điểm ở một vài KCN vì ít có kinh nghiệm cũng như áp dụng chưa đầy đủ các tiêu chí về KCNST theo thông lệ quốc tế Tháng 10/2021, Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn 2050 Chiến lược đặt ra nhiệm vụ: ―hoàn thiện thể chế, chính sách về khu công nghiệp sinh thái, tăng cường áp dụng nguyên tắc kinh
tế tuần hoàn trong xây dựng, quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế‖ Thực hiện nhiệm vụ này đòi hỏi phải có căn cứ khoa học và thực tiễn bao gồm cả kinh nghiệm thực tiễn của quốc tế về khu công nghiệp sinh thái, nhất là về mặt thế chế, chính sách
Trung Quốc và Hàn Quốc là hai trong số các quốc gia ý thức sớm được tầm quan trọng của việc phát triển KCNST, cũng là hai quốc gia phát triển mô hình KCNST mang đặc trưng riêng nhưng được đánh giá là thành công ở những khía cạnh nhất định Do đó, rất cần có những nghiên cứu khoa học có hệ thống và tập trung kinh nghiệm của thế giới, nhất là các quốc gia như Trung Quốc và Hàn Quốc nhằm giúp Việt Nam hiểu rõ và có
Trang 14Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 15kinh nghiệm về vấn đề này trên cơ sở đó đưa ra các điều kiện cụ thể để xây dựng mô hình KCNST và kiến nghị các cơ quan chức năng ban hành quy định các cơ chế, chính sách để khuyến khích xây dựng và phát triển KCNST tại Việt Nam Tuy nhiên, những nghiên cứu như vậy ở Việt Nam còn rất thiếu, hiểu biết chưa nhiều, cần nghiên cứu để bổ sung kiến thức và hiểu biết về KCNST như sẽ chỉ ra ở Chương 1
Đó là lý do tôi chọn đề tài “Kinh nghiệm quốc tế về phát triển các
khu công nghiệp sinh thái và bài học cho Việt Nam” làm luận án tiến sĩ
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án này là cung cấp các bài học kinh nghiệm thực tiễn về phát triển KCNST của nước ngoài, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để phát triển các KCNST ở Việt Nam
Để thực hiện được mục đích này, luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
+ Thứ nhất, chỉ ra một cách có hệ thống một số vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở khoa học cho việc NC sự phát triển các KCNST hiện nay;
+ Thứ hai, trình bày, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển KCNST ở Hàn Quốc và Trung Quốc; chỉ ra những thành công và hạn chế cùng những nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế đó, và trên cơ sở đó rút
ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
+ Thứ ba, từ thực tiễn và yêu cầu xây dựng và phát triển các KCNST
ở Việt Nam hiện nay, luận án sẽ đề xuất các biện pháp và kiến nghị vận dụng các bài học kinh nghiệm trên vào thực tiễn phát triển các KCNST ở Việt Nam thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các KCN sinh thái
Trang 16(eco-Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 17industrial park- KCNST) và phát triển KCNST KCNST là KCN thực hiện kinh tế tuần hoàn, là nơi cộng hưởng của bốn mục tiêu gồm hiệu quả kinh
tế, hiệu quả môi trường, hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và hiệu quả xã hội trong mối tương tác giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp
và doanh nghiệp với cộng đồng Phát triển KCNST là nỗ lực và quá trình của Chính phủ và các tổ chức (chủ thể phát triển KCNST) để xây dựng mới các KCNST hoặc chuyển đổi các KCN thông thường thành các KCNST
Tuy nhiên, định hướng của Việt Nam là chuyển đổi các KCN thông thường thành KCNST, nên đề tài sẽ tập trung hơn vào việc nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về việc chuyển đổi này
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, luận án này tập trung vào nỗ lực phát triển các KCNST
trên cơ sở chuyển đổi từ các KCN thông thường
Về thời gian, thời gian nghiên cứu của đề tài này là từ giữa thập niên
1990 tới nay Khái niệm KCNST được hai nhà khoa học Mỹ là Frosch và Gallopoulos đề xuất vào cuối những năm 1980, được hình thành trên cơ sở sinh thái học công nghiệp, với tiêu chuẩn phải là sản xuất sạch, quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững, tiết kiệm năng lượng và hợp tác các doanh nghiệp Tuy nhiên, ý tưởng phát triển các KCNST hình thành từ giữa thập niên 1990 được triển khai ở nhiều quốc gia như là Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, một số nước trong Liên minh châu Âu, Hàn Quốc, Đài Loan Hàn Quốc ngày nay đã trở thành một trong bốn con rồng Châu Á
Về không gian, nghiên cứu này nghiên cứu thực tiễn quốc tế Quốc tế
được hiểu là các nước ngoài Do dung lượng có hạn của luận án, để có thể trình bày cụ thể, luận án sẽ chỉ giới hạn phạm vi trong hai quốc gia châu Á, bao gồm Hàn Quốc và Trung Quốc Hiện nay trên thế giới, Trung Quốc và Hàn Quốc là hai trong số các quốc gia ý thức sớm được tầm quan trọng của
Trang 18Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 19việc phát triển KCNST, cũng là hai quốc gia phát triển mô hình KCNST mang đặc trưng riêng nhưng được đánh giá là thành công ở những khía cạnh nhất định Hàn Quốc đã chuyển đổi thành công 51 khu công nghiệp trong tổng số 1.074 khu công nghiệp thông thường của nước này và đạt được các lợi ích to lớn về kinh tế, môi trường và xã hội Đặc biệt là Hàn Quốc đã tạo ra phương thức thực hiện riêng về phát triển KCNST Trung Quốc cũng bắt đầu thí điểm phát triển các KCNST từ khi bước sang thế kỷ XXI Đây là một biện pháp cụ thể để phát triển nền kinh tế hài hòa và bền vững của nước này Sau gần hai mươi năm, chương trình phát triển KCNST của Trung Quốc đã thu được một số thành công, song cũng còn không ít hạn chế Hơn nữa, ở Việt Nam chủ đề phát triển các KCNST đã được đề cập nhiều hơn không chỉ trong giới học giả mà cả giới làm chính sách, cả ở cấp chính quyền địa phương và cấp chính quyền trung ương, đã có nhiều hội thảo, hội nghị chuyên gia bàn về việc phát triển KCNST ở Việt Nam như là yêu cầu tất yếu của tiến trình phát triển kinh tế Do đó, việc lựa chọn nghiên cứu KCNST ở Hàn Quốc, Trung Quốc và Việt Nam không chỉ giúp Việt Nam hiểu sâu hơn về mô hình phát triển KCNST ở hai quốc gia này mà còn giúp Việt Nam có cái nhìn rộng hơn
về chiến lược phát triển KCNST ở Trung Quốc và Hàn Quốc, từ đó đề xuất các chính sách cụ thể cho Việt Nam Cũng với lý do các vấn đề của KCNST
đã được nghiên cứu, thảo luận nhiều bởi các tác giả khác, luận án này sẽ không đi sâu vào thực tiễn Việt Nam mà chỉ trình bày vấn đề này ở mức độ khái quát NCS xin trình bày về thực tiễn phát triển KCNST ở Việt Nam trong bài báo riêng (danh mục cuối luận án)
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận của luận án
Luận án có cách tiếp cận liên ngành kinh tế công cộng, kinh tế môi trường, kinh tế chính trị, kinh tế thế giới
Trang 20Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 214.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp nghiên cứu tại bàn, kế thừa, thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích định tính, nghiên cứu trường hợp điển hình (case study), phỏng vấn chuyên gia
Phương pháp tổng hợp tư liệu thứ cấp: Luận án tiến hành thu thập,
tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu về lý thuyết, từ các nghiên cứu trước trong và ngoài nước liên quan đến đề tài và kế thừa có chọn lọc những tài liệu này Nguồn số liệu là từ các tổ chức quốc tế như: Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế, Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc; từ Hàn Quốc như Trung tâm Hỗ trợ Sản xuất sạch Quốc gia Hàn Quốc, Bộ Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên Hàn Quốc, Tổng công ty Khu công nghiệp Hàn Quốc; từ Trung Quốc: Bộ Môi trường sinh thái, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thương mại và Kinh tế đối ngoại, Tổng cục Bảo vệ môi trường Quốc gia Ngoài ra, còn sử dụng số liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư của Việt Nam Các dữ liệu thống kê sau khi thu thập đều được điều chỉnh về cùng mặt bằng để so sánh, toàn bộ số liệu thu thập được
sẽ được trích dẫn đúng nguồn gốc hoặc hệ thống hoá và xử lý bằng chương trình Excel cho phù hợp
Phương pháp so sánh: các phương pháp so sánh cũng được vận dụng
trong Luận án nhằm so sánh sự khác nhau và giống nhau giữa KCN thông thường và KCNST, so sánh đối chiếu các chính sách và kinh nghiệm của Hàn Quốc và Trung Quốc với Việt Nam
Phương pháp định tính: Thực hiện nghiên cứu các lý thuyết, nghiên
cứu thực trạng và chính sách phát triển cũng như các rào cản đối với việc phát triển các KCNST tại Hàn Quốc và Trung Quốc Trên cơ sở đó có thể
rút ra các bài học kinh nghiệm và bài học cho Việt Nam
Nghiên cứu trường hợp điển hình (case study): Nghiên cứu điển hình
Trang 22Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 23ở Trung Quốc và Hàn Quốc là hai trong số các quốc gia ý thức sớm được tầm quan trọng của việc phát triển KCNST, từ đó rút ra những đánh giá, phân tích, kiến nghị chính sách cho Việt Nam
Phương pháp chuyên gia: thông qua các buổi hội thảo về KCNST, cụ
thể ―Hội thảo chuyên gia quốc tế về khu công nghiệp sinh thái tại Việt
Nam‖ được tổ chức vào ngày 29/9/2016, tại Quảng Nam và ―Hội thảo chuyên gia quốc tế lần thứ hai về Khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam:
―Cơ hội, thách thức và rào cản phát triển‖ được tổ chức vào ngày
08-09/11/2018, tại Thành phố Hồ Chí Minh Thông qua các buổi hội thảo tác
giả đã ghi nhận, lắng nghe và trao đổi để tham khảo ý kiến các nhà quản lý, lãnh đạo các tổ chức và các chuyên gia kết hợp với nghiên cứu, trao đổi sâu các vấn đề liên quan đến luận án
5 Đóng góp mới của luận án
Luận án hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản liên quan đến việc phát triển các KCNST Trên cơ sở đó, luận án đề xuất khung phân tích phát triển khu KCNST của một nước Khung nào có thể áp dụng cho các nghiên cứu về KCNST ở các nước khác ngoài các nước được nghiên cứu trong luận án này Cụ thể, luận án đã tập trung làm sáng tỏ và
hệ thống hóa các lý thuyết về KCNST như khái niệm, đặc trưng, vai trò và những lợi ích từ việc phát triển chúng Làm sáng tỏ các tiền đề tạo nên KCNST như hệ sinh thái công nghiệp, cộng sinh công nghiệp hay kinh tế tuần hoàn Nêu các nhu cầu về tăng trưởng xanh, liên kết của doanh nghiệp theo cụm liên kết ngành, liên kết của doanh nghiệp theo mạng sản xuất trong mối quan hệ với KCNST Đồng thời, luận án cũng trình bày những chính sách và thách thức trong việc phát triển KCNST
Luận án trình bày, phân tích và đánh giá được thực trạng phát triển các KCNST ở Hàn Quốc và Trung Quốc, nêu các chính sách phát triển các
Trang 24Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 25KCNST, chỉ ra những thành công, các thách thức, các hạn chế cùng nguyên nhân chủ yếu của chúng Có thể đánh giá rằng Hàn Quốc và Trung Quốc là hai trong số các quốc gia được đánh giá là thành công trong chiến lược phát triển KCNST ở những khía cạnh và góc độ khác nhau Từ tình trạng phát triển KCNST ở Hàn Quốc và Trung Quốc cho thấy ở mỗi quốc gia áp dụng mô hình phát triển riêng biệt, mang đặc trưng, đặc thù riêng Theo đó,
mô hình phát triển các KCNST ở Trung Quốc là phương thức áp dụng theo nguyên tắc tự nguyện, tức là chiến lược được thực thi từ phía doanh nghiệp, trong đó các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu để được tham gia chương trình quốc gia về phát triển các KCNST Trong khi đó, mô hình phát triển KCNST ở Hàn Quốc là các tiếp cận mệnh lệnh từ trên xuống, đồng nghĩa với việc chính phủ lựa chọn các KCN thông thường dựa trên các tiêu chí đã xác định trước và xây dựng kế hoạch phát triển các KCN này trở thành các KCNST
Trên cơ sở các bài học kinh nghiệm từ hai quốc gia này cụ thể như cần phải thiết lập được các mục tiêu kết hợp khéo léo, linh hoạt và hài hòa giữa các yếu tố kinh tế, môi trường và xã hội hay cách tiếp cận mệnh lệnh
từ chính quyền cần phải được lồng ghép trong các chính sách khuyến khích
sự tham gia tự nguyện từ phía các doanh nghiệp cũng như việc phải xây dựng được những tiêu chuẩn cân đối về mặt kinh tế, môi trường, xã hội và tính bền vững trong các KCNST và lựa chọn thí điểm những KCN phù hợp
để xây dựng làm điển hình cho sự nhân rộng phát triển trong tương lai Kêt hợp với với điều kiện và khả năng thực tế của Việt Nam liên quan đến KCNST, luận án đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển KCNST tại Việt Nam trong tương lai Đó là, chính phủ cần tạo dựng khung thể chế pháp lý riêng về KCNST, là giải pháp về quy hoạch và chuẩn bị hạ tầng, về
hẹ thống tho ng tin về doanh nghiẹ p trong KCNST cũng như trình độ công
Trang 26Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 27nghệ và tạo điều cho các bên tham gia chuỗi cung ứng và cụm liên kết ngành, đảm bảo phát triển mô hình KCNST có hiẹ u quả và ph hợp với trình độ co ng nghẹ của doanh nghiệp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án đã cung cấp thêm cơ sở lý luận về KCNST được áp dụng trên thế giới và là tiền đề cho việc vận dụng vào thực tiễn tại Việt Nam Luận án
đã trình bày, phân tích và đánh giá được thực trạng phát triển các KCNST ở hai quốc gia ở Châu Á, nơi có thể chế chính trị và điều kiện kinh tế xã hội tương đồng với Việt Nam Đó là điều kiện thuận lợi để các bài học kinh nghiệm được rút ra mà thông qua đây các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý cũng như cộng đồng doanh nghiệp và cư dân có thể tham khảo và vận dụng nhằm xây dựng và phát triển thành công các KCNST tại Việt Nam, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững mà chúng ta đang muốn hướng tới trong tương lai
7 Kết cấu luận án
Ngoài các phần Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận án dự kiến có kết cấu gồm các chương sau đây để lần lượt thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã nêu trên:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Luận án
Chương 2: Một số vấn đề chung về khu công nghiệp sinh thái và phát triển khu công nghiệp sinh thái
Chương 3: Kinh nghiệm quốc tế về phát triển các khu công nghiệp sinh thái
Chương 4: Giải pháp xây dựng và phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam
Trang 28Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 29Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Các nghiên cứu lý thuyết khu công nghiệp sinh thái
Cote và cộng sự (1994) trong bài viết ―Designing and Operating
Industrial Parks as Ecosystems‖, Dalhousie University Đây được xem là
công trình tiêu biểu đầu tiên hệ thống hóa khái niệm KCNST Theo đó, KCNST là hệ thống công nghiệp trong đó các nguồn lực tự nhiên và kinh tế được bảo tồn, giảm nguyên phụ liệu sản xuất, năng lượng, chi phí bảo hiểm, bảo trì, cải thiện hiệu quả vận hành, chất lượng, hình ảnh công cộng
và sức khỏe người lao động, cung cấp cơ hội cho việc sử dụng và kinh doanh các chất thải Năm 2004, Cote trong bài viết ―The Industrial park as
an Ecosystem industrial ecology Research group‖ tiếp tục đi sâu tìm hiểu khái niệm KCNST bằng cách nhấn mạnh thêm nhân tố sự kết hợp giữa các tác nhân bên trong và bên ngoài KCN
Lowe và Evans (1995), ―Industrial ecology and industrial
ecosystems‖, Journal of Cleaner Production Công trình của hai tác giả
cũng là một trong các công trình tiêu biểu luận giải chi tiết các cấu thành của KCNST Nhóm tác giả cho rằng KCNST là tập hợp các cơ sở sản xuất
và dịch vụ tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng môi trường và hiệu quả kinh tế bằng cách phối hợp quản lý môi trường và tài nguyên (bao gồm năng lượng, nước và nguyên vật liệu) Bằng cách này, các nhà máy trong cùng KCNST sẽ thu được những lợi ích chung lớn hơn nhiều so với tổng lợi ích mà từng nhà máy đạt được khi tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của riêng cơ sở mình
Trang 30Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 31Ernest A Lowe (2001), Eco-industrial Park Hanbook for Asian
Developing Countries, Report to Asian Development Bank Bên cạnh việc
đưa ra các khái niệm, đặc điểm, lợi ích, tiêu chí để hình thành KCNST, tác giả còn cho rằng công cụ chính của chính sách là tạo ra các cách để khuyến khích công ty đầu tư hạ tầng KCNST và các chủ đầu tư của các cơ sở sản xuất trong KCNST Đây là hình thức phát triển công nghiệp hướng đến các lợi ích về môi trường, kinh tế và xã hội Cộng đồng dân cư sẽ được hưởng lợi nhờ giảm nguy cơ tác động từ các nguồn gây ô nhiễm do hoạt động công nghiệp và tăng trưởng kinh tế chung của khu vực Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu rộng, đưa ra các giải pháp chung cho hầu hết các quốc gia Châu Á mà chưa xem xét đến các yếu tố chính trị, tiềm lực kinh tế, vị trí địa lý và đặc điểm văn hóa con người của từng quốc gia để áp dụng các công cụ chính sách phù hợp với từng quốc gia Đồng thời, tác giả cũng chưa nghiên cứu trường hợp Việt Nam trong tác phẩm này
Chertow (2007), ―Uncovering Industrial Symbiosis‖, Journal of
Industrial Ecology Tác giả đã xây dựng khái niệm KCNST thông qua hình thức cộng sinh công nghiệp Tác giả lập luận cộng sinh công nghiệp là một phần mới nổi của hệ sinh thái công nghiệp yêu cầu sự tập trung tuyệt đối vào dòng luân chuyển của nguyên liệu và năng lượng thông qua các chủ thể kinh tế địa phương và khu vực Theo cách hiểu truyền thống, cộng sinh công nghiệp phân biệt các ngành công nghiệp bởi cách tiếp cận hợp tác liên quan đến vác vấn đề trao đổi cơ học về các vấn đề nguyên vật liệu, năng lượng, nguồn nước, hoặc bởi các loại sản phẩm Như vậy, nhân tố quan trọng của cộng sinh công nghiệp là sự hợp tác và khả năng hiệp lực được yêu cầu bởi sự gần kề về mặt địa lý
Như vậy có thể thấy, có rất nhiều học giả và các tổ chức trên thế giới
cố gắng đi tìm kiếm định nghĩa chung, đặc trưng và thống nhất cho
Trang 32Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 33KCNST Tuy nhiên, vẫn còn những tranh cãi nhất định trong việc đưa ra một định nghĩa thống nhất về KCNST
Ở Việt Nam, tuy không có nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết KCNST nhưng đã có công trình nghiên cứu được công bố như:
Tác giả Nguyễn Cao Lãnh (2005) đã xuất bản cuốn sách, Khu công
nghiệp sinh thái - Một mô hình cho phát triển bền vững ở Việt Nam, do
Nhà Xuất bản Khoa học kỹ thuật phát hành Với quan điểm hệ công nghiệp không phải là các thực thể riêng rẽ mà là một tổng thể các hệ thống liên quan giống như hệ sinh thái, Sinh thái học công nghiệp tìm cách loại trừ khái niệm ―chất thải‖ trong sản xuất công nghiệp và mục tiêu cơ bản của nó là tăng cường hiệu quả của hoạt động công nghiệp và cải thiện môi trường như:
giảm thiểu sử dụng tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo, giảm thiểu các tác động xấu môi trường, duy trì hệ sinh thái tự nhiên của khu vực,… Ngoài
ra, tác phẩm còn có các nội dung như: Khái niệm và cơ sở khoa học của KCNST; phát triển KCNST; cơ cấu chức năng và các loại hình của KCNST
Các nguyên tắc và chỉ dẫn quy hoạch thiết kế KCNST; kinh nghiệm xây dựng
và phát triển một số KCNST của Mỹ, Trung Quốc, Đan Mạch Tuy nhiên, nghiên cứu này còn tập trung vào vấn đề lý luận chung và đưa ra những tiêu chí khó áp dụng thực tế trong điều kiện Việt Nam
1.2 Các nghiên cứu về khu công nghiệp sinh thái Trung Quốc
Trong các nghiên cứu về KCNST ở Trung Quốc, có rất nhiều nghiên cứu đề cập đến thực trạng phát triển, đặc biệt các trường hợp điển hình về KCNST ở Trung Quốc Việc nghiên cứu có thể được tổng hợp trên hai xu hướng chính: nghiên cứu trường hợp và nghiên cứu ở phạm vi quốc gia
Một số công trình điển hình liên quan đến nghiên cứu trường hợp ở Trung Quốc như sau:
Công trình ―Ecological network analysis of an industrial symbiosis
Trang 34Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 35system- a case study of the Shandong Lubei eco-industrial park‖ của các
tác giả Zhang và cộng sự (2015) đăng trên tạp chí Ecological Modeling tập trung phân tích KCNST Lubei ở tỉnh Sơn Đông, một trong những KCNST cấp quốc gia thế hệ đầu tiên ở Trung Quốc Tác giả cho rằng đây là KCNST được xem như là thành công ở cấp độ thế giới về hệ thống cộng sinh công nghiệp Sự thành công của KCNST Lubei là kết quả của sự kết hợp mối quan
hệ hài hòa giữa các thành viên và các tổ chức liên quan trong hệ thống Dựa trên phân tích đặc trưng của KCN, các tác giả đã cung cấp nền tảng lý thuyết
và thực tế nhằm cải thiện tính hiệu quả của các KCNST khác
Nghiên cứu của Yu và cộng sự (2013) đăng trên tạp chí Journal of
Cleaner Production với nhan đề ―Process analysis of eco-industrial park
development–the case of Tianjin, China‖ không chỉ sâu phân tích các đặc
trưng bên trong của KCNST, mà còn thảo luận tiến trình chuyển đổi từ KCN thông thường sang KCNST ở Tianjin Các tác giả khẳng định có 5 nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các KCNST là thể chế, công nghệ, nhân tố tài chính, thông tin và khả năng của doanh nghiệp Trong bối cảnh của Trung Quốc, về dài hạn theo các tác giả để chuyển đổi thì yếu tố môi trường thể chế giữ vai trò quan trọng hơn các yếu tố khác
Không đi theo lối truyền thống, bài viết ―Ecological Network
analysis for carbon metabolism of eco-industrial pars: a case study of a typical eco-industrial park in Beijing‖ xuất bản trên Environmental
Science and Technology của nhóm tác giả Lu và cộng sự (2015) lại đi nghiên cứu mạng lưới sinh thái trong KCNST ở Bắc Kinh, tức chỉ nhấn mạnh đến yếu tố sinh thái Công trình cho rằng các KCNST là những nỗ lực thực tế để làm giảm hiệu ứng nhà kính thông qua sự hợp tác giữa các chủ thể kinh doanh và các chính quyền địa phương Sự hợp tác này giúp giảm phác thải và khí thải, chia sẻ nguồn lực hiệu quả, đồng thời giúp các
Trang 36Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 37doanh nghiệp và địa phương theo đuổi chiến lược phát triển bền vững
Nghiên cứu tiến trình trao đổi các bon ở các KCNST ở Bắc Kinh, tác giả chỉ ra rằng hệ thống trao đổi được dẫn dắt bởi cung hàng hóa đến từ môi trường bên ngoài và cầu các sản phẩm cuối cùng Nghiên cứu cũng cho biết trao đổi các bon ở các KCNST được xem là hệ thống tiến hóa với mức độ hiệu quả cao nhưng yêu cầu sự đầu tư tương đối lớn Đây cũng một trong
số ít bài viết cung cấp khung khổ mô hình ý nghĩa của việc thiết kế và quản
lý các bon thấp ở các KCN
Các nghiên cứu ở phạm vi quốc gia tiêu biểu với các công trình sau:
Công trình nghiên cứu của Chu Jianpeng (2010), Establishing
http://www.seiofbluemountain.com, ngày 19/7/2010 Ở Trung Quốc, để thúc đẩy sự phát triển mô hình KCNST, Cục Bảo vệ Môi trường Quốc gia của Trung Quốc (the State Environmental Protection Administration of China – SEPA) đã xây dựng KCNST thí điểm vào năm 1999 và đưa ra Tiêu chuẩn để Xây dựng và Quản lý các KCNST (áp dụng thử vào năm 2006 và đến tháng 1 năm 2007 đã có 24 KCNST được thành lập trên cả nước) (Yiping Fang, 2008) Theo tác giả để thúc đẩy sự hình thành và phát triển
mô hình KCNST cần: (1) áp dụng đòn bẩy kinh tế để khuyến khích hoạt động thu hồi, tái chế và tuần hoàn chất thải giữa các cơ sở sản xuất trong KCN với nhau và với bên ngoài; (2) áp dụng công nghệ hiện đại để giải quyết các vấn đề về tái chế chất thải, sản xuất thân thiện với môi trường;
(3) xây dựng và ban hành các quy định và luật liên quan; (4) nhà nước phải đóng vai trò chủ đạo thúc đẩy sự hình thành và phát triển KCNST bằng cách ban hành các chính sách về thuế, giá, và tài chính Chính quyền địa phương các cấp tham gia vào quá trình hình thành các KCNST thông qua việc xây dựng quy hoạch KCN, xác định các loại hình tái chế cần thiết và
Trang 38Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia
Trang 39có ảnh hưởng đến cộng đồng Bên cạnh đó, cũng cần xem xét áp dụng các chính sách khuyến khích và kêu gọi các hoạt động tự nguyện khác hỗ trợ cho sự phát triển KCNST Nghiên cứu này tuy làm rõ khái niệm về KCNST; hoặc tiêu chuẩn xây dựng; hay đề ra các công cụ chính sách hỗ trợ xây dựng và phát triển KCNST nhưng tác phẩm cũng chưa cập một số khía cạnh khác của KCNST như đặc điểm, lợi ích mà KCNST mang lại, tác hại đến môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp, Tuy nhiên, nghiên cứu này thiên
về góc độ môi trường, chưa phân tích sâu về hiệu quả kinh tế
Công trình ―Progress toward a Circular Economy in China: Drives
and Inhibitors of Eco-industrial Initiative‖ đăng trên Journal of Industrial
Ecology của hai tác giả Mathew và Tan (2011) Nội dung chính của bài viết tập trung phân tích sáng kiến phát triển các KCNST giống như quá trình tuần hoàn công nghiệp (ở khía cạnh nào đó rác thải của chu trình này là đầu vào của chu trình khác) Tuy nhiên, tác giả cũng ít nhiều đề cập đến thực trạng phát triển KCNST ở Trung Quốc Từ thực tế của Trung Quốc, tác giả cho rằng sự chuyển đổi từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế tuần hoàn được thiết lập một cách dần dần, trong đó, Trung Quốc có thể giành được những lợi thế của người đi sau thông qua thúc đẩy hệ thống các sáng kiến KCNST bên trong khuôn khổ của nền kinh tế tuần hoàn Đề cập đến thách thức của các sáng kiến KCNST, tác giả cho rằng hệ thống luật và các quy định ở cấp độ quốc gia là thách thức lớn nhất đối với Trung Quốc, đặc biệt
sự kết hợp phát triển của KCNST trong chiến lược nền kinh tế tuần hoàn
Một công trình tiêu biểu khác là bài viết ―Eco-Industrial Parks from
Strategic Niches to Development Mainstream: The Cases of China‖ của hai
tác giả Lei Shi và Bing Yu đăng trên tạp chí Sustainability số 6 năm 2014 được xem là một nghiên cứu khá toàn diện về các KCNST ở Trung Quốc
Để làm nổi bật thực trạng phát triển KCNST ở Trung Quốc, nhóm tác giả
Trang 40Microsoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.biaMicrosoft.word.01.trang.bia