Dẫn nhập Trong tạp chí “Lý thuyết phát triển của quản lý chất lượng: vai trò của Six Sigma” của Xingxing Zu, để điều tra về vai trò của Six Sigma trong quản lý chất lượng, nghiên cứu này
Trang 11
ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
KHOA KINH TẾ
-BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ WORKFORCE MANAGEMENT
(QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG) MÔN: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Mã HP: 22C1MAN50200701 Giảng viên hướng dẫn: THS Nguyễn Văn Hóa
Nguyễn Thị Thùy Trinh 31201020590
TP Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 11 năm 2022
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 2MỤC LỤC
Dẫn nhập 3
Giới thiệu 3
I Các nội dung chính, thông tin chính yếu, mô hình được trình bày trong bài đọc : The evolving theory of quality management: The role of Six Sigma (Xingxing Zu, 2008) 4
1 Cơ sở lý thuyết: 4
1.1 Traditional QM practices: 4
1.2 Six Sigma practices: 5
1.3 Integrating Six Sigma practices and traditional QM practices 5
II Diễn giải và giải thích từng nội dung, thông tin và mô hình 6
1. Phân tích nội dung trong journal The evolving theory of quality management: The role of Six Sigma (Xingxing Zu,2008) 6
2 Tìm hiểu và phân tích thêm một số bài nghiên cứu: 8
3 Ứng dụng vào nền kinh tế Việt Nam 13
Tài liệu tham khảo 14
Trang 3Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2
Trang 4Dẫn nhập
Trong tạp chí “Lý thuyết phát triển của quản lý chất lượng: vai trò của Six Sigma”
của Xingxing Zu, để điều tra về vai trò của Six Sigma trong quản lý chất lượng, nghiên
cứu này đã xem xét cả quản lý chất lượng truyền thống và văn học Six Sigma, xác định
ba phương pháp thực hành mới và bảy thực hành QM truyền thống và ảnh hưởng của
chúng đối với công việc Những thực hành này được gọi là: Cấu trúc vai trò Six Sigma,
quy trình cải tiến có cấu trúc Six Sigma và Six Sigma tập trung vào các chỉ số đo lường
Bảy thực hành QM truyền thống này là hỗ trợ lãnh đạo cao nhất, quan hệ khách hàng,
quan hệ nhà cung cấp, quản lý lực lượng lao động, thông tin chất lượng, thiết kế sản
phẩm / dịch vụ và quản lý quy trình Qua thực nghiệm này, chúng tôi thấy được tầm
quan trọng cũng như sức ảnh hưởng của quản lý lực lượng lao động qua cấu trúc Six
Sigma Sự hỗ trợ của cấu trúc vai trò Six Sigma đối với việc quản lý lực lượng lao động
là một phát hiện quan trọng, nó cho thấy tiềm năng của việc sử dụng Six Sigma để nâng
cao các thực hành quản lý nguồn nhân lực truyền thống, đặc biệt là trong các lĩnh vực
lập kế hoạch và quản lý nguồn nhân lực, đào tạo và công nhận nhân viên Và thực
nghiệm cho thấy rằng việc quản lý lực lượng lao động ảnh hưởng trực tiếp đến việc áp
dụng ba thực hành cốt lõi QM truyền thống: chất lượng thông tin, thiết kế sản phẩm và
dịch vụ, quản lý quy trình Do đó, nhóm chúng tôi quyết định phân tích các yếu tố của
quản lý lực lượng lao động với biến phụ thuộc là quản lý lực lượng lao động, ba biến
độc lập là : chất lượng thông tin, thiết kế sản phẩm và dịch vụ, quản lý quy trình
Giới thiệu
Trong lĩnh vực kinh doanh, con người được xem là một trong những nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Một công ty hay tổ chức dù
có nguồn tài chính mạnh, máy móc kỹ thuật hiện đại cũng khó có thể phát triển dài lâu
nếu hoạt động quản lý lực lượng lao động kém hiệu quả Việt Nam đang từng bước hội
nhập, và làn sóng đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vào nước ta ngày càng gia
tăng, dẫn tới thị trường lao động càng cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp trong nước
càng gặp khó khăn hơn trong việc duy trì và quản lý lực lượng lao động Để tồn tại và
phát triển trên thương trường, chủ doanh nghiệp cần phân tích và có những cách quản
lý lực lượng lao động tốt nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức Quản lý lực
lượng lao động có hỗ trợ và ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế sản phẩm (dịch vụ) và quản
lý quy trình bằng cách thúc đẩy phương pháp giải quyết vấn đề theo nhóm để mọi người
từ các bộ phận khác nhau của tổ chức có thể cung cấp đầu vào, giúp cải thiện khả năng
sản xuất của các sản phẩm được thiết kế và đưa ra các đề xuất cải tiến quy trình Quản
lý lực lượng lao động phát triển những nhân viên có năng lực và cam kết trung thành
với các mục tiêu cải tiến chất lượng của tổ chức, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thu thập và sử dụng thông tin chất lượng bằng cách nâng cao nhận thức liên tục của
Trang 5Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2
Trang 6nhân viên về các vấn đề liên quan đến chất lượng Do vậy, nghiên cứu chỉ ra tầm quan
trọng của việc quản lý lực lượng lao động có ý nghĩa quan trọng, thiết thực đối với sự
tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
I Các nội dung chính, thông tin chính yếu, mô hình được trình bày trong
bài đọc : The evolving theory of quality management: The role of Six Sigma (Xingxing
Zu, 2008)
1 Cơ sở lý thuyết:
Six Sigma, là '' một phương pháp có tổ chức và có hệ thống để cải tiến quy trình chiến lược và sản phẩm mới và phát triển dịch vụ dựa trên các phương pháp thống kê
và phương pháp khoa học để giảm đáng kể trong tỷ lệ sai sót do khách hàng xác định ''
(Linderman và cộng sự, 2003, tr 194), tạo ra sự quan tâm mạnh mẽ đối với ngành công
nghiệp
Để chứng minh Six Sigma ảnh hưởng đến Quản lý chất lượng, bài nghiên cứu đã
so sánh phương pháp QM truyền thống và Six Sigma Những phát hiện thực nghiệm của
nghiên cứu này củng cố vị trí của các phương pháp thực hành của Six Sigma và cách
thức bổ sung cho QM truyền thống và cung cấp các câu trả lời dựa trên nghiên cứu
nghiêm ngặt về Six Sigma thực hiện
1.1 Traditional QM practices:
Trong quản lý chất lượng truyền thống, người giám sát cho nhân viên biết phải làm gì dựa trên các mục tiêu và mục tiêu ngắn hạn của tổ chức Với quản lý chất lượng
toàn diện, tất cả các thành viên của tổ chức - từ nhân viên thấp nhất đến người điều hành
cao nhất - đều theo đuổi thành công lâu dài về sự hài lòng của khách hàng Chất lượng
được xác định bởi Công ty so với Khách hàng
Trong quản trị chất lượng truyền thống có 7 yếu tố thường được nghiên cứu trong nghiên cứu QM thực nghiệm trước đây: top management support, customer relationship,
supplier relationship, workforce management, quality information, product/service
design, and process management
Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu thực hiện xem xét 7 yếu tố QM truyền thống, 7 nghiên cứu QM truyền thống này đã được thảo luận rộng rãi trong các nghiên
cứu trước đây như Flynn et al (1994, 1995) và Kaynak (2003), và trong nghiên cứu
phân tích tổng hợp của Nair’s (2006), nhóm nghiên cứu không thảo luận chi tiết về
chúng ở đây Nhóm nghiên cứu đưa ra Bảng 1 ô tả ngắn gọn về các thực hành QM
truyền thống cũng như các thực hành Six Sigma sẽ được thảo luận trong mô hình này
Theo Kaynak (2003) Quản lý lực lượng lao động tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thu thập và sử dụng thông tin chất lượng bằng cách nâng cao nhận thức liên tục của
nhân viên về các vấn đề liên quan đến chất lượng và trao quyền cho nhân viên trong
việc ra quyết định về chất lượng (Flynn và cộng sự, 1995) Thành công của các nỗ lực
Trang 7Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2
Trang 8cải tiến chất lượng trong thiết kế sản phẩm/ dịch vụ và quản lý quy trình phụ thuộc vào
hiệu quả của việc sử dụng thực tế các công cụ QM, được đảm bảo bởi ban lãnh đạo cung
cấp cho nhân viên đào tạo nghiêm ngặt và khuyến khích họ sử dụng các công cụ này
trong công việc (Ahire và Dreyfus, 2000)
Quản lý lực lượng lương pháp giải quyết vấn đề theo nhóm để mọi người từ các
bộ phận khác nhau của tổ chức có thể cung cấp đầu vào, giúp cải thiện khả năng sản
xuất của các sản phẩm được thiết kế và đưa ra các đề xuất cải tiến quy trình (Flynn và
cộng sự, 1995; Sila và Ebrahimpour, 2005)
1.2 Six Sigma practices:
Ba phương pháp thực hành có liên quan nghiêm trọng đến việc triển khai Six Sigma:
- Six Sigma role structure: giúp điều phối và kiểm soát công việc giữa các cấp tổ chức
để đảm bảo rằng các nhiệm vụ chiến thuật phù hợp với chiến lược kinh doanh tổng thể
- Six Sigma structured improvement: chỉ rõ các công cụ và kỹ thuật QM để sử dụng
trong mỗi bước, đây là điểm duy nhất của Six Sigma
- Six Sigma focus on metrics: các thước đo Six Sigma được sử dụng để thiết lập các
mục tiêu cải tiến
1.3 Integrating Six Sigma practices and traditional QM practices
Mô hình này dùng để tìm hiểu mối liên hệ giữa quản lý chất lượng truyền thống
và thực hành Six Sigma Mô hình này gợi ý rằng các thực hành Six Sigma và các thực
hành QM truyền thống hoạt động cùng nhau nâng cao hiệu quả hoạt động chất lượng và
hiệu quả kinh doanh
Mô hình nghiên cứu:
Trang 9Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2
Trang 10Kết quả nghiên cứu: Mô hình cấu trúc cho thấy tác động nền tảng QM hợp lý để
áp dụng hiệu quả về các thực hành Six Sigma mới trong tổ chức và tiềm năng của việc
thực hiện các thực hành Six Sigma để nâng cao hệ thống QM hiện có Mô hình cũng
cho thấy rằng Thực hành Six Sigma và thực hành QM truyền thống hoạt động cùng
nhau để tạo ra hiệu suất chất lượng được cải thiện, từ đó dẫn đến hiệu quả kinh doanh
tốt hơn
II Diễn giải và giải thích từng nội dung, thông tin và mô hình
1 Phân tích nội dung trong journal The evolving theory of quality
management: The role of Six Sigma (Xingxing Zu,2008)
Workforce Management (Quản lý lực lượng lao động) là hoạt động mà ban lãnh đạo quản lý lực lượng lao động, giữ các khía cạnh khác của hoạt động kinh doanh song
song và mục tiêu của doanh nghiệp là trung tâm, với mục đích tối ưu hóa lực lượng lao
động.Do đó khi đọc bài nghiên cứu The evolving theory of quality management: The
role of Six Sigma (Xingxing Zu,2008) chúng em tập trung phân tích về Workforce
management (Quản ly lực lượng lao động)
Trong phần mô tả của bài viết biến Quản lý lực lượng lao động được viết:
- Nhân viên có liên quan đến các quyết định về chất lượng Nhân viên được đánh giá
dựa trên hiệu suất chất lượng công việc của họ và những đóng góp của họ vào chất
lượng, sẽ được ghi nhận và khen thưởng
- Các nhà quản lý khuyến khích nhân viên làm việc theo nhóm Có đào tạo về Quản lý
chất lượng cho cán bộ quản lý và nhân viên
Quản lý lực lượng lao động phát triển những nhân viên có năng lực và cam kết sự
trung thành với các mục tiêu cải tiến chất lượng của tổ chức (Flynn và cộng sự, 1994)
Thực hành này bao gồm nhiều kỹ thuật quản lý nguồn nhân lực bao gồm:
- Đào tạo nhân viên về các nguyên tắc và phương pháp QM (Flynn và cộng sự, 1995;
Kaynak, 2003; Sila và Ebrahimpour, 2005)
- Nhân viên được tham gia vào các quyết định về chất lượng (Ahire và cộng sự, 1996;
Choi, 1995)
- Công nhận và lợi ích mà nhân viên nhận được trong việc cải tiến chất lượng (Daft,
1998)
- Làm việc theo nhóm để giải quyết vấn đề (Daft, 1998; Flynn và cộng sự, 1995),
- Trao đổi để tạo ra nhận thức về các mục tiêu của tổ chức (Daft, 1998; Kaynak, 2003)
- Sự hoàn thành của nhân viên thông qua niềm tự hào về tay nghề, sự hài lòng trong
công việc và sự cam kết trong công việc (Anderson và cộng sự, 1994, 1995)
Với một lực lượng lao động được đào tạo tốt và có động lực, một công ty có nhiều khả năng cải thiện hiệu quả hoạt động của mình Có bằng chứng thực nghiệm cho thấy
Trang 11Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2
Trang 12rằng việc quản lý lực lượng lao động ảnh hưởng trực tiếp đến việc áp dụng ba thực hành
cốt lõi QM truyền thống: Quality information ( chất lượng thông tin), Product/service
design (Thiết kế sản phẩm và dịch vụ), Process management (Quản lý quy trình)
- Quality information ( chất lượng thông tin) được mô tả: Dữ liệu chất lượng có sẵn cho
các nhà quản lý và nhân viên Có một nỗ lực để thu thập dữ liệu chất lượng kịp thời Dữ
liệu chất lượng được sử dụng để cải tiến
- Product/service design (Thiết kế sản phẩm và dịch vụ) được mô tả: Có sự xem xét kỹ
lưỡng trước khi sản xuất Nhóm thiết kế bao gồm những người thuộc các chức năng
khác nhau như bộ phận sản xuất, tiếp thị, mua hàng Thiết kế đơn giản hóa và tiêu chuẩn
hóa được khuyến khích cho khả năng sản xuất
- Process management (Quản lý quy trình) được mô tả: Trọng tâm là thiết kế quy trình
chống sai lầm Có sử dụng nhất quán của kiểm soát quá trình thống kê, bảo trì phòng
ngừa Quản lý và nhân viên nỗ lực duy trì sàn cửa hàng sạch sẽ và đúng lịch trình
Quản lý lực lượng lao động tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập và sử dụng chất lượng lượng bằng cách nâng cao nhận thức liên tục của nhân viên về các vấn đề
liên quan đến chất lượng (Kaynak, 2003) và trao quyền cho nhân viên trong việc ra
quyết định về chất lượng (Flynn và cộng sự, 1995) Thành công của các nỗ lực cải tiến
chất lượng trong thiết kế sản phẩm /dịch vụ và quản lý quy trình phụ thuộc vào hiệu quả
của việc sử dụng thực tế các công cụ QM, được đảm bảo bởi ban lãnh đạo cung cấp cho
nhân viên đào tạo nghiêm ngặt và khuyến khích họ sử dụng các công cụ này trong công
việc (Ahire và Dreyfus, 2000)
Quản lý lực lượng lao động cũng hỗ trợ thiết kế sản phẩm /dịch vụ và quản lý quy trình bằng cách thúc đẩy phương pháp giải quyết vấn đề theo nhóm để mọi người từ các
bộ phận khác nhau của tổ chức có thể cung cấp đầu vào, giúp cải thiện khả năng sản
Trang 13Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2Microsoft.word.BT1.nhom.2