Công trình có dạng hình khối kiến trúc hiện đại với những nét ngang và thẳng đứng và cách bố trí cửa sổ, cửa ra ban công một cách đều đặn theo từng tầng tạo nên sự bề thế vững vàng cho c
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
- -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TKCT TÒA NHÀ TỔ HỢP CHUNG CƯ VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG
MẠI THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn:
ThS NGUYỄN THỊ THANH THÚY
Sinh viên thực hiện: TRẦN BÌNH TRỌNG MSV: 175A010331
HÀ NỘI – 2022
Trang 3NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP/
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
nghiệp
Khoa: Công trình
TKCT TÒA NHÀ TỔ HỢP CHUNG CƯ VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
THÀNH PHỐ CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG
[1] GS.TS Nguyễn Đình Cống, GS.TS Ngô Thế Phong Sàn sườn Bê tông cốt thép toàn khối NXB Khoa học kỹ thuật.2006
[2] GS.TS Nguyễn Đình Cống, GS.TS Ngô Thế Phong Kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản) NXB Khoa học kỹ thuật.2006
[3] GS.TS Nguyễn Đình Cống Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) NXB Khoa học kỹ thuật 2010
[4] PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng Sổ tay thực hành kết cấu công trình NXB Xây dựng.1999
[5] GS TSKH Nguyễn Văn Quảng.Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng NXB Xây dụng 2012
[6] TS Đỗ Đình Đức, PGS Lê Kiều Kỹ thuật thi công công trình xây dựng NXB Xây dựng 2004
[7] Bùi Hữu Hạnh Sổ tay chọn máy thi công NXB Xây dựng 2010 [8] TCVN 4319-1986 : Nhà và công trình công cộng
[9] TCVN 5574-2018 : Thiết kế kết cấu bêtông và bêtông cốt thép [10] TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động
[11] TCXD 229-1999 : Tính toán thành phần gió động của tải trọng gió [12] TCVN 10304-2014 : Thiết kế móng cọc
Trang 4NXB Xây dựng
[15] Bộ xây dựng (2003), Giáo trình tổ chức thi công, NXB Xây dựng
PHẦN I: KIẾN TRÚC (10%) PHẦN II: KẾT CẤU (45%) PHẦN III: NỀN MÓNG (15%) PHẦN IV: THI CÔNG (30%)
1 KIẾN TRÚC:
KT-01_MẶT ĐỨNG CHÍNH trục 1-6 KT-02_MĂT CẮT A-A
KT-03_MẶT BẰNG KIẾN TRÚC TẦNG ĐIỂN HÌNH KT-04_MẶT BẰNG TẦNG MÁI
2 KẾT CẤU:
KC-01_MẶT BẰNG KẾT CẤU TẦNG ĐIỂN HÌNH KC-02_CHI TIẾT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH KC-03_CHI TIẾT CẦU THANG BỘ
KC-04_CHI TIẾT BỂ NƯỚC MÁI KC-05_BỐ TRÍ THÉP KHUNG TRỤC 2
3 NỀN MÓNG:
M-01_MẶT BẰNG MÓNG M-02_CHI TIẾT MÓNG, CỌC
4 THI CÔNG TC-01_THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI TC-02_THI CÔNG PHẦN NGẦM TC-03_THI CÔNG PHẦN THÂN TC-04_TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG TC-05_TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Trang 5PHẦN III: NỀN MÓNG (15%) PHẦN IV: THI CÔNG (30%)
ThS Nguyễn Thị Thanh Thúy ThS Nguyễn Thị Thanh Thúy
NGHIỆP
Ngày 20 tháng 09 năm 2021
Trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Giáo viên hướng dẫn chính (Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS Nguyễn Anh Dũng Sinh viên đã hoàn thành và nộp Đồ án tốt nghiệp/ Luận văn tốt nghiệp cho Hội đồng tốt nghiệp ngày 03 tháng 01 năm 2022
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Bình Trọng
Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp/ Luận văn tốt nghiệp đã được Hội đồng tốt nghiệp của Khoa thông qua ngày tháng năm
(Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS Hồ Sỹ Tâm
Trang 6
công trình mới mọc lên ngày càng nhiều Đối với một số sinh viên như em việc chọn
đề tài tốt nghiệp phù hợp với yêu cầu đề ra và phù hợp với bản thân và thực tế cuộc sống là một vấn đề quan trọng Dưới sự tư vấn tận tình, cặn kẽ của các thầy cô giáo trong bộ môn, em đã chọn lựa đề tài: “Thiết kế công trình tòa nhà tổ hợp chung cư
Nội dung của đồ án gồm 4 phần:
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn Xây Dựng Dân Dụng
Và Công Nghiệp đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá cho em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của thầy giáo ThS NGUYỄN THỊ THANH THÚY – Bộ môn XDDD & CN trường Đại Học Thủy Lợi đã giúp em hoàn thành tốt đồ án này Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ và động viên trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành đồ án ngày hôm nay
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm nên đồ án không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn trong quá trình công tác
Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trần Bình Trọng
Trang 7NGHIỆP
PHẦN I:
KIẾN TRÚC (10%)
Nhiệm vụ:
- Giới thiệu đặc điểm công trình
- Phân tích các giải pháp kiến trúc kỹ thuật công trình Bản vẽ:
- KT-01: Mặt đứng chính trục 1-6
- KT-02: Mặt cắt A-A
- KT-03: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình
- KT-04: Mặt bằng tầng mái
Trang 81.1.1 Giới thiệu công trình Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết
Thực hiện chủ trương của thành phố về việc di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp không phù hợp ra khỏi khu vực trung tâm thành phố chuyển đổi mục đích sử dụng sang các công năng phù hợp với khu vực trung tâm thành phố (nhà ở, văn phòng, dịch vụ thương mại)
Vì vậy “Tòa nhà tổ hợp Chung cư và Trung tâm thương mại Thành phố Chí Linh
- Hải Dương” ra đời đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan
đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển Tọa lạc tại trung tâm thành phố Chí Linh, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư
1.1.2 Vị trí xây dựng và hiện trạng công trình Công trình “Tòa nhà tổ hợp Chung cư và Trung tâm thương mại Thành phố Chí Linh – Hải Dương” nằm trong dự án khu đô thị Chí Linh của Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Trường Linh Thuộc địa bàn thành phố Chí Linh
Lô đất xây dựng công trình nằm trong lô đất của dự án Khu đô thị Chí Linh bốn hướng đều thông thoáng tiếp xúc với đường đi bao quanh khu đất, thuận tiên cho việc vận chuyển vật liệu và máy móc di chuyển
1.2 Quy mô và đặc điểm công trình 1.2.1 Quy mô công trình
- Loại công trình:
Theo thông tư số 03/2016TT – BXD ta có:
Loại công trình phụ thuộc vào loại kết cấu: Công trình thuộc loại kết cấu nhà
Với chiều cao của công trình là 58.5m ∈ (28𝑚 ÷ 75𝑚)
Công trình thuộc cấp II 1.2.2 Đặc điểm công trình
Trang 9hạ tầng hoàn chỉnh gồm hệ thống đường, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, điện chiếu sáng của thành phố
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho việc thi công và bố trí
- Đặc điểm khí hậu khu vực xây dựng Chí Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Có 2 mùa rõ rệt: mùa khô hanh lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau và mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm
Nhiệt độ trung bình năm: 23℃
Độ ẩm trung bình: 81,6%
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1,463 mm
Trang 10- TCVN 4451:2012: Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- TCVN 4450:1987: Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4474:1987: Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 6772:2000: Chất lượng nước; Nước thải sinh hoạt; Giới hạn ô nhiễm cho phép
- TCVN 9210:2012: Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2622:1978: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Tiêu chuẩn thiết
là 45.5m diện tích xây dựng như ở trên là 2361.45𝑚 Tầng hầm nằm ở cos -3.0m được bố trí ram dốc tách biệt lối lên và lối xuống mỗi bên với độ dốc i = 12% Chiều rộng thông thủy của mỗi ram là 2.8m, với mỗi lối lên và lỗi xuống, đủ cho 3 làn xe máy và 1 làn ôtô cho mỗi lối
Hệ thống thang máy và thang bộ thoát hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm Hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng được kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi có sự cố xảy ra
Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, kho đồ, trạm xử
lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn, có bố trí thêm các
bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió
Tầng 1 là sảnh đón khách kết hợp với nhà hàng Tầng 2 và 3 được làm khu trung tâm thương mại mua sắm Tầng 4 là văn phòng cho thuê kết hợp với phòng nghỉ Tầng 5 là các dịch vụ thư dãn và giải trí
Tầng điển hình (tầng 6 đến tầng 14) được dùng làm căn hộ phục vụ với 8 căn
tích đều đáp ứng Điều 6.3 TCVN 4451 -2012)
Trang 11Mặt bằng sân thượng được tận dụng làm dịch vụ cafe, hóng mát với hành lang
an toàn cao 0.6m bố trí theo chu vi mặt bằng Hệ thống thoát nước sân thượng cũng được bố trí một cách hợp lý Trên mái được đặt bể nước dùng cho sinh hoạt và cứu hỏa
Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu về phục vụ công năng và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lý
Hình 2-1: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình
Trang 12Công trình có dạng hình khối kiến trúc hiện đại với những nét ngang và thẳng đứng và cách bố trí cửa sổ, cửa ra ban công một cách đều đặn theo từng tầng tạo nên
sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc
Công trình có dạng hình hộp chữ nhật được cách điệu, tạo hình kiến trúc của công trình là sự kết hợp giữa cổ điển hiện đại mang phong thái tự do, phóng khoáng
Trang 13- Với chiều cao mỗi tầng từ tầng 1 đến tầng 5 là 4m và chiều cao các tầng còn lại là 3.5m đều phù hợp với Điều 6.7 TCVN 4451 -2012
- Chiều cao công trình là 58.5m tính từ cao độ 0.0m chưa tính tầng hầm
Trang 14Hình 2-4: Mặt cắt công trình
2.3 Các giải pháp kỹ thuật khác 2.3.1 Hệ thống giao thông
Giao thông theo phương ngang là hành lang có chiều rộng 3,4m và chiều dài 40m được bố trí trải dài theo toàn bộ chiều dài công trình Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là 3 thang máy và 2 thang bộ thoát hiểm Thang máy được
bố trí ở vị trí trung tâm với sảnh chờ thang máy rộng Hai thang bộ được bố trí đối diện nhau nằm về 2 phía của thang máy với chiều rộng một vế là 1.5m Với sự bố trí hành lang dọc nhà giao với sảnh thang máy và thang bộ tạo ra nút giao thông thuận tiện và thông thoáng cho người đi lại
2.3.2 Hệ thống điện Nguồn điện được cung cấp từ nguồn điện chính của thành phố
Hệ thống dây điện bao quanh công trình dưới dạng lắp dựng trụ
Các dụng cụ báo quá tải, cầu dao tự động, hệ thống điều hòa điện đều được trang bị đầy đủ
Hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, có hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết
Trang 152.3.3 Hệ thống cấp thoát nước Nước trên mái và dưới đất được dẫn trực tiếp, tập trung tại các hố chính dẫn
ra ngoài hệ thống thoát nước của công trình
Hệ thống thoát nước mưa từ mái được dẫn bằng ống nhựa PVC đưa thẳng xuống hố ga dẫn ra ngoài hệ thống thoát nước của công trình
Hệ thống thoát nước sinh hoạt hoàn toàn độc lập với hệ thống thoát nước mưa trên mái
Các thiết bị vệ sinh được nối với nhau thành một hệ thống và được đưa ra hệ thống thoát nước thải chính của thành phố qua một hệ thống lọc
Bể nước mái đảm bảo cung cấp đủ nước cho toàn bộ công trình Nguồn nước này được cung cấp từ nhà máy nước của thành phố rồi sau đó qua hệ thống bơm nước bơm lên hồ nước mái
Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa
sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện
Ở tại các lối lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiều sáng
2.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Ở mỗi tầng đều được bố trí thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài 20m, bình xịt CO2…) Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy tự động Ở nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy sẽ kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình
Các tầng lầu đều có cầu thang bộ đủ rộng đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ
2.3.7 Hệ thống báo động Được lắp đặt cho toàn bộ công trình
2.3.8 Hệ thống chống sét Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng Thiết kế theo TCVN 9385:2012
Trang 162.3.9 Hệ thống rác thải Rác thải được chứa ở gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác
ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
2.3.10 Kết luận Với vị trí xây dựng và giao thông thuận tiện, mặt bằng thuận lợi cho việc thi công cũng như sử dụng Các giải pháp kiến trúc về mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt hợp
lý phù hợp với nhu cầu sử dụng, nhu cầu thưởng thức của người dân cùng với các giải pháp kỹ thuật khác tạo nên sự an toàn khi sử dụng và luôn được phục vụ tốt
Công trình được đầu tư xây dựng hoàn toàn phù hợp với quy hoạch chung của dự án cũng như của thành phố, đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu cảu thành phố
Đánh giá tác động môi trường Ngoài việc đem lại lợi ích cho cán bộ công nhân của công ty cũng như người dân trong thành phố thì quá trình xây dựng và hoạt động của công trình khi đi vào vận hành cũng gây phát sinh một số tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, kinh
tế xã hội và sức khỏe con người
- Các biện pháp giảm thiếu tác động:
Xây dựng mạng lưới thoát nước mưa và nước thải
Xây dựng hệ thống bể tự hoại tại các hộ gia đình và hệ thống xử lý nước thải tập trung
Thực hiện nghiêm chỉnh nguyên tắc an toàn lao động và vệ sinh an toàn thực phẩm thải tại khu vực công trường
Kiểm soát ô nhiễm không khí tại công trường: bụi khói, hơi xăng dầu…
Kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn
Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
Thực hiện các phương án thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn
Triển khai các phương án phòng chống sét và phòng chống cháy nổ, phối hợp với các đơn vị, công an PCCC tại địa phương hỗ trợ khi xảy ra sự cố cháy nổ
Kiểu soát các hoạt động của công nhân, nhân viên của khu vực dự án
Kiểm tra công tác trồng cây, phục vụ môi trường
Trang 17 Tổ chức giám sát chất lượng môi trường định kỳ
Tăng cường công tác quản lý môi trường trong quá trình hoạt động
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG
NGHIỆP
PHẦN II KẾT CẤU (45%)
- KC-03: Kết cấu cầu thang bộ
- KC-04: Kết cấu chi tiết bể nước mái
- KC-05: Bố trí thép khung trục 2
Trang 19CHƯƠNG 1: CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
TCVN 2737 – 1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động
TCVN 5574 – 2018: Tiêu chuẩn kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
- Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (trình bày trong phần tài liệu tham khảo)
Bảng 0-1: Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải
- Dựa vào hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình và hồ sơ địa chất thủy văn
- Các yêu cầu về tải trọng, thiết kế kết cấu công trình quy định trong tiêu chuẩn
2.5 Lựa chọn giải pháp kết cấu và vật liệu 2.5.1 Hệ thống chịu lực chính
- Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì:
Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất
Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình
Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình
- Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau:
Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống
Trang 20 Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung – giằng, kết cấu khung vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung thép
- Mỗi loại kết cấu đều có những ưu, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kĩ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật
Giải pháp kết cấu lựa chọn cho công trình: Kết cấu khung BTCT chịu lực kết hợp lõi thang máy ở giữa công trình, hệ thống vách đứng là kết cấu chịu lực chính cho công trình Phù hợp với mặt bằng kiến trúc cũng như quy mô công trình
2.5.2 Hệ kết cấu sàn Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, cần có
sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình Ta xét các phương án sàn sau:
Hệ sàn sườn
- Cấu tạo: Bao gồm hệ dầm và bản sàn
- Ưu điểm:
Tính toán đơn giản
Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
- Nhược điểm:
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn gây nên bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
Không tiết kiệm không gian sử dụng
Hệ sàn ô cờ
- Cấu tạo: Gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm phụ không quá 2 m
- Ưu điểm:
Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên không gian sử dụng lớn và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ…
- Nhược điểm:
Không tiết kiệm, thi công phức tạp
Trang 21Hệ sàn không dầm (không có mũ cột)
- Cấu tạo: gồm các bản kê trực tiếp lên cột
- Ưu điểm:
Chiều cao của kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
Tiết kiệm được không gian sử dụng
Dễ phân chia không gian
Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện nước…
Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6m - 8m)
Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản
Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành
Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn dầm
- Nhược điểm:
Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang của phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu
Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn
Hệ sàn không dầm ứng lực trước
- Ưu điểm: ngoái các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương
án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương
án sàn không dầm:
Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang tác dụng vào công trình, cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng
Tăng độ cứng của sàn lên, làm thỏa mãn về yêu cầu sử dụng bình thường
Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu đồ mô men do tải trọng gây ra, làm tiết kiệm được cốt thép
- Nhược điểm: tuy khắc phục được các nhược điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này là:
Thiết bị thi công phức tạp, yêu cầu việc chế tạo và lắp đặt cốt thép phải chính xác do
đó yêu cầu tay nghê thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hóa hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu
Trang 22 Giải pháp kết cấu lựa chọn cho công trình:
Công trình có bước cột theo phương x: 7.2m và 6m, theo phương y: 7.2m và 4.8m ngoài ra công năng của công trình không phức tạp và chiều cao mỗi tầng lớn nên ta chọn giải pháp thiết kế kế cấu hệ sàn sườn
Dựa vào bản vẽ kiến trúc ta thấy được công trình có nhiều tường ngăn dày 110
và khoảng cách giữa các tường ngăn trung bình là 3.6m theo cả hai phương Vậy ta chọn phương án sàn sườn toàn khối có dầm phụ Phương án chia dầm phụ còn có mục đích là giảm nhịp tính toán dầm chính và giảm chiều dày sàn
- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình
Vật liệu có giá thành hợp lý
- Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc thép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông, hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao
- Do đó, trong đồ án chọn vật liệu cho công trình là bê tông cốt thép:
1 Bê tông
Bảng 0-2: Chỉ tiêu cơ lí của bê tông
Cấp độ bền
Khối lượng riêng 𝛾
Cường độ tính toán 𝑅
Cường độ chịu kéo tính toán 𝑅
Mô đun đàn hồi
Trang 23Lớp bê tông bảo vệ Lớp bê tông bảo vệ cần phải đảm bảo được:
- Sự làm việc đồng thời của cốt thép với bê tông
- Neo cốt thép trong bê tông và khả năng bố trí các mối nối của các chi tiết cốt thép
- Tính toàn vẹn của cốt thép dưới các tác động của môi trường xung quanh (kể
cả môi trường xâm thực)
- Khả năng chịu lửa của kết cấu
- Giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ của cốt thép chịu lực (kể cả cốt thép nằm ở mép trong của các cấu kiện rỗng tiết diện vành khuyên hoặc tiết diện hộp) lấy theo bảng sau
lớp bê tông bảo vệ
1 Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm bình thường và thấp (không lớn hơn 75 %)
20 (15)
2 Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm nâng cao (lớn hơn 75 %) (khi không có các biện pháp bảo vệ bổ sung)
25 (20)
3 Ngoài trời (khi không có các biện pháp bảo vệ
bổ sung)
30 (25)
4 Trong đất (khi không có các biện pháp bảo vệ
bổ sung), trong móng khi có lớp bê tông lót
Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho các cấu kiện lắp ghép (Trích TCVN 5574/2018 – Điều 10.3.1.2)
2.6 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực 2.6.1 Chọn chiều dày sàn
Quan niệm tính: xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng nằm ngang Sàn không bị rung động, không dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi
Trang 24điểm trên sàn là như nhau khi chịu tải trọng ngang Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các đường ống đặt ngầm khác trong sàn
Do lưới cột lớn (7.2m x7.2) nên dùng hệ dầm phụ chia nhỏ các ô sàn
Vì tường ngăn trong phòng là tường ngăn 110 mm Nên ta quy tải trọng tường ngăn là tải trọng phân bố đều trên sàn nên không cần bố trí các dầm đỡ tường ngăn phòng
Dựa vào mặt bằng kiến trúc, tường, vách ngăn phòng, kích thước và chức năng của các ô sàn, ta bố trí hệ dầm sàn phân chia mặt bằng sàn thành các loại ô sàn như sau:
Hình 0-1: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng điển hình Gọi 𝐿 ; 𝐿 lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của các ô bản`
Trang 25Bảng 0-4: Sự làm việc của các ô bản
Tên ô bản Số ô bản Khích thước (mm) Tỉ số Loại ô bản
𝐿 𝐿 S1 3 4200 7200 1.71 Bản kê bốn cạnh S1.1 2 3800 6900 1.82 Bản kê bốn cạnh S2 4 4850 7400 1.53 Bản kê bốn cạnh S2.1 8 3100 6000 1.94 Bản kê bốn cạnh S3 4 3350 5400 1.61 Bản kê bốn cạnh S3.1 4 1700 3500 2 Bản kê bốn cạnh S4 8 3450 6400 1.86 Bản kê bốn cạnh S4.1 4 3450 6400 1.86 Bản kê bốn cạnh S5 1 2450 2600 1.06 Bản kê bốn cạnh S5.1 1 2100 2250 1.07 Bản kê bốn cạnh
ST 2 4000 5500 1.38 Bản kê bốn cạnh
Đặt ℎ là chiều dày ô sàn Chọn ℎ theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận
Ta có:
Việc chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng lên sàn Có thể xác định sơ bộ chiều dày của bản sàn theo công thức sơ bộ như sau:
𝑚 Trong đó:
𝐷 = 0.8 ÷ 1.4 - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
𝑚 = 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm;
𝑚 = 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh;
𝐿 - nhịp ngắn của ô bản;
Bảng 0-5: Bảng chọn chiều dày ô sàn
Tên ô bản
Khích thước (mm) Tỉ số Loại ô bản Kết quả tính toán
ℎ (𝑚𝑚)
Chọn
ℎ (𝑚𝑚)
𝐿 𝐿 S1 4200 7200 1.71 Bản kê bốn cạnh 84.0 ÷ 94.5 100 S1.1 3800 6900 1.82 Bản kê bốn cạnh 76.0 ÷ 85.5 100 S2 4850 7400 1.53 Bản kê bốn cạnh 97.0 ÷ 109.1 100 S2.1 3100 6000 1.94 Bản kê bốn cạnh 78.4 ÷ 91.5 100 S3 3350 5400 1.61 Bản kê bốn cạnh 67.0 ÷ 75.4 100 S3.1 1700 3550 2 Bản kê bốn cạnh 43.7 ÷ 51.0 100 S4 3450 6400 1.86 Bản kê bốn cạnh 78.4 ÷ 91.5 100
Trang 26S4.1 3450 6400 1.86 Bản kê bốn cạnh 78.4 ÷ 91.5 100 S5 2450 2600 1.06 Bản kê bốn cạnh 49.0 ÷ 55.1 100 S5.1 2100 2250 1.07 Bản kê bốn cạnh 42.0 ÷ 47.3 100
ST 4000 5500 1.38 Bản kê bốn cạnh 80.0 ÷ 90.0 100
Để thuận tiện cho thi công ta lựa chọn một chiều dày sàn là ℎ = 100 𝑚𝑚 2.6.2 Chọn kích thước tiết diện dầm
Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm:
Đối với dầm chính (dầm khung):
Để đảm bảo về mặt kiến trúc ta có thể quy đổi kích thước dầm dựa trên sự
Kết quả tính toán được lập thành bảng:
Bảng 0-6: Bảng chọn sơ bộ tiết diện dầm
Loại dầm
Tên dầm
Nhịp dầm (𝑚𝑚)
chính
DY-1 7200 600 ÷ 900 650 195 ÷ 325 300 300 × 700 DY-2 4100 342 ÷ 513 400 120 ÷ 200 220 220 × 400 DY-3 3750 312 ÷ 468 400 120 ÷ 200 220 220 × 400 DX-1 7200 600 ÷ 900 600 195 ÷ 325 220 220 × 600 Dầm
phụ
DX-2 1300 81 ÷ 108 300 150 ÷ 90 220 220 × 300 DX-3 7200 450 ÷ 600 400 250 ÷ 150 220 220 × 400 DY-4 4300 268 ÷ 358 300 150 ÷ 90 220 220 × 300
2.6.3 Chiều dày vách lõi thang máy Chiều dày vách, lõi được chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng … Xác định chiều dày vách phải thỏa mãn:
𝑡 ≥ 150 𝑚𝑚
Chọn 𝑡 = 300𝑚𝑚
Trang 272.6.4 Chọn kích thước tiết diện cột Theo công thức (1-3) trang 20 sách “Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép”
của GS.TS Nguyễn Đình Cống diện tích tiết diện cột được xác định sơ bộ như sau:
Trong đó:
𝑁 = ∑ 𝑞 𝑆 𝑛
𝑞 là tải trọng phân bố đều trên 1𝑚 sàn thứ 𝑖
𝑆 là diện chịu tải truyền xuống tầng thứ 𝑖
Hệ số vượt tải
Trọng lượng tính toán (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ )
Bảng 0-8: Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn
Các lớp vật liệu 𝑝 tiêu chuẩn
(𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) Hệ số 𝑛 𝑝 tính toán
(𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) Gạch Ceramic dày 10𝑚𝑚, 𝛾 = 2000 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 20 1.1 22 Vữa lót dày 30𝑚𝑚, 𝛾 = 1800 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 54 1.3 70.2 Vữa trát dày 15𝑚𝑚, 𝛾 = 1800 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 27 1.3 35.1
Bảng 0-9: Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu tường xây 110mm
Các lớp cấu tạo tường 𝛿(𝑐𝑚) 𝛾(𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) 𝑔 𝑡𝑐 (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 2 ) 𝑛 𝑔 𝑡𝑡 (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 2 ) Vữa trát trong 1.5 1800 27 1.3 35.1 Gạch 110 11 1500 165 1.1 181.5 Vữa trát ngoài 1.5 1800 27 1.3 35.1
Trang 28Tổng 251.7
Bảng 0-10: Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu tường xây 220mm
Các lớp cấu tạo tường 𝛿(𝑐𝑚) 𝛾(𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) 𝑔 𝑡𝑐 (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 2 ) 𝑛 𝑔 𝑡𝑡 (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 2 ) Vữa trát trong 1.5 1800 27 1.3 35.1 Gạch 220 22 1500 330 1.1 363 Vữa trát ngoài 1.5 1800 27 1.3 35.1
1 Chọn sơ bộ tiết diện cột giữa (Cột C1)
Hình 0-2: Sơ đồ truyền trải cột C1
- Diện chịu tải lớn nhất:
𝑆 = 6.6 × 7.2 = 47.52 𝑚
- Tải trọng:
Tải trọng do tường 110:
251.7 × (0.8 + 1.85 × 2 + 2.4) × (3.5 − 0.1) × 0.7 × 11 = 45468 𝑑𝑎𝑁 Tải trọng do tường 220:
433.2 × 5 × (3.5 − 0.1) × 0.7 × 11 = 56706 𝑑𝑎𝑁 Hoạt tải tác dụng:
(195 × 10 + 480 × 6 + 97.5) × 47.52 = 234155 𝑑𝑎𝑁 Trọng lượng bản thân sàn:
2500 × 0.1 × 45.52 × 1.1 × 17 = 212806 𝑑𝑎𝑁
Trang 29Trọng lượng bản thân dầm:
2500 × (0.3 × 0.7 × 7.2 + 0.22 × 0.6 × 6.6) × 1.1 × 17 = 111415 𝑑𝑎𝑁 Các lớp cấu tạo:
152.2 × 47.52 × 16 + 288.6 × 47.52 = 129435 𝑑𝑎𝑁
𝑁 = 45468 + 56706 + 234155 + 212806 + 135986 + 111415 = 796536 𝑑𝑎𝑁
Chọn cột có tiết diện: 0.7 × 0.7 = 0.49 𝑚
2 Chọn sơ bộ tiết diện cột biên (Cột C2)
Hình 0-3: Sơ đồ truyền tải cột C2 phương dọc nhà
Ta thấy diện tích truyền tải theo phương dọc nhà lớn hơn diện tích truyền tải theo phương ngang nhà nên để đảm bảo an toàn ta tính sơ bộ cột C2 theo phương dọc nhà:
- Diện chịu tải lớn nhất:
𝑆 = 3 × 5.125 + 1.2 × 4 = 20.175 𝑚
- Tải trọng:
Tải trọng do tường 110:
251.7 × (0.7 + 1 + 3.55) × (3.5 − 0.1) × 0.7 × 11 = 34265 𝑑𝑎𝑁
Trang 30Tải trọng do tường 220:
433.2 × (0.7 + 2.4) × (3.5 − 0.1) × 0.7 × 11 = 35157 𝑑𝑎𝑁 Hoạt tải tác dụng:
(195 × 10 + 480 × 6 + 97.5) × 20.175 = 99412 𝑑𝑎𝑁 Trọng lượng bản thân sàn:
2500 × 0.1 × 20.175 × 1.1 × 17 = 94318 𝑑𝑎𝑁 Trọng lượng bản thân dầm:
2500 × (0.3 × 0.7 × 3.6 + 0.22 × 0.6 × 3 + 0.22 × 0.3 × 4.8) × 1.1 ×
17 = 68666 𝑑𝑎𝑁 Các lớp cấu tạo:
3 Chọn sơ bộ tiết diện cột góc (Cột C3)
- Diện chịu tải lớn nhất:
𝑆 = 3.6 × 3.6 + 4 × 1.2 = 17.76 𝑚
Để thiên về an toàn ta chọn cột C3 có tiết diện: 0.6 × 0.6 = 0.36 𝑚
Trang 31Hình 1-4: Mặt bằng kết cấu tầng điển hình
Trang 32CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
3.1 Cơ sở lý thuyết Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình căn cứ vào Tiêu chuẩn tải trọng
và tác động TCVN 2737-1995
Tĩnh tải: Giải pháp kiến trúc đã lập, cấu tạo các lớp vật liệu
Hoạt tải sử dụng theo tiêu chuẩn
Tải trọng gió: vì công trình có chiều cao 58.5m > 40m nên khi tính cho tải trọng gió cần phải xét phần gió tĩnh và gió động tác động vào công trình
3.2 Xác định tải trọng tác dụng lên công trình 3.2.1 Tĩnh tải
Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu như cột, dầm, sàn và tải trọng
do tường, vách kính đặt lên công trình Khi xác định tĩnh tải, ta xác định trọng lượng đơn vị để từ đó làm cơ sở phân tải về các dầm theo diện phân tải và độ cứng Tải trọng bản thân từ các vách, cột và dầm sẽ được phần mền tự động cộng vào khi khai báo hệ số trọng lượng bản thân
1 Tĩnh tải sàn
Bảng 3-1: Tĩnh tải tác dụng lên sàn văn phòng, căn hộ, hành lang, ban công
Cấu tạo sàn
Trọng lượng tiêu chuẩn (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ )
Hệ số vượt tải
Trọng lượng tính toán (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) Gạch Ceramic dày 10𝑚𝑚, 𝛾 =
Vữa lót dày 30𝑚𝑚, 𝛾 = 1800 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 54 1.3 70.2 BTCT dày 100𝑚𝑚, 𝛾 = 2500 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 250 1.1 275
Tổng tĩnh tải có kể đến sàn BTCT 427.2 Tổng tĩnh tải không kể đến sàn BTCT 152.2
Bảng 3-2: Tĩnh tải tác dụng lên sàn vệ sinh
Cấu tạo sàn
Trọng lượng tiêu chuẩn (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ )
Hệ số vượt tải
Trọng lượng tính toán (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) Gạch lát nền dày 20𝑚𝑚, 𝛾 = 2000 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 40 1.1 44 Vữa lót dày 50𝑚𝑚, 𝛾 = 1800 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 90 1.3 117 BTCT dày 100𝑚𝑚, 𝛾 = 2500 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 250 1.1 275
Tổng tĩnh tải có kể đến sàn BTCT 496 Tổng tĩnh tải không kể đến sàn BTCT 221
Trang 33Bảng 3-3: Tĩnh tải sàn mái
Cấu tạo sàn
Trọng lượng tiêu chuẩn (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ )
Hệ số vượt tải
Trọng lượng tính toán (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) Gạch lát nền dày 30𝑚𝑚, 𝛾 = 2200 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 66 1.1 72.6 Vữa lót dày 30𝑚𝑚, 𝛾 = 1800 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 54 1.3 70.2 Chống thấm dày 30𝑚𝑚, 𝛾 = 2200 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 66 1.3 85.8 BTCT dày 100𝑚𝑚, 𝛾 = 2500 𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 250 1.1 275
Tổng tĩnh tải có kể đến sàn BTCT 563.6 Tổng tĩnh tải không kể đến sàn BTCT 288.6
2 Tĩnh tải tường
Bảng 3-4: Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu tường xây 110mm
Các lớp cấu tạo tường 𝛿(𝑐𝑚) 𝛾(𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) 𝑔 𝑡𝑐 (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 2 ) 𝑛 𝑔 𝑡𝑡 (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 2 ) Vữa trát trong 1.5 1800 27 1.3 35.1 Gạch 110 11 1500 165 1.1 181.5 Vữa trát ngoài 1.5 1800 27 1.3 35.1
Bảng 3-5: Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu tường xây 220mm
Các lớp cấu tạo tường 𝛿(𝑐𝑚) 𝛾(𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) 𝑔 𝑡𝑐 (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 2 ) 𝑛 𝑔 𝑡𝑡 (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ 2 ) Vữa trát trong 1.5 1800 27 1.3 35.1 Gạch 220 22 1500 330 1.1 363 Vữa trát ngoài 1.5 1800 27 1.3 35.1
Tính toán gần đúng tải trọng do tường ngăn dầy 110 phân bố trên ô sàn (không
có dầm phụ đỡ): tính tải trọng tường ngăn bằng cách quy tải trọng tường bằng tải trọng phân bố trên ô sàn điển hình
Các tường ngăn được xây bằng gạch 110𝑚𝑚 với chiều cao3.5m Trọng lượng
trong nhà lên sàn như sau:
Trong đó:
𝐻 là chiều cao tường
𝑙 là chiều dài tường
𝑆 là diện tích ô sàn có tường
0.7 là hệ số giảm lỗ cửa
Trang 34Dựa vào bản vẽ kiến trúc ta thấy hệ tường ngăn 110 phân bố khác nhau trên từng ô sàn nên để đơn giản trong tính toán ta tính tải tường phân bố trên các ô sàn lớn
và có nhiều tường nhất (7.2m x7.2m):
Tải trọng tường bao 220 được quy về tải phân bố đều trên dầm đỡ tường:
Tường xây trên dầm có kích thước 300 × 700 và
Tải trọng tường 220 bao sân thượng cao 1𝑚
3.2.2 Hoạt tải Tùy theo chức năng sử dụng các ô sàn, ta có các loại hoạt tải khác nhau (theo TCVN 2737:1995), ta có các loại hoạt tải của sàn:
Bảng 3-6: Bảng tổng hợp hoạt tải tác dụng lên sàn
Chức năng sử dụng
Trọng lượng tiêu chuẩn (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ )
Hệ số vượt tải
Trọng lượng tính toán (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ )
Công trình được xây dựng tại khu vực TP Chí Linh có 𝑊 =
do vậy ta xét tới thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió
a Thành phần tĩnh cảu tải trọng gió
Áp lực tiêu chuẩn của tải trọng gió tĩnh tác động vào điểm i (cao độ 𝑧 ) được xác định theo công thức:
Trong đó:
Trang 35𝑘 là hệ số kể đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình
Bảng 3-7: Tải trọng tại mặt đón gió
ℎ (𝑚)
𝑞 đ 𝑡𝑡 (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) Mái 58.5 95 1.376 0.8 1.2 3.5 219.61
* Dấu âm là tải trọng hướng ra ngoài khung
Bảng 3-8: Tải trọng tại mặt hút gió
ℎ (𝑚)
𝑞 ℎ 𝑡𝑡 (𝑑𝑎𝑁 𝑚 ⁄ ) Mái 58.5 95 1.376 -0.6 1.2 3.5 -164.71
Trang 36* Dấu âm là tải trọng hướng ra ngoài khung
b Thành phần động của tải trọng gió
- Theo TCVN 299-1999, thành phần động của tải trọng gió phải được kể đến khi tính toán các công trình tháp, trụ, ống khói, cột điện , các nhà nhiều tầng có chiều cao trên 40m
- Công trình được xây dựng tại Thành phố Chí Linh có chiều cao 58.5m > 40m nên trong tính toán kết cấu phải kể đến ảnh hưởng của gió động tác dụng vào công trình
- Phương tác dụng của tác dụng động của tải trọng gió được tính tương ứng với phương tác động của tác động tĩnh của tải trọng gió :
- Công trình xây dựng tại Thành phố Chí Linh, nằm trong phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam là vùng II-B :
- Để tính tải trọng gió động tác dụng lên công trình, ta cần phải tìm được các dạng dao động của công trình Theo kết quả tính toán các dạng dao động của phần mềm Etabs 9.7.4
- Ta được bảng các dạng dao động của công trình như sau
Trang 3711 0.12823 7.798609
Bảng 2-9 Các Mode giao động cơ bản
Bảng 2-10 Khối lượng tham gia giao động
Ta tiến hành tính toán gió động theo tần số giao động dạng thứ nhất ứng với phương
Y và dạng thứ hai ứng với phương X
Trang 40CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN
4.1 Số liệu tính toán 4.1.1 Mặt bằng tên ô sàn và kích thước
Khối lượng riêng 𝛾
Cường độ tính toán 𝑅
Cường độ chịu kéo tính toán 𝑅
Mô đun đàn hồi
𝐸 B25 25 𝑘𝑁 𝑚 ⁄ 14.5𝑀𝑝𝑎 1.05 𝑀𝑝𝑎 30 × 10 𝑀𝑝𝑎
2 Cốt thép
Bảng 4-2: Phân loại cốt thép