Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3 thứ 1, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện với lời nhân vật. Kĩ năng đọc thể loại truyện. Học sinh khuyết tật (HSKT): Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3 thứ 1
Trang 1BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ (TRUYỆN)
TUẦN 1 - Tiết 1,2,3: đọc VB:
VỢ NHẶT (TRÍCH – KIM LÂN)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Sau tiết học này, học sinh sẽ hiểu:
- Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3/ thứ 1, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện với lời nhân vật
- Kĩ năng đọc thể loại truyện
* HSKT: -Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân
vật, người kể chuyện ngôi thứ 3/ thứ 1
2 Năng lực
Sau tiết học này, học sinh sẽ:
Năng lực chung: Năng lực đặc thù
- NL giao tiếp, hợp tác:
100% biết lắng nghe và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp
75% biết phối hợp với bạn cùng nhóm,
thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh
giá được khả năng của mình và tự nhận
công việc phù hợp với bản thân
- 80% HS phân tích được được các yếu tố tiêu biểu của truyện: chi tiết, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, mối quan hệ giữa các yếu tố đó với chỉnh thể tác phẩm Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong thể hiện nội dung văn bản
Trang 2bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.
* HSKT: - Nhận biết và phân tích được các yếu tố của truyện ngắn hiện đại nói trên, đặc biệt là điểm nhìn.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn
3 Phẩm chất
Sau tiết học này, học sinh biết:
- Thể hiện tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khao khát được chia sẻ, yêu thương
B PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải
quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,
giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (cho toàn chủ đề)
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu:
Trang 3+ 100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học
+ 80% HS được kích hoạt tri thức nền về thể loại truyện
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Tia chớp
- Sản phẩm dự kiến: câu trả lời của HS
TRÒ CHƠI: NHẠC HIỆU
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS nghe nhạc hiệu, yêu cầu:
- HS đoán xem đây là nhạc hiệu của chương
trình nào trên VOV?
- Thời gian: 40s
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe nhạc hiệu đoán chương trình
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS giơ tay trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV kết luận đúng / sai; đưa ra dữ kiện bổ
sung và mời bạn tiếp theo trả lời nếu HS
trước trả lời sai
- GV kết luận: Truyện kể vẫn luôn là thể
loại chảy trôi cùng cuộc sống hiện đại của
chúng ta Hãy cùng sống một cuộc sống của
thế giới nhân vật trong truyện kể và đưa ra
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu:
100% HS nhắc lại khái niệm truyện ngắn hiện đại; phân biệt được câu chuyện và truyện kể; nhớ được thế nào là điểm nhìn, lời người kể chuyện và lời nhân vật trong truyện kể
Trang 4100% biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
80% chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
75% biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khảnăng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân
* HSKT: + Nhận biết khái niệm truyện ngắn hiện đại; nhớ được thế nào là điểm nhìn, lời người kể chuyện và lời nhân vật trong truyện kể
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
+ Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: XYZ (421)
- Sản phẩm dự kiến: phiếu học tập số 1
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN VỀ
TRUYỆN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện đọc tài liệu, tóm tắt thông tin
ngắn gọn cho cả 4 mục lí thuyết:
1 Truyện ngắn hiện đại
2 Câu chuyện và truyện kể
3 Điểm nhìn trong truyện kể
4 Lời người kể chuyện và lời nhân vật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS gửi phiếu kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
2 Câu chuyện & truyện kể
a Câu chuyện– là nội dung của tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được sắp xếptheo trình tự thời gian
b Truyện kể – bao gồm các sự kiện được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật
🡪 Câu chuyện & truyện kể không đồng nhất (truyện kể: cách câu chuyện được kể)
Trang 53 Điểm nhìn trong truyện kể– Khái niệm: là vị trí của người kể chuyện trong tương quan với câu chuyện (để quan sát, trần thuật, đánh giá).
– Phân loại:
+ Điểm nhìn người kể chuyện – nhân vật + Điểm nhìn bên ngoài – bên trong + Điểm nhìn không gian – thời gian
🡪 Một câu chuyện được kể có thể theo một hoặc nhiều điểm nhìn
4 Lời người kể chuyện & lời nhân vật
a Lời người kể chuyện
- Một vai được tác giả tạo ra, đảm nhiệm việc kể lại câu chuyện trong văn bản truyện
– Là lời gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức
và giọng điệu của người kể chuyện
– Chức năng: miêu tả, trần thuật, phán đoán, đánh giá; định hướng hình dung, theo dõi
b Lời nhân vật– Là ngôn ngữ độc thoại/ đối thoại gắn với
ý thức, quan điểm, giọng điệu của nhân vật
🡪 Hai hình thức lời thoại trên có khả năng kết nối, cộng hưởng, giao thoa tạo nên lời văn nửa trực tiếp, lời độc thoại nội tâm, lờinhại
NỘI DUNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Trang 6- Thời gian: 90 phút, trong đó:
- Mục tiêu:
100% nhận biết được một số yếu tố của truyện
80% HS phân tích được được các yếu tố tiêu biểu của truyện: chi tiết, đề tài, câu chuyện,
sự kiện, nhân vật, mối quan hệ giữa các yếu tố đó với chỉnh thể tác phẩm Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong thể hiện nội dung văn bản
80% tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn
80% hiểu được chủ đề của văn bản
60% đọc-hiểu được văn bản khác thuộc thể loại truyện
60% liên hệ được sự giống và khác nhau giữa các nhân vật ở các truyện khác nhau; nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra
* HSKT: + Nhận biết được một số yếu tố của truyện Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong thể hiện nội dung văn bản
+ Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp
- Sản phẩm dự kiến:
Ghi chú trong khi đọc
Câu trả lời của HS
Phiếu học tập
Bài viết của HS
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VỢ NHẶT (KIM LÂN)
KHỞI ĐỘNG:
CÁCH 1: ÔNG LÀ AI?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Mục đích: khơi gợi và dẫn dắt tri thức về
nhà văn Kim Lân, tác phẩm “Vợ nhặt”
bản thân với nội dung văn bản
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản
Trang 7của nhà văn:
+ Chân dung nhà văn
+ Hình ảnh nhà văn trong các vai diễn
truyền hình
+ Hình ảnh nơi thờ tự, tưởng niệm nhà văn
tại Việt Phủ Thành Chương
CÁCH 2: THƯỚC PHIM ÁM ẢNH
GV cho HS xem video, chia sẻ cảm nhận:
https://www.youtube.com/watch?
v=RV0gK8Myv_I
- Mục đích: Hình dung về nạn đói kinh
hoàng 1945 và hiểu được bối cảnh ra đời
của truyện ngắn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, theo dõi và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
ĐỌC THÀNH TIẾNG PHÂN VAI VĂN
BẢN (10’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng
văn bản theo phân vai:
- 1 bạn HS vào vai người kể chuyện
- HS giải thích được từ khó trong văn bản
Trang 8Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc nối tiếp, phân vai; thực hiện các
nhiệm vụ trong khi đọc (theo dõi, dự đoán,
chú thích, tưởng tượng)
- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi
theo dõi, dự đoán, tưởng tượng dừng lại 1
phút để suy ngẫm
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình,
những lời nhận xét của bản thân khi thực
hiện các câu hỏi theo dõi trong văn bản
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm
của bạn dựa trên bảng kiểm
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực
tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc,
việc trả lời câu hỏi theo dõi, câu hỏi dự
đoán, câu hỏi tưởng tượng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra một số thông tin về tác giả Kim
Lân, GV gọi 3 bạn lên bảng và thực hiện
nhanh nhiệm vụ tích V với những thông tin
đúng
(Những thông tin sai: màu đỏ)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS báo cáo kết quả
Bước 4: GV nhận xét, rút ra kết luận
3 Khám phá văn bản3.1 Tìm hiểu chung
a Tác giả
* Tiểu sử, cuộc đời
- Kim Lân (1920 – 2007) Tên khai sinh Nguyễn Văn Tài
Trang 9- HS tự xem thêm thông tin trong SGK tác phẩm được coi là kiệt tác.
b Tác phẩm
* Xuất xứTiền thân: là một chương trong tiểu thuyết
Xóm ngụ cư, viết ngay sau giai đoạn 1945
- lấy bối cảnh trước 1945
* Hoàn cảnh sáng tác
- Đến 1954, ông dựa vào cốt truyện có sẵn
để viết Vợ nhặt, in trong tập Con chó xấu xí
- Mang âm hưởng lạc quan của thời đại mới trong thời điểm đất nước giải phóng sau 1954
- Kiệt tác trong các sáng tác của Kim Lân, truyện ngắn xuất sắc trong văn xuôi hiện đại
* Bố cục: 3 phần
KHÁM PHÁ VĂN BẢN VỢ NHẶT
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nhân vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 10- GV chia lớp thành 4 nhóm (Nhóm 5-8HS)
- 5’ đầu: Mỗi nhóm đưa ra 10 thông tin/
nhận xét/ đánh giá về nhan đề; bối cảnh
truyện và tình huống truyện, cốt truyện;
nhân vật; đề tài, chủ đề, tư tưởng
- 2’ tiếp: Nhóm 1-2, 3-4 đọc thông tin của
nhau
- 5’ tiếp: Các nhóm chọn lọc, bổ sung thông
tin vào phiếu thảo luận nhóm mình sau khi
đọc thông tin nhóm bạn (Phiếu A4 hoặc A3)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ được tổng hợp
và treo lên bảng để HS cả lớp cùng ghi nhớ
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả thực
hiện nhiệm vụ của các nhóm
- GV mở rộng về mục đích của chính tác
giả: Khi viết về nạn đói năm 1945 nhà văn
Kim Lân đã nói :“Khi viết về nạn đói người
ta thường hay nghĩ đến những hoàn cảnh
khốn cùng và bi thảm Khi viết về những
con người trong nạn đói người ta hay nghĩ
đến những con người chỉ nghĩ đến cái chết
Tôi muốn viết một bản khác của nạn đói, tôi
viết về những con người đứng ngay bên bờ
vực của cái chết nhưng họ vẫn hướng về sự
sống và luôn muốn sống cho ra con người,
- Nhặt: Tính từ, Động từ - nhặt lên vật bị rơi
=> Vợ nhặt: không theo phong tục cưới hỏi (Theo phong tục của người Việt thì cưới xin là chuyện hệ trọng, phải có sự chứng kiến của gia đình đôi bên và lễ nghi cưới hỏi được tổ chức trang trọng)
=> Gợi ra tình huống truyện
b Tìm hiểu bối cảnh truyện
- Nạn đói năm Ất Dậu là một thảm họa xảy ra tại miền Bắc Việt Nam trong khoảng từ tháng 10 năm 1944 đến tháng 5 năm 1945, làm khoảng từ 400.000 đến 2 triệu người dân chết đói
* Không gian năm đói
- Bối cảnh: Nạn đói 1945 – Xóm ngụ cư ->Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào
- Âm thanh: Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết Tiếng khóc hờ -> Sứ giả của cõi âm
- Mùi vị: Gây gây của xác người Ẩm thối của rác rưởi
-> Mùi vị gây rợn của cõi âm
* Con người năm đói
- Trẻ em: Không buồn nhúc nhích
- Người sống: Xanh xám như những bóng
ma Dật dờ, hốc hác, u tối
- Người chết: Như ngả rạ Thây nằm còng queo…
Trang 11vẫn hy vọng và khát vọng vào ngày mai” “làng quê tối sầm vì đói khát, giống như
một bóng ma khổng lồ”
c Tìm hiểu cốt truyện, tình huống truyện
* Cốt truyện: truyện ngắn kể về người thanh niên nghèo tên Tràng sống ở xóm ngụ cư cùng với người mẹ của mình Cái đói đã tràn về đến xóm ngụ cư khiến những con người sinh sống ở đây trở nên ủ
rũ hơn Tuy nhiên, chính nhờ cái đói này Tràng đã nhặt được vợ
* Tình huống truyện độc đáo, bất ngờ Nguyên nhân
- Hoàn cảnh: đói khát
- Tràng: xấu nghèo-> Nhặt được vợBiểu hiện
* Tình huống thấm đẫm tình người
- Bà cụ Tứ: vượt lên trên nỗi đau chấp nhận con dâu
Trang 12- Tràng: trọng nghĩa tình, vị tha, biết yêu thương, trách nhiệm
+ Điểm nhìn tác giả - từ ngôi kể: cái nhìn khách quan, toàn tri (điểm nhìn bên ngoài)+ Điểm nhìn nhân vật: chuyển dịch điểm nhìn từ ngoài vào trong, từ tác giả sang nhân vật: bà cụ Tứ, Tràng
+ Sự gia tăng điểm nhìn: bọn trẻ con, dân làng
+ Điểm nhìn không gian: xóm ngụ cư.+ Điểm nhìn thời gian: quá khứ - hiện tại –tương lai
- Lời kể, giọng điệu: tự nhiên, hấp dẫn, giọng văn mộc mạc, giản dị: ngôn ngữ khẩu ngữ nhưng có sự chắt lọc, tạo nên phong vị; ngôn ngữ đối thoại đúng với giọng điệu từng nhân vật
Trang 13d Tìm hiểu nhân vật
Nhân vật Tràng
* Lai lịch, ngoại hình, lời nói
- Lai lịch: dân ngụ cư, nghèo khổ - đẩy xe thuê, sống với người mẹ già – bị khinh miệt, chưa bao giờ dám nghĩ đến chuyện
vợ con
- Ngoại hình: xấu xí, thô kệch: lưng như lưng gấu, hai mắt nhỏ tí gà gà, quai hàm bạnh
- Lời nói: Vô tư, nông cạn, hay chơi đùa với lũ trẻ con trong xóm, việc lấy vợ cũng
từ câu nói bông đùa
Hiền lành, tốt bụng (Cuộc gặp gỡ với thị)
- Lúc đầu: đùa vui cho đỡ nhọc >< ai ngờ
có người đẩy xe giúp thật
- Tràng động lòng thương khi thấy người đàn bà đói -> đãi thị một chặp bốn bát bánh đúc (Tràng cũng nghèo đói)
- Tràng bông đùa “có về với tớ thì…”, vậy
mà “nhặt” được vợ thật
Trang 14- “Chợn” nghĩ đến cái đói, cái chết khi chót “đèo bòng”.
- Nhưng rồi “Chậc, kệ!”; dẫn thị ra chợ mua cho cái thúng con
Tràng là người có khao khát mãnh liệt về hạnh phúc
- Trên đường về - khi thị theo không: hắn thể hiện niềm vui, hạnh phúc vụng về, mộcmạc khi dẫn vợ về ra mắt
- Khi về đến nhà: xăm xăm dọn dẹp, bối rối, ngượng nghịu, háo hức nôn nóng chờ
mẹ về, hồi hộp khi thưa chuyện với mẹ, thở phào khi mẹ đồng ý
- Sáng hôm sau:
+ Lâng lâng trong hạnh phúc: “Tràng cảm thấy trong người êm ái, lửng lơ như vừa từ trong giấc mơ đi ra”
+ Yêu thương, gắn bó với ngôi nhà và gia đình
Tràng là người sống có trách nhiệm
- Tràng nhận thức được trách nhiệm của
mình với vợ con, gia đình: “thương yêu, gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng ”
- Tràng thấy niềm vui sướng, phấn chấn,
muốn làm gì đó để tu sửa căn nhà“Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn
có bổn phận”
- Cảm thông với nồi chè khoán của mẹ, ý
tứ không nhìn mặt nhau và cố gắng nuốt
Trang 15miếng chè cám dù nghẹn bứ trong cổ.Tràng là người có niềm tin vào tương lai
- Hình ảnh lá cờ đỏ xuất hiện trong đầu Tràng (cuối tác phẩm) -> niềm tin vào Cách mạng, tương lai tươi sáng
- Muốn đi phá kho thóc Nhật với mọi người
=> Sự thức tỉnh của người nông dân về nỗikhổ của mình và ý thức đấu tranh nhưng còn mờ nhạt
Nhân vật người vợ nhặt
* Lai lịch, ngoại hình, lời nói
- Lai lịch: Không được giới thiệu rõ ràng: Không tên tuổi, quê quán, gia đình, tài sản,nghề nghiệp
- Ngoại hình: được miêu tả qua mắt Tràng: + Lần đầu: gầy yếu, xanh xao
+ Lần sau: Áo quần tả tơi như tổ đỉa, người gầy sọp, mặt lưỡi cày xám xịt lại; ngực gầy lép
🡪 Thị là điển hình cho những con người tội nghiệp, đói nghèo của xã hội trong nạn đói
Trang 16bà cụ Tứ cưu mang và yêu thương; người
vợ nhặt được khơi dậy bản chất tốt đẹp vốn có, thay đổi về tâm lý, suy nghĩ tích cực, có cái nhìn và ứng xử nhân văn hướngđến cuộc sống tốt đẹp
Nhân vật bà cụ Tứ
* Lai lịch, ngoại hình, lời nói:
- Lai lịch: là một người già ngụ cư; gia đình nghèo khó, mất chồng, mất con, sống cùng con trai ế vợ; Sức khỏe: già yếu, dáng đi lọng khọng, húng hắng ho, miệng lẩm bẩm
Trang 17🡪 Một người mẹ nghèo khổ, già nua, còm cõi, luôn trĩu nặng những lo toan về cuộc sống.
- Ngoại hình: dáng đi lọng khọng
- Lời nói: thể hiện diễn biến tâm lí khi đón nhận tin lạ, đón nhận nàng dâu mới: từ ngậm ngùi, xót xa đến chấp nhận, an ủi động viên ngược lại với nàng dâu và hân hoan cùng những đứa con vẽ ra những viễn cảnh tương lai tươi sáng
* Hành động:
- Nấu nồi cháo cám với đầy yêu thương trong nghịch cảnh éo le
* Phẩm chất:
- Người mẹ nhân hậu, bao dung
- Dũng cảm và yêu thương, tin tưởng, lạc quan
e Đề tài, chủ đề, giá trị tư tưởng
– Đề tài: người nông dân
– Chủ đề: Niềm hi vọng, tin tưởng của người nông dân trước cái đói khổ
– Giá trị tư tưởng:
+ Thương cảm cho số phận người nông dân trước CM
+ Đề cao hạnh phúc gia đình, tình người – sức mạnh sự lạc quan, niềm tin sống
f Chia sẻ bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân
- Bài học về việc trân trọng tình cảm gia
Trang 18đình, tình thương yêu trong cuộc sống và tinh thần lạc quan, tin tưởng vào tương lai.LUYỆN TẬP (15’)
4 Luyện tập
- Khái quát đặc điểm thể loại qua văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ học tập:
- HS hoàn thành Phiếu học tập (hướng dẫn sử dụng sơ đồ tư duy để mô hình hoá lại đặc điểm thể loại truyện – chú ý yếu tố điểm nhìn)
* HSKT: nắm cốt truyện và đặc điểm nhân vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS chia sẻ trước lớp kết quả làm việc
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
VẬN DỤNG (5’)
5 Vận dụng
Khám phá văn bản Chí Phèo theo phiếu gợi dẫn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 2: Khám phá văn bản Chí Phèo theo phiếu gợi dẫn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện ở nhà
Trang 19Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trên lớp buổi sau
Bước 4: Buổi sau GV đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS nhận xét, bổ sung chéo cho nhau theo tiến trình hoạt động
Trang 20BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ (TRUYỆN)
TUẦN 2 - Tiết 4,5,6: đọc VB:
CHÍ PHÈO (TRÍCH – NAM CAO)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Sau tiết học này, học sinh sẽ hiểu:
- Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3/ thứ 1, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện với lời nhân vật
- Kĩ năng đọc thể loại truyện
* HSKT: -Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân
vật, người kể chuyện ngôi thứ 3/ thứ 1
2 Năng lực
Sau tiết học này, học sinh sẽ:
Năng lực chung: Năng lực đặc thù
- NL giao tiếp, hợp tác:
100% biết lắng nghe và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp
75% biết phối hợp với bạn cùng nhóm,
thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh
giá được khả năng của mình và tự nhận
công việc phù hợp với bản thân
- 100% nhận biết và phân tích được các yếu tố của truyện ngắn hiện đại nói trên, đặc biệt là điểm nhìn
- 80% HS phân tích được được các yếu tố tiêu biểu của truyện: chi tiết, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, mối quan hệ giữa các yếu tố đó với chỉnh thể tác phẩm Nhận xét được những
Trang 21* HSKT: - Nhận biết và phân tích được các yếu tố của truyện ngắn hiện đại nói trên, đặc biệt là điểm nhìn.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn
3 Phẩm chất
Sau tiết học này, học sinh biết:
- Thể hiện tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khao khát được chia sẻ, yêu thương
B PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải
quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,
giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân
2 Học sinh
- Đồ dùng học tập
- Chuẩn bị khác: HS đọc trước bài, thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo phiếu gợi dẫn / phiếu họctập
Trang 22Đại và dẫn dắt vào truyện:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS chia sẻ trong và sau phần khởi động
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
bản thân với nội dung văn bản
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản
ĐỌC THÀNH TIẾNG VĂN BẢN (10’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng
văn bản Chí Phèo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc nối tiếp, phân vai, thực hiện các
nhiệm vụ trong khi đọc (theo dõi, dự đoán,
chú thích, tưởng tượng)
- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi
theo dõi, dự đoán, tưởng tượng dừng lại 1
phút để suy ngẫm
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình,
những lời nhận xét của bản thân khi thực
2 Đọc văn bản
- HS biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng tượng)
- HS giải thích được từ khó trong văn bản
Trang 23hiện các câu hỏi theo dõi trong văn bản.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm
của bạn dựa trên bảng kiểm
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực
tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc,
việc trả lời câu hỏi theo dõi, câu hỏi dự
đoán, câu hỏi tưởng tượng
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc sgk, tóm lược thông tin ngắn gọn về
tác giả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV nhận xét, kết luận
3 Khám phá văn bản3.1 Tìm hiểu chung
a Tác giả
- Tên khai sinh: Trần Hữu Tri, quê Đại Hoàng, Cao Đà, Nam Sang, Lý Nhân, Hà Nam, sinh ra trong gia đình đông con, Công giáo bậc trung
- Cuộc đời:
+ Trước CM: thấm thía cảnh nghèo, sức khoẻ yếu, thất nghiệp
+ Sau CM: tham gia kháng chiến sôi nổi
Hi sinh trong thời gian hoạt động cách mạng (làm công tác báo chí, tuyên truyền)
- Sự nghiệp:
+ Không thành công từ tác phẩm đầu tay
Trang 24khi viết thơ lãng mạn và truyện trào
phúng, nổi tiếng từ truyện ngắn “Chí Phèo”
+ Sự nghiệp chia làm 2 giai đoạn: trước vàsau cách mạng
+ Trước CM: sáng tác tập trung vào 2 đề tài: người nông dân, người trí thức Sau
mà nặng suy tư; ngôn ngữ sống động, tinh
tế, giản dị; kết cấu truyện theo mạch tâm lílinh hoạt, nhất quán và chặt chẽ
- Vị trí:
+ Nhà văn có đóng góp quan trọng: hoàn thiện truyện ngắn + tiểu thuyết VN trên con đường hiện đại hoá nửa đầu TK XX.+ Nhà văn hiện thực lớn, nhà nhân đạo chủnghĩa lớn hàng đầu trong nền VHVN TK XX
b Tác phẩm
- Cảm hứng sáng tác: viết về người thật việc thật tại làng Đại Hoàng, quê hương tác giả (1941)
- Vị trí tác phẩm:
Trang 25+ Kiệt tác văn xuôi+ Làm nên tên tuổi Nam Cao+ Góp phần hoàn thiện thể loại tiểu thuyết
và truyện ngắn
- Tóm tắtKHÁM PHÁ VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hs tìm hiểu văn bản theo gợi dẫn của gv
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV nhận xét, kết luậ
3.2 Đọc hiểu chi tiết
a Tìm hiểu nhan đề
- Nhan đề: nhiều lần thay đổi: Cái lò gạch
cũ – Đôi lứa xứng đôi – Chí Phèo.
- Ý nghĩa nhan đề: tên nhan đề là tên nhân vật trung tâm, thể hiện giá trị tư tưởng của tác phẩm
b Tìm hiểu cốt truyện– Cốt truyện xoay quanh cuộc đời, số phận
bi kịch của Chí Phèo từ khi bị bỏ rơi cho đến khi tự sát
– Các sự việc được sắp xếp không theo trình tự thời gian thông thường, đảo lộn trật tự logic, mỗi sự việc đều có dụng ý và
ý nghĩa nghệ thuật
c Quyền năng người kể chuyện (Tìm hiểu ngôi kể, điểm nhìn, lời kể, giọng điệu)– Ngôi kể: ngôi thứ ba (người kể chuyện toàn tri)
– Điểm nhìn: tác giả thay đổi điểm nhìn linh hoạt, sinh động trong cách kể để khắc hoạ chân dung Chí Phèo
+ Điểm nhìn tác giả - từ ngôi kể: cái nhìn khách quan, lạnh nhạt với nhân vật
Trang 26+ Điểm nhìn nhân vật:
🡪 Thường xuyên sử dụng lời nửa trực tiếp:
sự đan xen giữa lời người kể chuyện + lời nhân vật
+ Sự gia tăng điểm nhìn: dân làng, bà cô Thị Nở
Đoạn đầu: lạnh nhạt và khước từ Chí PhèoĐoạn kết: bàn tán xôn xao về vụ việc vừa qua với những sắc thái, cung bậc cảm xúc khác nhau
+ Điểm nhìn không gian: cái lò gạch bỏ hoang, nhà Bá Kiến
+ Điểm nhìn thời gian: quá khứ - hiện tại –tương lai
– Lời kể, giọng điệu trần thuật gần gũi, dễ hiểu, thể hiện rõ sự thay đổi trong tâm sinh
lý của Chí Phèo từ con quỷ làng Vũ Đại muốn trở lại làm người bình thường, kiếm tìm hạnh phúc rồi lại đớn đau và tuyệt vọng khi bị cự tuyệt nên có hành động giếtngười và tự sát để kết liễu cuộc đời mình
Trang 27Bá Kiến.
- Lời thoại: xuất
hiện với tiếng cười
rất sang, giọng điệu
lời nói biến đổi
khôn lường với từng
Tỏ ra nạt nộ
Hạ giọng
để giải tán
Dỗ dành ngọt nhạt
để đánh đòn tâm lý
Bộ mặt của kẻ bóclột, cường hào địa chủ lâu
Trang 28bị truyền tay nuôi
nấng bởi mọi người
trong làng và bị bán
làm canh điền cho
Lí Kiến khi trưởng
hạ đẳng nhất
Lời lẽ chứa đựng
bi kịch và
Trang 29“Tao đã bảo tao
không đòi tiền”
“Tao muốn làm
người lương thiện!”
“Ai cho tao lương
lộ khao khát thẳm sâu
Thể hiện quyết tâm chối bỏ cuộc sống lưu manh + bi kịch khi không thể hoàn lương.Hành động thể hiện bi kịch tha hoá, lưu manh hoá
và bi kịch tuyệt vọngcủa Chí Phèo.Bản chất lương
Trang 30+ Trước khi vào tù:
hiền lành, lương
thiện
+ Sau khi ra tù: tha
hoá, lưu manh song
ẩn sâu trong tâm
do hoàn cảnh xã hội
nấu cháo hành cho
Chí ăn giải rượu
Hành động nhân
từ, săn sóc
Phẩm chấtđáng trân trọng
Trang 31quan tâm chia sẻ,
hết cả rồi hay sao,
mà lại đâm đầu đi
Trang 32vạ, la làng
và thể hiện
sự lưu manhcủa kẻ lòng đầy thù hằn
- Bá Kiến ngọt nhạt thể hiện sự khôn róc đời của mình và khẽ
đỡ Chí Phèokhi đắc thắng
Mâu thuẫn giữa Bá Kiến với Chí Phèo
là mâu thuẫn giữa kẻ cường hào ác bávới ngườinông dân
vì bị bóc lột dẫn đến con đường tha hoá
và lưu manh Mâu thuẫn nàyđược giảiquyết bằng cái chết của
- Chí Phèo
Trang 33lòng đầy hằn thù và
bế tắc đã quát vào mặt Bá Kiến
và đầy căm phẫn đi đến hành động giết người
và tự sát
cả hai kiểu người gây hại cho dân Tuy nhiên, ở thời đại tác phẩm
ra đời, mâu thuẫn nàyđược kết thúc trong bi kịch và
dự báo vềchuỗi bi kịch và mâu thuẫn tiếptheo (Đây
là hạn chế của thời đại).Chí
Mối quan
hệ giữa người làm ơn -
Trang 34- Chí được săn sóc bởi bàn tay của Thị Nở, tínhngười dần quay lại và nảy sinh khao khát hoàn lương.
chịu ơn; giữa những con người cùng cảnh ngộ
bị đẩy ra ngoài rìa
“Con” anh
ta không cần hiện tại,không lo lắng cho tương lai
Song khi phần
“Người”
được đánh thức anh ta không
d Đề tài, chủ đề, tư tưởng
Trang 35- Đề tài: người nông dân trước CM tháng Tám.
- Chủ đề: bi kịch tha hoá của người nông dân
- Tư tưởng: Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc:
+ Hiện thực: phê phán tầng lớp bóc lột người nông dân ở nông thôn
+ Nhân đạo: thể hiện sự thương cảm sâu sắc, sự nặng lòng trước bi kịch biến đổi nhân hình, nhân tính của người nông dân
f Chia sẻ bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân
- Vượt qua nghịch cảnh để sống đàng hoàng, nhân hậu
- Bài học cảnh báo: con người cần luôn đấu tranh để không gục ngã, không tha hoábởi ranh giới giữa thiện và ác vốn rất mong manh
- Biết yêu thương và chia sẻ với những người không may bị lạc đường, tạo cơ hội
để họ vượt lên chính mình
LUYỆN TẬP (’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ học tập:
- HS làm việc cặp đôi, chia sẻ kết luận về
đặc điểm thể loại truyện qua văn bản “Chí
Phèo”, một số kinh nghiệm đọc được rút ra
- So sánh kết thúc của hai truyện ngắn Chí
4 Luyện tập
- Khái quát đặc điểm thể loại qua văn bản Chí Phèo và rút ra kinh nghiệm đọc.
- Kết nối đọc - viết: Tưởng tượng một kết
thúc khác cho truyện Chí Phèo (Chí Phèo
con ra đời có cách mạng tới)
Trang 36Phèo (Nam Cao) và Vợ nhặt (Kim Lân).
- Thực hành Kết nối đọc - viết (ở nhà)
* HSKT: Tóm tắt lại truyện ngắn “Chí
Phèo”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cặp đôi + cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS chia sẻ trước lớp kết quả làm việc
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
THỬ THÁCH VÀI ĐIỀU THỨ THA
HS nhắm mắt, giơ 10 đầu ngón tay lên cao
Với mỗi điều thứ tha mà GV đề cập đến,
nếu mình đã từng làm được thì sẽ giữ
nguyên các đầu ngón tay, nếu mình chưa
thứ tha, bỏ qua được chuyện đó thì cụp đầu
ngón tay đó lại
10 điều thứ tha GV đưa ra:
1 Bạn lấy đồ của mình không xin phép
(giấy kiểm tra, bút bi)
Trang 376 Bạn nói điều bí mật của mình với người khác.
7 Những người thân đã làm tổn thương bạn,phản bội bạn
8 Những chướng ngại vật trên đường đã làm bạn vấp ngã
9 Những khó khăn, bất hạnh đã đến trong cuộc đời bạn
- Buổi sau báo cáo sản phẩm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện ở nhà
Trang 38Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trên lớp buổi sau
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
Buổi sau:
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
TUẦN 3 - Tiết 07: Thực hành tiếng Việt:
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Ngày soạn: 2/9/2023
Theo dõi chuyên cần:
11A1
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau tiết học này, học sinh sẽ:
1 Kiến thức
- Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để có hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả
* HSKT: Nhận biết ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
100% HS biết lắng nghe và có phản hồi tích cực
trong giao tiếp
80% HS biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác
khi được giao nhiệm vụ
* HSKT: Chủ động thực hiện nhiệm vụ, biết
lắng nghe.
- 100% HS nhận diện được các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- 80% vận dụng linh hoạt ngôn ngữ nói và viết trong các tình huống giao tiếp hoặc sử dụng văn bản sao cho hiệu quả
* HSKT: nhận diện được các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Trang 39thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải
quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,
giao nhiệm vụ, động não, hỏi và trả lời, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân
100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học
90% HS có năng lực giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Gợi tìm, giải quyết vấn đề
- Sản phẩm dự kiến:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
CHIẾN THẦN NGÔN NGỮ
GV cho HS nghe/ xem những video/ văn bản
dưới đây và phân biệt đâu là ngôn ngữ nói –
HS nhìn ra những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và viết trong quá trình sử dụng
Trang 40đâu là ngôn ngữ viết:
GV gọi những HS giơ tay hoặc gọi ngẫu
nhiên ở 3 dãy ứng với 3 cột trên bảng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS theo dõi ví dụ, phát hiện nhanh
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
90% HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và viết
80% biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân
90% chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
* HSKT: + HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và viết.
+ Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
- Sản phẩm dự kiến: phiếu ghi kết quả hoạt động của HS, phiếu học tập số 1,2, 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cùng HS rút ra tri thức tiếng Việt sau
hoạt động khởi động
HOẠT ĐỘNG: LẤP CHỖ TRỐNG
Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn
thiện tri thức tiếng Việt:
- Ngôn ngữ nói là (1) ………
- Phạm vi sử dụng: gắn liền với hoạt động
I NGÔN NGỮ NÓI (KHẨU NGỮ)
- Khái niệm: là ngôn ngữ âm thanh, đượctiếp nhận bằng thính giác
- Phạm vi sử dụng: gắn liền với hoạt động giao tiếp của con người ở nhà, trường học, nơi làm việc,…
- Hình thức thể hiện: trò chuyện, trao đổi,phát biểu,…