1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HỌC SINH KHUYẾT TẬT BÀI 1,2 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS

122 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Chuyện Và Điểm Nhìn Trong Truyện Kể
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 338,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3 thứ 1, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện với lời nhân vật. Kĩ năng đọc thể loại truyện. Học sinh khuyết tật (HSKT): Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3 thứ 1

Trang 1

BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ (TRUYỆN)

TUẦN 1 - Tiết 1,2,3: đọc VB:

VỢ NHẶT (TRÍCH – KIM LÂN)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Sau tiết học này, học sinh sẽ hiểu:

- Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3/ thứ 1, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện với lời nhân vật

- Kĩ năng đọc thể loại truyện

* HSKT: -Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân

vật, người kể chuyện ngôi thứ 3/ thứ 1

2 Năng lực

Sau tiết học này, học sinh sẽ:

Năng lực chung: Năng lực đặc thù

- NL giao tiếp, hợp tác:

100% biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

75% biết phối hợp với bạn cùng nhóm,

thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh

giá được khả năng của mình và tự nhận

công việc phù hợp với bản thân

- 80% HS phân tích được được các yếu tố tiêu biểu của truyện: chi tiết, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, mối quan hệ giữa các yếu tố đó với chỉnh thể tác phẩm Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong thể hiện nội dung văn bản

Trang 2

bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.

* HSKT: - Nhận biết và phân tích được các yếu tố của truyện ngắn hiện đại nói trên, đặc biệt là điểm nhìn.

- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

3 Phẩm chất

Sau tiết học này, học sinh biết:

- Thể hiện tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khao khát được chia sẻ, yêu thương

B PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,

giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (cho toàn chủ đề)

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu:

Trang 3

+ 100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học

+ 80% HS được kích hoạt tri thức nền về thể loại truyện

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Tia chớp

- Sản phẩm dự kiến: câu trả lời của HS

TRÒ CHƠI: NHẠC HIỆU

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS nghe nhạc hiệu, yêu cầu:

- HS đoán xem đây là nhạc hiệu của chương

trình nào trên VOV?

- Thời gian: 40s

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe nhạc hiệu đoán chương trình

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS giơ tay trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV kết luận đúng / sai; đưa ra dữ kiện bổ

sung và mời bạn tiếp theo trả lời nếu HS

trước trả lời sai

- GV kết luận: Truyện kể vẫn luôn là thể

loại chảy trôi cùng cuộc sống hiện đại của

chúng ta Hãy cùng sống một cuộc sống của

thế giới nhân vật trong truyện kể và đưa ra

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu:

100% HS nhắc lại khái niệm truyện ngắn hiện đại; phân biệt được câu chuyện và truyện kể; nhớ được thế nào là điểm nhìn, lời người kể chuyện và lời nhân vật trong truyện kể

Trang 4

100% biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

80% chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

75% biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khảnăng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân

* HSKT: + Nhận biết khái niệm truyện ngắn hiện đại; nhớ được thế nào là điểm nhìn, lời người kể chuyện và lời nhân vật trong truyện kể

+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

+ Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: XYZ (421)

- Sản phẩm dự kiến: phiếu học tập số 1

TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN VỀ

TRUYỆN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS thực hiện đọc tài liệu, tóm tắt thông tin

ngắn gọn cho cả 4 mục lí thuyết:

1 Truyện ngắn hiện đại

2 Câu chuyện và truyện kể

3 Điểm nhìn trong truyện kể

4 Lời người kể chuyện và lời nhân vật

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS gửi phiếu kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

2 Câu chuyện & truyện kể

a Câu chuyện– là nội dung của tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được sắp xếptheo trình tự thời gian

b Truyện kể – bao gồm các sự kiện được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật

🡪 Câu chuyện & truyện kể không đồng nhất (truyện kể: cách câu chuyện được kể)

Trang 5

3 Điểm nhìn trong truyện kể– Khái niệm: là vị trí của người kể chuyện trong tương quan với câu chuyện (để quan sát, trần thuật, đánh giá).

– Phân loại:

+ Điểm nhìn người kể chuyện – nhân vật + Điểm nhìn bên ngoài – bên trong + Điểm nhìn không gian – thời gian

🡪 Một câu chuyện được kể có thể theo một hoặc nhiều điểm nhìn

4 Lời người kể chuyện & lời nhân vật

a Lời người kể chuyện

- Một vai được tác giả tạo ra, đảm nhiệm việc kể lại câu chuyện trong văn bản truyện

– Là lời gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức

và giọng điệu của người kể chuyện

– Chức năng: miêu tả, trần thuật, phán đoán, đánh giá; định hướng hình dung, theo dõi

b Lời nhân vật– Là ngôn ngữ độc thoại/ đối thoại gắn với

ý thức, quan điểm, giọng điệu của nhân vật

🡪 Hai hình thức lời thoại trên có khả năng kết nối, cộng hưởng, giao thoa tạo nên lời văn nửa trực tiếp, lời độc thoại nội tâm, lờinhại

NỘI DUNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN

Trang 6

- Thời gian: 90 phút, trong đó:

- Mục tiêu:

100% nhận biết được một số yếu tố của truyện

80% HS phân tích được được các yếu tố tiêu biểu của truyện: chi tiết, đề tài, câu chuyện,

sự kiện, nhân vật, mối quan hệ giữa các yếu tố đó với chỉnh thể tác phẩm Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong thể hiện nội dung văn bản

80% tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

80% hiểu được chủ đề của văn bản

60% đọc-hiểu được văn bản khác thuộc thể loại truyện

60% liên hệ được sự giống và khác nhau giữa các nhân vật ở các truyện khác nhau; nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra

* HSKT: + Nhận biết được một số yếu tố của truyện Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong thể hiện nội dung văn bản

+ Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp

- Sản phẩm dự kiến:

Ghi chú trong khi đọc

Câu trả lời của HS

Phiếu học tập

Bài viết của HS

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VỢ NHẶT (KIM LÂN)

KHỞI ĐỘNG:

CÁCH 1: ÔNG LÀ AI?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Mục đích: khơi gợi và dẫn dắt tri thức về

nhà văn Kim Lân, tác phẩm “Vợ nhặt”

bản thân với nội dung văn bản

- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản

Trang 7

của nhà văn:

+ Chân dung nhà văn

+ Hình ảnh nhà văn trong các vai diễn

truyền hình

+ Hình ảnh nơi thờ tự, tưởng niệm nhà văn

tại Việt Phủ Thành Chương

CÁCH 2: THƯỚC PHIM ÁM ẢNH

GV cho HS xem video, chia sẻ cảm nhận:

https://www.youtube.com/watch?

v=RV0gK8Myv_I

- Mục đích: Hình dung về nạn đói kinh

hoàng 1945 và hiểu được bối cảnh ra đời

của truyện ngắn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát, theo dõi và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS trình bày câu trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

ĐỌC THÀNH TIẾNG PHÂN VAI VĂN

BẢN (10’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng

văn bản theo phân vai:

- 1 bạn HS vào vai người kể chuyện

- HS giải thích được từ khó trong văn bản

Trang 8

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc nối tiếp, phân vai; thực hiện các

nhiệm vụ trong khi đọc (theo dõi, dự đoán,

chú thích, tưởng tượng)

- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi

theo dõi, dự đoán, tưởng tượng dừng lại 1

phút để suy ngẫm

Bước 3: Báo cáo kết quả

- 1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình,

những lời nhận xét của bản thân khi thực

hiện các câu hỏi theo dõi trong văn bản

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm

của bạn dựa trên bảng kiểm

- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực

tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc,

việc trả lời câu hỏi theo dõi, câu hỏi dự

đoán, câu hỏi tưởng tượng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đưa ra một số thông tin về tác giả Kim

Lân, GV gọi 3 bạn lên bảng và thực hiện

nhanh nhiệm vụ tích V với những thông tin

đúng

(Những thông tin sai: màu đỏ)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS báo cáo kết quả

Bước 4: GV nhận xét, rút ra kết luận

3 Khám phá văn bản3.1 Tìm hiểu chung

a Tác giả

* Tiểu sử, cuộc đời

- Kim Lân (1920 – 2007) Tên khai sinh Nguyễn Văn Tài

Trang 9

- HS tự xem thêm thông tin trong SGK tác phẩm được coi là kiệt tác.

b Tác phẩm

* Xuất xứTiền thân: là một chương trong tiểu thuyết

Xóm ngụ cư, viết ngay sau giai đoạn 1945

- lấy bối cảnh trước 1945

* Hoàn cảnh sáng tác

- Đến 1954, ông dựa vào cốt truyện có sẵn

để viết Vợ nhặt, in trong tập Con chó xấu xí

- Mang âm hưởng lạc quan của thời đại mới trong thời điểm đất nước giải phóng sau 1954

- Kiệt tác trong các sáng tác của Kim Lân, truyện ngắn xuất sắc trong văn xuôi hiện đại

* Bố cục: 3 phần

KHÁM PHÁ VĂN BẢN VỢ NHẶT

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nhân vật

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 10

- GV chia lớp thành 4 nhóm (Nhóm 5-8HS)

- 5’ đầu: Mỗi nhóm đưa ra 10 thông tin/

nhận xét/ đánh giá về nhan đề; bối cảnh

truyện và tình huống truyện, cốt truyện;

nhân vật; đề tài, chủ đề, tư tưởng

- 2’ tiếp: Nhóm 1-2, 3-4 đọc thông tin của

nhau

- 5’ tiếp: Các nhóm chọn lọc, bổ sung thông

tin vào phiếu thảo luận nhóm mình sau khi

đọc thông tin nhóm bạn (Phiếu A4 hoặc A3)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện theo nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ được tổng hợp

và treo lên bảng để HS cả lớp cùng ghi nhớ

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV nhận xét, đánh giá về kết quả thực

hiện nhiệm vụ của các nhóm

- GV mở rộng về mục đích của chính tác

giả: Khi viết về nạn đói năm 1945 nhà văn

Kim Lân đã nói :“Khi viết về nạn đói người

ta thường hay nghĩ đến những hoàn cảnh

khốn cùng và bi thảm Khi viết về những

con người trong nạn đói người ta hay nghĩ

đến những con người chỉ nghĩ đến cái chết

Tôi muốn viết một bản khác của nạn đói, tôi

viết về những con người đứng ngay bên bờ

vực của cái chết nhưng họ vẫn hướng về sự

sống và luôn muốn sống cho ra con người,

- Nhặt: Tính từ, Động từ - nhặt lên vật bị rơi

=> Vợ nhặt: không theo phong tục cưới hỏi (Theo phong tục của người Việt thì cưới xin là chuyện hệ trọng, phải có sự chứng kiến của gia đình đôi bên và lễ nghi cưới hỏi được tổ chức trang trọng)

=> Gợi ra tình huống truyện

b Tìm hiểu bối cảnh truyện

- Nạn đói năm Ất Dậu là một thảm họa xảy ra tại miền Bắc Việt Nam trong khoảng từ tháng 10 năm 1944 đến tháng 5 năm 1945, làm khoảng từ 400.000 đến 2 triệu người dân chết đói

* Không gian năm đói

- Bối cảnh: Nạn đói 1945 – Xóm ngụ cư ->Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào

- Âm thanh: Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết Tiếng khóc hờ -> Sứ giả của cõi âm

- Mùi vị: Gây gây của xác người Ẩm thối của rác rưởi

-> Mùi vị gây rợn của cõi âm

* Con người năm đói

- Trẻ em: Không buồn nhúc nhích

- Người sống: Xanh xám như những bóng

ma Dật dờ, hốc hác, u tối

- Người chết: Như ngả rạ Thây nằm còng queo…

Trang 11

vẫn hy vọng và khát vọng vào ngày mai” “làng quê tối sầm vì đói khát, giống như

một bóng ma khổng lồ”

c Tìm hiểu cốt truyện, tình huống truyện

* Cốt truyện: truyện ngắn kể về người thanh niên nghèo tên Tràng sống ở xóm ngụ cư cùng với người mẹ của mình Cái đói đã tràn về đến xóm ngụ cư khiến những con người sinh sống ở đây trở nên ủ

rũ hơn Tuy nhiên, chính nhờ cái đói này Tràng đã nhặt được vợ

* Tình huống truyện độc đáo, bất ngờ Nguyên nhân

- Hoàn cảnh: đói khát

- Tràng: xấu nghèo-> Nhặt được vợBiểu hiện

* Tình huống thấm đẫm tình người

- Bà cụ Tứ: vượt lên trên nỗi đau chấp nhận con dâu

Trang 12

- Tràng: trọng nghĩa tình, vị tha, biết yêu thương, trách nhiệm

+ Điểm nhìn tác giả - từ ngôi kể: cái nhìn khách quan, toàn tri (điểm nhìn bên ngoài)+ Điểm nhìn nhân vật: chuyển dịch điểm nhìn từ ngoài vào trong, từ tác giả sang nhân vật: bà cụ Tứ, Tràng

+ Sự gia tăng điểm nhìn: bọn trẻ con, dân làng

+ Điểm nhìn không gian: xóm ngụ cư.+ Điểm nhìn thời gian: quá khứ - hiện tại –tương lai

- Lời kể, giọng điệu: tự nhiên, hấp dẫn, giọng văn mộc mạc, giản dị: ngôn ngữ khẩu ngữ nhưng có sự chắt lọc, tạo nên phong vị; ngôn ngữ đối thoại đúng với giọng điệu từng nhân vật

Trang 13

d Tìm hiểu nhân vật

Nhân vật Tràng

* Lai lịch, ngoại hình, lời nói

- Lai lịch: dân ngụ cư, nghèo khổ - đẩy xe thuê, sống với người mẹ già – bị khinh miệt, chưa bao giờ dám nghĩ đến chuyện

vợ con

- Ngoại hình: xấu xí, thô kệch: lưng như lưng gấu, hai mắt nhỏ tí gà gà, quai hàm bạnh

- Lời nói: Vô tư, nông cạn, hay chơi đùa với lũ trẻ con trong xóm, việc lấy vợ cũng

từ câu nói bông đùa

Hiền lành, tốt bụng (Cuộc gặp gỡ với thị)

- Lúc đầu: đùa vui cho đỡ nhọc >< ai ngờ

có người đẩy xe giúp thật

- Tràng động lòng thương khi thấy người đàn bà đói -> đãi thị một chặp bốn bát bánh đúc (Tràng cũng nghèo đói)

- Tràng bông đùa “có về với tớ thì…”, vậy

mà “nhặt” được vợ thật

Trang 14

- “Chợn” nghĩ đến cái đói, cái chết khi chót “đèo bòng”.

- Nhưng rồi “Chậc, kệ!”; dẫn thị ra chợ mua cho cái thúng con

Tràng là người có khao khát mãnh liệt về hạnh phúc

- Trên đường về - khi thị theo không: hắn thể hiện niềm vui, hạnh phúc vụng về, mộcmạc khi dẫn vợ về ra mắt

- Khi về đến nhà: xăm xăm dọn dẹp, bối rối, ngượng nghịu, háo hức nôn nóng chờ

mẹ về, hồi hộp khi thưa chuyện với mẹ, thở phào khi mẹ đồng ý

- Sáng hôm sau:

+ Lâng lâng trong hạnh phúc: “Tràng cảm thấy trong người êm ái, lửng lơ như vừa từ trong giấc mơ đi ra”

+ Yêu thương, gắn bó với ngôi nhà và gia đình

Tràng là người sống có trách nhiệm

- Tràng nhận thức được trách nhiệm của

mình với vợ con, gia đình: “thương yêu, gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng ”

- Tràng thấy niềm vui sướng, phấn chấn,

muốn làm gì đó để tu sửa căn nhà“Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn

có bổn phận”

- Cảm thông với nồi chè khoán của mẹ, ý

tứ không nhìn mặt nhau và cố gắng nuốt

Trang 15

miếng chè cám dù nghẹn bứ trong cổ.Tràng là người có niềm tin vào tương lai

- Hình ảnh lá cờ đỏ xuất hiện trong đầu Tràng (cuối tác phẩm) -> niềm tin vào Cách mạng, tương lai tươi sáng

- Muốn đi phá kho thóc Nhật với mọi người

=> Sự thức tỉnh của người nông dân về nỗikhổ của mình và ý thức đấu tranh nhưng còn mờ nhạt

Nhân vật người vợ nhặt

* Lai lịch, ngoại hình, lời nói

- Lai lịch: Không được giới thiệu rõ ràng: Không tên tuổi, quê quán, gia đình, tài sản,nghề nghiệp

- Ngoại hình: được miêu tả qua mắt Tràng: + Lần đầu: gầy yếu, xanh xao

+ Lần sau: Áo quần tả tơi như tổ đỉa, người gầy sọp, mặt lưỡi cày xám xịt lại; ngực gầy lép

🡪 Thị là điển hình cho những con người tội nghiệp, đói nghèo của xã hội trong nạn đói

Trang 16

bà cụ Tứ cưu mang và yêu thương; người

vợ nhặt được khơi dậy bản chất tốt đẹp vốn có, thay đổi về tâm lý, suy nghĩ tích cực, có cái nhìn và ứng xử nhân văn hướngđến cuộc sống tốt đẹp

Nhân vật bà cụ Tứ

* Lai lịch, ngoại hình, lời nói:

- Lai lịch: là một người già ngụ cư; gia đình nghèo khó, mất chồng, mất con, sống cùng con trai ế vợ; Sức khỏe: già yếu, dáng đi lọng khọng, húng hắng ho, miệng lẩm bẩm

Trang 17

🡪 Một người mẹ nghèo khổ, già nua, còm cõi, luôn trĩu nặng những lo toan về cuộc sống.

- Ngoại hình: dáng đi lọng khọng

- Lời nói: thể hiện diễn biến tâm lí khi đón nhận tin lạ, đón nhận nàng dâu mới: từ ngậm ngùi, xót xa đến chấp nhận, an ủi động viên ngược lại với nàng dâu và hân hoan cùng những đứa con vẽ ra những viễn cảnh tương lai tươi sáng

* Hành động:

- Nấu nồi cháo cám với đầy yêu thương trong nghịch cảnh éo le

* Phẩm chất:

- Người mẹ nhân hậu, bao dung

- Dũng cảm và yêu thương, tin tưởng, lạc quan

e Đề tài, chủ đề, giá trị tư tưởng

– Đề tài: người nông dân

– Chủ đề: Niềm hi vọng, tin tưởng của người nông dân trước cái đói khổ

– Giá trị tư tưởng:

+ Thương cảm cho số phận người nông dân trước CM

+ Đề cao hạnh phúc gia đình, tình người – sức mạnh sự lạc quan, niềm tin sống

f Chia sẻ bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân

- Bài học về việc trân trọng tình cảm gia

Trang 18

đình, tình thương yêu trong cuộc sống và tinh thần lạc quan, tin tưởng vào tương lai.LUYỆN TẬP (15’)

4 Luyện tập

- Khái quát đặc điểm thể loại qua văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ học tập:

- HS hoàn thành Phiếu học tập (hướng dẫn sử dụng sơ đồ tư duy để mô hình hoá lại đặc điểm thể loại truyện – chú ý yếu tố điểm nhìn)

* HSKT: nắm cốt truyện và đặc điểm nhân vật.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS chia sẻ trước lớp kết quả làm việc

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

VẬN DỤNG (5’)

5 Vận dụng

Khám phá văn bản Chí Phèo theo phiếu gợi dẫn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ 2: Khám phá văn bản Chí Phèo theo phiếu gợi dẫn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện ở nhà

Trang 19

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả trên lớp buổi sau

Bước 4: Buổi sau GV đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS nhận xét, bổ sung chéo cho nhau theo tiến trình hoạt động

Trang 20

BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ (TRUYỆN)

TUẦN 2 - Tiết 4,5,6: đọc VB:

CHÍ PHÈO (TRÍCH – NAM CAO)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Sau tiết học này, học sinh sẽ hiểu:

- Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3/ thứ 1, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện với lời nhân vật

- Kĩ năng đọc thể loại truyện

* HSKT: -Một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân

vật, người kể chuyện ngôi thứ 3/ thứ 1

2 Năng lực

Sau tiết học này, học sinh sẽ:

Năng lực chung: Năng lực đặc thù

- NL giao tiếp, hợp tác:

100% biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

75% biết phối hợp với bạn cùng nhóm,

thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh

giá được khả năng của mình và tự nhận

công việc phù hợp với bản thân

- 100% nhận biết và phân tích được các yếu tố của truyện ngắn hiện đại nói trên, đặc biệt là điểm nhìn

- 80% HS phân tích được được các yếu tố tiêu biểu của truyện: chi tiết, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, mối quan hệ giữa các yếu tố đó với chỉnh thể tác phẩm Nhận xét được những

Trang 21

* HSKT: - Nhận biết và phân tích được các yếu tố của truyện ngắn hiện đại nói trên, đặc biệt là điểm nhìn.

- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

3 Phẩm chất

Sau tiết học này, học sinh biết:

- Thể hiện tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khao khát được chia sẻ, yêu thương

B PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,

giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

2 Học sinh

- Đồ dùng học tập

- Chuẩn bị khác: HS đọc trước bài, thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo phiếu gợi dẫn / phiếu họctập

Trang 22

Đại và dẫn dắt vào truyện:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS chia sẻ trong và sau phần khởi động

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

bản thân với nội dung văn bản

- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản

ĐỌC THÀNH TIẾNG VĂN BẢN (10’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng

văn bản Chí Phèo.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc nối tiếp, phân vai, thực hiện các

nhiệm vụ trong khi đọc (theo dõi, dự đoán,

chú thích, tưởng tượng)

- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi

theo dõi, dự đoán, tưởng tượng dừng lại 1

phút để suy ngẫm

Bước 3: Báo cáo kết quả

- 1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình,

những lời nhận xét của bản thân khi thực

2 Đọc văn bản

- HS biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng tượng)

- HS giải thích được từ khó trong văn bản

Trang 23

hiện các câu hỏi theo dõi trong văn bản.

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm

của bạn dựa trên bảng kiểm

- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực

tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc,

việc trả lời câu hỏi theo dõi, câu hỏi dự

đoán, câu hỏi tưởng tượng

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS đọc sgk, tóm lược thông tin ngắn gọn về

tác giả

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS tham gia trò chơi

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV nhận xét, kết luận

3 Khám phá văn bản3.1 Tìm hiểu chung

a Tác giả

- Tên khai sinh: Trần Hữu Tri, quê Đại Hoàng, Cao Đà, Nam Sang, Lý Nhân, Hà Nam, sinh ra trong gia đình đông con, Công giáo bậc trung

- Cuộc đời:

+ Trước CM: thấm thía cảnh nghèo, sức khoẻ yếu, thất nghiệp

+ Sau CM: tham gia kháng chiến sôi nổi

Hi sinh trong thời gian hoạt động cách mạng (làm công tác báo chí, tuyên truyền)

- Sự nghiệp:

+ Không thành công từ tác phẩm đầu tay

Trang 24

khi viết thơ lãng mạn và truyện trào

phúng, nổi tiếng từ truyện ngắn “Chí Phèo”

+ Sự nghiệp chia làm 2 giai đoạn: trước vàsau cách mạng

+ Trước CM: sáng tác tập trung vào 2 đề tài: người nông dân, người trí thức Sau

mà nặng suy tư; ngôn ngữ sống động, tinh

tế, giản dị; kết cấu truyện theo mạch tâm lílinh hoạt, nhất quán và chặt chẽ

- Vị trí:

+ Nhà văn có đóng góp quan trọng: hoàn thiện truyện ngắn + tiểu thuyết VN trên con đường hiện đại hoá nửa đầu TK XX.+ Nhà văn hiện thực lớn, nhà nhân đạo chủnghĩa lớn hàng đầu trong nền VHVN TK XX

b Tác phẩm

- Cảm hứng sáng tác: viết về người thật việc thật tại làng Đại Hoàng, quê hương tác giả (1941)

- Vị trí tác phẩm:

Trang 25

+ Kiệt tác văn xuôi+ Làm nên tên tuổi Nam Cao+ Góp phần hoàn thiện thể loại tiểu thuyết

và truyện ngắn

- Tóm tắtKHÁM PHÁ VĂN BẢN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hs tìm hiểu văn bản theo gợi dẫn của gv

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS tham gia trò chơi

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV nhận xét, kết luậ

3.2 Đọc hiểu chi tiết

a Tìm hiểu nhan đề

- Nhan đề: nhiều lần thay đổi: Cái lò gạch

cũ – Đôi lứa xứng đôi – Chí Phèo.

- Ý nghĩa nhan đề: tên nhan đề là tên nhân vật trung tâm, thể hiện giá trị tư tưởng của tác phẩm

b Tìm hiểu cốt truyện– Cốt truyện xoay quanh cuộc đời, số phận

bi kịch của Chí Phèo từ khi bị bỏ rơi cho đến khi tự sát

– Các sự việc được sắp xếp không theo trình tự thời gian thông thường, đảo lộn trật tự logic, mỗi sự việc đều có dụng ý và

ý nghĩa nghệ thuật

c Quyền năng người kể chuyện (Tìm hiểu ngôi kể, điểm nhìn, lời kể, giọng điệu)– Ngôi kể: ngôi thứ ba (người kể chuyện toàn tri)

– Điểm nhìn: tác giả thay đổi điểm nhìn linh hoạt, sinh động trong cách kể để khắc hoạ chân dung Chí Phèo

+ Điểm nhìn tác giả - từ ngôi kể: cái nhìn khách quan, lạnh nhạt với nhân vật

Trang 26

+ Điểm nhìn nhân vật:

🡪 Thường xuyên sử dụng lời nửa trực tiếp:

sự đan xen giữa lời người kể chuyện + lời nhân vật

+ Sự gia tăng điểm nhìn: dân làng, bà cô Thị Nở

Đoạn đầu: lạnh nhạt và khước từ Chí PhèoĐoạn kết: bàn tán xôn xao về vụ việc vừa qua với những sắc thái, cung bậc cảm xúc khác nhau

+ Điểm nhìn không gian: cái lò gạch bỏ hoang, nhà Bá Kiến

+ Điểm nhìn thời gian: quá khứ - hiện tại –tương lai

– Lời kể, giọng điệu trần thuật gần gũi, dễ hiểu, thể hiện rõ sự thay đổi trong tâm sinh

lý của Chí Phèo từ con quỷ làng Vũ Đại muốn trở lại làm người bình thường, kiếm tìm hạnh phúc rồi lại đớn đau và tuyệt vọng khi bị cự tuyệt nên có hành động giếtngười và tự sát để kết liễu cuộc đời mình

Trang 27

Bá Kiến.

- Lời thoại: xuất

hiện với tiếng cười

rất sang, giọng điệu

lời nói biến đổi

khôn lường với từng

Tỏ ra nạt nộ

Hạ giọng

để giải tán

Dỗ dành ngọt nhạt

để đánh đòn tâm lý

Bộ mặt của kẻ bóclột, cường hào địa chủ lâu

Trang 28

bị truyền tay nuôi

nấng bởi mọi người

trong làng và bị bán

làm canh điền cho

Lí Kiến khi trưởng

hạ đẳng nhất

Lời lẽ chứa đựng

bi kịch và

Trang 29

“Tao đã bảo tao

không đòi tiền”

“Tao muốn làm

người lương thiện!”

“Ai cho tao lương

lộ khao khát thẳm sâu

Thể hiện quyết tâm chối bỏ cuộc sống lưu manh + bi kịch khi không thể hoàn lương.Hành động thể hiện bi kịch tha hoá, lưu manh hoá

và bi kịch tuyệt vọngcủa Chí Phèo.Bản chất lương

Trang 30

+ Trước khi vào tù:

hiền lành, lương

thiện

+ Sau khi ra tù: tha

hoá, lưu manh song

ẩn sâu trong tâm

do hoàn cảnh xã hội

nấu cháo hành cho

Chí ăn giải rượu

Hành động nhân

từ, săn sóc

Phẩm chấtđáng trân trọng

Trang 31

quan tâm chia sẻ,

hết cả rồi hay sao,

mà lại đâm đầu đi

Trang 32

vạ, la làng

và thể hiện

sự lưu manhcủa kẻ lòng đầy thù hằn

- Bá Kiến ngọt nhạt thể hiện sự khôn róc đời của mình và khẽ

đỡ Chí Phèokhi đắc thắng

Mâu thuẫn giữa Bá Kiến với Chí Phèo

là mâu thuẫn giữa kẻ cường hào ác bávới ngườinông dân

vì bị bóc lột dẫn đến con đường tha hoá

và lưu manh Mâu thuẫn nàyđược giảiquyết bằng cái chết của

- Chí Phèo

Trang 33

lòng đầy hằn thù và

bế tắc đã quát vào mặt Bá Kiến

và đầy căm phẫn đi đến hành động giết người

và tự sát

cả hai kiểu người gây hại cho dân Tuy nhiên, ở thời đại tác phẩm

ra đời, mâu thuẫn nàyđược kết thúc trong bi kịch và

dự báo vềchuỗi bi kịch và mâu thuẫn tiếptheo (Đây

là hạn chế của thời đại).Chí

Mối quan

hệ giữa người làm ơn -

Trang 34

- Chí được săn sóc bởi bàn tay của Thị Nở, tínhngười dần quay lại và nảy sinh khao khát hoàn lương.

chịu ơn; giữa những con người cùng cảnh ngộ

bị đẩy ra ngoài rìa

“Con” anh

ta không cần hiện tại,không lo lắng cho tương lai

Song khi phần

“Người”

được đánh thức anh ta không

d Đề tài, chủ đề, tư tưởng

Trang 35

- Đề tài: người nông dân trước CM tháng Tám.

- Chủ đề: bi kịch tha hoá của người nông dân

- Tư tưởng: Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc:

+ Hiện thực: phê phán tầng lớp bóc lột người nông dân ở nông thôn

+ Nhân đạo: thể hiện sự thương cảm sâu sắc, sự nặng lòng trước bi kịch biến đổi nhân hình, nhân tính của người nông dân

f Chia sẻ bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân

- Vượt qua nghịch cảnh để sống đàng hoàng, nhân hậu

- Bài học cảnh báo: con người cần luôn đấu tranh để không gục ngã, không tha hoábởi ranh giới giữa thiện và ác vốn rất mong manh

- Biết yêu thương và chia sẻ với những người không may bị lạc đường, tạo cơ hội

để họ vượt lên chính mình

LUYỆN TẬP (’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ học tập:

- HS làm việc cặp đôi, chia sẻ kết luận về

đặc điểm thể loại truyện qua văn bản “Chí

Phèo”, một số kinh nghiệm đọc được rút ra

- So sánh kết thúc của hai truyện ngắn Chí

4 Luyện tập

- Khái quát đặc điểm thể loại qua văn bản Chí Phèo và rút ra kinh nghiệm đọc.

- Kết nối đọc - viết: Tưởng tượng một kết

thúc khác cho truyện Chí Phèo (Chí Phèo

con ra đời có cách mạng tới)

Trang 36

Phèo (Nam Cao) và Vợ nhặt (Kim Lân).

- Thực hành Kết nối đọc - viết (ở nhà)

* HSKT: Tóm tắt lại truyện ngắn “Chí

Phèo”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện cặp đôi + cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS chia sẻ trước lớp kết quả làm việc

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

THỬ THÁCH VÀI ĐIỀU THỨ THA

HS nhắm mắt, giơ 10 đầu ngón tay lên cao

Với mỗi điều thứ tha mà GV đề cập đến,

nếu mình đã từng làm được thì sẽ giữ

nguyên các đầu ngón tay, nếu mình chưa

thứ tha, bỏ qua được chuyện đó thì cụp đầu

ngón tay đó lại

10 điều thứ tha GV đưa ra:

1 Bạn lấy đồ của mình không xin phép

(giấy kiểm tra, bút bi)

Trang 37

6 Bạn nói điều bí mật của mình với người khác.

7 Những người thân đã làm tổn thương bạn,phản bội bạn

8 Những chướng ngại vật trên đường đã làm bạn vấp ngã

9 Những khó khăn, bất hạnh đã đến trong cuộc đời bạn

- Buổi sau báo cáo sản phẩm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện ở nhà

Trang 38

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả trên lớp buổi sau

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

Buổi sau:

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

TUẦN 3 - Tiết 07: Thực hành tiếng Việt:

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

Ngày soạn: 2/9/2023

Theo dõi chuyên cần:

11A1

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau tiết học này, học sinh sẽ:

1 Kiến thức

- Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để có hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả

* HSKT: Nhận biết ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

100% HS biết lắng nghe và có phản hồi tích cực

trong giao tiếp

80% HS biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác

khi được giao nhiệm vụ

* HSKT: Chủ động thực hiện nhiệm vụ, biết

lắng nghe.

- 100% HS nhận diện được các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- 80% vận dụng linh hoạt ngôn ngữ nói và viết trong các tình huống giao tiếp hoặc sử dụng văn bản sao cho hiệu quả

* HSKT: nhận diện được các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

Trang 39

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,

giao nhiệm vụ, động não, hỏi và trả lời, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học

90% HS có năng lực giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Gợi tìm, giải quyết vấn đề

- Sản phẩm dự kiến:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

CHIẾN THẦN NGÔN NGỮ

GV cho HS nghe/ xem những video/ văn bản

dưới đây và phân biệt đâu là ngôn ngữ nói –

HS nhìn ra những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và viết trong quá trình sử dụng

Trang 40

đâu là ngôn ngữ viết:

GV gọi những HS giơ tay hoặc gọi ngẫu

nhiên ở 3 dãy ứng với 3 cột trên bảng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS theo dõi ví dụ, phát hiện nhanh

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả trên bảng

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

90% HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và viết

80% biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân

90% chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

* HSKT: + HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và viết.

+ Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

- Sản phẩm dự kiến: phiếu ghi kết quả hoạt động của HS, phiếu học tập số 1,2, 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cùng HS rút ra tri thức tiếng Việt sau

hoạt động khởi động

HOẠT ĐỘNG: LẤP CHỖ TRỐNG

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn

thiện tri thức tiếng Việt:

- Ngôn ngữ nói là (1) ………

- Phạm vi sử dụng: gắn liền với hoạt động

I NGÔN NGỮ NÓI (KHẨU NGỮ)

- Khái niệm: là ngôn ngữ âm thanh, đượctiếp nhận bằng thính giác

- Phạm vi sử dụng: gắn liền với hoạt động giao tiếp của con người ở nhà, trường học, nơi làm việc,…

- Hình thức thể hiện: trò chuyện, trao đổi,phát biểu,…

Ngày đăng: 18/12/2023, 13:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HỌC SINH KHUYẾT TẬT BÀI 1,2 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 3)
Hình thức  giao tiếp - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HỌC SINH KHUYẾT TẬT BÀI 1,2 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
Hình th ức giao tiếp (Trang 28)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI &amp; LUYỆN TẬP - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HỌC SINH KHUYẾT TẬT BÀI 1,2 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI &amp; LUYỆN TẬP (Trang 40)
BẢNG NHẬN XÉT, SO SÁNH: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HỌC SINH KHUYẾT TẬT BÀI 1,2 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
BẢNG NHẬN XÉT, SO SÁNH: (Trang 43)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HỌC SINH KHUYẾT TẬT BÀI 1,2 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 106)
Bảng kiểm được cung cấp. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HỌC SINH KHUYẾT TẬT BÀI 1,2 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
Bảng ki ểm được cung cấp (Trang 113)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HỌC SINH KHUYẾT TẬT BÀI 1,2 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w