BÀI 6: NGUYỄN TRÃI “DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY” Tiết 55: Đọc TÁC GIA NGUYỄN TRÃI A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau tiết học này, học sinh sẽ: 1. Kiến thức Nhận biết bối cảnh lịch sử văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học. Vận dụng những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm của tác gia. Học sinh khuyết tật: Hiểu biết cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi
Trang 1BÀI 6: NGUYỄN TRÃI - “DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”
- Nhận biết bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học
- Vận dụng những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm của tác gia
* Học sinh khuyết tật: - Nhận biết bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn
100% HS biết lắng nghe và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp
80% HS biết chủ động đề xuất mục
đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ
* Học sinh khuyết tật: Chủ động,
tích cực tham gia hoạt động.
- 100% HS nhận biết được những yếu tố tiêu biểu của văn bản
- 90% HS nêu được ấn tượng chung về văn bản, hiểu chủ đề văn bản
- 80% HS có năng lực đọc hiểu qua hình thức thểloại văn bản và nội dung văn bản
- 60% HS biết liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi
* Học sinh khuyết tật: năng lực đọc hiểu qua
hình thức thể loại văn bản và nội dung văn bản
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân
Trang 2CỦA GIÁO VIÊN HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu:
100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học
90% HS có năng lực giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ
* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả lớp
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Gợi tìm
- Sản phẩm dự kiến:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS chơi trò chơi ĐÀO VÀNG – TÌM LẠI QUÁ
KHỨ TIỀN NHÂN (TRÒ CHƠI TRÊN PPT)
Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Ông là ai?
A Nguyễn Trãi
B Nguyễn Du
C Nguyễn Bỉnh Khiêm
D Nguyễn Gia Thiều
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS giơ tay trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
Dẫn dắt từ những thông tin trên về thân thế, cuộc
đời, sự nghiệp vào bài
HS có những tiếp cận ban đầu với một tác gia lớn của văn học trung đạiViệt Nam, thể hiện được cảm xúc vàchia sẻ ấn tượng của bản thân
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
NỘI DUNG 1: GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu: 90% HS tích cực, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập
* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả lớp
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: trò chơi
- Sản phẩm dự kiến: không
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN (20’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trên
Trang 3Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả (hoạt động trên lớp)
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- Khái niệm: Văn học trung đại Việt Nam hình thành, phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX; trong thời kì phong kiến
- Phân loại:
+ Văn học viết bằng chữ Hán + Văn học viết bằng chữ Nôm
- Nội dung chủ yếu: yêu nước và nhân văn, nhân đạo
- Đặc trưng:
+ Tính nguyên hợp (văn, sử, triết bấtphân)
+ Tính sùng cổ+ Tính song ngữ+ Tính quy phạm > đặc trưng tiêu biểu nhất
2 Tác giả văn học trung đại
- Là các thế hệ trí thức giàu ý thức tựtôn dân tộc
- Tiếp thu tinh hoa văn hoá dân gian
và tiếp nhận ảnh hưởng tư tưởng Nho, Phật, Đạo
- Phân loại loại hình tác giả theo lí tưởng triết – mĩ: thiền sư, nhà nho, đạo sĩ
3 Văn nghị luận thời trung đại
3.1 Văn nghị luận Việt Nam thời trung đại
- Thể loại phong phú: hịch, cáo, chiếu, biểu, thư, trát, luận thuyết, tự, bạt…
- Đặc điểm của văn nghị luận thời trung đại
+ Bố cục mang tính quy phạm+ Lời văn chứa nhiều điển tích, điển cố
+ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, giọng điệu hùng hồn
+ Giàu yếu tố biểu cảm thể hiện rõ quan điểm, chủ kiến của người viết.3.2 Văn biền ngẫu
– Là thể văn cổ, được hình thành từ đời Hán, có nguồn gốc Trung Quốc.– Đặc điểm: xác lập cơ chế các cặp câu văn bằng nhau về số chữ, có đối
Trang 4– Phân loại: biền ngẫu cổ thể, cận thể.
3.3 Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
– Là yếu tố thể hiện nhiệt huyết của người viết trong việc bày tỏ và bảo
vệ quan điểm
NỘI DUNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu:
100% Nhận biết vẻ đẹp của văn bản
80% Cảm nhận được nội dung tác phẩm
90% HS có thái độ tích cực, hợp tác thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
* Học sinh khuyết tật: Thông tin cơ bản về cuộc đời, giá trị thơ văn của Nguyễn Trãi
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận
- Sản phẩm dự kiến: các PHT, podcast, video của HS
KHỞI ĐỘNG (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Xem video tóm tắt và ghi nhanh thông tin lên
bảng/ ra giấy nhớ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ/ theo dõi video và ghi lại thông tin
- Sử dụng chiến thuật dự đoán trước khi đọc
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản
ĐỌC THÀNH TIẾNG VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh đọc văn bản, chú ý giọng đọc rõ ràng,
biết nhấn mạnh bằng ngữ điệu vào những thông
tin quan trọng về tiểu sử, sự nghiệp của Nguyễn
Trãi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS thực hiện cá nhân
- Nhiệm vụ 2: GV mời 2 học sinh đọc luân phiên
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 – 3 HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
2 Đọc văn bản
- HS biết vận dụng các chiến lược trong khi đọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng tượng)
- HS giải thích được từ khó trong văn bản
Trang 5- GV nhận xét, kết luận
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GẠCH NỐI TÁC
GIA
GV đưa ra câu hỏi/ yêu cầu:
HS dựa trên thông tin đã ghi nhanh trong phần
khởi động + đọc SGK để hoàn thành PHT số 1:
- Yêu cầu: Điền khuyết cột thông tin các mốc
năm ở cột A với sự kiện tương ứng ở cột B để
được thông tin chính xác về Tiểu sử Nguyễn
Trãi, sau đó sắp xếp lại để được trình tự đúng của
những thông tin đó
Đáp án:
NGUYỄN TRÃI – TÁC GIA VĂN HỌC
TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
1423
(5)
Nguyễn Trãi tìm vào Lam Sơn dâng Bình Ngô sách, được Lê Lợi tin dùng và có đóng góp đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống quân Minh
Gia
đình (3)
- Có truyền thống yêu nước, văn hoá, văn học+ Cha Nguyễn Phi Khanh đỗ Thái Học sinhdưới triều Trần,
+ Mẹ Trần Thị Thái con gái quan tư đồ Trần
3 Khám phá văn bản3.1 Tiểu sử
- Tiểu sử: Nguyễn Trãi (1380-1442),hiệu Ức Trai
- Quê quán: Làng Chi Ngại, Chí Linh, Hải Dương, nhưng lớn lên ở huyện Thường Tín, Hà Tây (nay là
- 1407 nhà Hồ sụp đổ, giặc Minh xâm lược nước ta, cha ông bị bắt đưasang Trung Quốc, khắc sâu lời dặn của cha “con trở về lập chí, rửa nhụccho nước trả thù cho cha như thế mới là đại hiếu”
- 1423 Nguyễn Trãi tìm đến Lê lợi dâng Bình Ngô sách
- 1427 khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng, Nguyễn Trãi Thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo
- 1430 – 1437 triều đình ngày càng rối ren, gian thần lộng hành, trung thần bị sát hại, Nguyễn Trãi bị nghi tội sát hại các công thần, bị bắt giam,sau đó được thả nhưng không được tin dùng như trước
- 1437 ông cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn
- 1440 vua Lê Thái Tông mời ông ra giúp việc nước (chủ khảo kì thi tiến sĩ)
- 1442 Nguyễn Trãi mang oan án Lệ Chi Viên nên bị kết án “tru di tam tộc”
- 1464 vua Lê Thánh Tông minh oancho tìm lại con cháu và di sản thơ văn của Nguyễn Trãi
- Năm 1980, UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới
Trang 61407
(4)
Nhà Hồ sụp đổ, giặc Minh xâm lược nước ta, cha ông bị bắt đưa sang Trung Quốc
Vua Lê Thánh Tông
minh oan: Ức Trai tâm thượng quang Khuê tảo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS phát hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS chia sẻ cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
==>Nguyễn Trãi là người có vai trò, đóng góp đặc biệt quan trọng trong kháng chiến chống xâm lược nhà Minh; là người có nhiệt huyết cứu nước, lí tưởng yên dân, trừ bạo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
KHÁM PHÁ THƯ PHÒNG NGUYỄN TRÃI
- GV chia lớp thành 3 nhóm giúp HS tìm hiểu nội
dung thơ văn Nguyễn Trãi qua phiếu học tập số
tư tưởng nhânnghĩa của Nguyễn Trãi?
(Nguyễn Trãi
có khẳng định
Phân tích quamột bài/ đoạnthơ/ văn cụ thể
(Ví dụ: Trong
Bình Ngô đại cáo, Thuật hứng, Ngôn
3.2 Sự nghiệp sáng tác
a Những tác phẩm chính
- Sáng tác chữ Hán: Ức Trai thi tập, Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Lam Sơn thực lục, Dư địa chí, Chí Linh sơn phú, Băng Hồ di
sự lục
- Sáng tác chữ Nôm: Quốc âm thi tập
b Nội dung thơ văn
* Tư tưởng nhân nghĩa
- Có nguồn gốc từ Nho giáo, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong thơ văn Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi tiếp thu, chắt lọc một cách sáng tạo tư tưởng nhân nghĩa của nho giáo
+ Cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa của ông là lấy dân là gốc, phải gắn
Trang 7trung quân là yêu nước như thơ văn cùng thời hay không?)
chí)
………
………
………
………
………
………
……
………
………
…………
………
………
………
………
………
………
………
…………
Tình yêu thiên nhiên (nhóm 2) Bạn cảm nhận được gì về vẻ đẹp thiên nhiên qua những bài thơ của Nguyễn Trãi? Bạn cảm như thế nào về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua những bài thơ viết về thiên nhiên? (xem dẫn chứng trong SGK) Phân tích một bài/một vài câu đặc sắc (Ví dụ: Thuật hứng, Bạch Đằng hải khẩu) ………
………
………
…………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ưu tư thế sự (Nhóm 3) Nỗi niềm thế sự của Nguyễn Trãi thường được thể hiện qua văn hay thơ? Đọc những vần thơ/văn viết về nỗi niềm thế sự, bạn hình dung như thế nào về con người tác giả? Phân tích một dẫn chứng tiêu biểu (Ví dụ: Tự thuật, Mạn thuật) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Nhận xét vị trí của Nguyễn Trãi trong nền văn học trung đại (câu hỏi chung cho cả 3 nhóm) ………
………
liền với lợi ích, sự bình an, ấm no của nhân dân và sự biết ơn dân “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” (Bình Ngô đại cáo) + Tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước của Nguyễn Trãi gắn liền với tư tưởng trung quân “Quân thân chưa báo lòng canh cánh Tình phụ cơm trời áo cha” (Ngôn chí, bài 7) * Tình yêu thiên nhiên - Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi rất đa dạng: Vừa mĩ lệ, vừa bình dị, gần gũi + Kình ngạc băm vằm non mấy khúc Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng (Bạch Đằng hải khẩu) + Ao cạn vớt bèo cấy muống Đìa thanh phát cỏ ương sen
(Thuật hứng, bài 24) -> Tâm hồn tác giả: tinh tế, nhạy cảm trước cái đẹp; nâng niu, trân trọng sự sống; phóng khoáng, lãng mạn, chan hoà với thiên nhiên
* Những ưu tư về thế sự
- Nguyễn Trãi trĩu nặng ưu tư trước thế sự đen bạc, ông cay đắng, thất vọng, đau đớn trước thực tại bất công, ngang trái của xã hội:
“Phượng những tiếc cao, diều hãy liệng
Hoa thường hay héo, cỏ thường tươi” (Tự thuật, bài 9)
+ Đối diện với thói đời đen bạc bằng tâm thế cứng cỏi, vững chãi, kiêu hãnh với triết lí sống thanh cao
“Quê cũ nhà ta thiếu của nào Rau trong nội, cá trong ao
(Mạn thuật, bài 13) -> Con người từng trải, thấu hiểu lẽ đời, nhìn rõ mặt trái của xã hội đương thời, chất chứa nhiều nỗi
Trang 8Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thơ, thảo luận theo nhóm dựa trên gợi ý
của phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
3 Đặc điểm nghệ thuật
- Văn chính luận có sức mạnh to lớn: + Hiểu thấu đối tượng, các vấn đề thời sự liên quan
+ Tạo dựng nền tảng chính nghĩa
-> cơ sở vững chắc cho các lập luận + Lập luận sắc bén, chặt chẽ; ngôn ngữ hàm súc; giọng điệu phong phú, linh hoạt; kết hợp nhiều phương thứcbiểu đạt
- Thơ chữ Hán: chủ yếu được sáng tác bằng thơ Đường luật, ngôn ngữ
cô đúc, nghệ thuật tả cảnh, tả tình tinh tế tài hoa, trang nhã, hàm súc
- Thơ chữ Nôm: Được đánh giá là đỉnh cao của thơ tiếng Việt thời trung đại
+ Có ý thức sáng tạo một thể thơ riêng, chú ý Việt hoá đề tài, thi liệu mượn từ văn học Trung Quốc
+ Ngôn ngữ giản dị, đậm đà tính dântộc sử dụng nhiều từ ngữ trong lời ăntiếng nói hàng ngày của nhân dân
==> Kết luận: Thơ văn Nguyễn Trãi xứng đáng là tập đại thành, là tác gia
có đóng góp đặc biệt quan trọng cho nền văn học trung đại Việt Nam nói riêng và nền văn học nước nhà nói chung
LUYỆN TẬP (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS khái quát lại nội dung bài học
bằng sơ đồ tư duy/ hoặc HS tự làm video
* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1-3 HS chia sẻ, báo cáo kết quả trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
Trang 9- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
VẬN DỤNG (2’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc mở rộng: văn bản Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi.
* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả trên lớp buổi sau
Bước 4: Buổi sau GV đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS nhận xét, bổ sung chéo cho nhau theo tiến trình hoạt động
- Nhận biết bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học
- Vận dụng những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm của tác gia
* Học sinh khuyết tật: - Nhận biết bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn
100% HS biết lắng nghe và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp
80% HS biết chủ động đề xuất mục
đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ
* Học sinh khuyết tật: Chủ động,
tích cực tham gia hoạt động.
- 100% HS nhận biết được những yếu tố tiêu biểu của văn bản
- 90% HS nêu được ấn tượng chung về văn bản, hiểu chủ đề văn bản
- 80% HS có năng lực đọc hiểu qua hình thức thểloại văn bản và nội dung văn bản
- 60% HS biết liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi
* Học sinh khuyết tật: năng lực đọc hiểu qua
hình thức thể loại văn bản và nội dung văn bản
3 Phẩm chất
Trang 10- Thật thà, trung thực trong việc lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem video Phim hoạt hình – Bình
Ngô đại cáo để HS biết được hoàn cảnh ra
đời bản cáo “thiên cổ hùng văn”
https://www.youtube.com/watch?
v=Yy6woano5ow
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe câu hỏi và trả lời
* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả
lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS báo cáo kết quả trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV dẫn dắt từ video vào bài học
III ĐỌC HIỂU VĂN BẢN BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
1 Chuẩn bị đọc
- Kích hoạt tri thức nền về thể cáo, đề tài của văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản
- Sử dụng chiến thuật dự đoán trước khi đọc
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản
HĐ 2: ĐỌC THÀNH TIẾNG VĂN BẢN
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng
văn bản sau khi lắng nghe phần hướng dẫn
đọc, bản đọc mẫu và kết hợp bảng kiểm của
GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc diễn cảm văn bản
- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi
theo dõi dừng lại 1 phút để suy ngẫm
2 Đọc văn bản
- HS biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng tượng)
- HS giải thích được từ khó trong văn bản
Trang 11* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả
lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1-2 HS chia sẻ những lời nhận xét của bản
thân khi thực hiện các câu hỏi theo dõi trong
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc sgk, giới thiệu hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa
nhan đề, thể loại cáo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức tham gia trò chơi
* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả
lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS thực hiện trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện
trò chơi của HS
3 Khám phá văn bản3.1 Tìm hiểu chung
a Hoàn cảnh ra đời
- Đầu năm 1428, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình cho đất nước
2 Thể loại
- Thể cáo, được viết bằng văn biền ngẫu
- Cáo là thể văn hùng biện, do đó lời lẽ phải đanh thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch lạc
- Ý nghĩa: Bài cáo quan trọng ban bố về việc dẹp yên giặc Ngô
4 Bố cụcPhần 1: từ đầu đến “chứng cớ còn ghi”: Nêu luận đề chính nghĩa
Phần 2: tiếp đến “Ai bảo thần dân chịu được”: Bản cáo trạng về tội ác của giặc Minh
Phần 3: tiếp đến “Cũng là chưa thấy xưa nay”: Quá trình kháng chiến
Phần 4: còn lại: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (3 nhóm)
1 Bài cáo đã nêu lên vấn đề gì để bàn luận?
Vấn đề đó được tác giả phát biểu ở những câu
3.2 Đọc hiểu chi tiết
a Tìm hiểu thể thức nghị luận của bài cáo
- Vấn đề bàn luận được nêu ở đầu bài cao:thự hiện nhân nghĩa – trừ bạo để yên dân
Trang 122 BNĐC được ngợi ca là một bản tuyên
ngôn độc lập của dân tộc Tính chất tuyên
ngôn ấy đã được thể hiện như thế nào ở phần
mở đầu của bài cáo?
Nhóm 1: Thực hiện yêu cầu của PHT số 1
1 Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo với tư
cách gì? Sự kiện lịch sử nào được tái hiện
trong tác phẩm? Mục đích viết và đối tượng
hướng đến của bài cáo như thế nào?
2 Xác định luận đề của văn bản
3 Trong đoạn 1 của văn bản, câu văn nào thể
hiện rõ nhất mục đích của việc thực thi tư
tưởng nhân nghĩa?
4 Từ thực tiễn lịch sử vững chắc là cơ sở để
khẳng định sự tồn tại độc lập có chủ quyền
của dân tộc Việt Nam, Nguyễn Trãi đã đưa ra
định nghĩa như thế nào về dân tộc, đất nước?
Ông đã khẳng định vị trí của dân tộc ra sao?
5 Theo bạn, đặc sắc nghệ thuật trong đoạn 1
là gì?
6 Câu hỏi mở rộng: So sánh với Nam quốc
sơn hà (Lí Thường Kiệt) để thấy sự phát triển
của tư tưởng chủ quyền độc lập dân tộc
khẳng định lập trường nhân nghĩa chân chính của dân tộc Đại Việt
- Phần mở đầu thể hiện rõ tính chất tuyên ngôn bằng cách nêu những vấn đề lớn củadân tộc:
+ Tư tưởng nhân nghĩa + Chủ quyền dân tộc: lãnh thổ, văn hoá riêng biệt, lịch sử lâu đời
+ Chủ quyền lâu đời, tự chủ ngang hàng với các nước láng giềng
+ Truyền thống đấu tranh và anh hùng hào kiệt
🡪 Phần mở đầu nêu rõ vấn đề được bàn luận trong bài cáo, đặt ra cơ sở vững chắccho những phần sau
b Hệ thống luận điểm của bài cáo (bố cục)
Đoạn 1: Luận đề chính nghĩa
* Khái niệm tư tưởng nhân nghĩa:
- Theo quan niệm của đạo Nho:
Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương vàđạo lí
Nhân nghĩa cũng là truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN
- Theo quan điểm của Nguyễn Trãi: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân và trừ bạo
→ Đây là tư tưởng mới mẻ với quan điểm lấy dân làm gốc Nhân nghĩa là mối quan hệ giữa vua với dân, vua lấy sự an yên của dân làm gốc
→ Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phù Trần diệt Hồ giúp Đại Việt) Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi nghĩa của kẻ thù xâm lược
* Quan niệm về quốc gia độc lập:
- Nguyễn Trãi đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc:
+ “Núi sông bờ cõi đã chia”: Cương vực lãnh thổ
+ “Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”: Nền văn hiến lâu đời
Trang 13Nhóm 2: Thực hiện yêu cầu của PHT số 2
1 Nguyễn Trãi đã tố cáo những tội ác nào
của giặc Minh? Tác giả đứng trên lập trường
nào?
2 Hình ảnh nhân dân Đại Việt dưới ách
thống trị của giặc Minh được hình tượng hóa
bằng hình ảnh nào?
3 Những tên giặc Minh tàn bạo được hình
tượng hóa bằng hình ảnh nào?
4 Nghệ thuật viết cáo trạng của tác giả được
thể hiện như thế nào?
5 Nhận xét chung về đoạn 2
Học sinh đọc thêm: Đối với nước Việt, theo
sử gia viết trong sách Đại Việt thông sử:
https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Qu
%C3%BD_%C4%90%C3%B4n
Từ khi người Minh đô hộ nước ta, tránh sự
phiền toái; thuế má nặng nề; quan tham lại
nhũng; cấm dân nấu muối trồng rau; bắt dân
xuống biển tìm ngọc châu; phá núi lấy vàng;
những sản phẩm quý giá như: ngà voi, sừng
tê, cánh chim chả, cùng các thứ hương, chúng
đều vơ vét hết Sau lại bắt dân đắp 10 thành
trong 10 Quận để đóng quân; chúng lại khéo
dụ dỗ các người hào kiệt, đưa vào triều đình
Trung Hoa làm quan, cốt là an trí ở nước Tàu
vậy Bởi vậy nhân dân nước ta không trừ một
ai, thấy đều sầu thảm oán giận
Nhóm 3: Thực hiện yêu cầu của PHT số 3
1 Tìm 2 phần tương ứng với 2 giai đoạn của
cuộc khởi nghĩa
2 Hình tượng Lê Lợi được khắc họa như thế
+ “Phong tục Bắc Nam cũng khác”: Phong tục tập quán
+ “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần”: Lịch sử riêng, chế độ riêng
+ “hào kiệt đời nào cũng có”: Nhân tài
🡪 Với những yếu tố căn bản này, NguyễnTrãi đã phát triển một cách hoàn chỉnh quan niệm về quốc gia, dân tộc
c Nghệ thuật
- Các từ “từ trước”, “vốn có”, “đã lâu”,
“đã chia”, “cũng khác”: khẳng định sự tồntại hiển nhiên, vốn có, lâu đời
- Sử dụng biện pháp so sánh: so sánh ta với Trung Quốc, đặt ta ngang hàng với Trung Quốc, ngang hàng về trình độ chính trị
- Câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
- Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn: sau khi nêu nguyên lí nhân nghĩa, nêu chân lí khách quan
Đoạn 2: Bản cáo trạng về tội ác của giặc Minh
Âm mưu
và tội ác của kẻ thù
Lập trường, thái độ của tác giả
Nghệ thuật viết cáo trạng
-Vạch trầnluận điệu bịp bợm
“phù Trần diệt Hồ”
để thừa cơxâm lược nước ta
– Tố cáo chủ trương, chính sáchcai trị vô nhân đạo,
vô cùng hàkhắc của
kẻ thù:
– Tàn sát
– Nguyễn Trãi đứng trên đại lập trườngdân tộc, nhân bản, chính nghĩa
– Thái độ:
Căm thù, thương xót
+ Dùng hình tượng để diễn
tả tội ác của
kẻ thù+ Đối lập:+ Phóng đại+ Câu hỏi tu từ
+ Giọng điệu:uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn ngào đến tấm tức
+ Chứng cứ đầy sức thuyết phục,
Trang 14nào? So sánh với hình tượng Trần Quốc Tuấn
trong Hịch tướng sĩ?
3 Qua những lời bộc bạch của Lê Lợi, bạn
thấy những ngày đầu nghĩa quân Lam Sơn
gặp phải những khó khăn gì?
4 Tác giả nhằm vào những loại trận ở mấy
giai đoạn, mỗi loại có đặc điểm gì nổi bật?
5 Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật miêu tả
thế chiến thắng của quân ta và sự thất bại của
quân giặc
6 Phân tích tính chất hùng tráng của đoạn
văn được gợi lên từ ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp
điệu câu văn
(So sánh: Hình tượng Lê Lợi và Trần Quốc
Tuấn trong Hịch tướng sĩ đều có chung ý
thức trách nhiệm cao với đất nước, có ý chí
hoài bão cao cả và lòng căm thù giặc sâu
sắc) Cảm hứng về truyền thống dân tộc đã
giúp Nguyễn Trãi khắc họa thành công hình
tượng người anh hùng Lê Lợi)
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả trước
– Bóc lột tàn tệ, dã man
lời văn gan ruột thống thiết
→ Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân bản, tố cáo tội ác của giặc, bảo vệ quyền sống của con người Đoạn văn mang dáng dấp của một bản tuyên ngôn nhân quyền
Đoạn 3: Quá trình kháng chiến
* Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa
- Giới thiệu hình ảnh người lãnh tụ, linh
hồn cuộc kháng chiến, tiêu biểu cho ý chí quyết tâm của cả dân tộc ta:
+ Xưng hô khiêm nhường + Căm thù giặc sâu sắc + Có hoài bão, lý tưởng lớn + Có quyết tâm thực hiện lý tưởng - Bước đầu có những khó khăn:
+ Lúc cuộc khởi nghĩa nổ ra thì không tương quan lực lượng: Chính lúc quân thùđương mạnh
+ Thiếu nhân tài: Nhân tài như lá mùa thu, tuấn kiệt như sao buổi sớm
+ Thiếu lương thực: Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần, khi Khôi Huyện quân không một đội
+ Có chiến lược, chiến thuật phù hợp,
linh hoạt: Khi Xuất kỳ, khi mai phục, lấy đại nghĩa, chí nhân để thay hung tàn, cường bạo.
→ Người anh hùng Lê Lợi tiêu biểu cho
ý chí, tinh thần yêu nước của dân tộc, người lãnh tụ khởi nghĩa, người anh hùng
áo vải xuất thân từ nhân dân
* Giai đoạn phản công
- Những trận tiến quân ra Bắc: Trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động.
- Chiến dịch diệt chi viện: Trận Chi
Trang 15GV đặt câu hỏi vấn đáp cá nhân từ việc phân
tích chi tiết từng luận điểm:
1 Tác giả đã sử dụng những lí lẽ và bằng
chứng nào để thuyết phục người đọc về vấn
đề được đề cập trong phần 1 và 2?
2 Những lí lẽ và bằng chứng này hỗ trợ nhau
như thế nào để tạo sức thuyết phục và thể
hiện được mục đích viết bài cáo?
3 Phân tích tác dụng của sự kết hợp giữa yếu
tố tự sự với yếu tố nghị luận trong đoạn 3a
(hoặc 3b) của bài cáo
GV đặt câu hỏi vấn đáp cá nhân:
Vì sao bài cáo được xem là áng “thiên cổ
hùng văn”?
R – Đọc văn bản (HS đọc văn bản để trả lời
các câu hỏi trong PHT và câu hỏi vấn đáp cá
nhân)
Lăng, Mã Yên, Xương Giang.
Nghệ thuật miêu tả các trận đánh:
- Sử dụng nhiều động từ mạnh, nhiều hình ảnh phóng đại, lối so sánh với nhữnghình tượng thiên nhiên lớn lao kì vĩ
- Lối liệt kê liên tiếp nhiều dẫn chứng cụ thể, lối kết hợp những câu văn khi dài, khingắn biến hoá linh hoạt, tạo giọng điệu mạnh mẽ, dồn dập, giàu cảm hứng anh hùng ca
+ Ta:
Hình tượng phong phú đa dạng: đo bằng
sự rộng lớn kỳ vĩ của thiên nhiên: “sấm vang, chớp giật “Trúc chẻ tro bay “sạch không kình ngạc, tan tác chim muông trút sạch lá khô phá toang đê vỡ Sức mạnh:
đá núi phải mòn, nước sông phải cạn.
Về ngôn ngữ: các động từ mạnh liên kết
tạo thành sự rung chuyển dữ dội, các tính
từ chỉ mức độ cao tạo thành hai mảng ta địch khác nhau
Câu văn: Khi dài khi ngắn biến hóa linh
Bạc nhươc sụp đổ về tinh thần, thảm hại: nghe hơi mà mất vía ,nín thở cầu thoát thân, phải bêu đầu bỏ mạng, thất thế cụt đầu, bại trận tử vong …
Thất bại nhục nhã: Cởi giáp ra hang, lê gối dâng tờ tạ tội, vẫy đuôi xin cứu mạng hồn bay phách lạc …tim đập chân run
→ Hình tượng kẻ thù nhục nhã thảm bại
càng tăng thêm hào khí anh hùng của khởi nghĩa Lam Sơn Kẻ thù được tha về nước đã làm nổi bật tính chất chính nghĩa,nhân đạo sáng ngời của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Đoạn 4: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
Trang 16- Giọng văn trang nghiêm, trịnh trọng 🡪 tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước
- Bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi thực chất là sự phục hưng dân tộc là nguyên nhân, là điều kiện để
thiết lập sự vững bền: “Xã tắc sạch làu”.
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống
và sức mạnh thời đại làm nên chiến
thắng: có hiện thực hôm nay và tương lai
ngày mai bởi ”nhờ trời đất ”, nhờ có chiến công trong quá khứ: “Một cỗ
nhung ”.
==> Cảm hứng về độc lập dân tộc và tương lai đất nước đã hòa quện với niềm tin về quy luật vận động của thế giới từ, hướng tới sự sáng tươi, phát triển, khắc họa quyết tâm của nhân dân Đại Việt xây dựng nền thái bình vững chắc
c Hệ thống lí lẽ, bằng chứng trong các luận điểm
- Mỗi luận điểm đều được rút ra từ lí lẽ vàbằng chứng cụ thể
- Mỗi lí lẽ đưa ra đều có bằng chứng đi kèm để minh chứng tính chân thật, không
ai có thể phủ nhận 🡪 tạo sức thuyết phục cho lời nghị luận, thể hiện rõ mục đích của bài cáo
d Giọng điệu của bài cáo (Vai trò của yếu tố biểu cảm trong bài cáo)
- Giọng điệu đa dạng, thay đổi theo từng luận điểm: trang trọng, đĩnh đạc thống
e Nhận xét về ý nghĩa của bài cáo
- Bài cáo tổng kết xuất sắc công cuộc 10 năm kháng chiến chống giặc Minh
- Thể hiện tình cảm yêu nước sâu sắc, tư
Trang 17tưởng chí nhân đại nghĩa của dân tộc.
- Là đỉnh cao của nghệ thuật viết văn chính luận
- Thể hiện tâm huyết và bút lực của tác giả, làm lay động người đọc nhiều thế hệ
HĐ 4: LUYỆN TẬP (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Khái quát ý nghĩa của tác phẩm đặt trong
bối cảnh lịch sử cụ thể của nước ta thế kỉ XV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ theo cặp
* Học sinh khuyết tật: nhớ bố cục 4 phần
bài cáo
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện 2 nhóm HS trình bày trước lớp ý
- Đánh giá trị to lớn của BNĐC: Một văn kiện lịch sử quan trọng, “bản tuyên ngôn độc lập” lần thứ hai của dân tộc
+ Bình Ngô đại cáo được xem như một
áng thiên cổ hùng văn Theo bạn, những
căn cứ chính của đánh giá đó là gì?
+ Khái quát ý nghĩa của tác phẩm đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thể của nước ta thế kỉ XV
HĐ 5: VẬN DỤNG (5’)
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:
Nhiệm vụ 2: HS đọc mở rộng văn bản Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Gương báu răn mình) ở nhà
(theo nhóm): đọc + khám phá văn bản theo phiếu gợi dẫn ở nhà
* Học sinh khuyết tật: tham gia hoạt động theo nhóm.
D/RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18BÀI 6: NGUYỄN TRÃI - “DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”
- Nhận biết bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học
- Vận dụng những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm của tác gia
* Học sinh khuyết tật: - Nhận biết bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn
100% HS biết lắng nghe và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp
80% HS biết chủ động đề xuất mục
đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ
* Học sinh khuyết tật: Chủ động,
tích cực tham gia hoạt động.
- 100% HS nhận biết được những yếu tố tiêu biểu của văn bản
- 90% HS nêu được ấn tượng chung về văn bản, hiểu chủ đề văn bản
- 80% HS có năng lực đọc hiểu qua hình thức thểloại văn bản và nội dung văn bản
- 60% HS biết liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi
* Học sinh khuyết tật: năng lực đọc hiểu qua
hình thức thể loại văn bản và nội dung văn bản
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân
2 Học sinh
Trang 19Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi khởi động trên
Wordwall.net để học sinh trả lời những câu
hỏi liên quan đến tri thức Ngữ văn đã học ở
đầu chủ đề
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS truy cập ứng dụng
- Click chọn câu hỏi và trả lời nhanh
* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả
lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS giơ tay giành quyền trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- Sử dụng chiến thuật dự đoán trước khi đọc
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản
ĐỌC THÀNH TIẾNG VĂN BẢN BẢO
KÍNH CẢNH GIỚI (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng
văn bản sau khi lắng nghe phần hướng dẫn
đọc và kết hợp bảng kiểm của GV
- Chú ý giọng đọc chậm hơn ở những câu lục
ngôn, thay đổi giọng điệu ở 2 câu kết bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc diễn cảm văn bản (đại diện HS đọc
thành tiếng)
- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi
theo dõi dừng lại 1 phút để suy ngẫm (nếu
đọc thầm cá nhân)
* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả
lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1-2 HS chia sẻ những lời nhận xét của bản
thân khi thực hiện các câu hỏi theo dõi trong
- Giải thích một số từ khó:
+ Trường: dài (ngày trường)+ Liên: sen (hồng liên)+ Trì: ao (hồng liên trì)+ Tịch: chiều tối (lầu tịch dương)
- HS giải thích được từ khó trong văn bản
Trang 20tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc, việc
trả lời câu hỏi theo dõi
KHÁM PHÁ VĂN BẢN (55’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nhắc lại/ giới thiệu ngắn gọn một số
thông tin chung về thơ Nôm Đường luật,
chùm thơ và bài thơ
- Phần đọc hiểu chi tiết, GV tổ chức thảo luận
nhóm theo yêu cầu/chỉ dẫn của phiếu học tập:
(3 nhóm)
- Thời gian thảo luận: 8’
- Thời gian báo cáo: 2’/nhóm
* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả
lớp theo nhóm
3 Khám phá văn bản3.1 Tìm hiểu chung
a Thơ Nôm Đường luật (Xem lại phần trithức Ngữ văn, kết hợp câu trả lời HS vừa nêu ở phần Trước khi đọc)
b Chùm thơ Bảo kính cảnh giới
- Xuất xứ: gồm 61 bài trong tập Quốc âm thi tập (254 bài)
c Bài thơ
- Xuất xứ: Là bài thơ Nôm Đường luật số
43 nằm trong mục Gương báu khuyên răn (61 bài) của tập thơ Quốc âm thi tập
- Thể thơ: Thất ngôn xen lục ngôn
- Bố cục: 2 cách chiaCách 2 - 2 phần:
+ 6 câu đầu: Bức tranh cảnh ngày hè+ 2 câu cuối: Tâm tư, ước nguyện của nhàthơ
d Ý nghĩa nhan đề
- Gương báu khuyên răn: giáo huấn đạo
đức, dạy bảo, khuyên răn đạo đức
- Nội dung:
+ Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước
+ Khát vọng về một cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho người dân của Nguyễn Trãi
3.2 Đọc hiểu chi tiết
+ Câu 7-8: tấm lòng với dân với nước (Dẽ
Trang 211 Phân tích vai trò của các từ chỉ màu sắc,
âm thanh, từ láy và phép đối trong việc thể
hiện cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống trong
* Hình ảnh, ngôn từ: Bức tranh cảnh ngàyhè
- Bức tranh thiên nhiên
+ Ngôn từ:
tính từ chỉ màu sắc: lục, đỏ, hồng > màu
sắc rực rỡ, tươi tắn của các loại hoa nở vào mùa hè
động từ mạnh: đùn, phun, tiễn > trạng
thái vận động của tạo vật với sức sống căng trào, mạnh mẽ
từ chỉ âm thanh: lao xao, dắng dỏi >
xao động, rộn rã, náo nhiệt của mùa hè
từ láy: đùn đùn (láy toàn phần), lao xao
(láy âm)… 🡪 tăng tính biểu cảm của từ ngữ, cho thấy sức sống mãnh liệt của tạo vật
phép đối được thực hiện ở hai câu thực và hai câu luận 🡪 hình ảnh thiên nhiên và
cảnh sinh hoạt của con người trở nên nhộn nhịp, thể hiện một cuộc sống yên vui
+ Hình ảnh (được gợi hình dung qua ngôn
từ nghệ thuật):
Bức tranh thiên nhiên ngày hè rực rỡ, sống động, căng tràn sức sống đang trổ dáng, khoe sắc, tỏa hương
Tình yêu thiên nhiên tha thiết
- Bức tranh cuộc sống
+ Ngôn từ:
Tả âm thanh: dắng dỏi - tiếng ve inh ỏi –
> âm thanh đặc trưng của ngày hè
Tiếng lao xao của chợ cá 🡪 âm thanh đặc
trưng của làng chài
+ Hình ảnh: cuộc sống cuối ngày nhưng vẫn rộn rã, tấp nập:
Bức tranh cuộc sống thanh bình, rộn rã, nhiều niềm vui
Tình yêu cuộc sống thiết tha
* Cảm hứng chủ đạo: Tâm tư, ước nguyện của nhà thơ
- Tâm trạng tràn đầy niềm vui trước cảnhsắc thiên nhiên tươi đẹp, viên mãn và
Trang 22Nhận xét về các yếu tố nghệ thuật trong bài
GV bình giảng, mở rộng: Tấm lòng ưu dân ái
quốc của Nguyễn Trãi mà trong một bài thơ
khác:
“Dân Nghiêu Thuấn, vua Nghiêu Thuấn
Dường ấy ta đà phỉ sở nguyền.”
+ Tư tưởng thân dân (dĩ dân vi bản) trong
Đại cáo bình Ngô => Sợi chỉ đỏ xâu chuỗi
cả 8 câu thơ lại Nguyễn Trãi đặt lợi ích của
quốc gia của dân tộc lên hàng đầu
+ Hay Đỗ Phủ trong bài "Mao ốc vị thu phong
sở phá ca": muốn có một ngôi nhà rộng trăm
ngàn gian che khắp cho kẻ sĩ trong thiên hạ,
riêng mình chịu đói rách cũng được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ theo
phiếu gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
cuộc sống sung túc của người dân tâm
hồn tinh tế, rộng mở, nâng niu và trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên
- Nỗi niềm trăn trở ngày đêm của ông về đất nước, con người
- Mơ ước niềm hạnh phúc, sự ấm no sẽ trường tồn và được sẻ chia cho tất cả mọi người ở khắp muôn phương của đất nước
=> Đó là tình cảm của tác giả đối với muôn dân - tư tưởng, tình cảm thân dân sâu sắc của Nguyễn Trãi
d Vẻ đẹp của các yếu tố nghệ thuật– Thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn sự
cách tân nghệ thuật của Nguyễn
– Vần thơ: gieo vần theo quy định của thểthơ
– Nhịp điệu được tạo lập trên cơ sở sự cộng hưởng của hình ảnh, âm thanh, cảm xúc, nhịp thơ trong bài linh hoạt, uyển chuyển
– Thi luật: theo thi luật của thơ TNBC
ĐL, tuy nhiên có cách điệu, phá luật ở cácdòng thơ 6 tiếng (câu 1, 8) Việt hoá thơ
ca trung đại
– Biện pháp tu từ:
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình: cảnh – tình đan xen, cài quyện tinh tế
+ Sử dụng nhiều từ láy giàu giá trị tạo hình
+ Sử dụng điển cố (Ngu cầm)
3.3 Tổng kết
a Nghệ thuật
b Nội dungLUYỆN TẬP (20’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:
Khái quát cách đọc một bài thơ Nôm Đường
luật sau khi đọc bài thơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ khái quát
* Học sinh khuyết tật: khái quát các đọc
bài thơ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
4 Luyện tậpKhái quát cách đọc một bài thơ Nôm Đường luật:
- Huy động những hiểu biết về tác giả, tácphẩm (hoàn cảnh sáng tác, đề tài/thể loại, vần luật, ngôn ngữ,…)
- Đọc văn bản, xác định thể loại và bố cục; khai thác văn bản dựa trên các yếu tố: Nhân vật trữ tình, hình ảnh, ngôn từ vàcảm hứng chủ đạo trong bài thơ, các yếu
tố nghệ thuật khác
- Đánh giá văn bản; vận dụng kiến thức kĩ
Trang 23- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
năng đã học vào thực tiễn
VẬN DỤNG (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu
HS đọc mở rộng văn bản Dục Thuý sơn (Núi
Dục Thuý) theo phiếu hướng dẫn học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, theo phiếu
gợi dẫn (nhiệm vụ 2)
* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả
lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
5 Vận dụng
- Vận dụng sáng tạo
- Đọc mở rộng: văn bản Dục Thuý sơn
(Núi Dục Thuý) – Ngân Hoa
IV RÚT KINH NGHIỆM
BÀI 6: NGUYỄN TRÃI - “DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”
Tiết 60-61: Đọc
DỤC THÚY SƠN (Núi Dục Thúy – Nguyễn Trãi)
Trang 241 Kiến thức
- Nhận biết bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học
- Vận dụng những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm của tác gia
100% HS biết lắng nghe và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp
80% HS biết chủ động đề xuất mục đích
hợp tác khi được giao nhiệm vụ
- 100% HS nhận biết được những yếu tố tiêu biểu của thơ trữ tình: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,đối…
- 90% HS nêu được ấn tượng chung về văn bản, hiểu chủ đề văn bản
- 80% HS có năng lực đọc hiểu qua hình thức thểloại văn bản và nội dung văn bản
- 60% HS biết liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ WHERE
ARE YOU NOW??
CÁCH 1: GV chiếu hình ảnh một số địa danh
của đất nước đã từng khơi nguồn cảm hứng
cho thơ ca
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS phát hiện và đoán tên các địa danh đã
được nhắc đến trong tác phẩm nào
Bước 3: Báo cáo kết quả
1 Chuẩn bị đọc
- Kích hoạt tri thức nền về thơ trung đại (thể ngũ ngôn), tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản
- Sử dụng chiến thuật dự đoán trước khi đọc
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản
Trang 25- HS báo cáo kết quả trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận: dẫn dắt từ địa danh
cuối cùng – địa danh được nhắc đến trong bài
thơ của Nguyễn Trãi
ĐỌC THÀNH TIẾNG VĂN BẢN THƠ
DỤC THÚY SƠN (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng
văn bản sau khi lắng nghe phần hướng dẫn
đọc và kết hợp bảng kiểm của GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc diễn cảm văn bản (đại diện HS đọc
thành tiếng)
- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi
theo dõi dừng lại 1 phút để suy ngẫm (nếu
đọc thầm cá nhân)
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1-2 HS chia sẻ những lời nhận xét của bản
thân khi thực hiện các câu hỏi theo dõi trong
tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc, việc
trả lời câu hỏi theo dõi
2 Đọc văn bản
- HS biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng tượng)
- HS giải thích được từ khó trong văn bản
KHÁM PHÁ VĂN BẢN (70’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra yêu cầu:
Nhiệm vụ 1: HS đọc tài liệu và tự tóm tắt lại
những thông tin chính tìm hiểu chung về thơ
ngũ ngôn và bài thơ
1 Ghi lại những điều bạn đã biết về thơ ngũ
ngôn trung đại
2 Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Nhân
vật trữ tình xuất hiện trực tiếp hay ẩn danh
trong bài thơ?
3.2 Đọc hiểu chi tiết
a Nhân vật trữ tình
- Nhân vật trữ tình xuất hiện ẩn hiện qua
tư thế đăng cao, đăng sơn
b Vẻ đẹp của hình ảnh, ngôn từ và cảm hứng chủ đạo
Trang 26văn bản thơ trung đại (PHT số 2-3-4)
Câu hỏi PHT số 2:
1 Bức tranh toàn cảnh về vẻ đẹp của núi Dục
Thuý được miêu tả như thế nào?
- Tìm những hình ảnh miêu tả núi Dục Thuý
khi quan sát từ xa (toàn cảnh)
- Những hình ảnh đó gợi cho bạn hình dung
như thế nào?
- Những từ ngữ nào cho bạn hình dung rõ
hơn về cách tác giả miêu tả những hình ảnh
- Khi quan sát gần, hình ảnh núi Dục Thuý có
khác với miêu tả tổng quan không? Nếu có,
bạn thấy nó khác như thế nào?
- Việc thay đổi điểm nhìn của tác giả trong
cách miêu tả khiến bạn có hình dung như thế
nào về cách miêu tả của nhà thơ?
- Bạn thấy ấn tượng với những từ ngữ nào mà
nhà thơ sử dụng?
- Nhận xét về khung cảnh núi Dục Thuý khi
được miêu tả cận cảnh
Câu hỏi PHT số 4:
- Trong phần kết của những bài thơ viết về đề
tài “đăng cao”, “đăng sơn”, thi nhân xưa
thường thể hiện chí khí hào hùng, khát vọng
lớn lao, hoặc nhấn mạnh sự nhỏ bé, cô đơn
của con người trước núi sông kì vĩ Theo bạn,
trong hai câu kết của Dục Thuý Sơn, Nguyễn
Trãi muốn gửi gắm những nỗi niềm chung ấy
hay muốn bày tỏ suy ngẫm riêng của mình?
- Bạn hãy phán đoán những tâm tư, nỗi niềm,
suy ngẫm đó của tác giả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Nhóm báo cáo kết quả (phiếu học tập + trả
lời miệng)
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét, bổ sung
HÌNH ẢNH, NGÔN TỪ
Sáu câu thơ đầu: bức tranh núi Dục Thuý
- Hình ảnh 1: bức tranh toàn cảnh núi DụcThuý được thể hiện rõ nét trong hai câu 3-4:
Liên hoa phù thủy thượng;
Tiên cảnh trụy trần gian
+ Núi Dục Thuý ~ đoá sen nổi trên mặt nước, hình ảnh và bút pháp mới lạ, độc đáo Trong nguyên văn, tác giả không sử dụng từ ngữ biểu thị sự so sánh mà đồng nhất trực tiếp núi Dục Thuý với đoá sen
🡪 Hình ảnh đoá sen có ý nghĩa biểu tượng, gợi ý niệm thoát tục, như cõi tiên rơi xuống trần gian
- Ngôn từ: được sử dụng tinh xác, tạo ấn tượng:
+ Trong nguyên văn, từ “phù” có nghĩa
là nổi, nhưng lay động tại chỗ (khác với phiếm cũng là nổi nhưng trôi dạt);
+ từ “truỵ” có nghĩa là rơi, rớt từ trên caoxuống, thể hiện sự sống động trong miêu tả
- Hình ảnh 2: tả cận cảnh
Tháp ảnh trâm thanh ngọc;
Ba quang kính thúy hoàn
+ Các chi tiết đặc sắc: so sánh bóng tháp hiện trên mặt nước như chiếc trâm ngọc xanh; ánh sáng sóng nước như đang soi chiếu mái tóc biếc
+ Trâm ngọc xanh và mái tóc biếc gợi
hình ảnh trẻ trung, trong sáng, trữ tình, nên thơ, giúp liên tưởng đến hình ảnh người con gái => Vẻ đẹp của thiên nhiên được so sánh với vẻ đẹp của con người; lấy nét đẹp của người con gái để hình dung bóng núi trên sóng biếc
- Sự liên tưởng này rất hiện đại, đặc biệt, hiếm thấy trong thơ cổ Thơ cổ thường lấy chuẩn mực vẻ đẹp tự nhiên để so sánhvới con người Sự liên tưởng và bút pháp mới lạ này cho thấy tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, tinh tế của nhà thơ
CẢM XÚC CHỦ ĐẠO
Hai câu cuối: cảm xúc hoài niệm của tác
Trang 27- GV nhận xét, kết luận giả
Hữu hoài trương Thiếu bảo,
Bi khắc tiển hoa ban
- Hai câu kết bài thơ này, cũng giống như các bài thơ khác cùng chủ đề của Nguyễn Trãi, là sự bộc lộ những suy tư về con người, về lịch sử, về dân tộc
- Ý thơ thể hiện rõ sự hoài niệm, nhớ tiếc.Điều này cho thấy tâm hồn hướng nội, sâu sắc của Nguyễn Trãi
c Vẻ đẹp của các yếu tố nghệ thuật
- Cách tổ chức điểm nhìn: có sự thay đổi:
từ điểm nhìn xa, có tầm bao quát rộng
điểm nhìn gần, cận cảnh núi Dục Thuý
🡪 Thay đổi điểm nhìn theo sát dòng chảy cảm xúc và suy tưởng của nhân vật trữ tình được biểu hiện một cách sống động, sắc nét trong sự tự do của hình thức thơ ca
- Thể loại: thơ ngũ ngôn Đường luật (8 câu, 5 chữ)
- Vần – nhịp: được thể hiện theo quy tắc chung của thơ Đường luật, song với nhịp ngắn giúp nhà thơ miêu tả được trạng tháicảnh vật và tâm trạng linh hoạt theo cách thay đổi điểm nhìn
- Thi luật: tuân theo thi luật của thơ Đường luật (giống như bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật bỏ đi hai tiếng đầu)
- Biện pháp tu từ:
+ Bài thơ đạt tới sự nhuần nhuyễn và điêuluyện, ngôn ngữ cô đúc, nghệ thuật tài hoa
+ Đặc điểm cơ bản của bút pháp trong bàithơ: tả cảnh ngụ tình
+ Sử dụng đắc địa chi tiết miêu tả, biện pháp nghệ thuật tu từ so sánh, ẩn dụ LUYỆN TẬP (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu: Viết đoạn văn
(khoảng 150 chữ) phân tích một nét đẹp của
tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện trong bài
thơ Dục Thúy sơn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ khái quát
4 Luyện tậpViết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tíchmột nét đẹp của tâm hồn Nguyễn Trãi thể
hiện trong bài thơ Dục Thúy sơn.
Phương pháp giải:
- Đọc bài thơ Dục Thúy sơn.
- Chỉ ra một nét đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi
Trang 28Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
- Dựa vào nội dung bài thơ để phân tích nét đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi
IV RÚT KINH NGHIỆM
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày 15/1/2023
Bài 6: NGUYỄN TRÃI – “DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”
Tiết 62: Thực hành Tiếng Việt:
- Nhận biết bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học
- Vận dụng những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm của tác gia
* Học sinh khuyết tật: - Nhận biết bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn
100% HS biết lắng nghe và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp
80% HS biết chủ động đề xuất mục
đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ
* Học sinh khuyết tật: Chủ động,
tích cực tham gia hoạt động.
- 100% HS nhận biết được những yếu tố tiêu biểu của văn bản
- 90% HS nêu được ấn tượng chung về văn bản, hiểu chủ đề văn bản
- 80% HS có năng lực đọc hiểu qua hình thức thểloại văn bản và nội dung văn bản
- 60% HS biết liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi
* Học sinh khuyết tật: năng lực đọc hiểu qua
hình thức thể loại văn bản và nội dung văn bản