PHỤ LỤC KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN(Kèm theo Công văn số 5512BGDĐTGDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)TRƯỜNG: ..................................................................TỔ: ..............................................................................CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập Tự do Hạnh phúcKẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔNMÔN HỌCHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 11(Năm học 2023 2024)
Trang 1Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
1 Số lớp: ; Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: Đại học: ; Trên
đại học:
Trang 2Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt: ; Khá: ; Đạt: ;
1 - Máy chiếu, máy tính
- Các tài liệu lí thuyết về truyện ngắn, tự sự học; cácbài nghiên cứu, phê bình về tác phẩm của Nam Cao,Kim Lân
- Một số sơ đồ về cốt truyện, cách thức tổ chức điểm
nhìn trong hai truyện ngắn Chí Phèo và Vợ nhặt.
- Bảng so sánh ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Bài giảng điện tử và bản trình chiếu powerpoint
- Phiếu học tập
01 Bài 1: Câu chuyện
và điểm nhìn trong truyện kể
2 - Máy chiếu, máy tính
- Các tài liệu nói về cấu tứ, hình ảnh, thơ tượngtrưng, yếu tố tượng trưng trong thơ; Các bài phê bình,
01 Bài 2: Cấu tứ và
hình ảnh trong thơtrữ tình
Trang 3nghiên cứu về thơ Tố Hữu, Huy Cận, A.X.Pus-kin.
- Một số sơ đồ đơn giản miêu tả cấu tứ của các văn
bản được học trong bài
- Bài giảng điện tử và bản trình chiếu powerpoint
- Phiếu học tập
3 - Máy chiếu, máy tính
- Phiếu học tập
- Tranh, ảnh liên quan đến các văn bản đọc
- Bảng so sánh ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Bài giảng điện tử và bản trình chiếu powerpoint
01 Bài 3: Cấu trúc của
văn bản nghị luận
4 - Máy chiếu, máy tính
- Phiếu học tập
- Tranh, ảnh liên quan đến các văn bản đọc
- Bài giảng điện tử và bản trình chiếu powerpoint
- Tranh, ảnh liên quan đến các văn bản đọc
- Bài giảng điện tử và bản trình chiếu powerpoint
- Các tài liệu nói về lí thuyết bi kịch, các bài phê
01 Bài 5: Nhân vật và
xung đột trong bikịch
Trang 4bình, nghiên cứu các tác phẩm văn học, nghệ thuật,
tranh ảnh liên quan đến vở kịch Hăm-lét và các sáng
tác của Sếch-pia, vở kịch Vũ Như Tô và sáng tác của
Nguyễn Huy Tưởng
6 - Máy chiếu, máy tính
- Phiếu học tập
- Bài giảng điện tử và bản trình chiếu powerpoint
- Các bảng tổng hợp hoặc sơ đồ về loại, thể loại văn
bản đọc, kiến thức tiếng Việt, kiểu bài bài viết, các
chủ đề nói và nghe được thực hành trong học kì I
- Tranh ảnh, phim ngắn, bài viết… minh họa cho các
nội dung học tập ở từng bài học
- Danh mục văn bản khuyến nghị HS tìm đọc (thuộc
các loại, thể loại chính học trong chương trình)
01 Ôn tập học kì I
7 - Máy chiếu, máy tính
- Phiếu học tập
- Bài giảng điện tử và bản trình chiếu powerpoint
- Một số tài liệu nghiên cứu về Nguyễn Du và Truyện
Kiều, về đoạn trích Trao duyên; về bài thơ Độc Tiểu
01 Bài 6: Nguyễn Du –
“Những điều trôngthấy mà đau đớnlòng”
Trang 5Thanh kí
- Sơ đồ tóm tắt nội dung cốt truyện Truyện Kiều và
giới thiệu vị trí, bố cục của đoạn trích Trao duyên
- Phiếu học tập cho những hoạt động cần thiết phục
vụ nội dung bài học
8 – Bài soạn, máy tính, máy chiếu, một số slide thể
hiện nội dung bài dạy và hình ảnh minh hoạ có thể
trình chiếu để tổ chức dạy phần Đọc và Viết
– Các bức ảnh chân dung, video clip có liên quan đến
phần giới thiệu tác giả và tác phẩm
01 Bài 7: Ghi chép và
tưởng tượng trongkí
9 Ngoài bài soạn, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu,
các slide thể hiện nội dung bài dạy, GV có thể chuẩn
bị thêm một số hình ảnh về đời sống của phụ nữ Việt
Nam đầu thế kỉ XX, hình ảnh hoặc video clip về cuộc
thi Pa-ra-lim-pích (Paralympic) và một số bộ phim về
rô-bốt (được đề cập đến trong SGV ở phần sau)
01 Bài 8: Cấu trúc của
văn bản thông tin
10 - Máy chiếu, máy tính
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, đoạn phim ngắn, thể hiện những nội
01 Bài 9: Lựa chọn và
hành động
Trang 6dung liên quan tới các văn bản đọc và bài viết tham
khảo trong bài
- “Bài giảng” điện tử (bản trình chiếu PowerPoint) có
sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn
ngữ
11 GV cần chuẩn bị các phương tiện dạy học phù hợp
với một bài ôn tập (giống như phương tiện dạy học
đã sử dụng ở học kì I):
– Các bảng tổng hợp hoặc các sơ đồ về loại, thể loại
văn bản đọc, kiến thức tiếng Việt, kiểu bài viết, các
chủ đề nói và nghe được thực hành trong học kì II
– Tranh, ảnh, video clip, bài viết, minh hoạ cho các
nội dung học tập ở từng bài học
– Giáo án điện tử, danh mục văn bản khuyến nghị HS
tìm đọc (thuộc các loại, thể loại chính được học trong
CT)
Ôn tập học kì II
4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí
nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
Trang 7STT Tên phòng Số lượng Phạm vi và nội dung sử dụng Ghi chú
1
2
II Kế hoạch dạy học 2
1 Phân phối chương trình
(1)
Số tiết(2)
11 tiết - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn
hiện đại như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật,người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứ nhất,
sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuện vàlời nhân vật
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sựkiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thểcủa tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trongviệc thể hiện nội dung văn bản
- Nhận biết được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngônngữ viết để có hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả
Trang 8- Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ýphân tích đặc điểm riêng trong cách kể của mỗi tác giả.
- Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tácphẩm truyện
- Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận,đánh giá con người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phậnkhông may mắn; trân trọng niềm khát khao được chia sẻ, yêuthương
1 Đọc: Vợ nhặt (Kim Lân) 3
(1,2,3)
– HS nhận biết được chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm.– HS nhận biết và phân tích được đặc sắc của tình huốngtruyện, ý nghĩa của nó trong việc bộc lộ tính cách nhân vật,chủ đề tác phẩm
– HS nhận biết và phân tích được những nét đáng chú ý trongcách người kể chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi của cácnhân vật thể hiện ở các khía cạnh: điểm nhìn, lời kể
Trang 9lạc quan mà các nhân vật đã bộc lộ trong nghịch cảnh.
2 Đọc: Chí phèo (Nam Cao) 3
3 Thực hành tiếng Việt: Đặc
điểm cơ bản của ngôn ngữ
nói và ngôn ngữ viết
1 (7)
– HS phân biệt được các đặc điểm riêng của ngôn ngữ nói vàngôn ngữ viết, từ đó, biết sử dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữviết một cách hiệu quả tuỳ từng trường hợp giao tiếp cụ thể.– HS phân tích được ý nghĩa của việc tái tạo ngôn ngữ nói
Trang 10trong ngôn ngữ viết và ngược lại, việc “trích dẫn” ngôn ngữviết trong ngôn ngữ nói.
- HS nhận biết được các lỗi về phong cách trong các văn bảnnói và viết cụ thể, đồng thời, chỉ ra được hướng khắc phục.3-4 Viết văn bản nghị luận về
một tác phẩm truyện
3 (8,9,10)
– HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc viết văn bảnnghị luận về một tác phẩm truyện với nội dung trọng tâm làđánh giá nghệ thuật kể chuyện của tác giả
– HS biết thực hành viết văn bản nghị luận về một tác phẩmtruyện (với nội dung trọng tâm đã nêu trên) theo các bướcđược hướng dẫn
4 Nói và nghe: Thuyết trình
về nghệ thuật kể chuyện
trong một tác phẩm truyện
1 (11)
– HS chọn được tác phẩm truyện có nghệ thuật kể chuyệnđặc sắc để thuyết trình
– HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc thuyết trình
về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện
Bài 2: Cấu tứ và hình
ảnh trong thơ trữ tình
11 tiết - Đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ
như ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản;Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố tượng trưngtrong thơ
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc và cảm hứngchủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản thơ; phát hiện
Trang 11được những giá trị triết lí, nhân sinh từ văn bản thơ.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của ngôn ngữhọc Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tắc phẩmvăn học
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của một số hiện tượngphá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường
- Viết được văn bản nghị luận về một bài thơ: tìm hiểu cấu tứ
và hình ảnh của tác phẩm
- Biết giới thiệu (dưới hình thức nói) về một tác phẩm nghệthuật (văn học, điện ảnh, hội họa, âm nhạc) theo lựa chọn cánhân
- Biết sống hòa đồng với con người, thiên nhiên; biết trântrọng những nỗi buồn trong sáng thể hiện tình cảm gắn bósâu nặng với cuộc đời
4-5 Đọc: Nhớ đồng (Tố Hữu) 3
(12,13,14 )
– HS hiểu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ: khát khao tự
do, khát khao một sự thay đổi mang tính cách mạng trên quêhương
– HS nhận biết và phân tích được đặc điểm cấu tứ cùng hệthống hình ảnh tổ chức xoay quanh trục cảm xúc “nhớ đồng”
Trang 12của bài thơ.
– HS nhận biết và phân tích được dấu ấn tượng trưng trongbài thơ, chỉ ra được một số đặc điểm của ngôn ngữ văn họcthể hiện qua hệ thống ngôn từ của văn bản
- HS biết trân trọng tình cảm gắn bó máu thịt với cảnh sắc,con người và số phận của quê nghèo đang đứng trướcngưỡng của những thay đổi lớn lao
5-6 Đọc: Tràng giang (Huy
Cận)
2 (15,16)
- HS nhận biết được cấu tử độc đáo của bài thơ gắn với việcxây dựng hai hệ thống hình ảnh chuyển hoá luân phiên từ gầnđến xa, từ cụ thể đến trừu tượng, từ gợi cảm xúc trần thế đếncảm xúc vũ trụ
– HS cảm nhận được vẻ đẹp riêng của một bài thơ có yếu tốtượng trưng, chỉ ra và phân tích được sự hiện diện của cácyếu tố ấy trong bài Tràng giang
– HS phân tích được những đặc điểm của ngôn ngữ văn họcthể hiện qua cách dùng từ ngữ và xây dựng hình ảnh trongbài thơ Tràng giang
– HS đồng cảm được với tâm trạng, cảm xúc, suy nghiệm củanhà thơ về cuộc đời và về các mối tương quan như: con
Trang 13người – vũ trụ, hữu hạn – vô hạn, hữu hình – vô hình,
6 Đọc: Con đường mùa
đông (A.X.Pus-kin)
2 (17,18)
– HS đánh giá được giá trị thẩm mĩ của cấu tứ bài thơ – cấu
tử hành trình nương theo dòng tâm tưởng nhân vật trữ tình,xoay quanh một hình tượng – hạt nhân được nêu ra ngay
từ nhan đề bài thơ– HS nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bảncủa ngôn ngữ văn học, đặc biệt là tính đa nghĩa, thể hiện quacách kết hợp từ ngữ, kiến tạo hình tượng trong bản dịch bàithơ Con đường mùa đông
47– HS cảm nhận được vẻ đẹp của một bài thơ nước ngoài cónhững hình ảnh, chi tiết mang ý nghĩa biểu trưng, nhận biết
và phân tích được vai trò của những yếu tố ấy trong bài Conđường mùa đông
– HS đồng cảm được với tâm trạng, cảm xúc, suy nghiệm củanhân vật trữ tình trong hành trình trên con đường mùa đông,cũng là hành trình cuộc đời của con người: mối quan hệtương giao giữa con người với cảnh vật, cội nguồn, khát vọnghạnh phúc và ý thức về sứ mệnh của mỗi người trên đường
Trang 14- HS củng cố được hiểu biết về tính đặc thù của ngôn ngữvăn học và ý nghĩa của sự sáng tạo trong tác phẩm văn học ởphương diện ngôn ngữ.
- HS phân tích được đặc điểm của một số hình thức phá vỡnhững quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học
và hiệu quả thẩm mĩ mà các hình thức đó đưa lại
7 Viết văn bản nghị luận về
một tác phẩm thơ
2 (20,21)
– HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc viết văn bảnnghị luận về một tác phẩm thơ với nội dung trọng tâm làphân tích cấu tứ và hình ảnh của tác phẩm
- HS biết thực hành viết văn bản nghị luận về một tác phẩmthơ (với việc chú ý hai phương diện cơ bản là cấu tử và hìnhảnh) theo các bước được hướng dẫn
8 Nói và nghe: Giới thiệu về
một tác phẩm nghệ thuật
1 (22)
- HS biết cách lựa chọn tác phẩm nghệ thuật xứng đáng đượcgiới thiệu rộng rãi
– HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc giới thiệumột tác phẩm nghệ thuật (tự chọn) cho những người quantâm
Bài 3: Cấu trúc của văn
bản nghị luận
12 tiết (02 tiết
- Phân tích được nội dung, ý nghĩa của văn bản, mối quan hệgiữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng, quan hệ giữ chúng
Trang 15KTGK) với luận đề; nhận biết và giải thích được sự phù hợp giữa nội
dung nghị luận với nhan đề văn bản
- Nhận biết và phân tích được mục đích, thái độ, tình cảm củangười viết; vai trò của các yếu tố thuyết minh, tự sự, miêu tả,biểu cảm trong văn bản nghị luận
- Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quanniệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học)của giai đoạn mà văn bản ra đời để hiểu sâu hơn
- Nhận biết được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngônngữ viết để có hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (conngười với cuộc sống xung quanh)
- Biết trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xãhội
- Có thái độ trung thực, có ý thức trách nhiệm với cồng độngđất nước
8 Đọc: Cầu hiền chiếu (Ngô
Thì Nhậm)
2 (23,24)
- HS biết được đặc điểm của chiếu như là một thể loại vănbản nghị luận đặc thù của thời trung đại Cũng như hịch vàcáo (HS đã học ở các lớp trước), chiếu thuộc loại văn bản
Trang 16chức năng, được viết (hay uỷ nhiệm viết) và ban bố bởinhững người đứng đầu nhà nước (vua), nhằm mục đích điềuhành xã hội.
– HS hiểu được chiếu cũng được tạo nên bởi các thành tố nhưbất cứ một văn bản nghị luận nào khác Qua việc đọc, HS cầnnhận ra được vị thế của người viết, mục đích viết, đối tượngtác động; luận đề của văn bản; các luận điểm triển khai từluận đề; lí lẽ và bằng chứng được sử dụng để làm sáng tỏ cácluận điểm, các thành tố bổ trợ nhằm tăng sức thuyết phụccho văn bản
– HS hiểu được tài năng nghị luận xuất sắc của Ngô ThìNhậm thể hiện qua Cầu hiền chiếu – văn bản được vuaQuang Trung uỷ nhiệm cho ông viết
9 Đọc: Tôi có một ước mơ
(Mac-tin Lu-thơ Kinh)
2 (25,26)
– HS phân tích được nội dung và ý nghĩa của văn bản, trìnhbày được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằngchứng với luận đề của văn bản
– HS nhận biết và phân tích được mục đích, thái độ và tìnhcảm của tác giả thể hiện qua bài diễn văn, từ đó, khái quátđược các yếu tố tạo nên sức lay động lớn của bài viết
Trang 17– HS liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quanniệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học, )của giai đoạn mà văn bản ra đời để hiểu được sâu hơn vănbản; liên hệ được nội dung văn bản với bối cảnh thế giới hiệnnay để rút ra bài học và thông điệp cần thiết.
9-10 Đọc: Một thời đại trong
thi ca (trích Thi nhân Việt
Nam – Hoài Thanh)
2 (27,28)
– HS nhận biết và phân tích được nội dung và ý nghĩa củavăn bản
– HS nhận biết và phân tích được các luận điểm, lí lẽ, bằngchứng cũng như mối quan hệ giữa chúng với luận đề của vănbản; nhận biết và giải thích được sự phù hợp giữa nội dungnghị luận với nhan đề của văn bản
- HS nhận biết và phân tích được mục đích, thái độ và tínhcảm của người viết, vai trò của các yếu tố thuyết minh, biểucảm trong văn bản nghị luận
– HS liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quanniệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học )của thời kì 1930 – 1945 để hiểu văn bản sâu sắc hơn
– HS có thái độ sống trung thực, trách nhiệm, yêu tiếng Việt
10 THTV: Đặc điểm cơ bản
của ngôn ngữ nói và ngôn
1 (29)
– HS hiểu được sự cần thiết của việc đảm bảo tính nhất quántrong sử dụng ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết để tránh tình
Trang 18ngữ viết trạng lạc phong cách (dùng các phương tiện đặc trưng của
ngôn ngữ nói vào ngôn ngữ viết và ngược lại)
– HS nắm vững hiện tượng cộng hưởng giữa ngôn ngữ nói vàngôn ngữ viết thể hiện trong các tác phẩm văn xuôi; phântích được hiệu quả của cách sử dụng ngôn ngữ như vậy.10-
– HS nhận biết được đặc điểm, yêu cầu của kiều bài văn nghịluận có nội dung đề cập những vấn đề nảy sinh trong cuộcsống thường nhật; có ý thức rèn luyện kĩ năng trình bày ýkiến, quan điểm của cá nhân bằng ngôn ngữ viết
– Từ định hướng trên, HS biết viết bài văn nghị luận về mộtvấn đề, đáp ứng yêu cầu đối với kiểu bài được nêu trongSGK
12 Nói và nghe: Trình bày ý
kiến đánh giá, bình luận
về một vấn đề xã hội
1 (34)
– HS nêu được vấn đề xã hội cần đánh giá, bình luận; trìnhbày được ý kiến của bản thân về vấn đề; rút ra được ý nghĩacủa việc đánh giá
– Thể hiện sự tôn trọng ý kiến, quan điểm của người khác đốivới một vấn đề xã hội cụ thể
Bài 4: Tự sự trong 09 tiết - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ
Trang 19truyện thơ dân gian và
- Nắm bắt được các kiểu lỗi về thành phần câu, biết cách sửalỗi và vận dụng vào việc sử dụng tiếng Việt của bản thân
- Viết được văn bản nghị luận về vấn đề xã hội (Hình thànhlối sống tích cực trong xã hội hiện đại)
- Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứatuổi; tranh luận một cách hiệu quả và có văn hóa
- Biết đồng cảm, yêu thương con người; Biết trân trọng vẻđẹp thủy chung trong tình yêu
12 Đọc: Lời tiễn dặn (trích
Tiễn dặn người yêu –
Truyện thơ dân tộc Thái)
2 (35,36)
- HS nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng củatruyện thơ dân gian trên các phương diện: cốt truyện, nhânvật, người kể chuyện, bút pháp miêu tả
Trang 20- HS nhận biết và phân tích được sự kết hợp hài hoà giữa yếu
tố tự sự và yếu tố trữ tình trong truyện thơ (thể hiện qua vănbản đọc)
– HS đồng cảm với tình yêu sắt son giữa hai nhân vật và thái
độ ca ngợi tình yêu đó của tác giả dân gian
13 Đọc: Dương phụ hành
(Cao Bá Quát)
2 (37,38)
– HS nhận biết được các yếu tố tự sự và vai trò của chúngtrong bài thơ
– HS phân tích được hình tượng người thiếu phụ phương Tây
và cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình
– HS hiểu được tình cảm, tư tưởng của tác giả, từ đó, biết tôntrọng sự khác biệt; biết trân trọng tình yêu, tình cảm gia đình
13 Đọc: Thuyền và biển
(Xuân Quỳnh)
1 (39)
- HS nhận biết và phân tích được ý nghĩa và tác dụng của yếu
tố tự sự trong một bài thơ trữ tình hiện đại
– HS đồng cảm với khát vọng tình yêu của nhân vật trữ tình,
có thái độ ứng xử nghiêm túc với tình yêu, vun đắp cho tìnhyêu trở thành một trong những tình cảm đẹp đẽ nhất mà conngười có được
14 THTV: Lỗi về thành phần
câu và cách sửa
1 (40)
– HS nhận biết được các biểu hiện của lỗi ngữ pháp (cụ thể ởđây là lỗi về thành phần câu) và cách sửa từng loại lỗi
– HS tự nhận biết được lỗi về thành phần câu trong các phát
Trang 21ngôn hay trong văn bản của mình khi thực hành nói và viết;biết cách khắc phục tình trạng mắc lỗi ngữ pháp trong tạo lậpvăn bản.
14 Viết bài văn nghị luận về
một vấn đề xã hội
2 (41,42)
–HS từng bước hoàn thiện kĩ năng viết bài văn nghị luận vềmột vấn đề xã hội từng được rèn luyện qua nhiều bài họctrước
– HS chọn được đề tài phù hợp với định hướng viết của Bài
4, phân biệt với định hướng viết của Bài 3
- HS thể hiện được sự chủ động trong việc bàn luận về vấn
đề, biết kết nối vấn đề với những lựa chọn của bản thân
15 Nói và nghe: thảo luận về
một vấn đề trong đời sống
1 (43)
- HS chủ động hơn trong việc tham gia thảo luận về một vấn
đề trong đời sống - hoạt động từng được thực hiện nhiều lần
ở các lớp dưới
- HS biết đề xuất ý kiến riêng và trao đổi với các ý kiến kháctrên tinh thần xây dựng, hướng tới sự đồng thuận, hiểu biếtlẫn nhau và hiểu biết sâu hơn về vấn đề thảo luận
- HS thể hiện được sự nhanh nhạy và tư duy tích cực của bảnthân trước các thách thức của đời sống hiện đại
Bài 5: Nhân vật và xung
đột trong bi kịch
08 tiết - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bị kịch như:
xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng
Trang 22thanh lọc.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sựkiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thểcủa tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trongviệc thể hiện nội dung văn bản
- Viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc
xã hội; biết sử dụng những thao tác cơ bản của việc nghiêncứu; biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu thamkhảo và sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
- Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đềđáng quan tâm; biết sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữvới phương tiện phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõràng, hấp dẫn
- Biết sống có mục đích, có khát vọng cống hiến, làm chủđược bản thân và biết vượt lên mọi trở ngại
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịchnhư: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện,hiệu ứng thanh lọc, qua đoạn trích Sống, hay không sống –
đó là vấn đề của bi kịch Hăm-lét