1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HS KHUYẾT TẬT BÀI 3,4,5 kẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS

139 158 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Của Văn Bản Nghị Luận
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 172,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học) của xã hội tương ứng. HSKT: + Nhận biết các yếu tố đặc trưng của thể loại văn nghị luận: luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu. + Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận.

Trang 1

Sau bài học này, học sinh sẽ hiểu:

- Mối quan hệ giữa các yếu tố đặc trưng của thể loại văn nghị luận: luận đề, luận điểm, lí lẽ

và bằng chứng tiêu biểu

- Mục đích và quan điểm của người viết dựa vào các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

- Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận

- Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học) của xã hội tương ứng

* HSKT: + Nhận biết các yếu tố đặc trưng của thể loại văn nghị luận: luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu.

+ Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận.

2 Năng lực

Sau bài học này, học sinh sẽ:

- NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe

và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

100% biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

75% biết phối hợp với bạn cùng nhóm,

thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh

giá được khả năng của mình và tự nhận

công việc phù hợp với bản thân

- 90% sơ đồ hóa được được nội dung văn bản

- 80% phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của từng yếu tố

- 70% xác định được mục đích và quan điểm của người viết dựa vào các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

- 70% xác định được các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận

- 60% đọc-hiểu được văn bản khác thuộc thể loại văn nghị luận

- 50% liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế xã hội

* HSKT: + Nhận biết được các yếu tố đặc trưng của thể loại văn nghị luận.

+ Xác định được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu.

3 Phẩm chất

Trang 2

Sau bài học này, học sinh sẽ:

- Biết đồng cảm với người khác và sống có trách nhiệm

- Có thái độ quý trọng hiền tài

B PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,

giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo, phiếu học tập

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (CHUNG CHO CHỦ ĐỀ)

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: + 100% Tạo tâm thế hứng thú, định hướng cho học sinh

+ 80% Kích hoạt tri thức nền về loại văn nghị luận

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Tổ chức trò chơi

+ Ngồi im nếu thông tin sai

+ Giơ tay nếu thông tin đúng

- Tính điểm: Trả lời sai, HS bị loại Những HS

trả lời đúng tất cả 5 câu sẽ được điểm cộng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

Trang 3

- GV nhận xét, kết luận

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

NỘI DUNG 1: GIỚI THIỆU TRI THỨC ĐỌC HIỂU

80% chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

* HSKT: Nhớ lại các yếu tố đặc trưng của kiểu văn nghị luận (luận đề, luận điểm, lí

lẽ, bằng chứng); biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ.

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

- Sản phẩm dự kiến:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố

đặc trưng của văn bản nghị luận, yêu cầu HS

khái quát lại về vai trò và mối quan hệ giữa các

yếu tố của thể loại (Xem sơ đồ trong PPT)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

I TRI THỨC NGỮ VĂN

1 Khái niệm văn bản nghị luận

Văn bản nghị luận là văn bản thực hiện chức năng thuyết phục thông qua một hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng chặtchẽ

2 Cấu trúc của văn bản nghị luận

a Luận đề

– Vấn đề, tư tưởng, quan điểm, quan niệm,… được tập trung bàn luận trong văn bản

– Luận đề được thể hiện rõ ở nhan đề

b Luận điểm

- Ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan điểm, quan niệm của tác giả về luậnđề

- Hệ thống luận điểm (hệ thống ý) được

xây dựng để làm rõ các khía cạnh của luận đề

c Luận cứ (lí lẽ và bằng chứng)

- Lí lẽ: những suy luận để giải thích, triểnkhai luận điểm

- Bằng chứng: những căn cứ thực tiễn nhằm xác nhận tính đúng đắn của lí lẽ

Trang 4

– Tự sự: kể câu chuyện làm bằng chứng cho luận điểm.

– Biểu cảm: giúp người đọc bộc lộ cảm xúc, tình cảm, làm cho văn bản thêm lôi cuốn, thuyết phục

NỘI DUNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN

- Thời gian: 90 phút đọc – khám phá văn bản Cầu hiền chiếu

- Mục tiêu: 100% xác định được các yếu tố đặc trưng của kiểu văn nghị luận (luận đề, luậnđiểm, lí lẽ, bằng chứng)

90% sơ đồ hóa được được nội dung văn bản

70% xác định được mục đích và quan điểm của người viết dựa vào các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

70% phân tích được những giá trị nghệ thuật được sử dụng trong văn bản

50% thảo luận về vấn đề rút ra từ những tác phẩm

90% HS có thái độ tích cực, hợp tác thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

* HSKT: + Xác định được các yếu tố đặc trưng của kiểu văn nghị luận (luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng)

+ Sơ đồ hóa được được nội dung văn bản

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

- Sản phẩm dự kiến:

Phiếu học tập số 1

Kết quả làm việc nhóm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: CẦU HIỀN CHIẾU (CHIẾU CẦU HIỀN)

KHỞI ĐỘNG (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cung cấp các chữ cái, yêu cầu HS ghép

Trang 5

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận dẫn dắt vào bài học

ĐỌC VĂN BẢN (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:

(?) GV lưu ý HS đọc với giọng điệu khoan thai,

trang trọng, có thể nhấn giọng ở những câu

hoặc cụm từ cuối mỗi đoạn để làm rõ sắc thái

biểu cảm của văn bản

(?) Xem bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm

Trong khi đọc văn bản, (với HS đọc cá nhân)

khi gặp các chú thích, yêu cầu HS tạm dừng

khoảng 1-2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi

bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy

hoặc nhớ trong đầu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS giải thích được từ khó trong văn bản

KHÁM PHÁ VĂN BẢN (30’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu HS

đọc SGK và ghi câu trả lời vào vở trong vòng 5

phút Hết thời gian, HS trả lời được bao nhiêu

câu sẽ được thưởng số điểm tích lũy tương

3 Khám phá văn bản 3.1 Tìm hiểu chung

- Tác giả: Ngô Thì Nhậm+ Là danh sĩ, nhà văn đời hậu Lê và Tây Sơn, người có công lớn trong việc giúp triều Tây Sơn đánh lui quân Thanh

Trang 6

ứng

- Hệ thống câu hỏi:

+ Nêu tên tác giả của văn bản Tác giả là một

trong số các nhà văn thuộc dòng họ Ngô Thì

thuộc nhóm văn nào? (2*)

+ Nêu những đóng góp chính của ông với triều

đại Tây Sơn (1*)

+ Vì sao tác giả lại soạn bài chiếu này? (2*)

+ Bài văn này được xếp vào loại văn bản chức

năng nào? (cáo / chiếu / biểu / hịch) Nêu một

số đặc trưng của loại văn đó (2*)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

Chiếu cầu hiền để thu phục nhân tâm,

chiêu mộ hiền tài ra giúp vua xây dựng đất nước

+ Thể loại: ChiếuThường do vua ban hànhDùng để ban bố mệnh lệnh đưa ra một chủ trương, chính sách quan trọng

+ Nhan đề: Chiếu cầu hiềnChiếu: thể loại văn bản nghị luận chính trị - xã hội lệnh cho thần dân thực hiện,

trang trọng

Cầu: thể hiện thiện chí muốn mời người tài

=> Lời động viên, lời kêu gọi sĩ phu Bắc

Hà đem tài sức ra phụng sự đất nước

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Phân tích văn bản “Cầu hiền chiếu” dựa trên

đặc trưng thể loại

a Vấn đề bàn luận

- GV cùng HS xác định vấn đề nghị luận thông

qua các câu hỏi gợi dẫn:

+ Nhan đề “Cầu hiền chiếu” cho biết vấn đề

tác giả bàn luận trong văn bản là gì?

+ Trong bản chiếu, câu nào nêu rõ nhất vấn đề

mà tác giả muốn bản luận?

b Hệ thống lập luận

- HS hoàn thành sơ đồ để khái quát hệ thống

lập luận của bài viết

Làm việc cá nhân (10 phút): Tìm lí lẽ và bằng

chứng tương ứng với luận điểm (dựa vào hệ

thống câu hỏi gợi dẫn)

Làm việc theo cặp (5 phút): Đổi bài chéo, bổ

sung bài cho bạn bằng bút khác màu

3.2 Đọc - hiểu văn bản

a Vấn đề bàn luận

- Luận đề (vấn đề bàn luận): “Người

hiền làm “sứ giả” cho thiên tử.”

→ Luận điểm: Người tài nên ra sức giúp

vua, xây dựng đất nước

b Hệ thống lập luận

- Lí lẽ 1: Sứ mệnh của người hiền theo

quan điểm tiền nhân

“Người hiền xuất hiện ở đời thì như ngôi sao sáng trên cao Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần.”

Nếu “có tài mà không được đời dùng” thì

“không phải ý trời sinh ra người hiền”

→ Lập luận vững chắc, lấy lý lẽ người xưa để khẳng định: Người hiền “ắt làm

sứ giả cho thiên tử”

- Lí lẽ 2: Tình thế đất nước.

+ Cách hành xử của sĩ phu Bắc Hà

Trang 7

- GV sử dụng phiếu học tập sau:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

buổi đầu của nền đại định

kỉ cương nơi triều đình còn nhiều khiếm khuyết

công việc ngoài biên đương phải lo toandân nhọc mệt chưa lại sức, đức hoá “chưakịp nhuần thấm khắp nơi” (Tư tưởng và đức trị của Quang Trung chưa phổ biến rộng rãi tới người dân)

→ Khơi gợi trách nhiệm từ phía các sĩ phu

“Một cái cột không thể đỡ nổi một căn nhà lớn, mưu lược một người không thể dựng nghiệp trị binh.” (Ý nói sức một người không thể thay đổi cả giang sơn)

“Suy đi tính lại … hay sao”

→ Đề cao và khẳng định vai trò của hiền tài, lấy cái lí và tình để thuyết phục sĩ phuBắc Hà quy thuận

- Lí lẽ 3: Chính sách trọng dụng người tài

Các bậc quan viên trăm họ, người nào có tài năng học thuật, mưu hay hơn đời, cho phép được dâng sớ tâu bày sự việc

Lời nói chọn dùng được Cất nhắc không

kể thứ bậc; lời nói sơ suất Không bắt tội

Người giỏi muốn cống hiến cho đời; người tài chưa được biết đến Khuyến

khích dâng sớ tiến cử, tuỳ tài mà sử dụng

=> Chính sách cởi mở, hướng đến nhiều đối tượng khác nhau, thực tế và tiến bộ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ c Mục đích, thái độ

Trang 8

Mục đích, thái độ

- Nhắc lại mục đích khi viết bài chiếu của Ngô

Thì Nhậm

- Nhận xét thái độ của người viết thông qua

những lời lẽ trong bài chiếu

Những yếu tố biểu cảm (từ ngữ, biện pháp

nghệ thuật, giọng văn)

- Xác định những yếu tố biểu cảm để làm nên

sức thuyết phục của bài chiếu

- GV phát vấn, HS suy nghĩ và trả lời:

+ Biện pháp nghệ thuật: Chỉ ra những biện

pháp nghệ thuật mà tác giá sử dụng

+ Để tăng sức thuyết phục, Ngô Thì Nhậm đã

sử dụng phương pháp nghị luận kết hợp biểu

cảm Hãy chỉ ra những chi tiết có yếu biểu

cảm đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại ý chính

- Mục đích: Thuyết phục các nho sĩ cống hiến cho đất nước bằng những lời lẽ hết sức thấu tình đạt lí

- Thái độ: Vừa có sự cương quyết, vừa có

sự thấu hiểu

d Những yếu tố biểu cảm (từ ngữ, biện

pháp nghệ thuật, giọng văn)

- Từ ngữ uyển chuyển, hoa mỹ (gõ mõ canh cửa, ra biển vào sông, …)

- Biện pháp nghệ thuật: liệt kê

- Yếu tố biểu cảm: Sử dụng câu cảm thán, từ cảm thán để thể hiện rõ thái độ

+ “Ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, Hay trẫm …?”

+ “Nơm nớp lo lắng, một cái cột không thể chống đỡ nổi một căn nhà lớn …”

LUYỆN TẬP (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS thực hành lập ý cho đề sau: Viết đoạn văn

(khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về

quan điểm: Người có tài cần phát huy tài năng

của mình để đóng góp cho sự nghiệp xây dựng,

phát triển đất nước.

* HSKT: lập dàn ý

- Mô tả hoạt động:

HS viết ý kiến cá nhân ra giấy note

HS sẽ dán giấy note vào góc bảng mà GV chỉ

định (hoặc gập câu trả lời lại và bỏ vào hộp

hoặc giỏ mà GV đã chuẩn bị sẵn)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tự xâu chuỗi lại những tri thức đã học bao

4 Luyện tập

Kết nối đọc - viết

Trang 9

gồm tri thức khách quan và thông qua trải

nghiệm đọc văn bản để củng cố lại những kiến

thức quan trọng nhất (trả lời miệng)

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả nhiệm vụ

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

Chuẩn bị ở nhà: Tìm hiểu và viết ít nhất 3

thông tin ngắn gọn về những từ khoá sau vào

vở:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả vào tiết học tiếp theo

hoặc trong tiết TC

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

5 Vận dụng

- Đóng vai: những người làm việc trong

Quốc hội nước Việt Nam -> Đề xuất

thêm hoặc chỉnh sửa ít nhất một chính sách của nhà nước đối với những người tài hoặc có công với đất nước

- Đọc mở rộng văn bản cùng thể loại: Tôi

có một ước mơ.

E RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 3: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Tiết 26,27: Đọc

TÔI CÓ MỘT ƯỚC MƠ (TRÍCH “BƯỚC ĐẾN TỰ DO,

CÂU CHUYỆN MON-GA-MƠ-RI – MONTGOMERY)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Sau bài học này, học sinh sẽ hiểu:

- Mối quan hệ giữa các yếu tố đặc trưng của thể loại văn nghị luận: luận đề, luận điểm, lí lẽ

và bằng chứng tiêu biểu

- Mục đích và quan điểm của người viết dựa vào các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

- Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận

Trang 10

Sau bài học này, học sinh sẽ:

- NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe

và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

100% biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

75% biết phối hợp với bạn cùng nhóm,

thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh

giá được khả năng của mình và tự nhận

công việc phù hợp với bản thân

- 90% sơ đồ hóa được được nội dung văn bản

- 80% phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của từng yếu tố

- 70% xác định được mục đích và quan điểm của người viết dựa vào các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

- 70% xác định được các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận

- 60% đọc-hiểu được văn bản khác thuộc thể loại văn nghị luận

- 50% liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế xã hội

* HSKT: + Nhận biết được các yếu tố đặc trưng của thể loại văn nghị luận.

+ Xác định được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu.

3 Phẩm chất

Sau bài học này, học sinh sẽ:

- Biết đồng cảm với người khác và sống có trách nhiệm

- Có thái độ quý trọng hiền tài

B PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,

giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo, phiếu học tập

Trang 11

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS báo cáo phần tự tìm hiểu

bằng cách:

+ Dựa vào phần tìm hiểu ở nhà, chọn chủ đề và

viết các thông tin đã tìm hiểu được lên giấy

note (5 phút)

1 Martin Luther King

2 Phong trào dân quyền ở Mỹ

3 Phân biệt chủng tộc

4 Bài diễn thuyết “I have a dream”.

+ Dán vào các khu vực bảng (HS không nhất

thiết phải viết hết) → GV có thể quan sát HS

hứng thú nhất với từ khoá nào

+ GV yêu cầu HS nêu ý kiến và dẫn dắt vào bài

học

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản

ĐỌC VĂN BẢN (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng

văn bản sau khi lắng nghe phần hướng dẫn đọc

và kết hợp bảng kiểm của GV

- GV nhắc HS điều chỉnh giọng điệu phù hợp:

vui tươi ở phần đầu, nghiêm nghị ở những đoạn

2 Đọc văn bản

- HS biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng tượng)

- HS giải thích được từ khó trong văn bản

Trang 12

đúc kết quan niệm; ấm áp tình cảm ở những

câu nói về trẻ em và tuổi thơ

- GV đọc mẫu phần 2 của văn bản, 2-3 HS đọc

tiếp những phần còn lại

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc diễn cảm văn bản

- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi theo

dõi dừng lại 1 phút để suy ngẫm

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

KHÁM PHÁ VĂN BẢN (30’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV khái quát lại những thông tin chính về tác

giả và tác phẩm từ phần khởi động

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

3 Khám phá văn bản 3.1 Tìm hiểu chung

a Tác giả: Mác-tin Lu-thơ Kinh (Martin

Luther King)

- Mục sư, nhà hoạt động nhân quyền người Mỹ gốc Phi có ảnh hưởng lớn tới lịch sử nước Mỹ

- Năm 1964, ông được trao giải Nobel vì hòa bình bởi những nỗ lực chấm dứt nạn

kì thị chủng tộc và các biện pháp đấu tranh vì hoà bình và bình đẳng

b Tác phẩm: Tôi có một ước mơ

- Xuất xứ: Ngày 28/8/1963, bài diễn văn nổi tiếng được phát biểu trên bậc thềm, đài tưởng niệm tổng thống Lincoln (Lin-côn) trong cuộc tuần hành ủng hộ phong trào đòi quyền công dân

- Nhan đề:

+ “Giấc mơ của nước Mỹ” là một đặc tính quốc gia của Hoa Kỳ, ở đó tập hợp các lý tưởng dân chủ, quyền tự do, cơ hội

Trang 13

(American dream) để lấy tên cho bài nói của mình

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1: Phát hiện luận đề

GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm ra vấn đề

bàn luận: (?) Vấn đề trọng tâm được đề cập ở

văn bản “Tôi có một ước mơ” là gì?

Nhiệm vụ 2: Xác lập hệ thống luận điểm

GV tổ chức cho HS tìm ra những luận điểm

chính của bài viết

(?) Để thuyết phục người nghe đấu tranh vì sự

tự do, vì nhân quyền của người da màu, M.L.K

đã đưa ra những luận điểm chính nào?

- GV định hướng cho HS chỉ ra các luận điểm:

- Luận điểm 1: Người da màu có quyền được

hưởng tự do, bình đẳng dựa trên pháp lí

- Luận điểm 2: Quyết tâm đấu tranh vì tự do,

dân chủ của người da màu

- Luận điểm 3: Nhấn mạnh ước mơ về một

tương lai ngập tràn tự do, công lý và mở ra con

giọng điệu của tác giả.

GV đưa ra phiếu trắc nghiệm nhanh để chốt lại

về nét đặc sắc nghệ thuật và nội dung Yêu cầu

HS dán phiếu vào vở

HSKT: Phối hợp với các bạn trong

nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện

nhiệm vụ

- Nhiệm vụ 1: Vấn đáp với GV

- Nhiệm vụ 2: Làm việc và báo cáo theo nhóm

- Nhiệm vụ 3: Hoàn thành phiếu tổng kết nghệ

3.2 Đọc hiểu chi tiết

a Vấn đề bàn luận

- Luận đề (vấn đề bàn luận): Ước mơ, khao khát người da trắng và người da đen có thể chung sống bình đẳng ở nước Mỹ.

b Hệ thống lập luận

- Luận điểm 1: Người da màu có quyền

được hưởng tự do, bình đẳng dựa trên pháp lí

+ Lí lẽ 1: Người da màu có quyền được

hưởng tự do, bình đẳng dựa trên pháp lí

Bằng chứng: Dẫn ra văn kiện lịch sử

“Tuyên ngôn Giải phóng Nô lệ” của bra-ham Lin-côn (Abraham Lincoln.)

A-Khẳng định sự tự do của người da màu làđiều hiển nhiên, đã được công nhận

+ Lí lẽ 2: Thực tế mà người da màu phải

đối mặt đều đi ngược lại với sắc lệnh từng được đề ra

Bằng chứng:

“Người da đen vẫn bị trói trong gông cùm xiềng xích của sự phân biệt chủng tộc.” Chịu sự phân biệt hàng ngày

“Người da đen vẫn phải sống cô đơn trên hòn đảo nghèo đói giữa một đại dương mênh mông thịnh vượng về vật chất.”

Phải chịu ảnh thiếu thốn, nghèo đói

“Gầy mòn trong những ngóc ngách của

xã hội Mỹ và phải tìm cách tị nạn ngay trên chính quê hương của mình.” Phải

trốn tránh, sợ hãi ngay trên chính mảnh đất sinh ra

→ Khẳng định thực tại diễn ra đối với người da màu là đi ngược lại với thời đại,với tư tưởng đúng đắn; phân biệt người

Trang 14

thuật đặc sắc

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả

theo hình thức rút thăm ngẫu nhiên

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

da màu là hành động phi nhân đạo, khôngthể chấp nhận

- Luận điểm 2: Quyết tâm đấu tranh vì

tự do, dân chủ của người da màu

Lí lẽ:

Đã đến lúc “chân thật hoá những lời dân

chủ.” → Lời tuyên bố hùng hồn.

“Đây là lúc … giải thoát khỏi bóng đêm

và cái thung lũng hoang tàn của sự phân biệt chủng tộc để bước lên con đường chan hoà ánh nắng của sự phân biệt chủng tộc”; “mang đất nước ra khỏi vùngcát lún của sự bất công phân biệt chủng tộc đến tảng đá vững chắc của tình ảnh em”, “thực hiện hoá công lí cho tất cả”

→ Khẳng định quyết tâm đưa người da

màu thoát khỏi sự phân biệt chủng tộc.

“Mùa hè ngột ngạt của người da đen với

sự bất mãn chính đáng sẽ không qua đi

…”, khẳng định đây không phải là hành động chốc lát chỉ để “xả bớt bức xúc” đến khi thoả mãn thì “mọi việc lại đâu vào đấy”, “không có sự bình yên hay ngơi nghỉ” cho đến khi “người da đen được công nhận quyền công dân”,

“những cuộc nổi dậy như cơn lốc sẽ tiếp tục rung lắc nền móng của đất nước” cho đến ngày “tươi sáng khi công lí chiếu rọi”; “không quay lại”, “không hài lòng” khi người da đen vẫn còn là “nạn nhân của sự tàn bạo ghê rợn không tả xiết của

cảnh sát → Ý chí không lùi bước, dứt

khoát không thỏa hiệp tới khi đạt được mục đích cuối cùng.

Nhắc nhở những người đấu tranh “đừng phạm lỗi bởi hành động sai trái”, “đừng tìm cách thoả mãn cơn khát tự do bằng chén hận thù và cay đắng”, “phải luôn

Trang 15

tự do của ta”

Cách thức đấu tranh

không hề gây kích động, bạo lực Đây là quan điểm đấu tranh hết sức tiến bộ, chính nghĩa, cho thấy rõ khao khát vì

tự do, bình đẳng của nhân loại mà không vì cái tôi cá nhân hay vì lợi ích chỉ của một nhóm cộng đồng.

=> Quyết tâm mãnh liệt đấu tranh vì tự

do, dân chủ của người da màu theo con đường chính nghĩa

- Luận điểm 3: Nhấn mạnh ước mơ về

một tương lai ngập tràn tự do, công lý và

mở ra con đường hành động

Lí lẽ 1: Ước mơ cháy bỏng về một tương

lai tự do, bình đẳngKhuyến khích những người da màu tiến bước đấu tranh vì một tương lai tươi sáng

“Hãy về lại Mi-xi-xi-pi … tình hình có thể và sẽ thay đổi”

Dù còn nhiều trở ngại, vẫn nêu cao ước

mơ “một ngày kia đất nước của ta sẽ vươn lên và sống đúng ý nghĩa với niềm tin rằng: “Con người sinh ra vốn bình đẳng, điều chúng ta tin là sự thật hiển nhiên.”

Mơ ước những “người nô lệ” sẽ ngồi bên

“những con cháu của các chủ nô” trên những ngọn đời ở Gioóc-gia

Bang Mi-xi-xi-pi “ngột ngạt bởi cái nóngcủa sự bất công và đàn áp cũng sẽ biến thành ốc đảo của tự do và công lí”

Trang 16

Lí lẽ 2: Lời thúc giục mọi người hành

động với niềm tin vào tương lai bình đẳng, nhân quyền

“Cùng lao khổ, cùng cầu nguyện, cùng đấu tranh, cùng đi tù cùng đứng lên vì tự

do, biết chắc rằng một ngày chúng ta sẽ thành công”

“Hãy để tự do ngân vang … xi.” ; từ “mọi ngôi làng và thôn xóm”,

Ten-nơ-“từ mỗi bang và mỗi thành phố”

“… Tất cả mọi người con của Tạo Hoá

dù da đen hay da trắng, tín đồ đạo Do Thái hay không, Công giáo hay Tin Lành, cùng nắm tay hát lời ca cũ thiêng liêng của người da đen”

🡪 Liệt kê nhiều địa điểm, vùng miền, màu da, sắc tộc để cho thấy M.L.K muốnkhát vọng tự do, bình đẳng bùng lên trong lòng người ở khắp muôn nơi, không kể ai, là người thuộc sắc tộc nào

🡪 Lời lẽ truyền cảm thúc đẩy người nghe hành động

c Mục đích, thái độ

- Mục đích: Thuyết phục người nghe tin vào sự tự do, bình đẳng để từ đó hành động, đấu tranh vì nhân quyền con người

- Thái độ: Mạnh mẽ, dứt khoát, quyết liệtđến cùng

d Những yếu tố biểu cảm (từ ngữ, biện

Trang 17

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1: Xem lại video bài diễn thuyết “Tôi có một ước mơ” (I have a dream) và rút ra

ít nhất 2 điểm mà bạn học được để có một bài diễn thuyết thuyết phục

Nhiệm vụ 2: Thử chọn một trích đoạn trong bài diễn thuyết và thể hiện sao cho truyền cảm nhất

- HS thực hiện ở nhà

- Ghi âm lại phần thể hiện hoặc GV yêu cầu thể hiện trên lớp (trong giờ tăng cường)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

VẬN DỤNG (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS luyện đọc văn bản cùng thể loại Một thời đại thi ca (Trích Thi nhân Việt Nam).

- Chuẩn bị trước ở nhà: Tham khảo video sau từ 0:00 – 12:24 để tìm hiểu trước về phong

trào thơ mới KHÁI QUÁT VỀ PHONG TRÀO THƠ MỚI (1932 - 1945)

https://youtu.be/U9yvrzMCWIc

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

Trang 18

Sau bài học này, học sinh sẽ hiểu:

- Mối quan hệ giữa các yếu tố đặc trưng của thể loại văn nghị luận: luận đề, luận điểm, lí lẽ

và bằng chứng tiêu biểu

- Mục đích và quan điểm của người viết dựa vào các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

- Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận

- Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học) của xã hội tương ứng

* HSKT: + Nhận biết các yếu tố đặc trưng của thể loại văn nghị luận: luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu.

+ Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận.

2 Năng lực

Sau bài học này, học sinh sẽ:

- NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe

và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

100% biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

75% biết phối hợp với bạn cùng nhóm,

thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh

giá được khả năng của mình và tự nhận

công việc phù hợp với bản thân

- 90% sơ đồ hóa được được nội dung văn bản

- 80% phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của từng yếu tố

- 70% xác định được mục đích và quan điểm của người viết dựa vào các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

- 70% xác định được các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận

- 60% đọc-hiểu được văn bản khác thuộc thể loại văn nghị luận

- 50% liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế xã hội

* HSKT: + Nhận biết được các yếu tố đặc trưng của thể loại văn nghị luận.

+ Xác định được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu.

3 Phẩm chất

Trang 19

Sau bài học này, học sinh sẽ:

- Biết đồng cảm với người khác và sống có trách nhiệm

- Có thái độ quý trọng hiền tài

B PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,

giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo, phiếu học tập

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

- GV cung cấp 3 cặp thơ làm ví dụ để cho thấy

cái khác biệt giữa tư tưởng của các nhà thơ thời

trung đại và tư tưởng của các nhà thơ mới

- HS quan sát và nêu ý kiến GV gọi một HS

đầu tiên trả lời Sau đó GV trao quyền cho HS

chỉ định người tiếp theo:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ: trả lời câu hỏi miệng

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- Kiểm tra phần nội dung HS tự tìm hiểu

ở nhà

ĐỌC VĂN BẢN “MỘT THỜI ĐẠI TRONG

THI CA” (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng

2 Đọc văn bản

- HS biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng

Trang 20

văn bản sau khi lắng nghe phần hướng dẫn đọc

và kết hợp bảng kiểm của GV

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc diễn cảm văn bản (đại diện HS đọc

thành tiếng)

- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi theo

dõi dừng lại 1 phút để suy ngẫm (nếu đọc thầm

cá nhân)

Bước 3: Báo cáo kết quả

- 1-2 HS chia sẻ những lời nhận xét của bản

thân khi thực hiện các câu hỏi theo dõi trong

tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc, việc

trả lời câu hỏi theo dõi

tượng)

- HS giải thích được từ khó trong văn bản

KHÁM PHÁ VĂN BẢN (30’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung tác giả và tác

phẩm

+ GV yêu cầu HS đọc phần thông tin về tác

giả, tác phẩm, ghi ra vở những thông tin chính

trong vòng 2 phút

+ GV cung cấp cho HS những gạch đầu dòng

gợi ý:

Tác giả (tên, vị trí trong nền văn học Việt

Nam, tác phẩm tiêu biểu)

Tác phẩm (xuất xứ, vai trò vị trí)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm theo nhóm

*HSKT: chủ động tham gia cùng các bạn

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Nhóm báo cáo kết quả (phiếu học tập + trả lời

miệng)

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

3 Khám phá văn bản 3.1 Tìm hiểu chung

- Tác giả: Hoài Thanh

+ Nhà phê bình văn học xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại

+ Phong cách nghệ thuật: phong cách phê

bình riêng, đặc sắc “sự uyên bác về tri thức, sự tinh tế trong cảm thụ; giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế và giàu chất thơ” + Tác phẩm tiêu biểu: Văn chương và hành động, Thi nhân Việt Nam, Có một nền văn hoá Việt Nam, Quyền sống của con người trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, Phê bình và tiểu luận, …

- Tác phẩm: “Một thời đại trong thi ca”

+ Xuất xứ: Tiểu luận mở đầu cuốn “Thi nhân Việt Nam”

+ Vai trò: Là công trình tổng kết về thơ mới hay nhất, là áng phê bình bất hủ

Trang 21

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ 2: Đọc chi tiết văn bản

- Thực hiện:

+ GV chia lớp thành nhóm 3-4 HS

+ Mỗi nhóm sẽ được nhận gói câu hỏi Mỗi HS

rút thăm 1 câu hỏi

+ 8 phút: HS ghi tên vào tờ câu hỏi và tự hoàn

thành câu hỏi dưới hình thức cá nhân

+ 12 phút: GV chiếu slide bài giảng tương ứng

với từng câu hỏi Yêu cầu HS nào trả lời câu

hỏi nào phải tự sửa và bổ sung thêm

+ 12 phút: Các thành viên trong nhóm thay

phiên để trình bày về phần của mình cho các

bạn GV bấm giờ một lượt HS nói là 3 phút

- Tổng kết: GV tổ chức cho HS chơi trò ô số

may mắn để chốt lại bài học

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm cá nhân và theo nhóm

*HSKT: Chủ động tham gia cùng các bạn

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

Nhóm báo cáo kết quả (phiếu học tập + trả lời

Tinh thần thơ mới là cái làm nên bản chất của Phong trào Thơ mới.

b Hệ thống lập luận Luận điểm 1: Đặt vấn đề - Giới thiệu

về tinh thần thơ mới

- Lí lẽ 1: Khó để xác định tinh thần thơ mới.

Bằng chứng:

+ Dẫn ra thơ mới và thơ “cũ”

Người giai nhân: bến đợi dưới cây già Tình du khách: thuyền qua không buộc chặt

( Xuân Diệu)

🡪 Thơ mới nhưng có sử dụng hình ảnh ước lệ tượng trưng cổ điển

Ô hay! Cảnh cũng ưa người nhỉ

Ai thấy ai mà chẳng ngẩn ngơ

(Hồ Xuân Hương/ Bà Huyện Thanh Quan)

🡪 Thơ trung đại nhưng giọng điệu trẻ

trung vui tươi, hóm hỉnh

+ “Trời đất không phải dựng lên cùng một lần với thế hệ chúng ta Hôm nay đã phôi thai từ hôm qua và trong cái mới vẫn còn rớt lại ít nhiều cái cũ” 🡪 Ý nói

thời đại đây đương là giai đoạn giao thời, cái mới – cũ chưa rõ.

Con đường xác định tinh thần thơ mới là rất khó khăn

Ranh giới giữa thơ mới - thơ cũ không

Trang 22

+ Nguyên tắc thứ nhất: “Khốn nỗi cái tầm thường, cái lố lăng chẳng phải của riêng một thời nào và muốn hiểu tinh thần thơ mới cho đúng đắn, phải so sánh bài hay với bài hay vậy” Phương pháp

so sánh bài hay với bài hay

+ Nguyên tắc thứ hai: “Trời đất không phải dựng lên cùng một lần với thế hệ chúng ta Hôm nay đã phôi thai từ hôm qua và trong cái mới vẫn còn rớt lại ít nhiều cái cũ.” Nhìn vào cái đại thể, không nhìn vào cái cục bộ (nhìn nhận đa chiều, nhiều khía cạnh)

Nguyên tắc xác định tinh thần thơ mới:

chỉ căn cứ vào cái hay, không căn cứ vào cái dở, chỉ căn cứ vào các đại thể, nhìn nhận đa chiều.

Cách nêu luận điểm rõ ràng, khoa học, bằng chứng tiêu biểu, lập luận theo lối quy nạp chặt chẽ

Luận điểm 2: Triển khai vấn đề - Tinh

thần thơ mới (đặc trưng và hành trình vận động)

- Lí lẽ 1: Đặc trưng của thơ mới - “cái tôi”

+ Tinh thần thơ mới là “quan niệm cá nhân” được hiểu theo nghĩa tuyệt đối.+ So sánh tinh thần thời xưa trong “thơ cũ” và tinh thần thời nay trong “thơ mới”Tinh thần thời

xưa

- thơ cũ: chữ

Tinh thần thời nay

- thơ mới: chữ

Trang 23

Cái chung Ý thức cộng đồng

cá nhân, nếu có thì chưa quyết liệt mạnh mẽ

- Chưa có ý thứctạo nên phong cách cá nhân

- Ảnh hưởng của

tư tưởng phươngĐông

- Xuất hiện chữ tôi với cái nghĩa tuyệt đối của nó -> sự trỗi dậy, bừng nở của ý thức cá nhân

- Người viết trựctiếp bày tỏ những cảm xúc, tình cảm riêng

tư, cá nhân

- Ý thức khẳng định tài năng, vị trí cá nhân xuất

hiện hàng loạt phong cách thơ

- Ảnh hưởng tư tưởng phương Tây

Tác giả bắt đúng mạch chính của hai

dòng chảy thi ca (thơ cũ – thơ mới, thơ trung đại – thơ hiện đại).

Phát hiện đúng cái gốc của sự khác biệt.Cách thâu tóm vấn đề ngắn gọn, ấn tượng

- Lí lẽ 2: Sự vận động của Thơ mới

+ “Ngày thứ nhất”: Bỡ ngỡ, lạc loài Khó

- Lí lẽ 3: Những “bi kịch” của thơ mới

- Chữ tôi “đáng thương, tội nghiệp”

Trang 24

Thoát lên tiên (Thế Lữ) – Động tiên khép

Phiêu lưu trong tình trường (Lưu Trọng Lư) - Tình yêu không bền

Điên cuồng (Hàn Mặc Tử) -> Phải tỉnhĐắm say (Xuân Diệu) Bơ vơ (Huy Cận)

Nỗi buồn, bi kịch vì thiếu một lòng tin đầy đủ vào thực tại

Tác giả nhấn mạnh đến cái nhỏ bé, cô đơn tội nghiệp đáng thương của thơ mới Bản chất của cái tôi thơ mới chính là nỗi buồn, sự cô đơn

Đặc điểm cái “tôi” của thơ mới: Nhỏ bé

cô đơn, buồn, bế tắc dẫn đến Bi kịch

Luận điểm 3: Kết lại vấn đề - Cách giải quyết bi kịch của các nhà thơ mới

- Gửi cả tình yêu vào tiếng Việt, chia sẻ buồn vui Tấm lòng trân trọng, tình yêu

tha thiết với tiếng Việt

- Niềm tin tưởng: Tiếng Việt còn, nước tacòn Tin tưởng vào sức sống lâu bền của

Trang 25

Thể hiện tình yêu quê hương đất nước thầm kín Tất cả tình yêu thương ấy được

họ dồn cả vào tình yêu tiếng Việt

Giọng văn giàu cảm xúc, giãi bày, đồng cảm, chia sẻ; câu văn mềm mại uyển chuyển

- Thái độ: Suy tư cùng với sự đồng cảm,

sẻ chia

d Những yếu tố biểu cảm (từ ngữ, thủ

pháp nghệ thuật, giọng văn)

- Ngôn từ: khoa học, triết lí nhưng vẫn giàu hình ảnh, sử dụng nhiều trích dẫn cótính thuyết phục

- Giọng điệu: suy tư, giàu cảm xúc.

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm

LUYỆN TẬP (10’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ: Khái quát đặc trưng thể loại & cách

đọc thể loại qua cả ba văn bản

HSKT: Khái quát nội dung văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả trên lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

Trang 26

Tiết 30: Thực hành tiếng Việt

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

- HS xác định được lỗi sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

* HSKT: + Nhận biết được kiến thức về đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

- Biết nhận ra và khắc phục những lỗi về diễn đạt

100% HS biết lắng nghe và có phản hồi tích cực

trong giao tiếp

80% HS biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi

được giao nhiệm vụ

* HSKT: Chủ động lắng nghe, thực hiện nhiệm

- 60% nhận ra lỗi sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

* HSKT:

+ Củng cố được kiến thức về đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

+ Biết nhận ra và khắc phục những lỗi về diễn đạt

3 Phẩm chất

Trang 27

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,

giao nhiệm vụ, động não, hỏi và trả lời, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

- Mục tiêu: 100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học

90% HS có năng lực giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Gợi tìm, giải quyết vấn đề

- Sản phẩm dự kiến: Phần kết quả làm việc của HS (nếu GV in ra những ví dụ có lỗi sai để

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS giơ tay để đoán đáp án Ai đoán ra trước sẽ

được cộng điểm

Bước 3: Báo cáo kết quả:- HS báo cáo kết

quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS nhìn ra được từ khoá bài học

- HS chuẩn bị tâm thế vào bài học

Trang 28

100% học sinh xác định được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong từng trường hợp.

80% học sinh chỉ ra được sự khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

80% biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân

90% chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

* HSKT: + Xác định được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong từng trường hợp + Chỉ ra được sự khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

- Sản phẩm dự kiến: phiếu ghi kết quả hoạt động của HS (A4- phiếu học tập/ phiếu A0 ghi kết quả thảo luận nhóm)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

(?) Chỉ ra ưu và nhược điểm của hai loại ngôn

ngữ

“Tôi không hiểu tại sao thằng Tường lại thích

câu chuyện Cóc Tía dở ẹc đó.

Lần nào cũng vậy, hễ tôi kêu nó kể chuyện

bao giờ nó cũng kể chuyện Cóc tía trước tiên.

- Thôi, kể chuyện khác đi! - Tôi gạt phắt - Cóc

tía, cóc tía hoài!

Tường kể chuyện khác Nhưng qua hôm sau,

khi hai anh em phủi chân chui vô mùng là nó

lại lôi chuyện Cóc tía ra kể.

Nó cóc tía hoài đến mức tôi bực mình tuyên

bố thẳng:

- Từ nay về sau mày đừng bao giờ kể chuyện

Cóc tía với tao nữa nghe Tường!

Chỉ đến hôm tình cờ nhìn thấy một con cóc

dưới gầm giường, tôi mới vỡ lẽ tại sao Tường

thích câu chuyện này đến vậy.

(…) Con cóc tôi nhìn thấy dĩ nhiên không phải

là cóc tía

Tôi nghĩ, và hỏi:

- Nhưng nó đâu phải là cóc tía?

I NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

1 Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Tình huốn

g giao tiếp

- Tiếp xúc trực tiếp Nhân vật giao tiếp trực tiếp, phản hồi tức khắc, có sự đổi vai

- Người nói ít cóđiều kiện lựa chọnngôn ngữ

- Ít có điều kiệnsuy ngẫm, phân tích

- Không tiếpxúc trực tiếp

- Nhân vật giao tiếp trong phạm

vi rộng lớn, thời gian dài,không đổi vai Có điều

kiện suy ngẫm, lựa chọn các phương tiện ngôn ngữ

Đặc điểm ngôn ngữ

Từ địa phương, khẩu ngữ, tiếng lóng, biệt ngữ, trợ từ, thán từ, các từ ngữ đưa

- Được chọn lọc, gọt giũa

- Sử dụng từ ngữ phổ thông

Trang 29

Tôi vỗ vai Tường, cười khì:

- Cho nên mày đừng có mơ đến chuyện cưới

- Tao cũng chẳng biết nữa Hồi xưa thì có,

bây giờ tao nghĩ chắc là không có.”

(Trích “Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh” -

Nguyễn Nhật Ánh)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoàn thành các chặng theo hướng dẫn

- Văn bản chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao

Phươ

ng tiện

hỗ trợ

Nét mặt, ánh

mắt ; cử chỉ, điệu bộ ; đa dạng về ngữ điệu

Hệ thống dấu câu, các

kí hiệu văn

tự, hình ảnh minh họa, bảng biểu,

sơ đồ…

* Lưu ý: Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

trong thực tế

Có hai điều xảy ra:

- Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ: Lờiđối thoại nhân vật trong truyện, bài phỏngvấn

- Ngôn ngữ viết trình bày lại bằng lời nói: Thuyết trình, báo cáo

2 Phân tích ví dụ:

- Cùng một nội dung nhưng ngôn ngữ nói

có sự giản lược hơn (do có các yếu tố ngoại cảnh và biểu cảm để người xem dễ hiểu) Dễ tạo cảm xúc cho người theo dõi

- Ngôn ngữ viết chi tiết hơn, ngôn từ có

sự chọn lọc Câu văn dài Người đọc phải theo dõi từ những chương truyện trước đó

để hiểu cuộc trò chuyện của hai anh em ở đoạn này Người đọc chỉ có thể phán đoáncảm xúc của nhân vật thông qua hệ thống dấu câu

Ưu điểm và hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:

Ưu - Người nghe Lựa chọn kĩ

Trang 30

điểm nhận được

phản hồi ngay tức khắc

🡪 Người nói

có thể sửa đổi

càng, chính xác

- Người đọc được nghiền ngẫm, phân tích văn bản đọc

Hạn chế

- Ngôn ngữ nói không được chau chuốt kĩ càng

- Người nghe

ít có cơ hội suy ngẫm, phân tích kĩ

- Người viết vàngười đọc phải biết, hiểu các

kí hiệu, quy tắcchính tả, tổ chức văn bản

- Nếu có thắc mắc, không thểgiải quyết ngay

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV phát phiếu học tập, cho HS thực hành để:

- Phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Chỉ ra đặc điểm của ngôn ngữ nói trong trích

đoạn truyện

- Nhận ra lỗi diễn đạt “giống văn nói” và đề

xuất cách sửa

Bài 1 Cho các ví dụ sau Chỉ ra đâu là ví dụ

thể hiện ngôn ngữ nói, đâu là ví dụ thể hiện

ngôn ngữ viết.

a)

“Đi thăm bệnh nhân về giữa đêm khuya Trở

về phòng, nằm thao thức không ngủ được

Rừng khuya im lặng như tờ, không một tiếng

chim kêu, không một tiếng lá rụng hoặc một

ngọn gió nào đó khẽ rung cành cây Nghĩ gì

đấy Th ơi? Nghĩ gì mà đôi mắt đăm đăm nhìn

qua bóng đêm Qua ánh trăng mờ Th thấy biết

bao là viễn cảnh tươi đẹp, cả những cận cảnh

êm đềm của những ngày sống giữa tình

thương trên mảnh đất Đức Phổ này Rồi cảnh

II LUYỆN TẬP

* Đáp án gợi ý cho phần luyện tập

- Phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Chỉ ra đặc điểm của ngôn ngữ nói trong trích đoạn truyện

- Nhận ra lỗi diễn đạt “giống văn nói” và

đề xuất cách sửa

Bài 1

a) Ngôn ngữ viết (Nhật kí cá nhân của Đặng Thuỳ Trâm)

Lí do: Không có sự đổi vai lượt lời, đây là

lời nhân vật độc thoại Đoạn văn có nhiều câu miêu tả không gian thời gian, câu chau chuốt, không có những từ khẩu ngữ hay địa phương

b) Ngôn ngữ nói được thể hiện dưới dạng

viết

Lí do: Vì có sự đổi vai nói – nghe giữa

hai nhân vật; sự thay thế các lượt lời với giọng điệu, cử chỉ (cười như nắc nẻ, con

Trang 31

chi li, cảnh đau buồn cũng đến nữa Đáng

trách qua Th ơi! Th có nghe tiếng người

thương binh khẽ rên và tiếng súng vẫn nổ nơi

xa Chiến trường vẫn đang mùa chiến thắng.”

(Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm, NXB Hội Nhà

văn)

b) “Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo

cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả

này ra với hắn, cười như nắc nẻ:

- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy

giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy!

Thị cong cớn:

- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi

ơi, nói thật hay nói khoác đấy?

Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên trán cười:

- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!

Thị vùng đứng dậy, ton ton chạy lại đẩy xe

- Bây giờ chị Hai ở xa Chị em mình đi thì

thằng Út sang ở với chú Năm, chú nuôi Còn

cái nhà này ba má làm ra đó thì cho các anh ở

xã mượn mở trường học Chú Năm nói có con

nít học ê a có gì nó quét dọn cho Thằng Út

cũng học ở đây Mây chịu không ?

Việt chụp một con đom đóm úp trong lòng

tay :

- Sao không chịu ?

- Giường ván cũng cho xã mượn làm ghế

học, nghen?

— Hồi đó má dặn chị làm sao, giờ chị cứ làm

y vậy, tôi chịu hết.”

(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình)

Bài 2 Lời thoại của nhân vật trong các

cớn, vuốt mồ hôi trên mặt cười, liếc mắt, cười tít,…) ; việc dùng nhiều từ khẩu ngữ (kìa, có…thì, có khối… đấy, này, nhà tôi

ơi, thật … đấy, đã thật thì đẩu chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ,…)

c) Ngôn ngữ nói được thể hiện dưới dạng

viết

Lí do: Vì có sự đổi vai nói – nghe giữa

hai nhân vật Chiến và Việt; sự thay thế các lượt lời với giọng điệu, cử chỉ (giọng còn rảnh rọt, chụm một con đom đóm,

…) ; việc dùng nhiều từ khẩu ngữ kể cả từđịa phương (con nít, mầy nghen) ; dùng hình thức hỏi – đáp, câu hỏi, …

Bài 2

Đặc điểm Chi tiết trong

đoạn trích để chứng minh

Sự đổi vai người thằng Cò, tía,

Trang 32

đoạn trích dưới đây có những đặc điểm nào

của ngôn ngữ nói? Dựa vào những tiêu chí

đã liệt kê ở phía dưới, hãy tìm thông tin

trong đoạn văn để chứng minh.

“Bỗng thằng Cò kêu “oái” một tiếng, hai tay

vò trán lia lịa.

- Có ong sắt, tía ơi! Nó đánh con một vết đây

nè!

Tôi nhanh trí ngược hướng gió chạy ra xa để

tránh bầu ong, và nhân thể bứt vội vàng một

nắm cỏ tranh và sậy khô đưa lại cho tía nuôi

tôi:

- Tía ơi, đốt nó đi, tía!

Tía nuôi tôi mỉm cười, khoát khoát tay:

- Đừng! Không nên giết ong, con à! Để tía

đuổi nó cách khác ”

(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)

Bài 3 Phân tích lỗi và chữa lại các câu dưới

đây cho phù hợp với ngôn ngữ viết.

Ví dụ: Chí Phèo là truyện ngắn đỉnh nhất của

Nam Cao Tác phẩm đã miêu tả quá ư là chân

thực tâm lí của người nông dân trong xã hội

cũ.

- Lỗi: Người viết mắc lỗi phong cách khi sử

dụng những từ ngữ mang đậm tính khẩu ngữ

“đỉnh”, “quá ư”

🡪 Chữa: “Chí Phèo” là truyện ngắn nổi tiếng

nhất của Nam Cao Tác phẩm đã miêu tả vô

cùng chân thực tâm lí của người nông dân

trong xã hội cũ.

1) Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức

tranh về cái mùa thu đẹp hết ý

2) Cái ý tưởng lập công danh được cho là rất

quan trọng trong văn hóa thời xưa Nếu những

trang nam nhi có thể đóng góp được cho nước,

nó sẽ là một trong những thứ mà con người

thời xưa sẽ cảm thấy vinh quang

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

nói và người nghe,

sự chuyển đổi lượt lời

nhân vật “tôi”

Sự phối hợp của lờinói với cử chỉ, điệu bộ

VD: “kêu”, “hai tay vò trán lia lịa”, “bứt vội”,

“mỉm cười”,

“khoát khoát tay”, …Xuất hiện các câu

tỉnh lược chủ ngữ, câu cảm thán, nhiềucâu cầu khiến

VD: “Oái”, “… đốt nó đi, “tía!”,

“Đừng!”

Bài 3 Phân tích lỗi và chữa lại các câu dưới đây cho phù hợp với ngôn ngữ viết.

1) Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh về cái mùa thu đẹp hết ý

🡪 Lỗi: Người viết mắc lỗi phong cách khi

sử dụng những từ ngữ mang đậm tính khẩu ngữ, “thì, “cái mùa thu”, “hết ý”

🡪 Chữa: “Trong thơ ca Việt Nam đã có

nhiều bức tranh về thiên nhiên mùa thu tuyệt đẹp.”

2) Cái ý tưởng lập công danh được cho là rất quan trọng trong văn hóa thời xưa Nếu những trang nam nhi có thể đóng gópđược cho nước, nó sẽ là một trong những thứ mà con người thời xưa sẽ cảm thấy vinh quang

🡪 Lỗi: Người viết mắc lỗi phong cách khi

sử dụng những từ ngữ mang đậm tính khẩu ngữ “cái ý tưởng”, “văn hoá thời xưa”, “con người thời xưa”, “nó”, …

🡪 Chữa: “Khát khao lập công danh, sự

nghiệp đã từng là một trong những lý tưởng sống của trang nam nhi thời kì

trung đại Đặc biệt, trong giai đoạn đất

Trang 33

- HS luyện tập và lên bảng chữa bài

* HSKT: -+ Phân biệt ngôn ngữ nói và

ngôn ngữ viết

+ Chỉ ra đặc điểm của ngôn ngữ nói trong

trích

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

nước đương đứng trước nạn ngoại xâm,

trách nhiệm của người làm trai là phải

xông pha ra trận mạc, đóng góp cho đất

nước và để lưu danh tên tuổi muôn đời.”

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu:

100% HS vận dụng được những kiến thức trong bài học vào thực tế đời sống

90% HS có năng lực giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp, hợp tác

90% HS tích cực và chủ động trong hoạt động vận dụng

* HSKT: vận dụng được những kiến thức trong bài học vào thực tế đời sống

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS tìm trong

các bài viết của mình hoặc bạn bè để tìm ra

một số trường hợp diễn đạt giống văn nói và

đề xuất cách chỉnh sửa

HS post câu văn, chỉ ra lỗi, đề xuất cách sửa

trên Padlet

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS lắng nghe, theo dõi đoạn văn

Sau khi thực hành, về nhà vận dụng viết đoạn/

bài văn thể hiện khả năng sử dụng từ, đặt câu

chính xác và hay

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

Trang 34

Tiết 32,33: Viết

VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI

(Con người và cuộc sống xung quanh)

* HSKT: + HS biết vấn đề xã hội cần nghị luận; biết nhận diện các yếu tố cần có để tạo nên một bài luận thuyết phục.

+ Viết được 1 văn bản nghị luận ngắn về vấn đề XH

100% HS biết lắng nghe và có phản hồi tích

cực trong giao tiếp

80% HS biết chủ động đề xuất mục đích hợp

tác khi được giao nhiệm vụ

* HSKT: Chủ động lắng nghe, hợp tác.

- 100% HS nhận biết vấn đề xã hội cần nghị luận

- 100% HS biết nhận diện các yếu tố cần có để tạo nên một bài luận thuyết phục

- 85% HS làm sáng tỏ được các khía cạnh cụ thể trong bài luận

- 60% HS lập được dàn ý khái quát

- 60% viết được bài luận thể đưa ra quan điểm

về những vấn đề trong cuộc sống xung quanh

* HSKT: HS biết vấn đề xã hội cần nghị luận; biết nhận diện các yếu tố cần có để tạo nên một bài luận thuyết phục.

3 Phẩm chất

- Biết định hướng lối nghĩ, lối sống lành mạnh, giàu tinh thần vì xã hội, cộng đồng

Trang 35

- Thật thà, trung thực trong việc lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác và góp ý với sản phẩm của bạn,…

- Có tinh thần tích cực trong việc tạo lập văn bản

- Có thái độ trung thực, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, đất nước

B PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm,

giải quyết vấn đề, dạy học theo tình

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

+ 90% HS có năng lực giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Gợi tìm, giải quyết vấn đề

- Sản phẩm dự kiến: Những tờ giấy chia sẻ của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

QUAN SÁT – SUY NGẪM

Mô tả:

- GV cho HS xem hình ảnh Hình ảnh có liên

quan tới một vấn đề nào đó trong cuộc sống của

con người

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét, bổ sung

HS có tâm thế sẵn sàng, chủ động đưa ra quan điểm về các vấn đề xã hội, từ đó kết nối với kĩ năng viết bàinghị luận trình bày quan điểm về cácvấn đề trong cuộc sống xung quanh

Trang 36

- GV nhận xét, kết luận

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU YÊU CẦU CỦA KIỂU VĂN BẢN

90% HS có năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng Việt, sáng tạo, hợp tác

* HSKT: nhận biết được cách triển khai dạng văn nghị luận về một vấn đề xã hội; Chỉ ra được những yêu cầu cần có của kiểu bài nghị luận.

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu cho HS khái niệm của kiểu văn

bản nghị luận về một vấn đề xã hội

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe, ghi chép

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

đề xã hội (một ý kiến, một tư tưởng đạo lí hay một hiện tượng xã hội), giúp người đọc nhận thức đúng về vấn đề và có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề đó

2 Yêu cầu của kiểu văn bản

– Có luận điểm rõ ràng, chặt chẽ, thểhiện quan điểm của người viết về vấn đề

- Đưa ra hệ thống lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thíchhợp, đầy đủ đề làm sáng tỏ luận điểm

- Nêu và phân tích, trao đổi về các ý kiến trái chiều

Trang 37

- Bố cục bài viết gồm ba phần (mở bài, thân bài, kết bài)

NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH MẪU

- Thời gian: 30 phút

- Mục tiêu:

100% Chỉ ra được hướng triển khai bài luận thuyết phục

100% HS nhận biết được các phần của bài nghị luận thuyết phục

90% Sơ đồ hóa được hệ thống ý trong bài luận

70-80% HS tự rút ra được những điều cần lưu ý khi viết bài văn nghị luận thuyết phục90% HS có năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng Việt, sáng tạo, hợp tác, cảm thụ thẩm mĩ

* HSKT: Chỉ ra được hướng triển khai bài luận thuyết phục; nhận biết được các phần của bài nghị luận thuyết phục

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

- Sản phẩm dự kiến: Phiếu học tập số 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra yêu cầu:

- Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản mẫu “Lắng nghe

những tiếng thì thầm của cuộc sống” (SGK –

tr.93)

- Nhiệm vụ 2: Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4,

phân tích bài viết để rút kinh nghiệm khi viết

bài (15’)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Đọc bài viết tham khảo:

- HS bốc thăm, thực hiện nhiệm vụ trên thẻ

+ Thẻ 1 (1HS) Xác định bố cục của bài viết

mẫu (mở bài, thân bài, kết bài) Xác định nội

dung chính của từng đoạn văn

+ Thẻ 2 (2HS) Sơ đồ hóa hệ thống lập luận:

luận điểm – lí lẽ - dẫn chứng

1 Bài viết đã tập trung bàn luận về vấn đề gì

trong đời sống?

2 Hãy cho biết những lí lẽ và bằng chứng mà

người viết đã sử dụng khi triển khai luận điểm

2, 3, 4

II PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO

1 Phân tích ví dụ

Câu trả lời gợi ý

- Bố cục của bài viết mẫu:

Mở bài: Giới thiệu vấn đề trong

cuộc sống cần bàn luận (VD: Mỗi người cần học cách lắng nghe, thấu hiểu người khác.)

- Luận điểm 3:Bàn về việc lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên qua trải nghiệm.

- Luận điểm 4: Phản bác ý kiến trái chiều.

- Luận điểm 5: Bàn về ý nghĩa của việc lắng nghe.

Trang 38

- Luận điểm 1: Bàn về nghĩa của từ “lắng

nghe”.

- Luận điểm 2: Bàn về việc lắng nghe nỗi buồn

vui của con người với những bằng chứng thực

tế.

- Luận điểm 3:Bàn về việc lắng nghe tiếng nói

của thiên nhiên qua trải nghiệm.

- Luận điểm 4: Phản bác ý kiến trái chiều.

- Luận điểm 5: Bàn về ý nghĩa của việc lắng

nghe.

+ Thẻ 3 (1HS) Người viết đã đề xuất những giải

pháp nào cho vấn đề? Bạn muốn bổ sung điều

gì cho bài viết?

+ (Cả nhóm) Trả lời miệng - Kinh nghiệm bản

thân rút ra khi thực hiện một bài viết tương ứng

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

Kết bài: Kết luận về việc con người

sẽ trưởng thành hơn nếu biết học cách lắng nghe, thấu hiểu, đồng cảm

2 Khái quát lại về dàn ý

- Bố cục: 3 phần

- Kiểu bài: văn nghị luận

- Nhiệm vụ từng phần:

(1) Mở bài: Giới thiệu vấn đề trong

cuộc sống cần bàn luận Có thể nêu vấn đề thông qua một câu chuyện, một tình huống đời sống, một câu hỏi nhận thức,

(2) Thân bài:

- Trình bày bản chất của vấn đề đời sống được bàn luận và nêu quan điểm của người viết (lí lẽ và bằng chứng)

- Xem xét vấn đề dưới nhiều góc nhìn khác nhau, bàn về các khía cạnh của vấn đề (lí lẽ và bằng chứng)

- Bàn luận vấn đề từ góc nhìn trái chiều (lí lẽ và bằng chứng)

- Phân tích tác động của việc nhận thức đúng đắn về vấn đề đối với cá nhân hoặc cộng đồng (lí lẽ và bằng chứng)

(3) Kết bài: Rút ra ý nghĩa của việc

bàn luận vấn đề (gợi mở suy nghĩ, định hướng hành động, )

NỘI DUNG 3: TÌM HIỂU QUY TRÌNH VIẾT

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu:

+ 100% HS xác định được quy trình viết bài viết nghị luận thuyết phục,

+ 80% HS nhớ được dàn ý của một bài văn nghị luận thuyết phục

+ 80% HS có năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp

* HSKT: Xác định được quy trình viết bài viết nghị luận thuyết phục, nhớ được dàn ý của một bài văn nghị luận thuyết phục

Trang 39

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: đàm thoại, phát vấn

- Sản phẩm dự kiến: sơ đồ quy trình viết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS thực hành viết theo quy

trình 4 bước sau đây:

1 Chuẩn bị viết:

+ Xác định đề tài từ nhiều nguồn khác nhau

+ Xác định mục đích viết, đối tượng người đọc

+ Thu thập tư liệu từ nhiều nguồn khác nhau

(ưu tiên thu thập tư liệu liên quan đến tác hại

hay mặt trái của thói quen hoặc quan niệm mà

- GV phát thẻ dàn ý mẫu, yêu cầu HS lập dàn ý

cho đề văn đã lựa chọn

- HS lưu ý ghi lại các nguồn đã tham khảo

3 Viết

GV đưa ra các lưu ý với HS khi viết Giao cho

HS về nhà viết dựa trên dàn ý đã lập

4 Chỉnh sửa, hoàn thiện

Cho HS đánh giá chéo dựa vào bảng kiểm (Phụ

lục)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS theo dõi quy trình, tự trả lời các câu hỏi.

+ Bài làm đã nêu rõ được vấn đề xã hội hay

- Lựa chọn vấn đề xã hội cụ thể nào

đó trong đời sống để trình bày ý kiến

Tìm ý, lập dàn ý

- Tìm ý+ Mục đích viết, đối tượng đọc+ Tìm ý, thu thập tư liệu trên Internet, sách báo đề tổng hợp:

Những quan điểm thường thấy về vấn đề

Những lí lẽ bằng chứng, đáng chú ýNhững ý kiến trái chiều

Những điều chưa được bàn đến, cần bàn luận sâu hơn

- Dàn ý:

(1) Mở bài: Giới thiệu vấn đề trong

cuộc sống cần bàn luận Có thể nêu vấn đề thông qua một câu chuyện, một tình huống đời sống, một câu hỏi nhận thức,

(2) Thân bài:

- Trình bày bản chất của vấn đề đời sống được bàn luận và nêu quan điểm của người viết (lí lẽ và bằng chứng)

- Xem xét vấn đề dưới nhiều góc nhìn khác nhau, bàn về các khía cạnh của vấn đề (lí lẽ và bằng chứng)

- Bàn luận vấn đề từ góc nhìn trái chiều (lí lẽ và bằng chứng)

- Phân tích tác động của việc nhận thức đúng đắn về vấn đề đối với cá nhân hoặc cộng đồng (lí lẽ và bằng

Trang 40

tạo nên sự thuyết phục

+ Ý kiến trái chiều có thể được bàn luận là gì?

+ Ý nghĩa của việc bàn luận vấn đề là gì?

- HS thực hiện tìm thông tin, lập dàn ý, viết

thành bài, có ý thức chỉnh sửa sau khi viết xong

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

chứng)

(3) Kết bài: Rút ra ý nghĩa của việc

bàn luận vấn đề (gợi mở suy nghĩ, định hướng hành động, )

Viết

- Mỗi ý trong dàn ý cần được triển khai thành 1 đoạn văn; từng đoạn có câu chủ đề, được đặt ở vị trí thích hợp

- Luận điểm đưa ra cần xác đáng, đúng trọng tâm vấn đề, mang tính thuyết phục cao

- Cần nêu những bằng chứng tích cực để bài viết thể hiện rõ tính chất động viên

Chỉnh sửa bài viết

Đối chiếu bài viết với yêu cầu của kiểu bài và dàn ý đã lập để phát hiện những nội dung cần bổ sung, các lỗi cần chỉnh sửa nhằm hoàn thiện bài viết Cụ thể:

- Chỉnh sửa Mở bài nếu vấn đề của cuộc sống chưa được nêu rõ ràng

- Kiểm tra lí lẽ, bằng chứng đã sử dụng nếu thấy chưa đầy đủ, chưa gắn với vấn đề đời sống được bàn luận, cần chỉnh sửa, bổ sung

- Xem xét sự khái quát ý nghĩa của việc bàn luận vấn đề ở phần Kết bài

để bổ sung ý hoặc chỉnh sửa nếu thấy chưa đạt

- Hoàn chỉnh những ý còn sơ sài, kiểm tra sự liên kết trong từng đoạn

và trong bài để bổ sung phương tiện liên kết phù hợp

- Rà soát để sửa lỗi chính tả, lỗi diễnđạt (từ ngữ, câu văn, đoạn văn) nếu phát hiện được

Ngày đăng: 18/12/2023, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI & LUYỆN TẬP - GIÁO ÁN VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HS KHUYẾT TẬT BÀI 3,4,5  kẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI & LUYỆN TẬP (Trang 28)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - GIÁO ÁN VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HS KHUYẾT TẬT BÀI 3,4,5  kẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 50)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - GIÁO ÁN VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HS KHUYẾT TẬT BÀI 3,4,5  kẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 82)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - GIÁO ÁN VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HS KHUYẾT TẬT BÀI 3,4,5  kẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 97)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - GIÁO ÁN VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HS KHUYẾT TẬT BÀI 3,4,5  kẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 125)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - GIÁO ÁN VĂN 11 CÓ ĐIỀU CHỈNH HS KHUYẾT TẬT BÀI 3,4,5  kẾT NỐI TRI THỨC VỚI CS
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w