Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (Kèm theo Công văn số 5512BGDĐTGDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT) TRƯỜNG: .................................................................. TỔ: .............................................................................. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN MÔN HỌCHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT, KHỐI LỚP 11 (Năm học 2023 – 2024)
Trang 1Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
1 Số lớp: ; Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: Đại học: ; Trên đại học:
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt: ; Khá: ; Đạt: ; Chưa
đạt:
3 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
hành
Ghi chú
1 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực
Bài 1: Cạnh tranh trongnền kinh tế thị trường
Trang 2tế, về cạnh tranh;
– Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
2 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về
cung, cầu, quan hệ cung – cầu;
– Đổ dùng đơn giản để sắm vai;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 2: Cung – cầu trongnền kinh tế thị trường
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 4: Thất nghiệp
5 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip và các câu chuyện về thị
Bài 5:Thị trường lao động
và việc làm
Trang 3trường lao động và việc làm;
– Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản
để sắm vai;
– Máy tính, máy chiếu, bải giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
6 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, thông tin,
về ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh và
năng lực cần thiết của người kinh doanh;
– Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản
để sắm vai;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinhdoanh và các năng lực cầnthiết của người kinh doanh
7 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về
đạo đức kinh doanh; – Giấy A4, phiếu học
tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện);
Bài 7: Đạo đức kinh doanh
8 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về
văn hoá tiêu dùng
– Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản
để sắm vai;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
Bài 8: văn hóa tiêu dùng
Trang 4PowerPoint, (nếu có điều kiện).
9 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế, liên quan tới bài học;
– Một số điều luật liên quan đến nội dung
bài học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 9: Quyền bình đẳngcủa công dân trước phápluật
10 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế, liên quan tới bài học;
– Một số điều luật liên quan nội dung bài
học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 10: Bình đẳng giớitrong
các lĩnh vực
11 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế, liên quan tới bài học;
– Một số điều luật liên quan đến nội dung
bài học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 11: Quyền bình đẳnggiữa
các tôn giáo của công dân
Trang 5thực tế, liên quan tới bài học;
– Một số điều luật liên quan nội dung bài
học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
13 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế liên quan tới bài học
– Một số điều luật liên quan nội dung bài
học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 13: Quyền và nghĩa vụcủa công dân trong thamgia quản lí nhà nước xã hội
14 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế, liên quan tới bài học;
– Một số điều luật liên quan đến nội dung
bài học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 14: Quyền và nghĩa vụcủa công dân về bầu cử vàứng cử
15 - SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp
luật 11;
THỨC
– Tranh ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế, liên quan tới bài học;
– Một số điều luật liên quan đến nội dung
bài học;
Bài 15: Quyền và nghĩa vụcủa công dân về khiếu nại,
tố cáo
Trang 6– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
16 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế, liên quan tới bài học;
Một số điều luật liên quan đến nội dung bài
học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 16: Quyền và nghĩa vụcủa công dân về bảo vệ Tổquốc
17 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế, liên quan tới bài học;
- Một số điều luật liên quan đến nội dung bài
học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 17: Quyền bất khả xâmphạm về thân thể và quyềnđược pháp luật bảo hộ vềtính mạng, sức khoẻ, danh
dự, nhân phẩm của côngdân
18 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế, liên quan tới bài học;
– Một số điều luật liên quan đến nội dung
bài học;
– Máy tính, máy chiếu, bải giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 18: Quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở của côngdân
19 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
Bài 19: Quyền được bảođảm an toàn và bí mật thưtín, điện thoại, điện tín của
Trang 7thực tế, liên quan tới bài học;
– Một số điều luật liên quan đến nội dung
bài học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
công dân
20 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế, liên quan tới bài học;
– Một số điều luật liên quan đến nội dung
bài học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 20: Quyền và nghĩa vụcủa công dân về tự do ngônluận, báo chí và tiếp cậnthông tin
21 – SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật 11;
– Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ
thực tế, liên quan tới bài học;
– Một số điều luật liên quan đến nội dung
bài học;
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng
PowerPoint, (nếu có điều kiện)
Bài 21: Quyền và nghĩa vụcủa công dân về tự do tínngưỡng và tôn giáo
4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
1
2
Trang 8
II Kế hoạch dạy học 2
1 Phân phối chương trình
(1)
Số tiết(2)
1 Về kiến thức– Nêu được khái niệm cạnh tranh
– Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
– Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế
2 Về năng lực– Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việcnhóm phù hợp với và hợp tác: Biết tham gia các hình thức yêu cầu,nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh Đồng thời,biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảoluận, đánh giá vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin,câu chuyện, tỉnh huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộcsống liên quan đến vấn đề cạnh tranh trong kinh tế
– Năng lực đặc thù+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dântrong thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về cạnh tranh;phân tích, đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và người khác
Trang 9trong thực hiện cạnh tranh; đồng tình, ủng hộ những hành vi cạnh tranhlành mạnh; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi cạnh tranhkhông lành mạnh.
+ Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểmyếu, khả năng, điều kiện của bản thân trong quan hệ cạnh tranh
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược kiến thức về cạnh tranh, chính sách, pháp luật của Nhà nước vềcạnh tranh; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng kinh
tế về cạnh tranh; vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánhgiá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến cạnhtranh
3 Về phẩm chấtTrung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cạnh tranh
Bài 2: Cung – cầu trong nền
kinh tế thị trường
3(4,5,6)
1 Về kiến thức– Nêu được khái niệm cung, cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cung,cầu
– Phân tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung – cầu trongnền kinh tế thị trường
2 Về năng lực– Năng lực chung+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việcnhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ mối quan hệ và vai tròcủa quan hệ cung – cầu trongnền kinh tế thị trường Đồng thời, biết sửdụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận vềnhững vấn đề liên quan đến quan hệ cung – cầu trong nền kinh tế thịtrường
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin,câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộcsống liên quan đến quan hệ cung – cầu trong nền kinh tế thị trường
Trang 10– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành
vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc giải quyết quan hệcung – cầu
+ Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được khả năng của bảnthân trong việc phân tích quan hệ cung – cầu
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược kiến thức khoa học về cung, cầu, đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước trong việc giải quyết quan hệ cung cầu; giải thích đượcmột cách đơn giản một số hiện tượng kinh tế về cung – cầu đang diễn
ra trong đời sống xã hội; vận dụng được kiến thức đã học để phân tíchđược mối quan hệ cung – cầu trong trường hợp cụ thể
3 Về phẩm chấtTrung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cung – cầu có liênquan
– Giải thích được nguyên nhân dẫn đến lạm phát
– Mô tả được hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế và xã hội
– Nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạmphát
2 Về năng lực– Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việcnhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân dẫn đếnlạm phát Đồng thời, biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin,
ý tưởng trong thảo luận, đánh giá hậu quả của lạm phát và vai trò của
Trang 11Nhà nước trong kiểm soát và kiểm chế lạm phát.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin,câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộcsống liên quan đến vấn đề lạm phát – Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dântrong thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước để kiểm chế lạmphát; ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi viphạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát vàkiểm chế lạm phát
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược kiến thức về lạm phát, đường lối, chính sách của Nhà nước trongkiểm soát và kiềm chế lạm phát; giải thích được một cách đơn giản một
số hiện tượng kinh tế về lạm phát; vận dụng được kiến thức đã học đểphân tích vẫn để lạm phát trong trường hợp cụ thể
3 Về phẩm chất– Yêu nước, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chínhsách của Nhà nước trong giải quyết vấn đề lạm phát
- Trung thực và có trách nhiệm trong việc thực hiện các chủ trương,chính sách của Nhà nước để kiểm soát và kiềm chế lạm phát
(10,1112)
1 Về kiến thức– Nêu được khái niệm thất nghiệp, liệt kê được các loại hình thấtnghiệp – Giải thích được nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
– Mô tả được hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế và xã hội.– Nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế thấtnghiệp
2 Về năng lực– Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việcnhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân dẫn đến
Trang 12thất nghiệp Đồng thời, biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thôngtin, ý tưởng trong thảo luận, mô tả được hậu quả của thất nghiệp đốivới nền kinh tế và xã hội.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin,câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộcsống liên quan đến vấn đề thất nghiệp
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dântrong thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về thất nghiệp;phân tích, đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và người kháctrong giải quyết vấn để thất nghiệp; ủng hộ những hành vi chấp hành
và phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhànước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp
+ Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểmyếu, khả năng, điều kiện của bản thân trong giải quyết vấn để thấtnghiệp
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược kiến thức về thất nghiệp, chính sách, pháp luật của Nhà nước vềthất nghiệp; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng thấtnghiệp; vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lícác hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến thất nghiệp, đểtương lai không bị rơi vào tình trạng thất nghiệp
3 Về phẩm chất– Chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động
để tạo việc làm phù hợp với lứa tuổi
– Yêu nước, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chínhsách của Nhà nước trong giải quyết vấn đề thất nghiệp
3 Chủ đề 3: Thị trường lao
động và việc làm
5
Trang 13Bài 5:Thị trường lao động và
việc làm
5(13,1415,16,17)
1 Về kiến thức– Nêu được các khái niệm: lao động, việc làm, thị trường lao động, thịtrường việc làm – Chỉ ra được mối quan hệ giữa thị trường lao động
và thị trường việc làm
- Nhận ra được xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường
2 Về năng lực– Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việcnhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ mối quan hệ giữa thịtrường lao động và việc làm Đồng thời, biết sử dụng ngôn ngữ để trìnhbày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận các vấn đề liên quan đến thịtrường lao động và việc làm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin,câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộcsống liên quan đến thị trường lao động và việc làm
– Năng lực đặc thù:
nó hành vi Hiểu được trách nhiệm của c+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dântrong thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về lao động, việclàm; phân tích, đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và ngườikhác trong giải quyết vấn đề lao động, việc làm; xác định được tráchnhiệm hoàn thiện bản thân để tham gia thị trường lao động và lựa chọnđược nghề nghiệp, việc làm phù hợp
+ Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểmyếu, khả năng, điều kiện của bản thân khi tham gia thị trường lao động,việc làm
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược kiến thức về lao động và việc làm, chính sách, pháp luật của Nhànước về lao động, việc làm; vận dụng được kiến thúc đã học để phân
Trang 14tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đếnlao động, việc làm, để có được việc làm phù hợp trong tương lai.
3 Về phẩm chất– Chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm khi tham gia các hoạt độnglao động để tạo việc làm phù hợp với lứa tuổi
– Yêu nước, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chínhsách của Nhà nước
KIỂM TRA GIỮA KÌ I 1 (18) Kiểm tra kiến thức kĩ năng từ tuần 1 đề tuần 9 với 4 mức độ: nhận biết,
thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao
4 Chủ đề 4: Ý tưởng, cơ hội
kinh doanh và năng lực cần
thiết của người kinh doanh
1 Về kiến thức– Nêu được thế nào là ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh
– Giải thích được tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinhdoanh và xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh
– Nhận biết được tại sao cần có ý tưởng kinh doanh; các nguồn giúptạo ý tưởng
kinh doanh
- Chỉ ra được các năng lực cần thiết của người kinh doanh
2 Về năng lực– Năng lực chung+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việcnhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ tầm quan trọng củaviệc xây dựng ý tưởng kinh doanh và xác định, đánh giá cơ hội kinhdoanh Đồng thời, biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ýtưởng trong thảo luận các vấn đề liên quan đến nội dung bài học
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin,câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc
Trang 15sống liên quan đến vấn đề ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lựccần thiết của người kinh doanh.
3 Về phẩm chấtChăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm trong việc tìm kiếm, xây dựng
và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh dưới dạng bài tậpthực hành
1 Về kiến thứcNêu được quan niệm, các biểu hiện và vai trò của đạo đức kinh doanh
2 Về năng lực– Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việcnhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ vai trò và các biểu hiệncủa đạo đức kinh doanh Đồng thời, biết sử dụng ngôn ngữ để trình bàycác thông tin, ý tưởng trong thảo luận các vấn đề về đạo đức kinhdoanh
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin,câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộcsống liên quan đến đạo đức kinh doanh
+ Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi, học hỏi phẩm chất đạo đức củangười kinh doanh – Năng lực đặc thù:
Trang 16+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành
vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức kinh doanh; phê phán,đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm chuẩn mực đạođức kinh doanh
sự kinh tế - xã+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Giảithích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề kinh tế liênquan đến đạo đức kinh doanh trong đời sống xã hội; vận dụng được cáckiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống trong thựctiễn cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một sốvấn đề liên quan đến biểu hiện và vai trò của đạo đức kinh doanh; biếttìm tòi, học hỏi phẩm chất đạo đức của nhà kinh doanh; vận độngngười thân trong gia đình thực hiện đạo đức kinh doanh
3 Về phẩm chấtTrung thực, có trách nhiệm thực hiện đạo đức kinh doanh khi có cơ hộiđược tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh
6 Chủ đề 6: Văn hóa tiêu dùng 5
Bài 8: văn hóa tiêu dùng 5
(29,30,31
32,33)
1 Về kiến thức– Nêu được vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế
– Nêu được khái niệm và vai trò của văn hoá tiêu dùng; mô tả đượcmột số đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam và các biện phápxây dựng văn hoá tiêu dùng
2 Về năng lực– Năng lực chung+ Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi, học hỏi, thực hiện được cáchành vi tiêu dùng có văn hoá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việcnhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ vai trò của tiêu dùngđối với sự phát triển kinh tế Đồng thời, biết sử dụng ngôn ngữ để trình
Trang 17bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận các vấn để về văn hoá tiêudùng.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin,câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộcsống liên quan đến văn hoá tiêu dùng
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được hành vi, việclàm của bản thân và người khác trong việc tiêu dùng có văn hoá; xácđịnh được trách nhiệm của bản thân và thực hiện tiêu dùng có văn hoá.+ Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểmyếu, khả năng, điều kiện của bản thân trong tiêu dùng có văn hoá; phêphán những biểu hiện không có văn hoá trong tiêu dùng; tuyên truyền,vận động bạn bè, người thân làm người tiêu dùng có văn hoá + Nănglực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểu đượckiến thức về văn hoá tiêu dùng; vận dụng được kiến thức đã học đểphân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liênquan đến tiêu dùng có văn hoá
Ôn tập cuối kì I 1 (34) Hệ thống hóa kiến thức
Kiểm tra cuối kì I 1 (35) Kiểm tra kiến thức kĩ năng học kì I với 4 mức độ: nhận biết, thông
Trang 18Bài 9: Quyền bình đẳng của
công dân trước pháp luật
3 (36,3738)
1 Về kiến thức– Nêu được các quy định cơ bản pháp luật về quyền bình đẳng củacông dân trước pháp luật (bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệmpháp lí)
– Nhận biết được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trướcpháp luật đối với đời sống con người và xã hội
2 Về năng lực– Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về quyền bình đẳngcủa công dân trước pháp luật
+ Có khả năng giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiệnnhững hoạt động học tập
+ Có khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huốngđặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyềnbình đẳng của công dân trước pháp luật
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dântrong việc thực hiện các quy định pháp luật về quyền bình đẳng củacông dân trước pháp luật; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi,việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện quyền bình đẳngcủa công dân trước pháp luật; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vikhông phân biệt đối xử giữa các công dân trong việc hưởng quyền,thực hiện nghĩa vụ công dân và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quyđịnh của pháp luật; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành viphân biệt đối xử giữa các công dân trong việc hưởng quyển, thực hiệnnghĩa vụ công dân và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định củapháp luật
+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trongviệc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; tự đặt ra
Trang 19mục tiêu, kế hoạch rènluyện để thực hiện tốt quyền bình đẳng của công dân trước pháp luậttrong đời sống thường ngày; thực hiện dược và vận động, giúp đỡngười khác thực hiện được các quy định của pháp luật về bình đẳngcủa công dân trước pháp luật.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược kiến thức pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước phápluật; có khả năng tham gia các hoạt động chính trị, dân sự, kinh tế, vănhoá, xã hội bảo đảm được quyền bình đẳng của công dân trước phápluật; vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí cáchiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến quyền bình đẳng củacông dân trước pháp luật
3 Về phẩm chấtNhân ái, tôn trọng mọi người, có ý thức trách nhiệm trong việc thựchiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Bài 10: Bình đẳng giới trong
các lĩnh vực
4(39,4041,42)
1 Về kiến thức– Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về bình đẳnggiới
– Nhận biết được ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của conngười và xã hội
2 Về năng lực– Năng lực chung+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về bình đẳng giớitrong các lĩnh vực
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạtđộng học tập
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trongbài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến bình đẳng giới trongcác lĩnh vực
Trang 20Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dântrong việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; phân tích, đánh giáđược thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thựchiện bình đẳng giới; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làmphù hợp với quy định của pháp luật về bình đẳng giới; phê phán, đấutranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm pháp luật về bìnhđẳng giới
+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trongviệc thực hiện quyền bình đẳng giới; tự đặt mục tiêu, kế hoạch rènluyện để thực hiện tốt quyền bình đẳng giới trong đời sống thườngngày; thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện đượccác quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giới
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược một số vấn để cơ bản về bình đẳng giới trong các lĩnh vực; giảithích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề về bình đẳnggiới đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới; bước đầu đưa ra các quyếtđịnh hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, giađình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về bình đẳng giới
3 Về phẩm chất– Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện pháp luật về bình đẳnggiới
– Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh của pháp luật về bình đẳng giới
Bài 11: Quyền bình đẳng giữa
các dân tộc
2(43,44)
1 Về kiến thức– Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữacác dân tộc về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội
– Nhận biết được ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời
Trang 21sống con người và xã hội.
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dântrong thực hiện các quy định pháp luật về quyền bình đẳng giữa cácdân tộc; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bảnthân và người khác trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc;đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi thể hiện quyền bình đẳnggiữa các dân tộc; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi phânbiệt đối xử giữa các dân tộc trong các lĩnh vực
+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trongviệc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc; tự đặt ra mục tiêu, kếhoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộctrong đời sống thường ngày; thực hiện được và vận động, giúp đỡngười khác thực hiện được các quy định của pháp luật về bình đẳnggiữa các dân tộc
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược kiến thức pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc; có khảnăng tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong đóbảo đảm được quyền bình đẳng giữa các dân tộc; vận dụng được kiếnthức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống
Trang 22xã hội liên quan đến quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
3 Về phẩm chất– Có ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữacác dân tộc
– Yêu quê hương, đất nước, tự hào về con người, về dân tộc của mình.Bài 12: Quyền bình đẳng giữa
các tôn giáo của công dân
2(45,46)
1 Về kiến thức– Nếu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữacác tôn giáo về quyển, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
– Nhận biết được ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối vớiđời sống con người và xã hội
2 Về năng lực – Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về quyền bình đẳnggiữa các tôn giáo + Có khả năng giao tiếp và hợp tác trong làm việcnhóm để thực hiện những hoạt động học tập
+ Có khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huốngđặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyềnbình đẳng giữa các tôn giáo
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dântrong thực hiện các quy định pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôngiáo; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân
và người khác trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo; đồngtình, ủng hộ những thái độ, hành vi thể hiện quyền bình đẳng giữa cáctôn giáo; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi phân biệt đối
xử giữa các tôn giáo trong hưởng quyền, thi hành nghĩa vụ và chịutrách nhiệm pháp lí
+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra bài học cho bản thân trong việcthực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo; tự đặt ra mục tiêu, kế
Trang 23hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáotrong đời sống thường ngày; thực hiện được và vận động, giúp đỡngười khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền bìnhđẳng giữa các tôn giáo.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược kiến thức pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo; có khảnăng tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong đóbảo đảm được quyền bình đẳng giữa các tôn giáo; vận dụng được kiếnthức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống
xã hội liên quan đến quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
3 Về phẩm chất– Có ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữacác tôn giáo
– Yêu quê hương, đất nước, nhân ái với con người, tôn trọng quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo của mỗi người và quyền bình đẳng giữa các tôngiáo
8 Chủ đề 8: Một số quyền dân
chủ cơ bản
Bài 13: Quyền và nghĩa vụ
của công dân trong tham gia
quản lí nhà nước xã hội
2(47,48)
1 Về kiến thức– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội
– Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ củacông dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội
2 Về năng lực– Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về quyền và nghĩa vụcủa công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các hoạt độnghọc tập + Giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống đặt ra
Trang 24trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền vànghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí
nhà nước và xã hội
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trongviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản línhà nước và xã hội; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làmcủa bản thân và người khác trong việc thực hiện quy định của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và
xã hội; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái
độ, hành vi phù hợp với quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụcủa công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội
+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trongviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản línhà nước và xã hội; tự đặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiệntốt quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và
xã hội trong đời sống thường ngày; thực hiện được và vận động, giúp
đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền vànghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của côngdân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội; nhận biết được hậu quảcủa hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham giaquản lí nhà nước và xã hội; vận dụng được các kiến thức đã học đểphân tích, đánh giá được các quan điểm, các hành vi, xử lí được cáctình huống đơn giản trong thực tiễn có liên quan đến quyền và nghĩa vụcủa công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội; tham gia vàvận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, hoạt độngthực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
Trang 25dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội bằng những hành vi cụthể, phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
3 Về phẩm chất– Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của phápluật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhànước và xã hội
– Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham giaquản lí nhà nước và xã hội
Bài 14: Quyền và nghĩa vụ
của công dân về bầu cử và
ứng cử
2(49,50)
1 Về kiến thức– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của công dân về bầu cử và ứng cử
- Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ củacông dân về bầu cử và ứng cử
2 Về năng lực– Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về quyền và nghĩa vụcủa công dán về bầu cử và ứng cử
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các hoạt độnghọc tập
+ Giải quyết vấn để sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bàihọc và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ củacông dân về bầu cử và ứng cử – Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trongviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử;phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân vàngười khác trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quyền vànghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử; tự điều chỉnh và nhắc nhở,
Trang 26giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trongviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử; tựđặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụcủa công dân về bầu cử và ứng cử trong cuộc sống; thực hiện được vàvận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của phápluật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của côngdân về bầu cử và ứng cử; nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạmquyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử; vận dụng đượccác kiến thức đã học để phân tích, đánh giá được các quan điểm, cáchành vi, xử lí được các tình huống đơn giản trong thực tiễn có liênquan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử; thamgia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, hoạtđộng thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ củacông dân về bầu cử và ứng cử bằng những hành vi cụ thể, phù hợp vớilứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức
3 Về phẩm chất– Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của phápluật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử
– Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử vàứng cử
Bài 15: Quyền và nghĩa vụ
của công dân về khiếu nại, tố
cáo
3(51,5253)
1 Về kiến thức– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo
- Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của
Trang 27công dân về khiếu nại, tố cáo.
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trongviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo;phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân vàngười khác trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quyền vànghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo; tự điều chỉnh vànhắc nhở,giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo.+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bải học cho bản thân trongviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo; tựđặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụcủa công dân về khiếu nại, tố cáo trong đời sống thường ngày; thựchiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quyđịnh của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tốcáo + Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội:Hiểu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ củacông dân về khiếu nại, tố cáo; nhận biết được hậu quả của hành vi viphạm quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo; vận dụngđược các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá được các quan điểm,các hành vi, xử lí được các tình huống đơn giản trong thực tiễn có liên
Trang 28quan đến quyển và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo; thamgia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, hoạtđộng thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ củacông dân về khiếu nại, tố cáo bằng những hành vi cụ thể, phù hợp vớilứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
3 Về phẩm chất– Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của phápluật về quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo
- Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tốcáo
Bài 16: Quyền và nghĩa vụ
của công dân về bảo vệ Tổ
quốc
2(54,55)
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về quyền và nghĩa vụcủa công dân về bảo vệ Tổ quốc
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các hoạt độnghọc tập
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bàihọc và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ củacông dân về bảo vệ Tổ quốc
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trongviệc thực hiệnquyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; phântích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người
Trang 29khác trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quyển và nghĩa vụcủa công dân về bảo vệ Tổ quốc; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡngười khác điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với quy định của phápluật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.
+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trongviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân vể bảo vệ Tổ quốc; tựđặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụcủa công dân về bảo vệ Tổ quốc trong đời sống thường ngày; thực hiệnđược và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy địnhcủa pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc +Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của côngdân về bảo vệ Tổ quốc; nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạmquyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; vận dụng được cáckiến thức đã học để phân tích, đánh giá được các quan điểm, các hành
vi, xử lí được các tình huống đơn giản trong thực tiễn có liên quan đếnquyển và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; tham gia và vậnđộng người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, hoạt động thựchiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân vềbảo vệ Tổ quốc bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi do nhàtrường, địa phương tổ chức
3 Về phẩm chất– Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của phápluật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc
- Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc
Kiểm tra giữa kì II 1 (56) Kiểm tra kiến thức kĩ năng từ tuần 19 đề tuần 27 với 4 mức độ: nhận
biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao
Trang 309 Chủ đề 9: Một số quyền tự
do cơ bản của công dân
Bài 17: Quyền bất khả xâm
1 Về kiến thức– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khảxâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng,sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân Nhận biết được hậu quảcủa hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyểnđược pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩmcủa công dân
2 Về năng lựcNăng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về quyền bất khảxâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng,sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các hoạt độnghọc tập
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bàihọc và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyển bất khả xâmphạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sứckhoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trongviệc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền đượcpháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của côngdân; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân
và người khác trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quyển bấtkhả xâm phạm về thân thể và quyển được pháp luật bảo hộ về tínhmạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân; tự điều chỉnh vànhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với
Trang 31quy định của pháp luật về quyển bất khả xâm phạm về thân thể vàquyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhânphẩm của công dân.
+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trongviệc thực hiện quyển bất khả xâm phạm về thân thể và quyền đượcpháp luật bảo hộ về tính mạng,sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của côngdân; tự đặt mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyển bất khảxâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng,sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân trong đời sống thườngngày; thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện đượccác quy định của pháp luật về quyển bất khả xâm phạm về thân thể vàquyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhânphẩm của công dân
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm vềthân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh
dự, nhân phẩm của công dân; nhận biết được hậu quả của hành vi viphạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyển được pháp luậtbảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân; vậndụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá được các quanđiểm, các hành vi, xử lí được các tình huống đơn giản trong thực tiễn
có liên quan đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền đượcpháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của côngdân; tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyêntruyền, hoạt động thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bấtkhả xám phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tínhmạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân bằng những hành vi
cụ thể, phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức
3 Về phẩm chất
Trang 32– Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của phápluật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luậtbảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh
– Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyềnđược pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩmcủa công dân và quyền ở được pháp
Bài 18: Quyền bất khả xâm
phạm về chỗ ở của công dân
2(60,61)
1 Về kiến thức– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khảxâm phạm về chỗ ở của công dân
- Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở của công dân
2 Về năng lực– Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về quyền bất khảxâm phạm về chỗ ở của công dân
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các hoạt độnghọc tập
+ Giải quyết vấn để sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bàihọc và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở của công dân
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trongviệc thực hiện quyển bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân; phântích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và ngườikhác trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở của công dân; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ ngườikhác điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với quy định của pháp luật vềquyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
Trang 33+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trongviệc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân; tự đặt
ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở của công dân trong đời sống thường ngày; thực hiệnđược và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy địnhcủa pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểuđược các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm vềchỗ ở của công dân; nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyềnbất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân; vận dụng được các kiến thức
đã học để phân tích, đánh giá được các quan điểm, các hành vi, xử líđược các tình huống đơn giản trong thực tiễn có liên quan đến quyềnbất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân; tham gia và vận động ngườikhác tham gia các hoạt động tuyên truyển, hoạt động thực hiện các quyđịnh của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dânbằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địaphương tổ chức
3 Về phẩm chất– Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của phápluật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
– Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.Bài 19: Quyền được bảo đảm
an toàn và bí mật thư tín, điện
thoại, điện tín của công dân
2(62,63)
1 Về kiến thức– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền được bảođảm an toàn và bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
– Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền được bảo đảm antoàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
2 Về năng lực– Năng lực chung
Trang 34+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về quyền được bảođảm an toàn và bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các hoạt độnghọc tập
+ Giải quyết vấn để sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bàihọc và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyển được bảo đảm antoàn và bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trongviệc thực hiện quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điệnthoại, điện tín của công dân;phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi,việc làm của bản thân và người khác trong việc thực hiện quy định củapháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại,diện tín của công dân; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khácđiều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với quy định của pháp luật vềquyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín củacông dân
+ Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trongviệc thực hiện quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điệnthoại, điện tín của công dân; tự đặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện đểthực hiện tốt quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại,điện tín của công dân trong đời sống thường ngày; thực hiện được vàvận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của phápluật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điệntín của công dân + Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh
tế – xã hội: Hiểu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyểnđược bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của côngdân; nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền được bảo đảm
an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân; vận dụng