1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả vinacomin,

115 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Nghiệp Vụ Tín Dụng Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Các Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả Phạm Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn TS. Phạm Thanh Thủy
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (10)
    • 1.1. Nghiệp vụ tín dụng tại các ngân hàng thương mại với vấn đề kiểm toán (10)
      • 1.1.1. Khái quát chung về ngân hàng thương mại (10)
      • 1.1.2. Nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại (11)
    • 1.2. Khái quát về quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại (31)
      • 1.2.1. Vai trò của kiểm toán nghiệp vụ tín dụng (31)
      • 1.2.2. Đối tƣợng và mục tiêu kiểm toán quy trình nghiệp vụ tín dụng (31)
      • 1.2.3. Quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng (34)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT (50)
    • 2.1. Những nét khái quát về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (50)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành công ty Ernst & Young (50)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (51)
      • 2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ernst & Young Việt (53)
    • 2.2. Đặc điểm chung về quy trình tổ chức kiểm toán tại công ty TNHH Ernst & (55)
      • 2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán và xác định rủi ro (57)
      • 2.2.2. Lập chiến lƣợc và đánh giá rủi ro (57)
      • 2.2.3. Thực hiện kiểm toán (58)
      • 2.2.4. Kết luận và báo cáo kiểm toán (58)
    • 2.3. Quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại ngân hàng A do công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện (59)
      • 2.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán (59)
      • 2.3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (73)
      • 2.3.3. Hoàn tất và lập báo cáo kiểm toán (82)
    • 2.4. Nhận xét và đánh giá về quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại do công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiên (83)
      • 2.4.1. Những ƣu điểm đạt đƣợc (0)
      • 2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân (85)
  • CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO CÔNG TY (89)
    • 3.1. Định hướng phát triển của kiểm toán trong lĩnh vực ngân hàng (89)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển của thị trường tài chính, lĩnh vực ngân hàng (89)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển của kiểm toán các ngân hàng thương mại (92)
      • 3.1.3. Định hướng phát triển của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (93)
    • 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại do công ty TNHH (93)
    • 3.3. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng (96)
      • 3.3.1. Đề xuất về phía công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (96)
      • 3.3.2. Đề xuất đối với các cơ quan hữu quan (104)
  • KẾT LUẬN (60)

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Nghiệp vụ tín dụng tại các ngân hàng thương mại với vấn đề kiểm toán

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Quá trình tái sản xuất mở rộng gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa, nhờ vào sự tích tụ và tập trung vốn Theo các nhà kinh tế học Mác-xít, tín dụng là đòn bẩy quan trọng trong việc tích lũy vốn cho sản xuất hàng hóa Quan hệ tín dụng hình thành từ khi nền sản xuất hàng hóa còn sơ khai, nhưng chỉ khi ngân hàng ra đời, với vai trò huy động vốn nhàn rỗi và chuyển giao đến nơi cần thiết, tín dụng mới phát huy tối đa hiệu quả Tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy mạnh mẽ lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ phát triển của nền sản xuất hàng hóa.

Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP, ngân hàng thương mại được định nghĩa là tổ chức thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận, tuân theo quy định của Luật các TCTD và pháp luật hiện hành Hoạt động ngân hàng bao gồm việc cung cấp thường xuyên các dịch vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

1.1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại

NHTM có những đặc điểm sau:

- NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tài chính và tín dụng;

- Hoạt động của NHTM đƣợc phân vào nhóm hoạt động có mức độ rủi ro cao;

- Sự tồn tại và phát triển của NHTM phụ thuộc rất lớn vào sự tín nhiệm của KH;

- Giữa các NHTM có tác động trực tiếp, ảnh hưởng dây truyền với nhau

1.1.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại

Các hoạt động chủ yếu của NHTM bao gồm:

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua TK;

- Và các hoạt động khác

1.1.2 Nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại

Theo Luật số 47/2010/QH12 về các tổ chức tín dụng, tín dụng (cho vay) được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay cam kết cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích cụ thể trong thời gian nhất định, với điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận.

Ngân hàng thương mại (NHTM) huy động vốn từ cá nhân và doanh nghiệp thông qua các hình thức tín dụng, đồng thời phải chi trả lãi suất cho các khoản tiền gửi Để đảm bảo khả năng chi trả, NHTM sử dụng phần lớn số tiền huy động vào các hoạt động kinh doanh như tín dụng và đầu tư Tín dụng là hoạt động kinh doanh chính, mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng Đây là loại hình quan trọng vì lãi suất từ cho vay giúp bù đắp các chi phí như chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí quản lý, thuế và rủi ro đầu tư.

Sự phát triển kinh tế đã làm tăng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của dân cư, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, dẫn đến việc các ngân hàng thương mại (NHTM) mở rộng cho vay với nhiều hình thức đa dạng Tuy nhiên, rủi ro tín dụng chủ yếu phát sinh từ các khoản cho vay này, và rủi ro càng lớn khi số tiền vay càng cao Những rủi ro lớn có thể tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng, cho thấy rằng nghiệp vụ tín dụng, mặc dù phức tạp và chứa nhiều rủi ro, là hoạt động thiết yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM.

1.1.2.2 Các loại hình cho vay của ngân hàng

Có nhiều cách để phân loại loại hình cho vay, bao gồm căn cứ vào mục đích, thời hạn tín dụng, mức độ tín nhiệm của khách hàng và hình thái giá trị của tín dụng Một trong những phân loại phổ biến là căn cứ vào thời hạn tín dụng.

Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001, cho vay ngắn hạn được định nghĩa là các khoản vay có thời hạn tín dụng dưới 12 tháng Loại hình cho vay này thường được sử dụng để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trong thời gian tối đa 12 tháng.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, cho vay trung hạn được định nghĩa là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng Loại hình cho vay này cho phép các bên thỏa thuận thời gian sử dụng vốn từ 1 đến 5 năm, nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định, mua sắm tài sản phục vụ kinh doanh, xây dựng các dự án nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng Trong lĩnh vực công nghiệp, cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư vào các thiết bị như máy cày, bơm nước, và xây dựng các vườn cây cà phê, điều.

Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, cho vay dài hạn được định nghĩa là các khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên, nhằm đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây nhà, xây dựng xí nghiệp, và mua sắm thiết bị lớn Hiện nay, các ngân hàng thương mại đang nỗ lực tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng dư nợ, mặc dù đối mặt với rủi ro cao, nhưng lãi suất cho vay cũng rất hấp dẫn, mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng Ngoài ra, các khoản vay còn được phân loại dựa trên tính chất đảm bảo và mức độ tín nhiệm của khách hàng.

Cho vay có đảm bảo là hình thức tín dụng mà các ngân hàng thương mại (NHTM) áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo khả năng thu hồi nợ Trong hình thức này, nghĩa vụ trả nợ được đảm bảo bằng tài sản của bên vay hoặc tài sản của bên thứ ba, như người bảo lãnh khoản vay Điều này tạo ra cơ sở kinh tế và pháp lý vững chắc cho việc thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay.

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản là hình thức cho vay mà nghĩa vụ hoàn trả không được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng hoặc người thứ ba Để thực hiện, các bên chỉ cần ký kết một hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, nếu ngân hàng cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp, mặc dù khoản vay không được xem là có bảo đảm bằng tài sản, người bảo lãnh vẫn phải lập văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tín và gửi cho ngân hàng để khách hàng có thể được chấp nhận cho vay.

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản là hình thức cho vay có mức độ rủi ro cao, do đó các tổ chức tín dụng (TCTD) cần tuân thủ các điều kiện cụ thể khi cấp vốn Việc phân loại cho vay dựa trên mục đích sử dụng vốn vay cũng rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong hoạt động cho vay.

Căn cứ vào tiêu chí này, hoạt động cho vay của ngân hàng đối với KH đƣợc chia thành hai loại:

Cho vay để kinh doanh là hình thức cho vay mà bên vay cam kết sử dụng số tiền vay cho các hoạt động kinh doanh của mình.

Hình thức cho vay này liên quan đến việc các bên thỏa thuận rằng khoản tiền vay sẽ được khách hàng sử dụng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng, như mua sắm đồ gia dụng, trang trí nhà cửa hoặc phương tiện đi lại.

Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) hiện nay được phân loại đa dạng dựa trên phương thức hoàn trả nợ vay Các loại tín dụng bao gồm tín dụng trả nợ một lần khi đáo hạn, tín dụng trả góp, và tín dụng trả nợ nhiều lần không có kỳ hạn cụ thể, cho phép người vay linh hoạt trả nợ tùy theo khả năng tài chính của mình.

1.1.2.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng a Khái niệm về nghiệp vụ tín dụng

Khái quát về quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại

1.2.1 Vai trò của kiểm toán nghiệp vụ tín dụng

Nghiệp vụ tín dụng là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng, nhưng đi kèm với đó là những rủi ro tiềm ẩn lớn Hiện nay, nợ xấu vẫn là một rào cản lớn đối với hoạt động ngân hàng, và lợi nhuận được công bố thường phản ánh rủi ro tín dụng thông qua các khoản trích lập dự phòng Tuy nhiên, các tiêu chuẩn và điều khoản hiện hành về trích lập dự phòng vẫn còn nhiều thiếu sót, không phản ánh đúng thực trạng rủi ro tín dụng mà ngân hàng đối mặt Ví dụ, các khoản cho vay có tài sản đảm bảo 100% giá trị không đảm bảo rằng sẽ không xảy ra rủi ro tín dụng, vì tài sản chỉ được định giá tại thời điểm cấp tín dụng Do đó, kiểm toán nghiệp vụ tín dụng trở nên cực kỳ quan trọng trong hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại, giúp minh bạch thông tin và nâng cao nhận thức về kiểm soát nội bộ, từ đó cải thiện chất lượng tín dụng, bảo vệ tài sản và tối ưu hóa lợi nhuận cho ngân hàng.

1.2.2 Đối tƣợng và mục tiêu kiểm toán quy trình nghiệp vụ tín dụng

Theo Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12, kiểm toán độc lập là hoạt động do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện nhằm đưa ra ý kiến độc lập về báo cáo tài chính và các công việc kiểm toán khác Đối tượng kiểm toán độc lập trong quy trình nghiệp vụ tín dụng bao gồm toàn bộ các nghiệp vụ tín dụng, cả trong và ngoài bảng cân đối kế toán, như giải ngân tín dụng, thu nợ, và thu nhập từ lãi tín dụng Ngoài ra, các nghiệp vụ ngoài bảng cân đối như thư tín dụng L/C, thư bảo lãnh L/G không có bảo đảm, và quản lý tài sản đảm bảo của khách hàng vay cũng nằm trong phạm vi kiểm toán Kiểm toán còn tập trung vào cơ cấu rủi ro tiềm ẩn, các giai đoạn xét duyệt tín dụng, giám sát tín dụng, uy tín tài chính của khách hàng vay và tài sản đảm bảo của họ.

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, kiểm toán viên cần xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu dựa trên hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị Việc này là cơ sở quan trọng để thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo.

 Cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dƣ TK và thông tin thuyết minh

Rủi ro sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTC có thể ảnh hưởng đến nhiều khoản mục và cơ sở dẫn liệu, thường xuất phát từ khiếm khuyết trong môi trường kiểm soát, như sự thiếu năng lực của Ban Giám đốc KTV cần áp dụng biện pháp tổng thể để xử lý rủi ro này Đồng thời, việc xem xét rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu liên quan đến các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh sẽ hỗ trợ xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo, nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán Khi đánh giá rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu, KTV có thể nhận thấy rằng rủi ro đã xác định có ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC và nhiều cơ sở dẫn liệu khác Trong quá trình kiểm toán độc lập quy trình nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, các mục tiêu kiểm toán thường được xác định rõ ràng.

Bảng 1: Mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụ tín dụng ở cấp độ cơ sở dẫn liệu:

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu đối với nghiệp vụ

Mục tiêu đối với số dƣ TK

Mục tiêu đối với các trình bày và thuyết mình

Tính Chính xác   Đúng kỳ 

Quyền và nghĩa vụ   Đánh giá và phân bổ  

1.2.3 Quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng Để đảm bảo thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán hiệu lực, thích hợp cho việc đƣa ra kết luận kiểm toán với chi phí thấp, mọi cuộc kiểm toán đều đƣợc tiến hành theo một quy trình chung Đó là chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc và lập báo cáo kiểm toán Một cuộc kiểm toán BCTC của các NHTM cũng tuân theo quy trình kiểm toán gồm ba bước như trên Kiểm toán nghiệp vụ tín dụng được tiếng hành song song cùng các phần khác trong toàn bộ quá trình kiểm toán

Trong giai đoạn đầu của cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán theo CMKiT số 300 Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm xây dựng chiến lược kiểm toán tổng quát và kế hoạch cụ thể cho cuộc kiểm toán Một kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tăng cường hiệu quả kiểm toán và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

- Trợ giúp KTV tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọng của cuộc kiểm toán;

- Trợ giúp KTV xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra một cách kịp thời;

- Trợ giúp KTV tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán đƣợc tiến hành một cách hiệu quả;

Hỗ trợ trong việc lựa chọn các thành viên nhóm kiểm toán có chuyên môn và khả năng phù hợp để xử lý các rủi ro dự kiến, đồng thời phân công công việc hợp lý cho từng thành viên trong nhóm.

- Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét công việc của nhóm;

Hỗ trợ việc điều phối công việc giữa các KTV của đơn vị thành viên và chuyên gia khi cần thiết, đồng thời xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể để nâng cao hiệu quả công việc.

Theo CMKiT số 300, kiểm toán viên cần xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể nhằm xác định phạm vi, lịch trình và định hướng cho cuộc kiểm toán, từ đó làm cơ sở cho việc lập kế hoạch kiểm toán.

Nội dung của chiến lƣợc kiểm toán tổng thể bao gồm:

- Xác định đặc điểm của cuộc kiểm toán nhằm xác định phạm vi kiểm toán;

- Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán nhằm thiết lập lịch trình kiểm toán và yêu cầu trao đổi thông tin;

Xem xét các yếu tố quan trọng theo đánh giá chuyên môn của KTV giúp xác định công việc trọng tâm của nhóm kiểm toán.

Xem xét kết quả của các thủ tục ban đầu trong cuộc kiểm toán và những hiểu biết từ các dịch vụ trước đây của Ban Giám đốc đối với đơn vị được kiểm toán là rất quan trọng để đảm bảo tính phù hợp của cuộc kiểm toán hiện tại.

Để thực hiện cuộc kiểm toán hiệu quả, cần xác định rõ nội dung, lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết Đồng thời, việc xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết là rất quan trọng để đảm bảo quá trình kiểm toán diễn ra suôn sẻ và đạt được mục tiêu đề ra.

Sau khi hoàn thành chiến lược kiểm toán tổng thể, việc xây dựng kế hoạch kiểm toán là cần thiết để giải quyết các vấn đề đã được xác định, đảm bảo đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực của kiểm toán viên Chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán không nhất thiết phải là hai quá trình riêng biệt, mà có mối liên hệ chặt chẽ, với sự thay đổi trong một quá trình có thể ảnh hưởng đến quá trình còn lại.

Kế hoạch kiểm toán được xây dựng chi tiết hơn so với chiến lược kiểm toán tổng thể, bao gồm nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán mà các thành viên trong nhóm sẽ thực hiện Quá trình lập kế hoạch kiểm toán diễn ra liên tục trong suốt thời gian kiểm toán.

 Chuẩn bị cho xây dựng kế hoạch kiểm toán

Việc chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán bao gồm các công việc sau:

- Thực hiện các thủ tục đối với việc chấp nhận, duy trì quan hệ với một KH và hợp đồng kiểm toán;

Khi có sự thay đổi doanh nghiệp kiểm toán, việc trao đổi với KTV tiền nhiệm là cần thiết để tuân thủ các chuẩn mực và quy định về đạo đức nghề nghiệp liên quan.

 Thu thập thông tin cơ sở về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị

Trong giai đoạn này, KTV cần:

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT

Những nét khái quát về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

2.1.1.1 Công ty TNHH Ernst & Young quốc tế

Công ty TNHH Ernst & Young quốc tế là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu thế giới, được hình thành từ sự kết hợp của Ernst & Young toàn cầu vào năm 1989.

2 công ty là Ernst & Ernst do một người Mỹ tên là A.C.Ernst (1881-1948) sáng lập và công ty Arthur Young & Co, của một người XCôtlen, Arthur Young (1863-

Công ty Ernst & Young, được thành lập vào năm 1948, nhanh chóng khẳng định vị thế tiên phong trong việc toàn cầu hóa với công nghệ kinh doanh mới và sự thay đổi liên tục trong hoạt động Hiện nay, Ernst & Young là một trong bốn công ty kiểm toán quốc tế lớn nhất thế giới, với khoảng 152.000 nhân viên có mặt tại hơn 140 quốc gia và hơn 750 văn phòng đại diện (số liệu cập nhật tháng 03/2013) Các công ty thành viên của Ernst & Young toàn cầu được chia thành bảy khu vực, mỗi khu vực được quản lý bởi một nhóm lãnh đạo do Partner khu vực đứng đầu, và tất cả đều hoạt động theo mô hình thống nhất của Ernst & Young toàn cầu.

2.1.1.2 Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY) là thành viên của Hãng Ernst & Young toàn cầu, được cấp giấy phép đầu tư vào năm 1992 EY trở thành công ty 100% vốn nước ngoài hợp pháp đầu tiên trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán tại Việt Nam, theo giấy phép đầu tư số 448/GP ngày 3/11/1992 và giấy phép điều chỉnh số 448/GPĐCI ngày 23/01/2002 Giấy phép được cấp bởi Ủy Ban Nhà nước và hợp tác đầu tư, nay là Bộ Kế hoạch và đầu tư, với số vốn ban đầu là 1 tỷ USD.

Công ty EY hiện nay có 2 chi nhánh chính thức tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:

- Trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh đặt tại lầu 8, trung tâm Sài Gòn Riverside office – 2A – 4A Tôn Đức Thắng – Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

- Chi nhánh tại Hà Nội: tầng 8, tòa nhà Coner Stone – 16 Phan Chu Trinh –

Trong hơn 22 năm hoạt động, EY đã không ngừng phát triển và tích lũy kinh nghiệm từ thực tiễn kiểm toán tại Việt Nam, bao gồm việc tìm hiểu các chính sách của Nhà nước, Bộ Tài Chính và Tổng cục Thuế Những kinh nghiệm này, kết hợp với kiến thức quốc tế trong cung cấp dịch vụ kiểm toán, đã giúp EY khẳng định vị trí hàng đầu trong lĩnh vực này tại Việt Nam.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Công ty EY sở hữu một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý với đội ngũ lãnh đạo trẻ, năng động và sáng tạo Mô hình quản lý của EY được áp dụng theo tiêu chuẩn toàn cầu của Ernst & Young, nhưng đã được điều chỉnh để phù hợp với điều kiện tại Việt Nam.

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - công ty EY

Tổng giám đốc là người quản lý và chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của công ty tại Việt Nam, trực tiếp giám sát văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh và quản lý gián tiếp văn phòng Hà Nội thông qua Phó Tổng giám đốc Bên cạnh đó, Tổng giám đốc còn phụ trách xây dựng các kế hoạch và chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty với sự hỗ trợ từ Phó Tổng giám đốc.

Bộ phận hành chính và bộ phận nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc.

- Cả 4 bộ phận nghiệp vụ trên (kiểm toán, tƣ vấn thuế, tƣ vấn doanh nghiệp và tƣ vấn giao dịch tài chính) đều có cơ cấu nhƣ sau:

Sơ đồ 3: Cơ cấu nhân sự trong bộ phận nghiệp vụ - Công ty EY

- Director: Giám đốc bộ phận

- Senior manager: Quản lý cấp cao

- Staff: trợ lý kiểm toán

Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế khoa học và hợp lý, phù hợp với trình độ và năng lực chuyên môn của nhân viên Điều này tạo ra mối quan hệ hiệu quả giữa các bộ phận trong và ngoài công ty, đồng thời đảm bảo các nguyên tắc cơ bản như tập trung, dân chủ và khả năng thích ứng với từng bộ phận.

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Công ty tập trung vào việc phục vụ khách hàng từ mọi thành phần kinh tế, cung cấp đa dạng và toàn diện các dịch vụ liên quan đến kế toán, kiểm toán và tài chính cho doanh nghiệp Chiến lược tham gia thị trường và các loại hình dịch vụ mà công ty cung cấp được xác định dựa trên nhu cầu của khách hàng.

2.1.3.1 Các loại hình dịch vụ

Công ty cung cấp danh sách các dịch vụ hết sức phong phú và đa dạng, bao gồm:

Sơ đồ 4: Các loại hình dịch vụ - Công ty EY

Dịch vụ kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty, chiếm 32,09% tổng doanh thu, theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2013.

Công ty cung cấp dịch vụ soát xét khả năng sáp nhập và mua bán doanh nghiệp, thực hiện soát xét báo cáo tài chính hàng quý và hợp nhất báo cáo tài chính cho các tập đoàn tài chính và tập đoàn quốc tế.

2.1.3.2 Các khách hàng chủ yếu

Ernst & Young đã mở rộng thị trường toàn cầu nhờ vào chất lượng dịch vụ xuất sắc, sự tận tâm của các kỹ thuật viên và uy tín lâu năm trong ngành.

Trên thế giới, tập đoàn Ernst & Young toàn cầu có KH trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau, gồm:

- Lĩnh vực năng lƣợng: có thể kể đến các tên tuổi nhƣ BP, CNOOC, ConocoPhillips, Ferrexpo, Kazakhmys, Total…

- Lĩnh vực giải trí: Khu giải trí Trump, tập đoàn giải trí Magna

- Lĩnh vực dịch vụ tài chính: có các công ty hàng đầu thế giới là KH lâu năm của Ernst & Young nhƣ ING, ICBC, ING Group, CIBC, Man Group…

- Lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ: HCA, CVS Caremark, Lifepoint…

- Lĩnh vực sản xuất: Tập đoàn Delphi, tập đoàn Eaton, Syngenta, TetraPak…

Ngoài những KH quốc tế kể trên, mạng lưới KH trong nước của Ernst & Young Việt Nam cũng bao trùm trong nhiều lĩnh vực

Trong lĩnh vực ngân hàng, công ty phục vụ hầu hết các ngân hàng lớn tại Việt Nam, bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Ngân hàng TMCP Bảo Việt và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Ngoài ra, EY cũng đã trở thành kiểm toán chính thức cho nhiều doanh nghiệp lớn trong các lĩnh vực như khách sạn, thương mại và sản xuất.

EY hàng năm phục vụ hơn 300 khách hàng, với số lượng này không ngừng gia tăng Con số ấn tượng này chứng tỏ vị thế vững mạnh của công ty trong thị trường kiểm toán và tư vấn tại Việt Nam.

Đặc điểm chung về quy trình tổ chức kiểm toán tại công ty TNHH Ernst &

Mỗi công ty kiểm toán, bao gồm EY, áp dụng những phương pháp kiểm toán riêng dựa trên các chuẩn mực kiểm toán toàn cầu EY tuân thủ phương pháp GAM (EY Global Audit Methodology), bao gồm 4 bước chính: Lập kế hoạch và đánh giá rủi ro, đánh giá rủi ro và chiến lược, thực hiện kiểm toán, và kết thúc kiểm toán cùng lập báo cáo Mỗi bước sẽ có các công việc cụ thể liên quan đến từng nhân viên khác nhau.

Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính – Công ty EY

Trong giai đoạn này, công ty tiến hành các thủ tục kiểm toán đã được thiết kế dựa trên hiểu biết về hoạt động kinh doanh và kết quả đánh giá rủi ro.

Công ty thực hiện các thủ tục kiểm toán bao gồm thử nghiệm kiểm soát, kiểm tra bút toán ghi sổ, và các quy trình kiểm tra gian lận bắt buộc Các thủ tục này cũng bao gồm phân tích thông tin tài chính và kiểm tra chứng từ Trong quá trình này, Công ty sẽ liên tục trao đổi và cập nhật với ngân hàng về kết quả thực hiện các thủ tục kiểm toán nhằm đảm bảo kịp thời báo cáo và xử lý các vấn đề phát hiện.

Lập kế hoạch và phát hiện rủi ro

Trong giai đoạn này, Công ty tiến hành đánh giá và tìm hiểu dự án để xác định phạm vi công việc Đồng thời, Công ty cũng thực hiện việc đánh giá kiểm soát nội bộ ở cấp độ doanh nghiệp, nhận diện các rủi ro kinh doanh và rủi ro gian lận, cũng như đánh giá mức độ phức tạp của hệ thống CNTT Những thông tin này sẽ được sử dụng để thiết kế các thủ tục và chiến lược kiểm toán phù hợp cho giai đoạn tiếp theo.

Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro, Công ty sẽ thiết kế kế hoạch kiểm toán chi tiết, bao gồm thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản cùng các thủ tục kiểm toán cụ thể cho ngân hàng Các thủ tục này được xây dựng dựa trên mức độ trọng yếu của các tài khoản, các thuyết minh quan trọng trên báo cáo tài chính và đánh giá của Công ty về rủi ro, bao gồm cả rủi ro gian lận Công ty cũng sẽ đánh giá các kiểm soát chung về CNTT, các rủi ro tiềm ẩn và quy trình đóng sổ lập báo cáo tài chính, đồng thời thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình này Việc lựa chọn quy trình và kiểm soát sẽ được kết hợp với các thủ tục kiểm toán cơ bản để kiểm toán các tài khoản và giao dịch trọng yếu.

Trong giai đoạn này, Công ty sẽ tiến hành rà soát toàn bộ kết quả kiểm toán, đồng thời tập hợp và thảo luận với ngân hàng Sau khi hoàn tất, hồ sơ sẽ được lưu trữ và báo cáo chính thức sẽ được phát hành.

Ngoài việc phát hành các báo cáo kiểm toán, Công ty còn cung cấp thư quản lý để nhấn mạnh các vấn đề quan trọng liên quan đến kiểm soát nội bộ (KSNB) mà Ban Lãnh đạo ngân hàng cần lưu ý.

Bước 4 Kết luận và phát hành Báo cao kiểm toán

Bước 2 Xác định chiến lược kiểm toán và đánh giá rủi ro

Bước 3 Thực hiện các thủ tục kiểm toán

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán và xác định rủi ro Đây là bước đầu tiên cần phải thực hiện tạo cơ sở cho cuộc kiểm toán bao gồm các công việc chi tiết để lập kế hoạch cho mỗi cuộc kiểm toán và xác định mức độ rủi ro tùy thuộc vào đặc điểm của từng KH, cụ thể:

- Hiểu những yêu cầu về dịch vụ, ƣớc lƣợng phạm vi kiểm toán và thành lập nhóm kiểm toán

- Xem xét sự chấp nhận KH/Những kết quả tồn tại

- Có những hiểu biết về hoạt động kinh doanh của KH

- Hiểu biết về môi trường công nghệ thông tin và những vấn đề liên quan đến

- Đánh giá kiểm soát nội bộ của khách thể

- Bàn luận trong nhóm kiểm toán

- Xác định rủi ro gian lận và ƣớc lƣợng trách nhiệm

- Ƣớc lƣợng Mức độ rủi ro kế hoạch (PM), Mức độ sai sót có thể chấp nhận

(TE) và Tổng mức chênh lệch tối đa (SAD)

- Xác định những TK trọng yếu và những cơ sở dẫn liệu liên quan

2.2.2 Lập chiến lƣợc và đánh giá rủi ro

Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro, Công ty sẽ xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết, bao gồm các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản và các thủ tục kiểm toán chung.

- Lập kế hoạch kế hoạch nhóm kiểm toán;

- Xác định những lớp nghiệp vụ trọng yếu;

- Tìm hiểu các dòng nghiệp vụ, các sai sót có thể xảy ra (WCGW) và kiểm soát;

- Tìm hiểu và đánh giá quy trình lập BCTC (FSCP);

- Lựa chọn những kiểm soát để kiểm tra;

- Tìm hiểu và đánh giá những kiểm soát tổng quát về công nghệ thông tin (ITGCs);

- Tạo một tổ hợp đánh giá rủi ro;

- Thiết kế kiểm tra kiểm soát;

- Thiết kế các kiểm tra về việc ghi sổ và các thủ tục kiểm tra tính gian lận bắt buộc khác;

- Thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản;

- Thiết kế các thủ tục kiểm toán tổng quát;

- Chuẩn bị bản ghi nhớ chiến lƣợc kiểm toán

2.2.3 Thực hiện kiểm toán Ở giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán đã đƣợc xây dựng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, bao gồm:

- Thực hiện các kiểm tra kiểm soát;

- Thực hiện các thủ tục kiểm tra việc ghi sổ và những thủ tục phát hiện gian lận, sai sót bắt buộc;

- Cập nhật kiểm tra kiểm soát;

- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản;

- Thực hiện các thử nghiệm kiểm toán tổng quát;

- Đánh giá lại những xét đoán về rủi ro

2.2.4 Kết luận và báo cáo kiểm toán

- Kiện toàn lại toàn bộ nhóm kiểm toán;

- Chuẩn bị bản tóm tắt những chênh lệch trong kiểm toán;

- Thực hiện những soát xét cuối cùng đối với BCTC;

- Chuẩn bị bản ghi nhớ đánh giá;

- Hoàn tất việc soát xét lại và phê duyệt bản tóm tắt;

- Chuẩn bị và liên hệ với KH;

- Hoàn tất hồ sơ kiểm toán.

Quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại ngân hàng A do công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện

2.3.1.1 Đánh giá khả năng tiếp tục chấp nhận KH cũ

KTV thiết kế một bảng hỏi, để đánh giá sự thay đổi của ngân hàng TMCP A so với cuộc kiểm toán trước

Bảng 2: Bảng hỏi đánh giá sự thay đổi – Ngân hàng A

Có/ Không Các thông tin liên quan khác Quyền sở hữu và quản lý

Sự thay đổi trong quyền sở hữu của đơn vị hoặc các thành viên chủ chốt trong Ban giám đốc hoặc Ban quản trị của Ngân hàng có thể dẫn đến nghi ngờ về tính chính trực của khách hàng hay không?

Có phải các chủ sở hữu chính và thành viên chủ chốt của Ban giám đốc hoặc Hội đồng quản trị thường coi nhẹ các chuẩn mực kế toán và môi trường kiểm soát nội bộ (KSNB)?

Pháp luật và các quy định

Hiện tại hoặc trong quá khứ ngân hàng có liên quan tới kiện tụng, tranh chấp quan trọng không?

Có bất cứ vấn đề nào liên quan tới pháp luật và các cơ quan nhà nước không?

Điều kiện về tài chính Không

Có dấu hiệu nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục không?

Kế toán và kiểm toán

Báo cáo kiểm toán năm trước có bị ngoại trừ không? Không

Có các thay đổi trong chính sách kế toán và ƣớc tính kế toán bao gồm các thay đổi quan trọng trong giả định không?

Ngân hàng A không có sự thay đổi nào về quyền sở hữu, quyền quản lý, cũng như các quy định pháp luật và điều kiện tài chính, kế toán, kiểm toán Đánh giá mức độ rủi ro của hợp đồng ở mức thấp, do đó ngân hàng tiếp tục chấp nhận khách hàng.

2.3.1.2 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng

Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, Công ty đã thu thập thông tin cơ sở từ hồ sơ kiểm toán năm trước, tiến hành trao đổi trực tiếp với nhân viên và Ban Giám đốc của Ngân hàng, cùng với việc thu thập các giấy tờ quan trọng liên quan Những hoạt động này nhằm nâng cao hiểu biết về công việc kinh doanh của khách hàng, từ đó giúp KTV có cái nhìn sâu sắc hơn về hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Ngân hàng thương mại cổ phần A (“Ngân hàng A”) hoạt động tại Việt Nam theo giấy phép số AA/GP-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 2 vào năm 2009.

Ngân hàng có trụ sở chính tại Hà Nội và tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, ngân hàng này đã mở rộng với một Hội sở chính cùng 9 chi nhánh trải dài khắp các tỉnh và thành phố trên toàn quốc.

Ngân hàng được thành lập để thực hiện các giao dịch ngân hàng như huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ tổ chức và cá nhân Ngân hàng cũng cung cấp các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dựa trên tính chất và khả năng nguồn vốn Ngoài ra, ngân hàng thực hiện giao dịch ngoại tệ, cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, cùng với các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Vào ngày 31/12/2013, tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng A nhƣ sau:

Bảng 3: Bảng thu nhập từ các hoạt động kinh doanh - Ngân hàng A

Chỉ tiêu Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng 2012

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 0,78% 1,85%

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 0,26% 0,11%

Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh 8,07% 5,49%

Lãi thuần từ hoạt động khác 1,05% 0,06%

Ngân hàng cung cấp dịch vụ đa dạng trên toàn quốc, với cho vay đóng góp đến 90% doanh thu hàng năm Định hướng kinh doanh của Ngân hàng cho năm 2014 tập trung vào việc tối ưu hóa hoạt động cho vay để gia tăng doanh thu và mở rộng thị trường.

Phát triển khách hàng ưu tiên là một trong những chiến lược quan trọng, trong đó tập trung vào việc phát triển các khách hàng là đại lý bảo hiểm nhân thọ Chúng tôi cam kết xây dựng các sản phẩm, dịch vụ và chính sách ưu tiên dành riêng cho cán bộ nhân viên của ngân hàng, nhằm cung cấp dịch vụ đa dạng và tiện ích cho nhóm khách hàng này.

Cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là yếu tố then chốt để nâng cao sức cạnh tranh Chúng tôi sẽ tiếp tục củng cố và phát triển mạnh mẽ các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân, đồng thời mở rộng các sản phẩm ngân hàng điện tử.

- Triển khai các cơ chế quản trị mới về lãi suất đầu vào, đầu ra

2.3.1.3 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với quy trình nghiệp vụ tín dụng

Khi nghiên cứu kiểm soát nội bộ tại ngân hàng A, KTV chú trọng vào cơ cấu tổ chức, phong cách hoạt động, chính sách nhân lực, chế độ báo cáo, thủ tục quản lý và hệ thống thông tin Đặc biệt, KTV tập trung vào chính sách quản lý rủi ro tín dụng thông qua tài liệu kiểm soát nội bộ và phỏng vấn khách hàng Công ty không áp dụng bảng câu hỏi hay sơ đồ, mà chỉ sử dụng bảng tường thuật để mô tả quy trình kiểm soát nội bộ của ngân hàng.

Bảng 4: Môi trường kiểm soát – Ngân hàng A

Mục tiêu Thủ tục, quy trình thiết lập tại Ngân hàng Đảm bảo tính trung thực, các giá trị đạo đức và hành vi trong toàn bộ Ngân hang

- Xây dựng các Chuẩn mực Đạo đức và Ứng xử cho nhân viên

Thiết lập cơ chế báo cáo hiệu quả và áp dụng biện pháp chế tài phù hợp cho các trường hợp vi phạm chuẩn mực đạo đức, đồng thời đảm bảo tính độc lập của Hội đồng.

Quản trị với Ban Điều hành

- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm và các mức ủy quyền của Hội đồng Quản trị

- Thiết lập các chính sách và thông lệ liên quan đến các cuộc họp giữa Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành

Xây dựng quy trình xác định và đánh giá ứng viên cho vị trí thành viên Hội đồng Quản trị là rất quan trọng, nhằm đảm bảo sự tham gia thích hợp của Hội đồng trong công tác quản trị và giám sát ngân hàng Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng mà còn đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm trong quản lý ngân hàng.

- Xác định rõ vai trò, nhiệm vụ, trách nhiệm quản trị và giám sát của Hội đồng Quản trị

Thành lập Phòng Kiểm toán nội bộ giúp Hội đồng Quản trị tăng cường giám sát hoạt động, đảm bảo tuân thủ điều lệ và quy chế một cách rõ ràng.

Thiết lập kênh trao đổi thông tin hiệu quả giữa Hội đồng Quản trị và Phòng kiểm toán nội bộ, cũng như kiểm toán độc lập, là rất quan trọng để đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động của Ngân hàng, phù hợp với quy mô và đặc thù của tổ chức.

- Thiết lập hệ thống thông tin báo cáo đến Hội đồng Quản trị đầy đủ, chính xác và kịp thời

Nhận xét và đánh giá về quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại do công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiên

2.4.1 Những ƣu điểm đạt đƣợc

EY đã phát triển một quy trình kiểm toán hiệu quả, phù hợp với mô hình hoạt động của công ty Quy trình này được xây dựng dựa trên lý thuyết kiểm toán, tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế, cùng với các quy định của Bộ Tài chính Trong quá trình kiểm toán, các kiểm toán viên luôn chú trọng áp dụng các chuẩn mực vào thực tiễn, đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm kinh doanh của từng khách hàng.

2.4.1.1 iai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Ernst & Young toàn cầu là một công ty đa quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế và tài chính Với danh tiếng vững chắc về chất lượng và sự chuyên nghiệp, Ernst & Young đã trở thành lựa chọn tin cậy cho nhiều khách hàng, đặc biệt là Ngân hàng A, nhờ vào trình độ cao của các kiểm toán viên Sự hợp tác này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về hoạt động kinh doanh và môi trường kiểm soát mà còn cải thiện khả năng đánh giá rủi ro cho khách hàng.

Công ty đã xây dựng bảng khảo sát để đánh giá khách hàng và triển khai kế hoạch kiểm toán chi tiết cho quy trình nghiệp vụ tín dụng Điều này giúp thực hiện kiểm toán một cách khoa học, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời vẫn đảm bảo hiệu quả cao.

Trước khi tiến hành kiểm toán, Công ty thu thập thông tin cần thiết để đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán của khách hàng Điều này đảm bảo rằng sau khi ký kết hợp đồng, Công ty có khả năng thực hiện đầy đủ các điều khoản và cung cấp dịch vụ kiểm toán chất lượng cao nhất cho khách hàng.

Trước khi tiến hành kiểm toán, công ty sẽ gửi kế hoạch kiểm toán cho khách hàng để giúp đơn vị được kiểm toán chuẩn bị các tài liệu cần thiết Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao hiệu quả cho cuộc kiểm toán.

Phân chia công việc hợp lý cho từng thành viên trong nhóm kiểm toán không chỉ nâng cao hiệu quả thực hiện kiểm toán mà còn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Điều này tạo điều kiện cho sự kiểm tra và phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên, từ đó đảm bảo chất lượng công việc.

2.4.1.2 iai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV đã áp dụng linh hoạt các phương pháp kỹ thuật kiểm toán để thu thập bằng chứng đầy đủ và đáng tin cậy cho ý kiến của mình Trong quá trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng, KTV đã thực hiện đầy đủ các thủ tục theo kế hoạch, bao gồm thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích cơ bản và kiểm tra chi tiết, giúp đảm bảo chất lượng kiểm toán.

KTV thu thập đƣợc các bằng chứng kiểm toán có hiệu lực để đƣa ra đƣợc kết luận chính xác đối với nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng

Dựa trên kế hoạch kiểm toán đã được thiết kế, KTV có thể thực hiện kiểm toán nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng một cách hiệu quả và khoa học, tiết kiệm thời gian đáng kể Các KTV trong nhóm đã hỗ trợ lẫn nhau rất nhiều, đặc biệt trong mùa kiểm toán bận rộn hàng năm.

2.4.1.3 iai đoạn kết th c kiểm toán

Khi hoàn thành từng khoản mục cụ thể, kiểm toán viên (KTV) sẽ đưa ra ý kiến dựa trên các bằng chứng kiểm toán đã thu thập Để đảm bảo chất lượng cao nhất cho cuộc kiểm toán, Công ty thực hiện việc soát xét toàn bộ công việc kiểm toán từ các giai đoạn trước Quá trình soát xét này được thực hiện đầu tiên bởi trưởng nhóm kiểm toán, sau đó là trưởng phòng kiểm toán và Ban giám đốc trước khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.

Công ty cung cấp tư vấn phù hợp cho đơn vị kiểm toán, giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán thông qua thư quản lý.

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân

2.4.2.1 Nh ng t n tại a Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Việc thu thập thông tin về khách hàng tại EY vẫn chưa được chú trọng đúng mức, đặc biệt đối với các khách hàng lâu năm Kiểm toán viên thường chỉ dựa vào hồ sơ chung và hồ sơ kiểm toán năm trước, cũng như trao đổi sơ bộ với kiểm toán viên phụ trách trước đó, mà không tìm kiếm thông tin từ các phương tiện khác hoặc các chỉ số quan trọng của doanh nghiệp trong cùng ngành Thiếu sót này có thể dẫn đến việc kiểm toán viên không nắm bắt được mấu chốt của thị trường, làm tăng rủi ro kiểm toán Thực tế cho thấy, trong nhóm kiểm toán có những cá nhân chưa nắm rõ thông tin về khách hàng nhưng vẫn được giao các phần hành riêng biệt, dẫn đến việc thiếu linh hoạt trong quá trình kiểm toán và khả năng bỏ qua các sai sót không trọng yếu.

Khi mô tả về KSNB của các ngân hàng, các công ty hiện nay chủ yếu sử dụng bảng tường thuật mà không kết hợp với bảng hỏi, lưu đồ hay sơ đồ.

Việc xây dựng kế hoạch kiểm toán cho mỗi cuộc kiểm toán là rất quan trọng Mặc dù Công ty đã thiết lập quy trình kiểm toán chi tiết, nhưng kế hoạch kiểm toán lại không được điều chỉnh cụ thể cho từng khách hàng mà chỉ áp dụng một cách dập khuôn cho tất cả Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả thu thập bằng chứng mà còn hạn chế tính năng động và sáng tạo của kiểm toán viên.

Việc tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ chủ yếu được thực hiện thông qua việc xem xét tài liệu và phỏng vấn Ban Giám đốc cùng các nhân viên liên quan Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và nhân lực, quá trình này chỉ tập trung vào một số nội dung nhất định, có thể dẫn đến việc bỏ sót những điểm quan trọng trong kiểm soát nội bộ Giai đoạn thực hiện kiểm toán cũng cần chú trọng đến những yếu tố này.

Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên (KTV) thường thực hiện ít thủ tục phân tích, chủ yếu chỉ tìm hiểu sự biến động của các tài khoản KTV thường áp dụng kỹ thuật so sánh ngang đơn giản để nhận diện mức biến động của các chỉ tiêu, nhưng không thực hiện phân tích chi tiết, mà chỉ xem xét phân tích như một biện pháp bổ sung cho kiểm tra chi tiết Mặc dù đã tiến hành so sánh, KTV chưa phân tích kỹ các tỷ suất và chưa đưa ra được mối quan hệ tổng quát cũng như mối quan hệ với ngành nghề của khách hàng, như yếu tố cạnh tranh và rủi ro kinh doanh Một hạn chế khác là việc thiếu hụt thống kê số liệu ngành, dẫn đến việc liên hệ với các chỉ tiêu ngành chưa được thực hiện đầy đủ, làm giảm hiệu quả và độ tin cậy trong đánh giá các tỷ suất liên quan đến quy trình nghiệp vụ tín dụng tại đơn vị khách hàng.

CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO CÔNG TY

Định hướng phát triển của kiểm toán trong lĩnh vực ngân hàng

3.1.1 Định hướng phát triển của thị trường tài chính, lĩnh vực ngân hàng

3.1.1.1 Định hướng phát triển của thị trường tài chính, tiền tệ

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tình hình kinh tế thế giới vẫn diễn biến phức tạp và khó lường Kinh tế trong nước ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn Do đó, công tác điều hành tài chính, tiền tệ năm 2014 cần tiếp tục giải quyết những thách thức và khó khăn trong thời gian tới.

Trong bối cảnh kinh tế thế giới vào đầu năm 2014 có dấu hiệu hồi phục, vẫn tồn tại nhiều thách thức lớn chưa được giải quyết bền vững Tỷ lệ thất nghiệp cao, chính sách nợ công chưa thống nhất ở một số quốc gia, cùng với việc duy trì các gói nới lỏng định lượng, tạo ra rủi ro tiềm ẩn trên các thị trường Bên cạnh đó, bất ổn chính trị - xã hội và thiên tai phức tạp có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thương mại trong nước và dòng vốn đầu tư, từ đó gây áp lực lên công tác quản lý ngoại hối, đặc biệt khi các nền kinh tế mới nổi chuyển sang cơ chế tỷ giá linh hoạt hơn.

Việt Nam đang tích cực hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu thông qua việc ký kết nhiều hiệp định hợp tác quốc tế, đặc biệt là Hiệp định đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) Điều này có thể dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong quan điểm và nguyên tắc điều hành các chính sách quản lý kinh tế của đất nước.

Kinh tế Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, mặc dù có những dấu hiệu tích cực từ diễn biến kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, sự chuyển biến vẫn còn chậm và chưa ổn định Tăng trưởng tiềm năng của đất nước đang có xu hướng giảm, trong khi tăng trưởng kinh tế trong hai năm gần đây chủ yếu phụ thuộc vào xuất khẩu Nhu cầu trong nước phục hồi chậm, sức mua còn yếu, và mặc dù lạm phát đã được kiểm soát, nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ gia tăng trở lại.

Trong năm 2014, dòng vốn tín dụng chưa thông suốt và nợ xấu vẫn ở mức cao, gây khó khăn cho thị trường bất động sản Áp lực bội chi ngân sách ngày càng lớn đã trở thành thách thức lớn cho công tác điều hành chính sách tiền tệ, đặc biệt là trong quản lý tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.

Trong hai năm qua, chương trình tái cấu trúc các TCTD giai đoạn 2011 - 2015 đã đạt được một số kết quả bước đầu, nhưng chỉ mới giải quyết những khó khăn trước mắt Những vấn đề cốt lõi như xử lý triệt để nợ xấu, nâng cao năng lực quản trị sau tái cấu trúc, và thay đổi cấu trúc sở hữu, đặc biệt là khắc phục sở hữu chéo, vẫn đang trong giai đoạn khởi động và chưa tạo ra những thay đổi chất lượng thực sự.

Khuôn khổ pháp lý cho việc tái cơ cấu các TCTD vẫn chưa hoàn thiện, đặc biệt là trong cơ chế mua bán nợ xấu và quy chế điều tiết hoạt động M&A Nguồn lực tài chính công hạn chế và chưa có cơ chế phù hợp để thu hút nguồn lực tài chính bên ngoài Hơn nữa, quá trình tái cơ cấu trong lĩnh vực đầu tư công và doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa có nhiều tiến triển Tất cả những yếu tố này sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả của chương trình tái cơ cấu hệ thống các TCTD giai đoạn 2011 - 2015.

Những thách thức chính trong điều hành yêu cầu Ngân hàng Nhà nước (NHNN) kiên định với mục tiêu đề ra, đồng thời cần tăng cường phối hợp chặt chẽ và đồng bộ hơn với các cơ quan liên quan.

Bộ, ngành, phải có những chiến lƣợc mạnh mẽ và nỗ lực cao hơn để giải quyết thành công những thách thức

3.1.1.2 Định hướng phát triển ngành ngân hàng

Trong giai đoạn 2012-2013, nhiều vụ sáp nhập và mua bán (M&A) đã diễn ra trong khuôn khổ tái cơ cấu của các ngân hàng Việt Nam Nổi bật là thương vụ sáp nhập giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TInNghiaBank) và Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank) Ngoài ra, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) đã sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB) Một số thương vụ khác bao gồm Ngân hàng Eximbank mua lại Sacombank và các khoản đầu tư lớn như Mizuho Corporate Bank mua 15% cổ phần của Vietcombank với giá 567 triệu USD, cùng với Tokyo-Mitsubishi UFJ mua 20% cổ phần của Vietinbank với giá 743 triệu USD.

Năm 2014 được dự báo sẽ tiếp tục là năm sôi động trong lĩnh vực mua bán sáp nhập (M&A) ngân hàng tại Việt Nam Các ngân hàng nhỏ và lớn đều đang tìm kiếm đối tác phù hợp để hợp nhất, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh Thời điểm hiện tại được xem là cơ hội vàng cho chiến lược tái cấu trúc ngân hàng, đặc biệt khi Ngân hàng Nhà nước đang thúc đẩy quá trình này Đồng thời, nhiều ngân hàng cũng đang tích cực tìm kiếm đối tác nước ngoài để thu hút vốn và củng cố năng lực tài chính cho sự phát triển bền vững.

Trong giai đoạn hiện nay, việc xử lý nợ xấu trở thành mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng, trong khi chỉ tiêu tăng trưởng và lợi nhuận được xem là thứ yếu Ngành ngân hàng cần tập trung vào việc đưa vốn ra nền kinh tế, giúp doanh nghiệp và người dân tiếp cận tín dụng để thúc đẩy tăng trưởng Ngân hàng Nhà nước sẽ không kiểm soát tỷ trọng cho vay đối với các lĩnh vực không khuyến khích và cho phép các tổ chức tín dụng tự quyết định cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ Đồng thời, cần phối hợp với các bộ, ngành để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường và chuyển đổi cơ cấu tín dụng, tập trung vào sản xuất hàng xuất khẩu, nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Mặc dù thị trường ngân hàng đang đối mặt với nhiều thách thức như thương vụ mua bán – sáp nhập, biến động nhân sự, lợi nhuận giảm và nợ xấu tăng, các chuyên gia nhận định rằng nếu thị trường phục hồi, hệ thống ngân hàng Việt Nam có khả năng đạt được những chỉ số tích cực và có thể phục hồi và phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

3.1.2.Định hướng phát triển của kiểm toán các ngân hàng thương mại

Sau nhiều năm hội nhập, nền kinh tế và hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể, với những cải tiến trong quản trị nội bộ, tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực Sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng hiện đại cũng ghi nhận những tiến bộ tích cực Tuy nhiên, quá trình phát triển này cũng bộc lộ nhiều bất cập và điểm yếu, trong đó quản lý nợ xấu đang trở thành một vấn đề nhức nhối của nền kinh tế.

Các cơ quan quản lý Nhà nước đang tăng cường quản lý hệ thống ngân hàng, đặc biệt là trong việc xử lý nợ xấu Cơ quan thanh tra giám sát NHNN đã công bố các biện pháp hỗ trợ giám sát và kiểm tra chất lượng cơ cấu lại nợ tại các ngân hàng thương mại Trong kế hoạch thanh tra năm 2014, NHNN sẽ thực hiện thanh tra toàn diện đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tập trung vào chất lượng tín dụng, nợ xấu, và các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ Ngoài ra, NHNN cũng sẽ thuê các tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán chất lượng tín dụng và cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Ngày 25/3 vừa qua, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã yêu cầu các ngân hàng thương mại (NHTM) tiến hành rà soát và đánh giá chất lượng tín dụng cũng như tình hình nợ xấu theo các tiêu chí quy định Theo đó, tất cả các tổ chức tín dụng (TCTD) không nằm trong diện thanh tra năm 2014 đều phải thực hiện kiểm toán chất lượng tín dụng.

Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại do công ty TNHH

Thứ nhất, do sự thay đổi trong chế độ tài chính, kế toán

Việc thực hiện Luật kế toán từ ngày 01/01/2004 cùng với việc ban hành 26 chuẩn mực kế toán và 37 chuẩn mực kiểm toán mới từ 01/01/2014 đã giúp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế Những cải cách này cũng hỗ trợ sự phát triển của hoạt động kế toán và kiểm toán tại Việt Nam, tương thích với các nước có thị trường kiểm toán phát triển Mặc dù đã có những bước tiến, các chính sách về kế toán và kiểm toán vẫn cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện để đảm bảo tính thực tiễn cao Quá trình này đòi hỏi thời gian và sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, đồng thời yêu cầu các công ty và kiểm toán viên cập nhật kiến thức để thuận lợi hơn trong công tác kiểm toán.

Thứ hai, do sự biến đổi không ngừng của nền kinh tế và yêu cầu hội nhập

Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, với sự kiện quan trọng nhất là gia nhập WTO, mở ra cơ hội hợp tác kinh tế quốc tế Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh Xu hướng hội nhập đã dẫn đến sự xuất hiện của nhiều công ty kiểm toán độc lập, cùng với nhu cầu kiểm toán ngày càng tăng Do đó, việc hoàn thiện quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng một cách khoa học và hiệu quả sẽ giúp giảm chi phí, thời gian và rủi ro, đồng thời nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của công ty.

Thứ ba, do sự tăng trưởng nhanh của nợ xấu cũng như nhu cầu hoàn thiện hệ thống của bản thân các ngân hàng

Ngân hàng được xem như hệ tuần hoàn vốn của nền kinh tế quốc gia và toàn cầu, đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế thị trường Với vai trò quan trọng này, ngân hàng không chỉ nắm giữ cán cân mà còn quyết định sự thành bại của nền kinh tế Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng đã đối mặt với nhiều vấn đề do sự biến đổi của nền kinh tế, gây khó khăn cho việc vận hành hoạt động của các ngân hàng.

Tăng trưởng tín dụng đang gặp khó khăn do hàng tồn kho lớn và sự suy giảm nghiêm trọng trong sản xuất của khách hàng Các ngân hàng gặp trở ngại trong việc thu hồi nợ gốc và lãi, dẫn đến nợ xấu có xu hướng gia tăng Đặc biệt, cho vay nông nghiệp và nông thôn đang phải đối mặt với nhiều thách thức, vì khách hàng vay không đáp ứng đủ điều kiện cần thiết, như thiếu phương án sản xuất - kinh doanh hiệu quả, không có hoặc không đủ tài sản bảo đảm, tình hình tài chính không minh bạch, và nợ xấu phát sinh do sản phẩm không tiêu thụ được.

Tỷ lệ nợ xấu được công bố chính thức đang trong chiều hướng tăng dần từ năm

Vào năm 2009, tỷ lệ nợ xấu là 4.67% và đến tháng 3 năm 2013, con số này vẫn giữ nguyên Các tổ chức xếp hạng độc lập và các nhà kinh tế cảnh báo rằng mức nợ xấu thực tế có thể cao hơn nhiều so với con số công bố Nhiều cá nhân và tổ chức cho rằng tỷ lệ nợ xấu 4.67% không phản ánh đúng tình trạng khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam cũng như chất lượng tín dụng của các ngân hàng.

NHNN đã ban hành nhiều quy định nhằm kiểm soát nợ xấu tại các ngân hàng thương mại, bao gồm thông tư 02/2013 về phân loại nợ và việc thành lập VAMC để mua lại nợ xấu Tuy nhiên, bên cạnh việc quản lý nợ xấu, cần chú ý đến nguyên nhân bên ngoài và nội tại của rủi ro tín dụng Các yếu tố ngoại cảnh nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng, do đó, các ngân hàng cần nỗ lực cải thiện các yếu tố nội tại Một trong những nguyên nhân chính là mô hình tín dụng chưa được thiết kế chặt chẽ, với chưa tới 50% ngân hàng hài lòng với mô hình tín dụng nội bộ hiện tại, theo khảo sát của KPMG năm 2013.

Nhu cầu hoàn thiện hệ thống quản lý tín dụng tại các ngân hàng ngày càng gia tăng Thông qua quá trình kiểm toán, ngân hàng có thể nhận diện những ưu nhược điểm trong thiết kế và vận hành bộ phận quản lý rủi ro, đặc biệt là quản lý rủi ro tín dụng Từ đó, các ngân hàng sẽ thực hiện những điều chỉnh hợp lý dựa trên các đề xuất từ kiểm toán viên và công ty kiểm toán.

Công ty TNHH Ernst & Young đang tập trung vào việc xác định định hướng phát triển và tầm nhìn chiến lược rõ ràng để nâng cao hiệu quả quy trình kiểm toán Hiện tại, công ty đang thực hiện các biện pháp cải tiến nhằm tối ưu hóa quy trình này, đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và khách hàng.

EY, một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, tập trung vào việc củng cố vị thế trong lĩnh vực kiểm toán các tổ chức tín dụng (TCTD) Ban lãnh đạo công ty đã đề ra chiến lược dài hạn nhằm hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình kiểm toán và tư vấn Hàng năm, EY cử đội ngũ kiểm toán viên và trợ lý tham gia các khóa đào tạo và hội thảo chuyên đề để nâng cao kỹ năng và cập nhật kiến thức mới Mục tiêu của công ty là nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán, giảm thiểu rủi ro, đồng thời cung cấp thông tin tài chính chính xác cho khách hàng Đặc biệt, kiểm toán nghiệp vụ tín dụng là một phần quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính của các ngân hàng, do đó việc hoàn thiện quy trình này là cần thiết.

Ngày đăng: 18/12/2023, 07:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/4/2005 “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD” và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ban hành ngày 25/4/2007 sửa đổi bổ sung quyết định 493 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD
9. Khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt Nam (AAFC) thực hiện” do sinh viên Nguyễn Thị Hương Lan – KTDNC – K12 thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thanh Thủy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt Nam (AAFC) thực hiện
6. Giáo trình kế toán tài chính – Chủ biên GS. TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy – Học viện Tài chính;7. Các website:http://www.sbv.org.vn/http://www.mof.gov.vn/http://www.vneconomy.vn/http://www.vacpa.org.vn/http://www.ey.com/http://www.ketoan.org.vn/ Link
1. Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ban hành ngày 29 tháng 03 năm 2011 Khác
2. Nghị định số 59/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại ban hành ngày 16 tháng 07 năm 2009 Khác
3. Chuẩn mực kiểm toán số 200, 240, 300, 315, 300, 700 Khác
4. Kế toán tài chính 1, 2, 3 – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Khác
5. Slide bài giảng môn Nguyên lý kế toán, Kiểm toán tài chính 2, Ngân hàng thương mại – Học viện Ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT (Trang 7)
Sơ đồ hạch toán một số bút toán quan trọng trong nghiệp vụ tín dụng tại các  NHTM nhƣ sau: - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Sơ đồ h ạch toán một số bút toán quan trọng trong nghiệp vụ tín dụng tại các NHTM nhƣ sau: (Trang 25)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - công ty EY - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - công ty EY (Trang 52)
Sơ đồ 3: Cơ cấu nhân sự trong bộ phận nghiệp vụ - Công ty EY - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Sơ đồ 3 Cơ cấu nhân sự trong bộ phận nghiệp vụ - Công ty EY (Trang 53)
Sơ đồ 4: Các loại hình dịch vụ - Công ty EY - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Sơ đồ 4 Các loại hình dịch vụ - Công ty EY (Trang 54)
Bảng 2: Bảng hỏi đánh giá sự thay đổi – Ngân hàng A - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Bảng 2 Bảng hỏi đánh giá sự thay đổi – Ngân hàng A (Trang 59)
Bảng 3: Bảng thu nhập từ các hoạt động kinh doanh - Ngân hàng A - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Bảng 3 Bảng thu nhập từ các hoạt động kinh doanh - Ngân hàng A (Trang 61)
Sơ đồ 6: Mô hình thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin – Ngân hàng A - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Sơ đồ 6 Mô hình thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin – Ngân hàng A (Trang 67)
Hình  tài  chính,  phương  án  kinh  doanh,  tài - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
nh tài chính, phương án kinh doanh, tài (Trang 70)
Bảng 10: Xác định mức độ trọng yếu cho khoản mục tín dụng – Ngân hàng A - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Bảng 10 Xác định mức độ trọng yếu cho khoản mục tín dụng – Ngân hàng A (Trang 71)
Bảng 11: So sánh số liệu trên thư xác nhận đối với KH là TCTD – Ngân hàng A - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Bảng 11 So sánh số liệu trên thư xác nhận đối với KH là TCTD – Ngân hàng A (Trang 76)
Bảng 12: So sánh số liệu trên thư xác nhận đối với KH là TCKT, cá nhân – Ngân hàng A - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Bảng 12 So sánh số liệu trên thư xác nhận đối với KH là TCKT, cá nhân – Ngân hàng A (Trang 77)
Bảng 13: Đối chiếu số dư cho vay của các chi nhánh với số dư trên bảng cân đối - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Bảng 13 Đối chiếu số dư cho vay của các chi nhánh với số dư trên bảng cân đối (Trang 78)
Bảng 14: So sánh số dư cho vay trên báo cáo phân loại nợ và số dư trên sao kê dư - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Bảng 14 So sánh số dư cho vay trên báo cáo phân loại nợ và số dư trên sao kê dư (Trang 79)
Bảng 15: Bảng tổng hợp số liệu về TK dự phòng trong năm – Ngân hàng A - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả   vinacomin,
Bảng 15 Bảng tổng hợp số liệu về TK dự phòng trong năm – Ngân hàng A (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w