Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm...1 1.1 Chi phí sản xuất...1 1.1.1.Khái niệm về chi phí sản xuất...1 Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 14
1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1
1.1 Chi phí sản xuất 1
1.1.1.Khái niệm về chi phí sản xuất 1
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ 1
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuât 1
Phân loại chi phí theo hoạt động và công dụng kinh tế 1
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh thôn g thường 1
Chi phí sản xuất: 1
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm 1
-Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản phải trích theo tiền lương của công nhân như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 1
-Chi phí sản xuất chung: là chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng , đội sản xuất 1
Chi phí ngoài sản xuất: 1
-Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ 1
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp 1
Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh ,chi phí đầu tư tài chính 2
Trang 2Chi phí hoạt động khác: là các chi phí các khoản lỗ do các sự kiện hay các
nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước 2
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 2
-Chi phí nguyên vật liệu: gồm chi phí về nguyên vật liệu chính ,vật liệu phụ ,nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm 2
-Chi phí nhân công:gồm chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, của công nhân trực tiếp sản xuất 2
-Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dựng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp 2
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí về điện nước, chi phí điện thoại, fax, chi phí sửa chữa TSCĐ thu ngoài 2
2 Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất trong công ty 4
2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có lien quan trực tiếp tới từng đối tượng tập hợp chi phí nên có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí 4
Kế toán chi phí nguyên vậ liệu trực tiếp 4
Chứng từ sử dụng: Các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT… 4
Tài khoản sử dụng: TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4
2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 4
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải thanh toán cho công nhân trực sản xuất 4
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 4
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương 4
Tài khoản sử dụng: TK622: Chi phí nhân công trực tiếp 4
2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 6
Trang 3Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đối với việc phục vụ quá trình chế tạo sản phẩm trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất Tại Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn – Thái Bình chi phí sản xuất chung là tất cả các chi phí liên quan phát sinh tại
phân xưởng chế biến, bao gồm: 6
8
3 Thực tế tính giá thành sản phẩm tại công ty 8
Chi phí sản xuất của công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn – Thái Bình sau khi được tập hợp riêng từng khoản mục chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của từng loại gạo sẽ được kết chuyển sang TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” 9
Thực tế tính giá thành sản phẩm tại công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ 12
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHÂM TẠI CTCP 12
SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 12
LAM SƠN – THÁI BÌNH 12
1 Ngành nghề kinh doan 12
1 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty 13
1 .Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công t ( Sơ đồ 2 13
háp phân loại chi phí sản xuất 19
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc ngành nông sản sản phẩm của công ty chủ yếu là gạo (với các loại gạo khác nhau như gạo Q5,V10, xi, bắc thơm…) được chế biến từ thúc Chi phí trong công ty cũng bao gồm đầy
đủ các khoản mục chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Song do đặc điểm của mặt hàng chế biến là gạo mang tính chất thời vụ do vậy
Trang 4sự phát sinh chi phí trong quá trình sản xuất tùy thuộc vào từng thời kỳ kinh doanh của công ty Các chi phí đó phát sinh không đồng đều, vào vụ thu mua như tháng 6, tháng 7 hy tháng 11, tháng 12 phát sinh c ao chủ yếu là chi phí thu mua lúa cũng như để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán, công ty
phân l 19
i chi ph sản xuất theo hai cách: 20
Thứ nhất , căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí, Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn – Thái Bình chia chi p 20
sản xuất thành 7 yếu tố sau đây: 20
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính là thúc Chi phí 20
ụ tăng thay thế, công cụ dụng cụ 20
- Yếu tố chi phí 20
iên liệu chủ yếu là mỡ chịu nhiệt 20
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương bao gồm chi phí lương và phụ cấp của công nhân trực t 20
p sản xuất và quản đốc phân xưởng 20
- Yếu tố ci phí BHXH, BHYT, KPCĐ , BHTN : 22 % tổng tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhâ 20
trực tiếp và quản đốc phân xưởng 20
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm toàn bộ khấu hao thi 20
bị máy móc dựng để chế biến gạo 20
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các loại chi phí 20
hư chi phí điện, nước, điện thoại… 20
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền gồm các chi phí phát sinh trong quá trì 20
sản xut ngoài các chi phí kể trên 20
Trang 5Thứ hai , căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành thành phẩm, toàn bộ
chi phí dựn 21
để chế biến được chia thành 3 loại sau: 21
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực 21
iếp vào quá trình sản xuất của công ty 21
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, hụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ , B 21
N theo quy định cho công nhân sản xuất 21
- Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong phạm vi ph 21
ngệ chế biến sản phẩm củ 22
Công ty cao 22
* K ế toán chi phí sản xuất 22
Công ty được xác định gắn liền vớ các đặc điểm cụ thể về quy trình công ngh ệ, đặc điểm sản xuất sản phẩm Do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuấ 22
của Công ty là theo từng sản phẩm cụ thể: 22
- Gạo Q 22
trong đó 22
gạo lật, gạo 22
ắng, gạo 22
úng 22
- Gạo V10 22
Gạo bắc thơm 22
- Gạo xi 22
- Gạo khang dân… 22
Toàn bộ 22
Trang 6hi phí được tập hợp riêng theo từng lo 22
gạo 22
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 22
Trong quá trình chế biến từ thúc thành gạo ở công ty đã phát sinh ra nhiều loại chi phí khác nhau, với nội dung, công dụng, mục đích khán 22
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23
Nội 23
ung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23
Để tạo ra gạo thành phẩm các loại công ty sử dụng nguyên vật liệu chính là thúc Thúc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí Thái Bình là tỉnh từ lâu đã nổi tiếng về trồng lúa nên việc thu mua thúc của công ty tương đối dễ dàng và thuận tiện Thúc được thu mua từ nhiều điểm khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là thu mua của các xã trong huyện, mua nhiều nhất là vào dịp mùa vụ khoảng tháng 6, tháng 7 hoặc tháng 11, tháng 12 sau khi người nông dân thu hoạch xong Sau đó thú 23
được kiểm tra chấ 23
dụng TK 152 thúc 23
guyên liệu cho từng loại gạo 23
Chứng từ sử dụng 23
Công ty ử 23
26
Agonist, Melamine 26
Thời gian hoàn thành: 15 ngày 26
Khi nhận được lệnh sản xuất do phó giám đốc điều hành sản xuất đưa quản đốc phân xưởng lên kế hoạch xuất thúc để đáp ứng nhu cầu đơn hàng Mỗi lần xuất thúc quản đốc phân xưởng yêu cầu kế toán viết phiếu xuất kho Phiếu xuất 26
Trang 7ho này được đặt giấy th 26
viết một lần thành 3 liên: 26
- Liên 1: Lưu tại cuống 26
- Liên 2: Chuyển cho thủ kho ghi thẻ kho sau 26
ó giao lại cho kế toán để lưu tại phòng tài chnh kế toán 26
-iên 26
: Giao cho người nhận thúc ( Biểu đồ 1 3 và biểu đồ 1 4) 26
Kế toán kho căn cứ vào chứng từ làphiếu xuất và thẻ kho dựng để tho dõ việc xuất thúc nguyê n liệu Cuối tháng kế toán lập n ân B ảng tổng hợp xuất thúc để thuận tiện cho việc theo dõi Do đặc điểm của thúc là giá cả dễ biến động hơn nữa thúc của công ty được nhập từ nhiều nơi với giá cả khác nhau và thời điểm nhập cũng khác nhau nên đơn giá thúc mỗi lần nhập khác nhau vì vậy mà giá thúc xuất kho được tính theo phương pháp bình quân Theo phương pháp này thì mỗi lần xuất thúc đem xay thì kế toá 26
26
đơn giá thực tế bình quân dựa vào công thức : 27
Dựa vào bảng kê mua thúc kế toán sẽ biết được đơn giá nhập c 27
từng ngày của từngloại thc để từ đó xác định ra giá xuất 27
Ví dụ: Trong tháng 9 27
húc X i đợ nhập mua 6 lần ớ số lượng và 27
ơn giá nhau: 27
Lần 1: 25 00 kg đơn giá 27
780 đồgkg 27
Lần 2: 42 00 kg đơn gi 27
5 850 ồg/kg 27
Lần 3: 38 00 kg đơn g 27
5 850 ồg/kg 27
Trang 8Lần 4: 50 00 kg đơn g 27
5 780 đn/kg 27
Lần 5: 46 0 kg đơn giá 27
ổ cái tài khoả n 28
3 2 Kế toán chi 28
hcủ sản phẩm gạo và cũng do Công ty t 35
xi 32
Tháng 10 năm 2011 32
Thái Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2011 32
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢ 32
ẤT VÀ TÍNH 32
Á THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU LAM SƠN – THÁI BÌNH 32
1.Nhận xét 32
Qua một thời gian tìm hiểu và tiếp cận với thực tế công tác quản lý, công tác kế toán nói chung, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, trên cơ sở sự hướng dẫn của thầy giáo cùng sự quan tâm giúp đỡ của các phòng ban công ty, đặc biệt là phòng kế toán tài chính đã tạo 32
iều kiện cho em nghiên cứu, làm quen với thực tế,từ đó giúp e củng cố thêm kiến thức đã được học ở trường 32
Với lượng kiến thức đã được học và qua nghiên cứu thực tế tại Công ty CP sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn – Thái Bình, em xin mnh dạn đưa ra một vài nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất v .32 tính giá thà 32
công việc nhiều nên nhiều khi không giám sát chặt chẽ và tínhchi tiết các chi phí phát sinh, khiến cho việc tính giá thành b 36
Trang 9nh doanh xuất nhập khẩu Lam 34
Ghi chú: 41
: Quan hệ trực tuyến 41
: Quan hệ chức năng 41
STT 41
Các chỉ tiêu 41
Năm2010 41
Năm 2011 41
Chênh lệch 41
Tuyệt đối 41
% 41
1 41
Tài sản cố định 41
15,450,658.584 41
17,910,450.982 41
2,459,800.400 41
15.92 41
2 41
Số vốn đăng ký 41
10,000,000.000 41
10,000,000.000 41
3 41
Tổng doanh thu bán hàng 41
15,187.230 41
22,389,662 41
7,202.432 41
47.42 41
Trang 10Doanh thu thuần 41
15,187.230 41
22,389.662 41
7,202.432 41
47.42 41
5 41
Giá vốn hàng bán 41
7,341,687 41
9,037,315 41
1.695,628 41
23.09 41
6 41
Lợi nhuận gộp 41
601,031,132 41
899,659.322 41
298,628.190 41
49.68 41
7 41
Chi phí tài chính 41
30,854.310 41
42,963.019 41
12,108.709 41
39.24 41
8 41
Doanh thu tài chính 41
12,034.589 41
Trang 113,385.791 41
28.13 41
9 41
Chi phí quản lý doanh nghiệp 41
2,337.874 41
4,998.120 41
2,660.246 41
1.13 41
10 41
Chi phí quản lý kinh doanh 41
42,358.920 41
48,128.469 41
5,769,549 41
13.62 41
11 41
Lợi nhuận thuần 41
35,107.843 41
39.089,158 41
3,981.315 41
13.34 41
12 41
Lợi nhuận trước thuế 41
30,609.110 41
35.953,334 41
5,344.224 41
17.45 41
Trang 12Thuế TNDN phải nộp 41
11,210.964 41
13,472.084 41
2,261.120 41
20.16 41
14 41
Tổng số lao động (người) 41
150 41
200 41
50.000 41
34 41
15 41
Thu nhập bình quân NLĐ 41
2,700.000 41
4,300.000 41
1,600.000 41
59.25 41
Trang 13DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
5 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
7 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, cơ chế quản lý của nhà nước đượcđổi mới với chính sách mở cửa đã mang lại không chỉ những cơ hội mà cảnhững thách thức cho sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu các biện pháp tăng cườngcông tác quản lý trên các phương diện kinh tế Với chức năng quản lý hoạt độngcông tác kế toán liên quan đến việc hoạch định các chiến lược phát triển và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy việc hoàn thiện các nội dung củacông tác kế toán, trong đó có công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhthành phẩm là một trong những nội dung rất quan trọng gắn liền với việc đánhgiá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhậpkhẩu Lam Sơn – Thái Bình em đã tìm tòi học hỏi và nắm được những kiến thứcthực tế về chuyên ngành kế toán Em cũng đi sâu tìm hiểu nghiên cứu thực trạngcông tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành thành phẩm, em thấy còn mộtvài hạn chế
Xuất phát từ thực tế đó em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn – Thái Bình” làm luận văn tốt nghiệp Ngồi lời mở
đầu và kết luận, luận văn tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía
thành tại Công ty CP sản xuất kinh doanh XNKLam Sơn – Thái Bình
Chương 2: Thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
CTCP sản xuất kinh doanh XNK Lam Sơn – Thái Bình
Chương 3: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất
kinh doanh XNK Lam Sơn – Thái Bình.
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH XNK
LAM SƠN – THÁI BÌNH
1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và laođộng vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuât
Phân loại chi phí theo hoạt động và công dụng kinh tế
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh thôn g thường
• Chi phí sản xuất:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu,
được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
-Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương các khoản phải trả trực tiếp
cho công nhân sản xuất, các khoản phải trích theo tiền lương của công nhânnhư BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
-Chi phí sản xuất chung: là chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng , đội sản xuất
• Chi phí ngoài sản xuất:
-Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí trực tiếp phát sinh
trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Trang 16 Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí và các khoản lỗ liên
quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh ,chi phí đầu tư tàichính
Chi phí hoạt động khác: là các chi phí các khoản lỗ do các sự kiện
hay các nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
-Chi phí nguyên vật liệu: gồm chi phí về nguyên vật liệu chính ,vật liệu
phụ ,nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm
-Chi phí nhân công:gồm chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ, của công nhân trực tiếp sản xuất
-Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dựng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí về điện nước, chi phí điện thoại, fax, chi phí sửa chữa TSCĐ thu ngoài.
-Chi phí khác bằng tiền:là các khoản chi phí bằng tiền phát sinhtrong
quá trình sản xuất kinh doanh
Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm
- Chi phí biến đổi( biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng,
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuấttrong kỳ: chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí cố định ( định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số
dự có sự thay đổi trong mức độ hoạt động sản xuất hoặc khối lượng sảnphẩm
1.2 Giá thành sản phẩm:
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về laođộng sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra tính cho một đơn vị
Trang 17sản phẩm hoặc là công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá
thành.
Theo cách này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sởchi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch
Giá thành sản phẩm định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên địnhmức chi phí hiện hành
Giá thành sản phẩm thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoànthành việc sản xuất sản phẩm hoặc được căn cứ vào số liệu chi phí thực tế sảnxuất đã phát sinh hoặc tập hợp được trong kỳ
Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành
Giá thành sản phẩm sản xuất: bao gồm các chi phí liên quan đến quátrình sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuấthoàn thành
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuấttính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với CPBH, CPQLDN phát sinh trong kỳtính cho số sản phẩm này
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của quátrình sản xuất, có quan hệ biện chứng với nhau Chi phí thể hiện hao phí , còngiá thành biểu hiện kết quả Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giốngnhau về chất vì cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng,
Trang 18khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kì nhất định,không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khinói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuấtnhất định,tính cho một lượng kết quả hoàn thành.
Chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản phẩm đang còn dở dang cuối
kỳ và chi phí chưa phát sinh nhưng đã trích tháng trước Giá thành sản phẩmkhông liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ mà liênquan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang Chiphí sản xuất trong kỳ là căn cứ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc
đã hoàn thành
2 Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất trong công ty
2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có lien quan trực tiếp tới từng đối tượngtập hợp chi phí nên có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp Cuối kỳ kếtoán phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Kế toán chi phí nguyên vậ liệu trực tiếp
Chứng từ sử dụng: Các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn
GTGT…
Tài khoản sử dụng: TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải thanh toán chocông nhân trực sản xuất
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương.
Tài khoản sử dụng: TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
Để hạch toán chi phí tiền lương cho lao động sản xuất Đây là tài khoảnkhông có số dư được dựng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát
Trang 19sinh trong kỳ của toàn bộ công ty
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty sử dụng tiểu khoảncủa TK 622 để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp chi tiết cho từng sản phẩmbao gồm:
TK 622.1 : Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng sản gạo V5
TK 622.2 : Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng sản xuất gạo Q10
TK 622.3: Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng sản xuất gạo Xi
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các tài khoản để hạch toán chi phí nhâncông trực tiếp là:
TK 334: Phải trả người lao động
TK 338: Phải trả phải nộp khác
+ TK 338.2:Kinh phí công đoàn
-TK 338.2.1:Kinh phí công đoàn công nhân khối sản xuất trực tiếp
-TK 338.2.2: Kinh phí công đoàn công nhân khối sản xuất chung
-TK 338.2.3: Kinh phí công đoàn công nhân khối bán hàng
-TK 338.2.4: Kinh phí công đoàn công nhân khối quản lý doanh nghiệp+ TK 338.3: BHXH
-TK 338.3.1: BHXH công nhân khối sản xuất trực tiếp
-TK 338.3.2: BHXH công nhân khối sản xuất chung
-TK 338.3.3: BHXH công nhân khối bán hàng
-TK 338.3.4: BHXH công nhân khối quản lý doanh nghiệp
+ TK 338.4: BHYT
-TK 338.4.1: BHYT công nhân khối sản xuất trực tiếp
-TK 338.4.2: BHYT công nhân khối sản xuất chung
-TK 338.4.3: BHYT công nhân khối bán hàng
-TK 338.4.4: BHYT công nhân khối quản lý doanh nghiệp
+TK 338.9: BHTN
Trang 20-TK 338.9.1: BHYT công nhân khối sản xuất trực tiếp
-TK 338.9.2: BHYT công nhân khối sản xuất chung
-TK 338.9.3: BHYT công nhân khối bán hàng
-TK 338.9.4: BHYT công nhân khối sản xuất chung
2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đối với việcphục vụ quá trình chế tạo sản phẩm trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sảnxuất Tại Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn –Thái Bình chi phí sản xuất chung là tất cả các chi phí liên quan phát sinh tạiphân xưởng chế biến, bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: là các chi phí trả lương cho nhân viênquản lý phân xưởng, thủ kho
- Chi phí vật liệu phụ tùng là các loại vật liệu, phụ tùng phục vụ phânxưởng
- Chi phí KHTSCĐ là chi phí hao mòn do sử dụng máy móc thiết bị,phương tiện vận tải…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí điện, nước, điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo nghiệpvụ…
Chi phí sản xuất chung được tập hợp cho toàn công ty và theo các yếu tố
Tài khoản sử dụng:TK 627: Chi phí sản xuất chung
+ Chi tiết bao gồm các tiểu khoản sau:
- TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: bao gồm tiền lương
và các khoản trích theo lương của bộ phận phục vụ, phụ trợ cho sản xuất,quản lý ở phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu phát sinh ở phân xưởng: bao gồm nguyên vậtliệu xuất phục vụ chung cho bộ phận phục vụ, phụ trợ sản xuất tại phân
Trang 21- TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ cho sản xuất: bao gồm các khoảnchi phí về công cụ dụng cụ mà công ty xuất dùng trong tháng phục vụ chocông tác quản lý phân xưởng
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm 2 tài khoản cấp 3 là
TK62741: chi phí khấu hao TSCĐ
TK 62742: chi phí khấu hao sửa chữa lớn TSCĐ
-TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài: dựng để phản ánh các chi phí dịch vụphát sinh liên quan tới sản xuất tại phân xưởng Bao gồm các tiểu khoản sau:
TK 62771: chi phí trang phục bảo hộ lao động
TK 62772: chi phí tiền điện
TK 62773: chi phí tiền nước
TK 62774: chi phí sửa chữa thường xuyên
TK 62775: chi phí vận chuyển bốc xếp
TK 62776: chi phí dịch vụ mua ngoài khác
-TK 6278 : Chi phí bằng tiền: được công ty chi tiết thành các tài khoảncấp 3 sau
TK 62781: chi phí kiểm tra chất lượng sản phẩm
TK 62782: chi phí bảo vệ phân xưởng
TK 62783 : chi phí bằng tiền khác
Mọi chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ
TK 627, chi tiết theo khoản mục như trên Cuối tháng, kế toán thực hiện kếtchuyển số phát sinh này vào bên Có TK 154 (chi tiết theo từng loại thànhphẩm) để phục vụ cho công tác tính giá thành thành phẩm
Chứng từ sử dụng
Các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất chung bao gồm:phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, các chứng từ
Trang 22khác như phiếu thu, phiếu chi …
Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung
Tất cả chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ của Công ty đều đượcphân bổ cho từng loại sản phẩm gạo dựa trên chi phí nhân công trực tiếp đã sửdụng để sản xuất ra mỗi loại sản phẩm Đó là
3 Thực tế tính giá thành sản phẩm tại công ty
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn kếtiếp trong hoạt động tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Sự phân chia nàyxuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí; từ yêu cầu hạchtoán kinh doanh nội bộ theo đặc điểm quy trình công nghệ… Tại Công ty Cổphần sản xuất kinh doanh XNK Lam Sơn – Thái Bình, công tác tính giá thànhsản phẩm mang một số đặc điểm sau:
3.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành tại Công ty
Đối tượng tính giá thành
Sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí và sản phẩm hoàn thànhcần tính giá thành một đơn vị đã đặt ra yêu cầu phải phân định rõ đối tượnghạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành Tại Công ty không cósản phẩm dở dang nên đối tượng tính giá thành được xác định ở đây chính làthành phẩm các loại: gạo Q5, gạo V10, gạo Xi
bổ cho sản phẩm i
Trang 23Chế biến gạo đơn giản, không có sản phẩm dở dang, có chu kỳ ngắn,khép kín, nên Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn– Thái Bình đã lựa chọn kỳ tính giá thành sản phẩm là tháng
3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm của mặt hàng gạo trong quá trình chế biến không có sảnphẩm dở dang nhưng lại tạo ra nhiều phụ phẩm như trấu, cám, tấm nên giáthành sản phẩm gạo còn phải loại trừ giá trị phụ phẩm thu hồi
Trong đó:
Về mặt hạch toán kế toán, giá thành gạo thành phẩm sản xuất trong kỳchính là số dư bên Nợ của các tài khoản 154 trừ đi giá trị phụ phẩm (trấu, cámtấm được tính theo giá thị trường tại từng thời điểm) chi tiết theo từng loạithành phẩm Kết hợp với số phát sinh bên Nợ (về số lượng) trên sổ chi tiết vật
tư sản phẩm hàng hoá do kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cungcấp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xác định số lượngthành phẩm sản xuất ra trong kỳ và tính ra giá thành đơn vị bằng thẻ tính giá
thành đơn vị sản phẩm (Biểu số 2.22).
3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm làm dở dang
Chi phí sản xuất của công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhậpkhẩu Lam Sơn – Thái Bình sau khi được tập hợp riêng từng khoản mục chi
Tổng cpsx sảnphẩm i phát sinhtrong kỳ =
CP NVLTT
sản phẩm i+ CP NCTT sảnphẩm i +
CP SXC phân
bổ cho sảnphẩm i
_
Trang 24phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung của từng loại gạo sẽ được kết chuyển sang TK 154 “chi phísản xuất kinh doanh dở dang”
Thực tế tính giá thành sản phẩm tại công ty
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn kếtiếp trong hoạt động tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Sự phân chia nàyxuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí; từ yêu cầu hạchtoán kinh doanh nội bộ theo đặc điểm quy trình công nghệ… Tại Công ty Cổphần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn – Thái Bình, công tác tínhgiá thành sản phẩm mang một số đặc điểm sau:
Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành tại Công ty
Đối tượng tính giá thành
Sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí và sản phẩm hoàn thànhcần tính giá thành một đơn vị đã đặt ra yêu cầu phải phân định rõ đối tượnghạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành Tại Công ty không cósản phẩm dở dang nên đối tượng tính giá thành được xác định ở đây chính làthành phẩm các loại: gạo Q5, gạo V10, gạo Xi
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm của mặt hàng gạo trong quá trình chế biến không có sảnphẩm dở dang nhưng lại tạo ra nhiều phụ phẩm như trấu, cám, tấm nên giá
Trang 25thành sản phẩm gạo còn phải loại trừ giá trị phụ phẩm thu hồi.
Trong đó:
Về mặt hạch toán kế toán, giá thành gạo thành phẩm sản xuất trong kỳchính là số dư bên Nợ của các TK154 trừ đi giá trị phụ phẩm (trấu, cám tấmđược tính theo giá thị trường tại từng thời điểm) chi tiết theo từng loại thànhphẩm Kết hợp với số phát sinh bên Nợ (về số lượng) trên sổ chi tiết vật tưsản phẩm hàng hoá do kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp,
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xác định số lượng thànhphẩm sản xuất ra trong kỳ và tính ra giá thành đơn vị bằng thẻ tính giá thànhđơn vị sản phẩm
Tổng cpsx sảnphẩm i phát sinhtrong kỳ =
CP NVLTT
sản phẩm i+ CP NCTT sảnphẩm i +
CP SXC phân
bổ cho sảnphẩm i
_
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHÂM TẠI CTCP
SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
LAM SƠN – THÁI BÌNH
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tân công ty : Công ty CP Sản xuất kinh doanh XNK Lam SơnLĩnh vực kinh doanh : Kinh doanh chế biến lương thực
1 Ngành nghề kinh doan
Trang 27Công ty được sở kế hoạch đầu tư Thái Bình cấp giấy chứng nhận đăng kíkinh doanh với các ngành nghề kinh doanh sau
Kinh doanh chế biến lương thự
Đại lý kinh doanh vật tư nông nghiệ
Đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuô
1 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty
Cơ cấu tổ chức sản xuất : Hoạt động chủ yếu của công ty là phân phối
các sản phẩm đến tay người nông dâ Bên cạnh đó công ty còn tiến hành thumua thúc từ bà con nông dân rồi chế biến thành thành phẩm bán ra thị trường(các loại gạo, cám, trấu) Do đó cơ cấu sản xuất của Công ty chủ yếu đượcxây dựng bởi bộ phận chế biến lương thực Chính vì vậy để thuận lợi cho việccung cấp kịp thời thành phẩm ra thị trường nên Công ty đã xây dựng phânxưởng chế biến lương thực Nhiệm vụ của phân xưởng này biến nguyên liệu
từ thúc thành các thành phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu của khách hàng Bộphận này gồm 30 người trong đó có: 2 quản đốc phân xưởng, 2 tổ trưởng, 26
công nhân chia làm 2 tổ sản xuấ ( Sơ đồ 1
1 .Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công t ( Sơ đồ 2
Đứng đầu Công ty là ban giám đốc gồm 01 giám đốc, 02 phó giám đốc.Dưới ban giám đốc có các phòng ban Mỗi phòng an có chức năng, nhiệm vụ
Trang 281 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ba
- Giám đốc: Giám đốc là người đại diện theo pháp lý của Công ty, chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.Trong trường hợp cụ thể, Giám đốc có thể uỷ quyền cho thành viên khác đạidiện cho Công ty
- Phó giám đốc điều hành sản xuấ : Đôn đốc, kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch sản xuất của phân xưởn
- Phó giám đốc kinh doanh : ú nhiệm vụ đề ra kế hoạch kinh doanh, kế
hoạch bán hàng đồng thời cũng là người đề ra các chính sách đẩy mạnh côngtác tiêu thụ hàng hoá
- Phòng Tổ chức hành chín có chức năng quản lý công văn giấy tờ sổ
sách hành chính văn thư của Công ty.Quản lý nhân sự trong toàn Công ty,xác định yêu cầu cần thiết từng Công việc, bố trí, sắp xếp nhân sự hợp lý
- Phòng ế hoạch điều vận: có chức năng lập kế hoạch và điều độ sản
xuất trong phân xưởng Ngoài ra phòng kế hoạch sản xuất còn phối hợp vớiphòng vận tải để điều độ xe đi lấy hàng, mang hàng đến các đại lý khác
- Phòng ài chính - kế toán C ú chức năng quản lý vốn và tài chính của
công ty Quản lý các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi theo hợp đồng, hoá đơn
và quyết định của giám đốc công ty khi đầy đủ thủtụ
- Phòng Kinh doanh vận tả: Điều độ và quản lý phương tiện vận tải (xe
Trang 29tải, xe con) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như chở hàng hoá, lấyhàng, ngoài ra để tận dụng thời gian rảnh rỗi công ty còn cho thuê xe chởhàng
Phòng hương mạ: Vì công ty vừa sản xuất vừa làm đại lý phân phốinên phòng thương mại vừa có chức năng mua hàng vừa có chức năng bánhàng
Phòng Giao nhậ : Chức năng của phòng giao nhận là: giao nhận hàng
hoá, bốc xếp hàng hoá lên xe chở cho khách hàng
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế t
n
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi và hiệu quảthì bộ phận kế toán là một phần không thể thiếu và được xem là công cụ quản lýquan trọng, vì đó là nơi thu nhận và xử lý thông tin về tình hình tài chính và sựvận động tài chính của công ty Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh, sự phân cấp quản lý và trình độ của cán bộ nhân viên kế tán , bộ máy kếtoán công ty được tổ chức dưới hình thức tập trung Tất cả mọi công việc kế toánđều được thực hiện ở phòng kế toán, mỗi nhân viên kế toán đảm nhiệm một hoặcmột vài phần hành kế toán dưới sự quản lý của kế toán trưởng Để quản lý có
hiệu quả phòng kế toán công tyố trí nh
Trang 30lập báo cáo tài chính.
- Kế toán tiề mặ, tiền gửi, tiền vay : L à người quản lý về mảng tài chính
trong công ty, theo dõi tình hình thu chi, cân đối với thủ quỹ về số tiền còntrong quỹ, thanh toán với ngân hàng về các khoản vay, khoản gửi và theo dõicác khoản công ty nợ c
nhân, cá nhn nợ công ty.
- Kế toán kho : Theo dõi nhập, xuất, tồn kho của thành phẩm, hàng hóa.Bên cạnh đó do đặc điểm riêng của thóc gạo là giá cả phụ thuộc vào thời vụ
do vậy phải tính giá thành từng lô đồng thời kết hợp vào sổ chi tiết để làm căn
cứ cuối tháng kế toán trưởng tập hợp chi phí và tính giá thành trong tháng,làm cơ sỏ cho h
t động kinh doanh tháng sau.
- Kế toán nguyên vật liệu – cng ụ dụng cụ kiêm kế toán lương : T heo dõi
tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên liệu đầu vào (chủ yếu là thúc), công
cụ dụng cụ, tình hình tăng giảm TSCĐ trong kỳ và theo dõi việc trích khấuhao hàng tháng, quý Đồng thời thực hiện tính lương và các khoản có tínhchất lương cho cán
ộ công nhân viên rong công ty.
- Kế toán công nợ : Cập nhật công nợ hàng ngày, theo dõi tình hìnhthanh toán và thông báo cho tiếp thị (là người phụ trách ở từng vùng) để họ
ủ động th hồi vốn của công ty.
- Thủ quỹ : Là người phụ trách việc thu chi tiền mặt cho tất cả cá
đốitượng trong và ngoài công ty.
1.7 Các chính sách kế
oán hiện đang áp dụng tại Công ty* Chế độ kế toán đang áp dụng tạiCông ty CP sản xuất kinh doanh XNK Lam Sơn - Thái Bình là chế đ kế toánban hành theo quyết đị nh số 15/ 2006 / Q§ - BTC ngày 20/ 03/
06 của Bộ trưởng Bộ tài cính
Trang 31* Hình thức kế toán : cơng ty áp dụng ì
thức kế toán “ Nhật ký chung ”
* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 0/01/ N và kết thúc và
ngày 30 /12 /N năm dương lịch
* Kỳ báo cáo: Công ty lậ
báo cáo tài chính theo quý, năm
* Phương pháp khấu hao TSC§:
Công ty áp dụng phương pháp k hÂu ho
SC§ phương pháp đường thẳng
* Ph
ng pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp kê khai thường xuyên,giá
àng tồn kho tính theo giá gốc
- Phương pháp tính giá hà
ồn : Nhập trước xuất trước.
Tình hình và kết quả
ạt đ ộng sản xuấtkinh doanh
Ta có thể thấy kế t quả kinh doanh hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần sản xuất kinhdoanh XNK Lam
n - Thái Bình (Biểu số 1)
Nhận xét: N
n vào bảng thống kê ta thấy:
Trang 32- Quy mô hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng làm cho tổnggiá trị của công ty từ năm 2011 so
ới năm 2010 tăng lên 15,92 %
- Doanh thu bán hàng và doanh thu thuần của năm 011 à năm 2010 tănglên 47,42 % d ẫn đến giá vốn
ng bán cũng tăng lên 23,09 %
- Lợi nhuận gộp tăng 49,68 - Ch
phí tài chính tăng 39, 24 %- Doanh
hu tài chính tăng 28,13 %
- Chi phí quản
kinh doanh tăng 13,62 %
- Chi phí quản l
doanh nghiệp tăng 1,13 %
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 13,34% và lợinun
rước thuê tăng 17,45 %
Điều đó cho thấy công ty làm ăn hiệu quả đời sống công nhân viên ngàycàng nâng cao thu nhập nhân viên tăng 59,25% đời sống công
ân in được ổn định hơn.
2.1 Đặ
điểm sản phẩm của Công ty
Trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này các nhà sản xuất không ngừng nângcao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất Điều đó có tác động trựctiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để người tiêu dùng cuối cùng có khảnăng lựa chọn những sản phẩm có chất lượng cao, giá rẻ và phù hợp với nhucầu… đang ngày càng trở thành phương tiện cạnh tranh hữu hiệu của các
Trang 33doanh nghiệp Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệpViệt Nam sẽ rất khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp nướcngoài Đứng trước hoàn cảnh đó Công ty cổ phẩn sản xuất kinh doanh xuấtnhập khẩu Lam Sơn – Thái Bình đã không ngừng đổi mới đa dạng hóa sảnphẩm, thể hiện ở danh mục
ản phẩm của công ty như sau:
- Thứ nhất, Gạo Bắc thơm: Đặc điểm: hạt gạo dài, trong, trắng, có mùithơm Xuấ xứ ở tỉnh Thái Bình – Nam Đị nh, là loại gạo thơm ngon nhất.Loại gạo này thường được cấy vào vụ tháng 10, vì cấy vào vụ dài ngày nênhạt gạo thơm ngon hơn Năng suất t
ờng từ 1, tạ 1,8tạ/01 sào.
- Thứ hai , Gạo Xi: Có hai loại Xi 22 và Xi 23 Đặc điểm: ăn dẻo, ngonnhưng không thơm bằng gạo bắc thơm, chiều dài ngắn hơn gạo bắc thơm, hạtbầu hơn Năng suất
3 K ế toán chi phí sản xuất và phương
háp phân loại chi phí sản xuất
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc ngành nông sản sản phẩmcủa công ty chủ yếu là gạo (với các loại gạo khác nhau như gạo Q5,V10, xi, bắcthơm…) được chế biến từ thúc Chi phí trong công ty cũng bao gồm đầy đủ các
Trang 34khoản mục chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Song do đặc điểmcủa mặt hàng chế biến là gạo mang tính chất thời vụ do vậy sự phát sinh chi phítrong quá trình sản xuất tùy thuộc vào từng thời kỳ kinh doanh của công ty Cácchi phí đó phát sinh không đồng đều, vào vụ thu mua như tháng 6, tháng 7 hytháng 11, tháng 12 phát sinh c ao chủ yếu là chi phí thu mua lúa cũng như đểphục vụ cho công tác hạch toán kế toán, công ty phân l
i chi ph sản xuất theo hai cách:
Thứ nhất , căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí, Công ty cổ phần sảnxuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn – Thái Bình chia chi p
sản xuất thành 7 yếu tố sau đây:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính
là thúc Chi phí
ụ tăng thay thế, công cụ dụng cụ
- Yếu tố chi phí
iên liệu chủ yếu là mỡ chịu nhiệt
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương bao gồm chi phílương và phụ cấp của công nhân trực t
p sản xuất và quản đốc phân xưởng
- Yếu tố ci phí BHXH, BHYT, KPCĐ , BHTN : 22 % tổng tiền lương vàphụ cấp phải trả cho công nhâ
trực tiếp và quản đốc phân xưởng
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm toàn bộ khấu hao thi
bị máy móc dựng để chế biến gạo
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các loại chi phí
hư chi phí điện, nước, điện thoại…
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền gồm các chi phí phát sinh trong quá trì
sản xut ngoài các chi phí kể trên.
Trang 35Thứ hai , căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành thành phẩm,toàn bộ chi phí dựn
để chế biến được chia thành 3 loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực
iếp vào quá trình sản xuất của công ty
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, hụ cấp, các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ , B
N theo quy định cho công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trongphạm vi ph
xưởng tham gia vào quá trình sản xuất
Tỷ trọng mỗi loại chi phí trong các loại gạocủa Công ty đ
c thống k t eo Biểu số 1 1 dưới đây:
trực tiếp 4.975.403 0,35 4.293.060 0,31 5.437.615 0,34Chi phí SX
chung 10.105.598 0,65 8.719.684 0,69 11.044.944 0,66Tổng chi phí
sản xuất 1.412.570.001 100 1.363.473.744 100 1.593.635.559 100 chi phí tron g tổng chi phí sản xuất
Trang 36Như vậy, có thể ni chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là l oại chi phí chủyếu của Công ty (chiếm 99%) Bên cạnh đó, chi phí nhân công trực tếp chiếmmột tỷ trọng rất nhỏ (chỉ 0,35% ) Điều này cho thấy mức độ tự động hoátrong cô
ngệ chế biến sản phẩm củ
Công ty cao
* K ế toán chi phí sản xuất
Công ty được xác định gắn liền vớ các đặc điểm cụ thể về quy trình côngngh ệ, đặc điểm sản xuất sản phẩm Do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuấcủa Công ty là theo từng sản phẩm cụ thể:
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình chế biến từ thúc thành gạo ở công ty đã phát sinh ranhiều loại chi phí khác nhau, với nội dung, công dụng, mục đích khán
u ti các phân xưởng và trong toàn công ty
Trang 37 1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội
ung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tạo ra gạo thành phẩm các loại công ty sử dụng nguyên vật liệu chính
là thúc Thúc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí Thái Bình là tỉnh từlâu đã nổi tiếng về trồng lúa nên việc thu mua thúc của công ty tương đối dễdàng và thuận tiện Thúc được thu mua từ nhiều điểm khác nhau nhưng chủyếu vẫn là thu mua của các xã trong huyện, mua nhiều nhất là vào dịp mùa vụkhoảng tháng 6, tháng 7 hoặc tháng 11, tháng 12 sau khi người nông dân thuhoạch xong Sau đó thú
được kiểm tra chấ
lợng và đem vào nhập kho
Tài khoản sử dụn
K ế toánử dụnK 621 “chiphí NVrực tiếp
K 621
G ạo Q5 ; TK 621 – G ạo V10 ; TK 621 – G ạo Xi
Đồng thời khi hạch toán còn s
ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do nguyên vật liệu đầu vào là thúc có đặc điểm giá cả thường xuyênbiến động tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện tự nhiên nên trong công ty
Trang 38thường căn cứ vào đơn đặt hàng (hợp đồn
của kháh hàng đ cókế hoạch xuất thúc làm hàng
Ví dụ: N gày 1/10 /20 11 công ty nhận được đơn đặt hàng của công tyTNHH Song Ngọc (Thành phố Hải Phòng) yêu cầu đặt 200 tấn gạo Q lật chất
lượng và giá cả được quy định rõ trong hợp đồng Phó giám đốc điều ành sản xuất xem
Trang 39số 1.2) Biểu số 1 2:
Trang 40- Không có hóa
Đại diện đơn vị thực hiện Phó giám đốc điều hành sản xuất
Agonist, Melamine
Thời gian hoàn thành: 15 ngày
Khi nhận được lệnh sản xuất do phó giám đốc điều hành sản xuất đưaquản đốc phân xưởng lên kế hoạch xuất thúc để đáp ứng nhu cầu đơn hàng.Mỗi lần xuất thúc quản đốc phân xưởng yêu cầu kế toán viết phiếu xuất kho.Phiếu xuất
ho này được đặt giấy th
viết một lần thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại cuống
- Liên 2: Chuyển cho thủ kho ghi thẻ kho sau
ó giao lại cho kế toán để lưu tại phò ng tài chnh kế toán.
-iên
: Giao cho người nhận thúc ( Biểu đồ 1 3 và biểu đồ 1 4)
Kế toán kho căn cứ vào chứng từ làphiếu xuất và thẻ kho dựng để tho dõviệc xuất thúc nguyê n liệu Cuối tháng kế toán lập n ân B ảng tổng hợp xuấtthúc để thuận tiện cho việc theo dõi Do đặc điểm của thúc là giá cả dễ biếnđộng hơn nữa thúc của công ty được nhập từ nhiều nơi với giá cả khác nhau
và thời điểm nhập cũng khác nhau nên đơn giá thúc mỗi lần nhập khác nhau
vì vậy mà giá thúc xuất kho được tính theo phương pháp bình quân Theophương pháp này thì mỗi lần xuất thúc đem xay thì kế toá
+