Đánh giá sản phẩm dở dang Hiện nay công ty đánh giá chi phí sản xuất dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cụ thể như sau: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em tên Phạm Thị Tùng Dương, là sinh viên thuộc lớp D10KT01, chuyên ngành Kế toán, khoa Tài chính – Ngân hàng, khóa 2010 – 2014 Em xin cam đoan:
- Khóa luận tốt nghiệp này do chính em thực hiện
- Các số liệu trong khóa luận là hoàn toàn có thực
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả trong việc thực hiện bài khóa luận của mình
Trang 2LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập và nghiên cứu chuyên ngành Kế Toán tại khoa Tài Chính - Ngân Hàng trường Đại học Thủ Dầu Một và sau hai tháng thực tập tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương, kết hợp nhưng kiến thức đã học tại trường cùng
với thực tế tại công ty đến nay em đã hoàn thành báo cáo thực tập
Với lòng kính trọng, em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trường Đại Học Thủ Dầu Một, những người đã tận tình dạy bảo trong 4 năm em học tại trường, đặc biệt là Ths.Bùi Thị Trúc Quy đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này
Qua đây, em cũng xin gửi đến quý Ban Giám Đốc Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương và các anh chị trong phòng Tài vụ lời cảm ơn chân thành nhất, trong thời gian qua đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tạo điều kiện cho em tìm các tài liệu
thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu để em hoàn thành báo cáo thực tập của mình
Cuối cùng em xin chúc các thầy cô trường Đại Học Thủ Dầu Một luôn mạnh khỏe có nhiều niềm vui trong cuộc sống, thành đạt trong công việc, Quý Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương làm việc có hiệu quả cao và ngày càng phát triển
hơn nữa
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VIII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IX
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Lý do chọn đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Các phương pháp nghiên cứu 2
6 Nội dung nghiên cứu: 2
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất 3
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 3
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí 3
1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 4
1.3 Vấn đề chung về giá thành 6
1.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm 6
1.3.2 Phân loại giá thành 6
1.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 6
1.3.4 Kỳ tính giá thành 8
1.3.5 Đối tượng tính giá thành 8
1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9
1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10
1.6 Kế toán chi phí sản xuất 10
1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
Trang 41.6.1.1 Khái niệm 10
1.6.1.2 Kết cấu 11
1.6.1.3 Phương pháp hạch toán 12
1.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 13
1.6.2.1 Khái niệm 13
1.6.2.2 Kết cấu 14
1.6.2.3 Phương pháp hạch toán 14
1.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 15
1.6.3.1 Khái niệm 15
1.6.3.2 Kết cấu 16
1.6.3.3 Phương pháp hạch toán 17
1.7 Kế toán tính giá thành 17
1.7.1 Khái niệm 17
1.7.2 Kết cấu 18
1.7.3 Phương pháp hạch toán 18
1.8 Phân tích các chỉ số tài chính 19
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAY MẶC 21
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương 21
2.2 Qui mô sản xuất của công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương 22
2.2.1 Về cơ sở hạ tầng 22
2.2.2 Quy mô về lao động 22
2.2.3 Quy mô sản lượng sản xuất, khách hàng và thị trường tiêu thụ 23
2.2.4 Về vốn sản xuất kinh doanh 23
2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương 24
2.3.1 Chức năng và nhiệm vụ: 24
2.3.1.1 Chức năng: 24
2.3.1.2 Nhiệm vụ: 24
2.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 24
2.4 Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty 26
Trang 52.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: 26
2.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 26
2.4.3 Cơ cấu bộ máy kế toán: 27
2.4.4 Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty 29
2.5 Thuận lợi và khó khăn 32
2.5.1 Thuận lợi : 32
2.5.2 Khó khăn : 32
2.6 Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 33
2.6.1 Kế toán chi phí sản xuất 33
2.6.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 33
2.6.1.1.1 Tổng quan về nguyên vật liệu tại công ty 33
2.6.1.1.2 Chứng từ và trình tự luân chuyển 35
2.6.1.1.3 Tài khoản sử dụng 38
2.6.1.1.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu 38
2.6.1.1.5 Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu 38
Trong kỳ kế toán sử dụng các định khoản sau để phản ánh chi phí NVL: 38
2.6.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 40
2.6.1.2.1 Nội dung 40
2.6.1.2.2 Chứng từ và trình tự lưu chuyển: 40
2.6.1.2.3 Tài khoản sử dụng 43
2.6.1.2.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ 43
2.6.1.2.5 Trình tự hạch toán 43
2.6.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 47
2.6.1.3.1 Nội dung 47
2.6.1.3.2 Chứng từ và trình tự luân chuyển 49
2.6.1.3.3 Tài khoản sử dụng 62
2.6.1.3.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ 62
2.6.1.3.5 Trình tự hạch toán 62
2.6.1.4 Kế toán tập hợp chi phí 76
2.6.1.4.1 Kỳ tính giá thành 77
Trang 62.6.1.4.2 Phương pháp tính giá thành 77
2.6.1.4.3 Thực trạng của việc tập hợp chi phí sản xuất 78
2.6.2 Kế toán đánh giá SPDD và tính giá thành sản phẩm 79
2.7 Phân tích các chỉ số tài chính 81
2.8 Phân tích sự biến động giá thành sản phẩm đơn vị trong hai tháng từ T9-10/2013: 83
Chương 3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY 85
3.1 Nhận xét và đánh giá 85
3.1.1 Về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 86
3.1.2 Về các phần hành kế toán: 88
3.1.3 Về đặc điểm sử dụng máy tính trong công tác kế toán: 89
3.2 Giải pháp 89
3.2.1 Về hình thức kế toán 90
3.2.2 Phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 90
3.2.3 Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: 90
3.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm: 91
3.2.5 Một số kiến nghị về tiết giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm: 92
3.2.6 Về các phần hành kế toán: 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 96
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng lương theo đơn giá sản phẩm 50%
Bảng 2.2: Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Bảng 2.3: Phân tích sự biến động về tài sản
Bảng 2.4: Tình hình giá thành đơn vị trong T9-10/2013
Trang 8NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán có vị trí đặc biệt quan trọng, tại bất kỳ
cơ quan Nhà Nước hay các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nào kế toán cũng là một bộ phận cấu thành nên công cụ quản lý kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Đặc biệt, quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu
tố sản xuất để thu hút được sản phẩm Tổng toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ
ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tựbù đắp chi phí mình đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và bảo đảm có lãi hay không Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường
2 Lý do chọn đề tài
Xét về nhiệm vụ cơ bản của kế toán, đó không chỉ là hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định Để giải quyết vấn đề đó, cần phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta và Công ty TNHH MTV may mặc Bình Dương nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng với quá trình tìm hiểu thực
tế tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương, em đã chọn đề tài: “ Kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương” để
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp cho mình
Trang 103 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu kỹ hơn về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, góp
phần hoàn thiện những kiến thức còn thiếu sót khi còn ngồi trên ghế nhà trường Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty
TNHH MTV May Mặc Bình Dương
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài : Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Thời gian nghiên cứu: 10/02/2014- 06/04/2014
Địa điểm: phòng kế toán tại Công Ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương
Địa chỉ: số 7/128, Kp Bình Đức 1, p Bình Hòa, Tx Thuận An
và mã sản phẩm F.FAST 06 JP 5582B2-M4
5 Các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lý luận: Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ tài chính
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp điều tra
6 Nội dung nghiên cứu:
Bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 11Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm.Chúng là những chi phí quản lý chất lượng của những hoạt động sản xuất của công ty Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp người quản lý sẽ phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn để có quyết định quản lý thích hợp
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ sản xuất kinh doanh nhất định để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí được phân thành nhiều loại theo nhiều tiêu thức khác nhau phù hợp với từng mục đích sử dụng Xem xét các cách phân loại chi phí để chúng ta có thể sử dụng đúng trong các quyết định
Trang 121.2 Đánh giá sản phẩm dở dang
Hiện nay công ty đánh giá chi phí sản xuất dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cụ thể như sau:
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX, sản lượng SPDD giữa các kỳ kế toán ít biến động
Trị giá SPDD cuối kỳ tính theo phương pháp này chỉ gồm trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất SPDD, các chi phí chế biến (CPNCTT, CPSXC) tính toàn bộ sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trường hợp 1: Vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất
CP NVLTT
CP NVLTT DDCK + CP NVLTT PSTK
x SPDD SPHT + SPDD
Trường hợp 2: Vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất
CP NVLC
CPNVLC DDCK + CPNVLC PSTK
x SPDD SPHT + SPDD
Trang 13Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong tổng giá thành sản xuất không lớn lắm, khối lượng SPDD cuối kỳ nhiều
và có sự biến động lớn so với đầu kỳ
x
% Mức độ hoàn thành
Đánh giá sản phẩm dở dang theochi phí định mức
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tính theo chi phí định mức được tính bằng công thức sau
= ∑ X X Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tỷ lệ hoàn thành
Định mức chi phí
Trang 141.3 Vấn đề chung về giá thành
1.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa do đơn vị khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành
1.3.2 Phân loại giá thành
Giá thành gồm ba loại:
Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
Giá thành định mức: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh được xây dựng trên cơ sở định mức hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi hoàn thành sản xuất căn cứ vào chi phí phát sinh thực tế
1.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp giản đơn
Phương pháp này được áp dụng với những doanh nghiệp có công nghệ đơn giản, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ, liên tục Với loại hình doanh nghiệp này đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành là hàng tháng
- CPSX DDCK
-
Phế liệu thu hồi
Ưu điểm: Dễ hạch toán do số lượng mặt hàng ít, việc hạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kỳ báo cáo nên dễ dàng theo dõi, đối chiếu…
Trang 15 Nhược điểm: Chỉ áp dụng với những doanh nghiệp có số lượng mặt hàng ít, sản xuất độc quyền một sản phẩm, chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không đáng kể như doanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản…
Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau, chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm mà hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm
có quy cách phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng) Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi
Trang 16phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Tỷ lệ chi phí =
Tổng giá thành thực tế của tất cả sản phẩm
x 100 Tổng giá thành kế hoạch của tất cả sản phẩm
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua Việc tổ chức chi phí phải chi tiết hóa theo từng hóa đơn đặt hàng Giá thành của đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến khi hoàn thành đơn đặt hàng
Ưu điểm: Linh hoạt, không phân biệt phân xưởng thực hiện chỉ quan tâm đến
đơn đặt hàng Có thể tính được chi phí cho từng đơn đặt hàng, từ đó xác định giá bán
và tính được lợi nhuận trên từng đơn đặt hàng
Nhược điểm: Rời rạc, chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác nhau
Trang 17Đối tượng tính giá thành sản phẩm còn là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn các phương pháp tính giá thành, là cơ sở để doanh nghiệp tổ chức hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết giá thành sản phẩm hoàn thành, lập các phiếu tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng để phục vụ cho các nhu cầu quản lý riêng biệt của từng doanh nghiệp Là cơ sở để điều chỉnh hay để vận dụng việc xác định hạch toán chi phí một cách hợp lý
1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp tất cả các chi phí phát sinh để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo nội dung, công dụng của chi phí Tính giá thành sản phẩm là căn cứ vào các chi phí phát sinh về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để tập hợp chúng theo từng đối tượng, nhằm xác định giá thành các loại sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời là điều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh
- Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và
tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng
Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất để kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằm hạ thấpgiá thành sản phẩm
Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành từ đó xác định hiệu quả kinh doanh
Trang 18 Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành nhằm phục vụ việc lập báo cáo kế toán
1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối tƣợng tập hợp chi phí và tính giá thành có mối quan hệ mặt thiết với nhau:
Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất trùng với đối tƣợng tính giá thành sản phẩm
Một đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất có nhiều đối tƣợng tính giá thành
Một đối tƣợng tính giá thành nhƣng có nhiều đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất
Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là vấn đề có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.6 Kế toán chi phí sản xuất
1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.6.1.1 Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí cơ bản có mối quan hệ trực tiếp đến việc trực tiếp sản xuất, dịch vụ, chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm:
Trang 19chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh và đối tượng tính giá thành sản phẩm ở từng trường hợp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép theo đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và đối tượng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ Trên cơ sở đó
để tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản
Trong trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành, khi đó không thể theo dõi và hạch toán trực tiếp chi phí này vào giá thành sản phẩm, dịch vụ được thì phải phân bổ theo những tiêu thức phù hợp
Công thức phân bổ là:
Trong đó:
C là tổng chi phí phân bổ
Cn là chi phí phân bổ theo đối tượng n
T là tổng tiêu thức chuẩn dùng để phân bổ
tn là tiêu thức phân bổ của đối tượng
Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu chính có thể phân bổ theo hệ số, tỷ lệ với định mức tiêu hao là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất
Trang 20Bên Có:
Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu thực sản xuất kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm, lao vụ và dịch vụ
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Khi tính giá thực tế xuất kho của nguyên liệu, vật liệu có nhiều cách tính khác nhau:
+ Phương pháp thực tế đích danh
+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
+ Phương pháp bình quân gia quyền
Trang 21Đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, quá trình nhập xuất diễn ra liên tục, thường sử dụng phương pháp đánh giá nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền
Sơđồ hạch toán:
1.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.6.2.1 Khái niệm
Trang 22Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có tính chất lương, các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định theo chế độ hiện hành
Tiền lương và các khoản của công nhân sản xuất sản phẩm nào, đối tượng nào thì được hạch toán trực tiếp vào sản phẩm, đối tượng đó Trường hợp tiền lương và các khoản liên quan đến nhiều sản phẩm, đối tượng thì có thể phân bổ cho các loại sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoặc phân bổ theo hệ số tỷ lệ với khối lượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ của mỗi loại
1.6.2.2 Kết cấu
Tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp“
Bên Nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh, gồm:
- Tiền lương, tiền công laođộng
- Các khoản trích trên tiền lương theo quy định
Trang 231.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.6.3.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản
lý sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất như:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiển y tế, kinh phí công đoàn của các nhân viên quản lý phân xưởng, công nhân phục vụ phân xưởng (không phải công nhân trực tiếp sản xuất)
- Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất bao gồm: vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng như sửa chữa hay bảo dưỡng nhà cửa vật liệu kiến trúc kho tàng…
Trang 24- Chi phí về dụng cụ, công cụ sản xuất cho phân xưởng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí khấu hao của các tài sản cố định thuộc bộ phận sản xuất như: khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, nhà xưởng và những tài sản cố định khác thuộc bộ phận phân xưởng, bộ phận sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động phân xưởng như: chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại…
- Chi phí bằng tiền khác gồm:
Chi phí trả trước: là những chi phí thực tế phát sinh nhưng có giá trị lớn hoặc ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ nên không thể tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được phân bổ dần cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh Chi phí trả trước tính vào chi phí sản xuất kinh doanh như: chi phí sửa chữa tài sản cố định…
Các loại chi phí bằng tiền khác phát sinh tại phân xưởng ngoài các loại chi phí trên như chi phí hội nghị, tiếp khách …của phân xưởng
Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết theo từng điểm phát sinh: Phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất theo nội dung từng yếu tố chi phí Cuối kỳ tổng hợp lại và phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu chuẩn thích hợp Tiêu chuẩn phân bổ thường dùng là:
- Phân bổ theo định mức chi phí chung
- Phân bổ theo chi phí trực tiếp
- Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ máy…
1.6.3.2 Kết cấu
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Trang 25- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đƣợc ghi vào giá vốn hàng bán (NợTk 632)
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào Nợ TK 154 (Nợ TK 631 theo kiểm
Trang 26phải tổng hợp vào bên Nợ tài khoản 154 hoặc 631 nhằm phục vụ tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…
1.7.2 Kết cấu
Bên Nợ:
Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Số Dư Nợ: Chi phí dở dang cuối kỳ của sản phẩm, lao vụ dịch vụ chưa hoàn thành
1.7.3 Phương pháp hạch toán
Tất cả chi phí sản xuất liên quan đến giá thành sản phẩm cuối cùng được tập hợp vào tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “(trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc tài khoản 631” giá thành sản phẩm” (trường hợp áp dụng phương pháp kê khai định kỳ) để tính giá thành sản phẩm Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 hoặc bên nợ TK 631
Hạch toán:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 621: chi phí NVL trực tiếp
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 271.8 Phân tích các chỉ số tài chính
Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính bản thanh doanh nghiệp và các chủ nợ… Các chỉ số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các doang nghiệp khác trong toàn ngành để xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như khả năng chi trả nợ vay…
Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần lướt qua các báo cáo tài chính cũng
có thể tìm được xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp
GVHB: Gía vốn hàng bán HTKbq: trị giá HTK bình quân trong kỳ
Trang 28- Tỷ sô khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROA)
ROA á ị à ả
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
Trang 29Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAY MẶC
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương
Xí Nghiệp May Mặc Hàng Xuất Khẩu là một trong những đơn vị trực thuộc của Công Ty Sản Xuất - Xuất Nhập Khẩu Bình Dương được thành lập vào tháng 08/1989 Đơn vị là một doanh nghiệp Nhà nước, tiền thân của Xí Nghiệp là một phân xưởng may chuyên may áo đầm xuất khẩu sang Ba Lan Trong thời gian đầu mới thành lập Xí Nghiệp chỉ có 02 phân xưởng chuyên may gia công hai mặt hàng là áo jacket và hàng thun Với chính sách mở cửa kinh tế năm 1986 cùng với quá trình hoạt động có hiệu quả, xí nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất và từng bước chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước Đến ngày 01/01/2007, căn cứ vào quyết định thành lập và
bổ nhiệm thành viên, Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương ( mô hình hội đồng thành viên) được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, với tên giao dịch là PROTRADE GARMENT COMPANY LTD Cho đến nay, công ty đã phát triển và mở rộng lên thành bốn xí nghiệp may là XN may 1, XN May 2, XN May
3, XN May 4, Xưởng Thêu và Xưởng Cắt Công Ty TNHH một thành viên May Mặc Bình Dương chuyên sản xuất,gia công các mặt hàng may mặc xuất khẩu, sản phẩm chủ yếu là áo sơ mi,T-shirt, hàng jean,jacket Với qui mô hoạt động này, công ty đã tạo việc làm góp phần giải quyết số lượng lớn lao động thất nghiệp tỉnh Bình Dương và các tỉnh khác, đem lại nguồn kinh tế không nhỏ cho ngân sách nhà nước
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAY MẶC
BÌNH DƯƠNG
Tên giao dịch quốc tế: PROTRADE GARMENT COMPANY LTD
Tên viết tắt là: PROTRADE GARCO
Trụ sở đặt tại: Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, Phường Bình Hòa, Thị Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: (0650) – 755143-755579-755713
Trang 30Fax: (0650) -755415
Email:protrade@protradegarment.com
2.2 Qui mô sản xuất của công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương
2.2.1 Về cơ sở hạ tầng
Hiện nay công ty có tổng số là 4 xí nghiệp may đang hoạt động là XN May 1,
XN May 2, XN May 3, XN May 4,1 phân xưởng thêu và 1 phân xưởng cắt với tổng diện tích mặt bằng là 54.346 m2 Điều kiện vận chuyển nội bộ giữa các xí nghiệp rất thuận lợi do hệ thống đường nội bộ được xây dựng khá hoàn chỉnh
Song song với hệ thống nhà xưởng sản xuất, hệ thống kho bãi của công ty được xây dựng với quy mô lớn và khá kiên cố nhằm phục vụ tốt cho sản xuất.Bao gồm
1 kho chứa nguyên phụ liệu và 1 kho chứa thành phẩm
Ngoài ra để đảm bảo nơi ở cho cán bộ công nhân viên ở xa, công ty đã xây dựng và đưa vào sử dụng một khu nhà tập thể gần 150 phòng ở, giải quyết cho gần 600 công nhân có chỗ ở ổn định
2.2.2 Quy mô về lao động
Tổng số lao động của công ty đến cuối tháng 01/2009 là 2.667 người, bao gồm
185 lao động gián tiếp và 2.472 lao động trực tiếp Do tính chất ngành nghề nên đa số lao động ở công ty là lao động nữ (1.968 lao động nữ chiếm khoảng 73.8% trên tổng
số lao động)
XN may 1: 636 công nhân
XN may 2: 658 công nhân
XN may 3: 671 công nhân
XN may 4: 328 công nhân
Xưởng thêu: 64 công nhân
Xưởng cắt: 125 công nhân
Các phòng ban nghiệp vụ: 185 nhân viên
Nếu xét về trình độ tay nghề thì đội ngũ công nhân của công ty có tay nghề từ khá trở lên: công nhân bậc 3/6 chiếm gần 50%, công nhân bậc 4/6 chiếm gần 20% Đội ngũ nhân viên quản lý ở Xí Nghiệp đa số đều còn trẻ và đã qua đào tạo chuyên môn, nhân viên có trình độ đại học chiếm gần 30%
Trang 312.2.3 Quy mô sản lượng sản xuất, khách hàng và thị trường tiêu thụ
Khác với những năm trước đây sản xuất kinh doanh theo phương thức may gia công là chủ yếu và hiện nay công ty đang thực hiện mua nguyên phụ liệu về sản xuất
và xuất khẩu nên sản lượng và doanh thu rất cao Hàng năm, công ty sản xuất khoảng 4.500.000 sản phẩm các loại.Doanh thu hàng năm tính bằng ngoại tệ gần 13.000.000 USD
Trong các mặt hàng sản xuất hiện nay, có 4 mặt hàng chủ lực và đang là thế mạnh của công ty là áo SƠMI, JACKET-QUẦN JEAN chiếm gần 80% sản lượng và doanh thu sản xuất.Các mặt hàng còn lại như áo coat, quần áo trẻ em chiếm 20% sản lượng và doanh thu
Ngoài ra còn có một phân xưởng thêu đang hoạt động nhằm hổ trợ thêu gia công nội bộ cho các phân xưởng Hàng năm, công ty còn tận dụng công suất để thêu gia công cho bên ngoài khoảng 2.500.000 sản phẩm, doanh thu đạt gần 100.000 USD
Hiện nay công ty có hơn 50 khách hàng, trong đó nguồn hàng chủ yếu của công ty tập trung vào một số khách hàng lớn như DECATHLON,MAST,OLYMP, PACSUN, TCHIBO, HAGGAR … chiếm khoảng 90% sản lượng và doanh thu sản xuất, còn lại là gia công cho các khách hàng trong nước Thị trường tiêu thụ của công
ty khá rộng, sản phẩm được xuất khẩu đi các nước Châu Âu như Đức, Ý và Châu Á như Nhật Bản, đặc biệt là thị trường Mỹ vào năm 2008
Khách hàng trong nước như Ninomaxx, Donagamex, gia công hàng An Phước, Esquell,
2.2.4 Về vốn sản xuất kinh doanh
Năm 1990 Xí Nghiệp May 3/2 được Công ty SX & XNK Bình Dương đầu tư với số vốn ban đầu là 11.809.015.500 đồng, trong đó:
Trang 32Với quá trình phát triển khá lâu, công ty đã có một nền móng vững chắc về việc quản
lý vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả nên số vốn vào năm 2004 là 100.364.094.398 đồng, trong đó:
- Vốn lưu động: 84.638.156.277 đồng
- Vốn cố định: 25.725.938.121 đồng
Đến năm 2006 vốn doanh nghiệp đã phát triển lên đến 167.795.084.656 đồng Vốn điều lệ của công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương tại thời điểm 01/01/2007 là 58.000.000.000 đồng
Vốn điều lệ của công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương tại thời điểm 01/01/2009 là 58.000.000.000 đồng
2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương 2.3.1 Chức năng và nhiệm vụ:
2.3.1.1 Chức năng:
Hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay của Công Ty được thực hiện theo cả hai hình thức là sản xuất và gia công.Trong đó hoạt động sản xuất là chủ yếu chiếm gần 85% sản lượng và doanh thu sản xuất, gia công chiếm khoảng 15% sản lượng vàdoanh thu Ngoài ra, với chức năng là xuất nhập khẩu Xí Nghiệp còn thực hiện xuất nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị trong nước
2.3.1.2 Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chủ yếu và quan trọng nhất của công ty hiện nay là phải luôn tích cực phấn đấu, tìm mọi biện pháp để hoàn thành và hoàn thành vượt kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận do Công Ty SX - XNK Bình Dương đề ra hàng năm Thực hiện hoàn chỉnh và đúng hạn các hợp đồng kinh tế đối với khách hàng, thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà Nước.Đảm bảo có đủ việc làm, thu nhập ổn định và thực hiện tốt các phúc lợi xã hội cho cán bộ công nhân viên toàn công ty
2.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Giám đốc:
Là người được bổ nhiệm quản lý chung công ty, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận phòng ban của công ty Chịu trách nhiệm chung và được sự ủy quyền của Tổng Giám
Trang 33Đốc, đại diện cho công ty ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm quá trình phát triển sản xuất của công ty trước toàn thể đơn vị và nhà nước
Phó Giám đốc:
Là người trợ giúp cho Giám Đốc điều hành và quản lý công ty, tìm kiếm và đàm phán để đi đến ký kết các hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng trong và ngoài nước Phó Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về phần việc đã được phân công và chịu trách nhiệm cá nhân về những hành vi vi phạm pháp luật
Phòng Nhân sự Tiền lương:
Gồm có 01 trưởng phòng và 08 nhân viên với chức năng chủ yếu là quản lý lao động, kiểm soát tiền lương, tuyển dụng lao động, giải quyết chế độ nghỉ việc, giải quyết chế độ tiền lương,thưởng, BHXH cho CB.CNV theo quy định của nhà nước
Phòng Hành chánh Quản trị:
Gồm 01 trưởng phòng và 31 nhân viên giải quyết và xử lý các vụ việc mang tính chất hành chính, xử lý kỷ luật, tổ chức nơi ăn,ở chăm lo đời sống cho CB.CNV trong toàn công ty, quản lý đội xe đưa rước công nhân viên, đội bảo vệ và y tế
Phòng Kế Toán tài vụ:
Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 8 nhân viên, chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Nhiệm vụ cụ thể là cân đối thu chi, theo dõi tình hình biến động của tài sản, công nợ, tính toán và báo cáo kết quả kinh doanh cho Ban Giám Đốc, lập báo cáo tài chính định kỳ theo qui định Ngoài ra với chức năng kiểm soát nội bộ phòng kế toán tài vụ sẽ tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc đề ra các biện pháp để tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bộ phận Marketing:
Gồm 01 trưởng bộ phận và 5 nhân viên Có nhiệm vụ chủ yếu là vạch chiến lược và thực hiện kế hoạch tìm kiếm thị trường, khách hàng để hợp tác kinh tế, đàm phán về các điều khoản để tham mưu cho Ban Giám Đốc ký kết hợp đồng, lập kế hoạch phân phối, giới thiệu mẫu mã sản phẩm thâm nhập vào thị trường trong và ngoài nước, phối hợp với phòng kỹ thuật trong việc kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm
Trang 34 Phòng Xuất nhập khẩu:
Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 7 nhân viên Đảm nhận các công tác hoàn thành các thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa cho công ty, soạn thảo các hợp đồng sản xuất và gia công với khách hàng, hoàn thành các thủ tục thanh toán để nộp cho ngân hàng, nhận ủy thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị khác để hưởng hoa hồng
Phòng kỹ thuật:
Gồm 01 trưởng phòng và 20 nhân viên Đảm nhận công tác may mẫu sản phẩm để khách hàng duyệt trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt, hướng dẫn kỹ thuật may cho các xí nghiệp trực thuộc, thiết kế ráp mẫu và lập định mức nguyên phụ liệu sử dụng cho từng mã hàng
Phòng IT:
Gồm 01 trưởng phòng và 17 nhân viên Đảm nhận nhiệm vụ quản lý hệ thống máy vi tính và hệ thống GPro (theo dõi tiến độ sản xuất và số lượng, tiền lương sản phẩm) của công ty
Phòng ứng dụng công nghệ:
Gồm 01 trưởng phòng và 26 nhân viên Đảm nhận nhiệm vụ lập qui trình cho các xí nghiệp khi sản xuất đơn hàng mới, giúp cho công nhân cải thiện thao tác nhằm tăng năng suất
2.4 Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty
2.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Hiện nay, Công Ty TNHH MTV May mặc Bình Dương hạch toán kế toán độc lập, có bảng cân đối kế toán riêng, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh và được trích quỹ theo quy định Với hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty tự chủ trong việc sản xuất kinh doanh
Với qui mô sản xuất lớn, nghiệp vụ phát sinh nhiều và thường xuyên nên khối lượng chứng từ cần được xử lý tương đối nhiều và phức tạp đòi hỏi việc sắp xếp và phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ và khả năng của từng kế toán để đáp ứng được yêu cầu chính xác và kịp thời là một vấn đề rất cần thiết
2.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Trang 352.4.3 Cơ cấu bộ máy kế toán:
Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đưa
ra các biện pháp cải tiến có hiệu quả
Được ủy quyền giải quyết các công việc khi kế toán trưởng vắng mặt
Kế toán vật tư – thành phẩm:
Lập phiếu nhập xuất vật tư
Trang 36Theo dõi nguyên phụ liệu tồn, hàng mua trong nước, vật dụng văn phòng phẩm, bao bì, lập phiếu nhập xuất thành phẩm, thành phẩm gia công ủy thác, thành phẩm tồn
Lập báo cáo quý, tháng, năm về vật tư thành phẩm
Kế toán thuế GTGT và vật tư cơ điện:
Kế toán thuế GTGT: lập bảng kê thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT được hoàn trả, quyết toán thuế GTGT theo từng quý, năm với cơ quan thuế.Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ kế toán Chịu trách nhiệm toàn bộ về tờ khai thuế GTGT của Công Ty
Kế toán vật tư cơ điện: lập phiếu nhập xuất vật tư cơ điện, theo dõi tình hình
sử dụng và tồn kho của vật tư cơ điện
Kế toán công nợ và nhiên liệu:
Kế toán công nợ: theo dõi công nợ khách hàng, xem xét các điều khoản thanh toán, lên
kế hoạch đòi nợ khách hàng, trực tiếp nhận tiền của khách hàng, lập bảng cân đối công
nợ
Kế toán nhiên liệu: kiểm tra tình hình sử dụng nhiên liệu, lập phiếu nhập xuất nhiên liệu, lập báo cáo nhập-xuất-tồn nhiên liệu
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí, lựa chọn các phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ của công ty
Tổ chức ghi chép phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất, xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành, lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
Kế toán thanh toán:
Trang 37Lập phiếu thuchi theo lệnh của kế tóan trưởng và Ban Giám Đốc, lập báo cáo tổng hợp và chi tiết tình hình thu, chi theo thứ tự thời gian và nội dung kinh tế
Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và đầy đủ của chứng từ thanh toán
Thủ quỹ:
Quản lý tiền tệ của công ty, báo cáo tình hình tồn quỹ hàng ngày cho lãnh đạo phòng, được quyền yêu cầu xuất trình các chứng từ cần thiết liên quan và có thể từ chối thu chi đối với trường hợp bất hợp lệ
2.4.4 Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản được ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và mở các tài khoản chi tiết phù hợp với việc hạch toán tại công ty
Để thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và hạch toán, Công ty quản lý hàng tồn kho và phân chia thành các nhóm sau:
TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính
TK 1522: Nguyên phụ liệu
TK 1531: Nhiên liệu
TK 1532: Bao bì luân chuyển
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, do đối tượng tập hợp chi phí là phân xưởng, đối tượng tính giá thành
là mã hàng, khi hạch toán thì chọn đích danh phân xưởng và mã hàng nên không mở tiểu khoản cho tài khoản 621,622,6271,2,3,
2.4.5 Hình thức kế toán
Tất cả các công việc kế toán đều được tập trung và xử lý tại phòng kế toán như ghi chép, phân loại chứng từ sổ sách, kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, hạch toán chi tiết, tổng hợp lập báo cáo tài chính, thực hiện thanh toán với khách hàng
- Niên độ kế toán : Năm ( bắt đầu từ 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm )
- Hình thức sổ kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp kế toán TSCĐ :
Trang 38 Nguyên tắc đánh giá tài sản : theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính
- Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo toàn bộ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế VAT phải nộp : theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung :
Đối với việc hạch toán chi phí SXC tại công ty, kế toán tập hợp theo từng xí nghiệp,từng phân xưởng; mở chi tiết cho từng xí nghiệp, từng phân xưởng và phân bổ cho cho các mã hàng bằng phương pháp phân bổ gián tiếp theo tiêu thức tỷ lệ với tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất
TRÌNH TỰ GHI SỔ ĐƯỢC THỰC HIỆN QUA SƠ ĐỒ:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
Trang 39: Kiểm tra,đối chiếu
Như vậy, về hình thức sổ kế toán thì hiện tại công ty đang sử dụng hình thức
sổ kế toán “chứng từ ghi sổ” nhưng việc xử lý chứng từ và báo cáo kế toán được thực hiện trên mạng vi tính theo phần mềm sử dụng chung cho toàn công ty
Do đó, thực tế công tác kế toán tại công ty chủ yếu là căn cứ vào các chứng từ đầu vào như hoá đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng, hợp đồng, giấy đề nghị thanh toán
đã được duyệt kế toán từng phần hành có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ có liên quan để tiến hành lập phiếu thu – chi,nhập xuất, hoá đơn bán hàng, lập các bút toán công nợ, tài sản… chương trình sẽ tiến hành phân tích, xử lý các dữ liệu đầu vào này
Cuối tháng kế toán công ty in các loại sổ sách theo qui định từ chương trình Như vậy kế toán sẽ không phải căn cứ vào các chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ để cập nhật số liệu vào các loại sổ sách kế toán như quy định mà sẽ do chương trình xử lý, thực hiện Điều này giúp giảm bớt một khối lượng công việc rất lớn cho phòng kế toán
Xí Nghiệp nhưng đòi hỏi kế toán các phần hành phải kiểm tra chặt chẽ, đảm bảo số liệu chính xác, hạch toán đúng các tài khoản và chỉ rõ các khoản mục phí có liên quan… ở khâu nhập dữ liệu đầu vào
Các chứng từ tại phòng kế toán công ty
Chứng từ nhập kho bao gồm: giấy đề nghị nhập kho, hóa đơn, báo giá, đơn đặt hàng (hợp đồng đối với những mặt hàng có giá trị lớn)
Trang 40Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm EFECT (Chương trình viết bằng ngôn ngữ FOXPRO) để xử lý số liệu và công ty đã nối mạng các phòng ban và các đơn vị nhằm mục đích liên lạc thông tin nhanh hơn
Ch ng tr nh nh p liệu dữ liệu nh sau:
Trình tự thực hiện: từ những chứng từ gốc ban đầu do các phòng ban có liên quan cung cấp, nhân viên kế toán căn cứ vào các chứng từ này nhập trực tiếp vào máy (người nhập là nhân viên phụ trách phần hành kế toán có liên quan Cuối tháng, những nhân viên phụ trách phần hành kế toán kiểm tra lại số liệu và cho in ra báo cáo theo yêu cầu trên Sau đó, các nhân viên kế toán mang các số liệu tập hợp cuối kỳ cho bộ phận kế toán tổnghợp.Tại đây, bộ phận kế toán tổng hợp sẽ xử lý số liệu bằng chương trình EXCEL nhằm xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ
2.5 Thuận lợi và khó khăn
mẹ trong việc xác định phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và hỗ trợ về vốn
Đội ngũ cán bộ quản lý tại công ty đa số còn rất trẻ và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, đội ngũ công nhân lành nghề nên có đủ khả năng tiếp thu những công nghệ mới và biện pháp quản lý mới
Là một đơn vị may gia công xuất khẩu nên quy định của luật thuế có thuế suất thuế GTGT là 0% Đây là lợi thế rất lớn trong cạnh tranh về giá cả
Máy móc thiết bị hiện đại được trang bị và thay dần những máy móc thiết bị
cũ bằng những máy công nghiệp mới, bước đầu đã tạo nên tiến triển tốt trong sản xuất kinh doanh của Công ty
2.5.2 Khó khăn :
Sản xuất kinh doanh trong điều kiện canh tranh không khoan nhượng giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành nên công ty phải luôn vận động để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường