1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Tnhh Wise Vision (Vn)

83 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động sản xuất, qua những thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, người quản lý doanh nghiệp sẽ đánh giá được tình hình thực hiện các định

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY TNHH WISE VISION (VN)

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Lê Đoàn Minh Đức Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Như Lý

MSSV: 1220620105 Khóa: 2012 – 2016 Ngành: Kế toán

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô khoa Kinh tế trong thời gian qua đã tận tình giảng dạy, truyền đạt lại những kiến thức quý báu trong thời gian bốn năm em học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn: Thầy Thạc sĩ Lê Đoàn Minh Đức đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ em từ giai đoạn chọn đề tài, chỉnh sửa đề cương chi tiết, tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập đến khi hoàn chỉnh bài Khóa luận này

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam, em đã có

cơ hội tiếp xúc với sổ sách kế toán, được tham gia trực tiếp vào công việc của một

kế toán viên, được áp dụng những kiến thức đã học vào công việc thực tế Từ những kinh nghiệm quý báu có được cùng với nguồn tư liệu mà quý Công ty cung cấp, em

đã hoàn thành một cách suôn sẻ bài Khóa luận của mình Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Công ty đã tạo mọi điều kiện cho em được thực tập tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam Em xin cảm ơn các anh chị phòng Kế toán – Tài chính, anh Hoàng Trọng Phúc – kế toán trưởng tại Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, giải thích và cung cấp các thông tin, số liệu có liên quan đến đề tài báo cáo, giúp em hoàn thành luận văn đúng thời gian, nội dung quy định

Với thời gian thực tập chỉ vỏn vẹn trong 6 tuần cùng với kinh nghiệm bản thân em còn nhiều hạn chế, bài báo cáo này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các quý thầy cô, quý công ty để em có điều kiện bổ sung và hoàn thiện bài Khóa luận của mình

Em kính chúc quý thầy cô, Ban Giám đốc và các anh chị làm việc tại phòng

Kế toán – Tài chính luôn vui, khỏe, thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn!

Bình Dương, ngày 02 tháng 02 năm 2016

Sinh viên Phạm Thị Như Lý

Trang 3

MỤC LỤC

Lời mở đầu .….1

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4

1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4

1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm……….….….4

1.1.2 Khái niệm, kết cấu và phân loại chi phí sản xuất……….…… 4

1.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4

1.1.2.2 Kết cấu, nội dung chi phí sản xuất 5

1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất 5

1.1.3 Giá thành sản phẩm………7

1.1.3.1 Khái niệm 7

1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm 8

1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tính kế toán tập hợp chi phí sản xuất….….9 1.2.1.1 Khái niệm 9

1.2.1.2 Ý nghĩa 9

1.2.2 Trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất………9

1.2.2.1 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

1.2.2.2 Đối với chi phí nhân công trực tiêp 10

1.2.2.3 Đối với chi phí sản xuất chung 10

1.2.3 Xây dựng các loại sổ kế toán………11

Trang 4

vi

1.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 13

1.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 14

1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 15

1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm……… 15

1.3.2 Kỳ tính giá thành……… 16

1.3.3 Phương pháp tính giá thành……….….16

1.3.3.1 Phương pháp giản đơn – trực tiếp 16

1.3.3.2 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 17

1.3.3.3 Phương pháp theo đơn đặt hàng 17

1.3.3.4 Phương pháp hệ số 18

1.3.3.5 Phương pháp tỷ lệ (định mức) 18

1.3.3.6 Phương pháp phân bước 19

1.3.4 Đánh giá sản phẩm làm dở dang cuối kỳ……….19

1.3.4.1 Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 19

1.3.4.2 Ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 20

1.3.4.3 Định mức chi phí 20

1.4 Phân tích giá thành sản phẩm 20

1.4.1 Ý nghĩa……….………21

1.4.2 Nhiệm vụ……… ………21

1.4.3 Phân tích tình hình thực hiện giá thành đơn vị……….………22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH WISE VISION VN 23

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH wise Vision Việt Nam 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH wise Vision Việt Nam 23

Trang 5

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty……… …24

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của quản lý công ty 24

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 26

2.1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 27

2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam 29

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty……….……29

2.2.2 Phân loại của chi phí sản xuất……….….30

2.2.2.1 Chi phí về nguyên vật liệu 30

2.2.2.2 Chi phí nhân công 30

2.2.2.3 Chi phí sản xuất chung 31

2.2.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp 31

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất……… 31

2.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31

2.2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 45

2.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 51

2.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tập hợp chi phí sản xuất….…63 2.3 Phân tích giá thành đơn vị tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam 65

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT CHUNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 66

3.1 Nhận xét chung 66

3.1.1 Về cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp……….67

3.1.2 Về cơ cấu bộ máy kế toán………67

3.1.3 Chính sách kế toán của công ty………68

3.1.3.1 Về hình thức Kế toán sử dụng 68

Trang 6

viii

3.1.3.2 Tài khoản sử dụng 68

3.1.3.3 Chứng từ 68

3.1.3.4 Sổ sách kế toán 69

3.1.4 Thực trạng về công tác kế toán khoản mục chi phí sản xuất…… … 69

3.1.4.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 69

3.1.4.2 Chi phí nhân công trực tiếp 69

3.1.4.3 Chi phí sản xuất chung 70

3.1.4.4 Tính giá thành sản phẩm 70

3.1.4.5 Phân tích các chỉ số tài chính 70

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 71

3.2.1 Về công tác tính giá thành tại Công ty……….71

3.2.1.1 Đối với việc quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 71

3.2.1.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp 72

3.2.1.3 Đối với chi phí sản xuất chung 72

Kết luận 74

Tài liệu tham khảo 75

Trang 7

DANH TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

Danh mục sơ đồ và bảng biểu

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ thực hiện và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp… 12

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ trình tự kế toán nhân công trực tiếp ………… …… … 13

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung……….… 14

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán tính giá thành……… 15

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty……… … 24

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… 26

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán……… 28

Danh mục bảng biểu Bảng 2.1: Bảng định mức nguyên vật liệu……… 38

Bảng 2.2: Bảng chi tiết xuất nguyên vật liệu……… ………….… 40

Bảng 2.3: Bảng tính giá thành……….… 64

Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình thực hiện giá thành đơn vị………… 65

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để tạo ra được sản phẩm Tổng hợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có đảm bảo được sự bù đắp được chi phí

đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không

Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ rất quan trọng hàng đầu của các công ty nói riêng và toàn xã hội nói chung Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu cho việc ra quyết định Chính vì lý do trên nên em quyết

định chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm”

Nghiên cứu đề tài “Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”

là một phần cơ bản không thể thiếu của công tác hạch toán Kế toán đối với mọi Doanh nghiệp Hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng, khả năng của mình Trong hoạt động sản xuất, qua những thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

do kế toán cung cấp, người quản lý doanh nghiệp sẽ đánh giá được tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm Trên cơ sở đánh giá này, nhà quản lý

có được cái nhìn toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mình Qua đó tìm ra những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ sản xuất, phương thức tổ chức quản lý nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường với mục tiêu cuối cùng là tối thiểu hóa chi phí và tối đa hoá lợi

Trang 10

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài đi sâu và tìm hiểu thực trạng “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam”

Hệ thống hóa vấn đề lý luận về Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp

Tìm hiểu quy mô, quá trình luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam

Tìm hiểu thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty từ

đó nhằm so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế áp dụng tại công ty

Từ thực tế đã tìm hiểu kết hợp kiến thức đã học, đưa ra các nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp luận: Trình bày hệ thống cơ sở lý luận về kế toán xác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp dựa theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

- Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp thu thập: Thu thập số liệu là các hóa đơn, chứng từ,

sổ sách liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh

Sử dụng phương pháp xử lý số liệu: Từ các số liệu thu thập được tiến hành phân tích đánh giá dữ liệu nhằm phục vụ cho mục đích tìm hiểu và nghiên cứu

- Phương pháp mô tả: Mô tả quy trình luân chuyển hàng hóa, quy trình kế toán

về kế toán chi phí như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung từ đó tập hợp chi phí và tính giá thành của doanh nghiệp

Trang 11

- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh sự khác nhau giữa kiến thức đã học với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam về công tác kế toán tập hợp chí phí và tính giá thành sản phẩm Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong công ty

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công Ty TNHH Wise Vision Việt Nam để xác định được các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu công tác kế toán tính giá thành sản phẩm trong kì tính giá thành tháng 01 năm 2013 và tháng 1 năm 2014

Phạm vi phân tích tài chính: Do giới hạn về thời gian, số liệu thu thập được

và tính bảo mật về tài liệu, em chỉ đi sâu phân tích chi phí nguyên vật liệu và chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam

5 Cấu trúc khóa luận:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam

Trang 12

4

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường yếu tố lợi nhuận được đặt lên hàng đầu nên bất

kỳ một nhà sản xuất nào cũng quan tâm đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Vì giá thành kinh tế là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng và hoạt động sản xuất, kết quả của việc sử dụng các tư liệu sản xuất về nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất chung khác có hiệu quả hay không và mục tiêu của mỗi doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy,

để có thể tồn tại và phát triển trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt này thì doanh nghiệp không những chỉ biết cải tiến mẩu mả đẹp, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng mà việc hạ thấp giá thành cũng góp phần không nhỏ để tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường, đẩy nhanh mức tiêu thụ sản phẩm làm cho việc thu hồi vốn nhanh mang lại lợi nhuận kinh tế cao cho doanh nghiệp Do vậy mà kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận không thể thiếu trong công tác tổ chức kế toán của một doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm, kết cấu và phân loại chi phí sản xuất

1.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm Chi phí sản xuất có đặc điểm vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng, phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất

Trang 13

Nội dung của chi phí sản xuất (CPSX): CPSX không những bao gồm chi phí

về lao động đời sống tiền lương, tiền công, trích BHXH mà còn bao gồm chi phí về lao động vật hóa gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL…

1.1.2.2 Kết cấu, nội dung chi phí sản xuất

Trong điều kiện kinh tế hiện nay các doanh nghiệp không chỉ thực hiện các hoạt động kinh doanh mà còn thực hiện các hoạt động thương mại như mua bán hàng hóa, xúc tiến thương mại Như vậy thì khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản chi phí phải trả cho người trực tiếp lao động như tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ cho quản lý phân xưởng sản xuất như tiền lương và các khoản phụ cấp tiền lương cho nhân viên phân xưởng

1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất

 Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí

Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp là toàn bộ nguyên vật liệu chính, nhiên liệu,… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động

Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ số tiền trích khấu hao trong kỳ của các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài là khoản tiền chi ra để mua các dịch vụ điện, nước, điện thoại, chi trả tiền hoa hồng cho đại lý, ủy thác môi giới xuất nhập khẩu

Trang 14

 Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh

Chi phí sản xuất chung: Những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất:

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí vật liệu và CCDC sản xuất

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí bằng tiền khác

Ba khoản mục chi phí trên được tính vào giá trị sản xuất, ngoài ra khi tính giá thành toàn bộ còn gồm: chi phí bán hàng, chi phí QLDN Phân loại theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức, cung cấp thông tin cho việc lập BCTC, giúp việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản xuất, phân

Trang 15

tích ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản xuất cũng như cho thấy vị trí của CPSX trong quá trình SXKD của doanh nghiệp

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao

 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ giữa đối tượng chịu chi phí

Chi phí trực tiếp: là những CPSX quan hệ trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tượng chiụ chi phí

Chi phí gián tiếp: là những CPSX để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, không phân định được cho từng đối tượng cho nên phải phân bổ theo đối tượng nhất định Phân loại theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí một cách hợp lý Nói chung việc phân loại chi phí theo tiêu thức nào là phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, là

cơ sở cho việc lập kế hoạch, phân tích kiểm tra chi phí và xác định trọng điểm quản

lý chi phí nhằm góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 16

8

chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao

vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm

 Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành

Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp cần cố gắng thực hiện nhằm hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất

Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt được Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định KQKD

 Phân loại giá thành theo cơ sở phát sinh chi phí

Giá thành sản xuất : là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành Giá thành sản xuất bao gồm ba khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm

Trang 17

1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tính kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1.1 Khái niệm

Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp CPSX thực

tế phát sinh Các đối tượng tập hợp CPSX có thể được xác định là những phân xưởng, đơn đặt hàng, quy trình công nghệ, công trường thi công, sản phẩm, nhóm sản phẩm

1.2.1.2 Ý nghĩa

Xác định đối tượng tập hợp CPSX là căn cứ để doanh nghiệp mở sổ hoặc thẻ hạch toán CPSX theo từng đối tượng phục vụ cho việc tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

Căn cứ để xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất:

Yêu cầu quản lý và đối tượng tính giá thành

Loại hình sản xuất

Tính chất quy trình công nghệ sản xuất và phương pháp sản xuất

Đặc điểm tổ chức sản xuất

1.2.2 Trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất

1.2.2.1 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NVT TT bao gồm chi phí: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình SXSP Các loại NVL này có thể xuất từ kho ra

để sử dụng và cũng có thể mua về sử dụng ngay hoặc do tự sản xuất ra và đưa vào

sử dụng ngay

Nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng không thể xác định được mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp: định mức tiêu hao cho từng loại

Trang 18

1.2.2.2 Đối với chi phí nhân công trực tiêp

Chi phí CNTT bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm: tiền lương, các khoản phụ cấp tiền lương, các khoản phụ cấp về BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ được tính vào chi phí theo quy định

Chi phí CNTT, chủ yếu là tiền lương CNTT sản xuất được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí Tuy nhiên, nếu tiền lương của CNTT sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không xác định được một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức phù hợp: định mức tiền lương của đối tượng, hệ số phân bổ được quy định, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn,…

1.2.2.3 Đối với chi phí sản xuất chung.

CP SXC là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng PXSX CP SXC là loại chi phí tổng hợp các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, CP NVL và

Khối lượng của từng đối tượng được xác định theo một tiêu thức nhất định

X

Trang 19

dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác dùng ở phân xưởng

Phần CP SXC không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ: Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chi phí chung phát sinh ở phân xưởng được kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm

Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi riêng cho từng sản phẩm thì CP SXC được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào CPSX sản phẩm Để phân bổ có thể sử dụng theo các tiêu thức: tỷ lệ tiền lương CNSX, tỷ lệ với CP NVLTT, tỷ lệ với số giờ máy chạy, tỷ lệ với đơn vị nhiên liệu tiêu hao…Để xác định mức tiêu hao cho từng đối tương chịu chi phí, sử dụng công thức:

1.2.3 Xây dựng các loại sổ kế toán

Xây dựng sổ kế toán CPSX bao gồm các sổ tổng hợp và các sổ chi tiết phù hợp với yêu cầu phân loại và tập hợp CPSX, phục vụ cho việc QL CPSX và tính giá thành của các loại SP khác nhau Việc sử dụng tài khoản để theo dõi CPSX và tính giá thành SP phụ thuộc vào việc sử dụng phương pháp hạch toán và việc quản lý tài sản DN

1.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 621 không có số dư

Kết cấu cơ bản tài khoản 621:

Tổng số đơn vị của các đối tượng được phân

bổ tính theo tiêu thức đã được phân bổ

Số đơn vị của từng đối tượng tính theo tiêu thức đã được lựa chọn

Trang 20

12

Bên Có: Trị giá NVL sử dụng không hết nhập kho, trị giá phế liệu thu hồi

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào tài khoản giá thành

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt định mức vào tài khoản giá vốn

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ thực hiện và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp

CP NCTT là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lương của CNSX

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 (CPNCTT)

TK 622 không có số dư

Kết cấu cơ bản:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

TK 111, 112, 331

NVL mua dùng ngay cho sản xuất

cho sản xuất TK 133

được khấu trừ

và NVL thu hồi NVL xuất chưa sử dụng trong kỳ

K/C chi phí NVL Vượt định mức

TK 611

Trị giá NVL xuất SXSP xuaastSXSP

(theo PP KKĐK)

K/C CP tính giá thành SP (theo PP KKĐK)

Trang 21

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức vào tài khoản giá thành

Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán nhân công trực tiếp

1.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những khoản chi phí cần thiết khác phục

vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627

TK 627 không có số dư

Kết cấu cơ bản:

Bên Nợ: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có: Chi phí chung được phân bổ, kết chuyển

Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào giá vốn

TK 334 TK 622

Lương chính, phụ cấp phải trả cho công nhân sản xuất

K/C chi phí nhân công trực tiếp

TK 154

TK 335

công nhân sản xuất

Thanh toán tiền lương nghỉ phép cho

Trang 22

14

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

1.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Sau khi đã hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất, các chi phí đó phải được tổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất là tài khoản 154 (CPSX KDDD) Nội dung tài khoản:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ

Bên Có: Các khoản giảm chi phí sản xuất sản phẩm

Tổng giá thành thực tế hay chi phí trực tiếp của sản phẩm hoàn thành

TK có số dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm chưa hoàn thành

Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm của các bộ phận sản xuất

TK 632 K/C chi phí CPSXC

Trang 23

Sau đây là giới thiệu sơ đồ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm và bán thành phẩm, hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là căn cứ để kế toán lập các phiếu tính giá thành, đồng thời tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện các khả năng tiềm tàng để hạ thấp giá thành sản phẩm

Tùy theo địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là: Chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đợn đặt hàng, hạng mục công trình

Giá thành sản phẩm

Hoàn thành tiêu thụ

TK 632

Trang 24

16

1.3.2 Kỳ tính giá thành

Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất kỳ thời điểm nào mà phải dựa vào khả năng xác định chính xác cũng như việc xác định lượng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó Xuất phát từ đặc điểm như vậy nên kỳ tính giá thành không thể giống nhau cho các ngành nghề sản xuất khác nhau Tùy theo chu trình sản xuất dài hoặc ngắn cũng như địa điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp Như vậy kỳ tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình,…

1.3.3 Phương pháp tính giá thành

1.3.3.1 Phương pháp giản đơn – trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kì sản xuất ngắn như: nhà máy điện, nước, khai thác Đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm, dịch vụ Đối tượng kế toán chi phí trùng với đối tượng hạch toán giá thành Ngoài ra phương pháp còn được áp dụng cho những doanh nghiệp tuy có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm được sản xuất trong những phân xưởng riêng biệt

Công thức:

Giá thành đơn vị =

Ưu điểm: Dễ hoạch toán do số lượng mặt hàng ít, việc hoạch toán thường

được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu, theo dõi

Nhược điểm: Chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp sản xuất số lượng mặt

hàng ít, khối lượng lớn, doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm, chu kì

Giá thành

sản phẩm =

CPSX dở dang đầu kỳ +

CPSX PS trong kỳ +

CPSX dở dang cuối kỳ -

Phế liệu thu hồi

Giá thành SP

Số lượng SP hoàn thành

Trang 25

sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang (phế liệu thu hồi) ít hoặc không đáng kể như các doanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản các doanh nghiệp sản xuất động lực

1.3.3.2 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng CP SXSP Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu…

Ưu điểm: việc hoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì

báo cáo nên dễ dàng đối chiếu, theo dõi

Nhược điểm:doanh nghiệp phải đầu tư thêm máy móc để sản xuất sản phẩm

phụ Khó khăn trong việc phân biệt chi phí dành cho sản phẩm phụ và sản phẩm chính

1.3.3.3 Phương pháp theo đơn đặt hàng

Áp dụng trong điều kiện doah nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua Đặc điểm phương pháp này là tính giá theo từng đơn đặt hàng, nên việc tổ chức kế toán chi phí phải chi tiết hóa theo từng đơn đặt hàng

Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng cũng là đối tượng tính giá thành Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ cho chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kì thì toàn bộ CPSX đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị của những sản phẩm dở dang cuối kì chuyển sang kì sau

Ưu điểm: linh hoạt, không phân biệt phân xưởng thực hiện chỉ quan tâm đến các đơn đặt hàng Có thể tính được chi phí sản xuất cho từng đơn đặt hàng, từ đó xác định giá bán và tính được lợi nhuận trên từng đơn đặt hàng

Trang 26

18

Nhược điểm: Rời rạc, chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác Nếu nhận đươc nhiều đơn đặt hàng sản xuất gây khó khăn trong việc sản xuất và phân bổ Sẽ gặp khó khăn nếu có đơn vị yêu cầu báo giá trước

1.3.3.4 Phương pháp hệ số

Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Do vậy, để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm chính khác nhau

về một loại sản phẩm duy nhất, gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi được xây dựng sẵn

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình công nghệ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành

Ưu điểm: tính được nhiều loại sản phẩm trong cùng một quy định

Nhược điểm: vấn đề lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính Các bước tính toán phức tạp

1.3.3.5 Phương pháp tỷ lệ (định mức)

Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm

có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo

để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa CPSX thực tế với CPSX kế hoạch, kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại

Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại, đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm:

Giá thành

thực tế Sp =

Giá thành định mức +

Chệnh lệch do thay đổi định mức +

Chênh lệch do thực hiện so với định mức

Trang 27

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép phát hiện nhanh chóng những khoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục, theo từng nơi phát sinh chi phí cũng như đối tượng chịu chi phí, các nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này v.v nên giúp cho nhà quản lý có những căn cứ đề ra những quyết định hữu ích, kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, ngăn chặn được những hiện tượng lãng phí

Nhược điểm: Theo phương pháp này thì đầu mỗi tháng kế toán phải tính giá thành định mức các loại sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí để làm cơ sở cho việc tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm sau này Khi tính giá thành định mức các loại sản phẩm, kế toán phải tính riêng từng khỏan mục chi phí cấu tạo nên giá thành sản phẩm theo những cách thức khác nhau Sử dụng phương pháp này phức tạp

1.3.3.6 Phương pháp phân bước

Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo trình tự, mỗi công đoạn chế biến một loại bán thành phẩm Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau Đặc điểm của loại hình sản xuất này là luôn có SPDD và SPDD có thể ở tất cả các công đoạn

Đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn chế biến của quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành bán thành phẩm của từng công đoạn trung gian và thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng

Ưu điểm: các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định Nhược điểm: tính toán phức tạp, nhiều công đoạn

1.3.4 Đánh giá sản phẩm làm dở dang cuối kỳ

1.3.4.1 Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Phương pháp này áp dụng thích hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Trang 28

1.3.4.2 Ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm dở dang biến động nhiều giữa các kỳ kế toán

Trước hết, kế toán phải căn cứ vào sản lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê

và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm Trong phương pháp này các khoản mục chi phí tính cho sản lượng sản phẩm dở dang còn phụ thuộc mức độ chế biến hoàn thành của chúng

1.4 Phân tích giá thành sản phẩm

Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm, dịch vụ

mà doanh nghiệp đã hoàn thành Nó là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh mọi ưu nhược điểm trong quá trình tổ chức, quản lý sản xuất ở doanh nghiệp Giá cả

Chi phí NVL sản xuất

dở dang đầu kỳ + CP NVL chính thực

tế sử dụng trong kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

+

X

Trang 29

của sản phẩm hàng hóa là nhân tố khách quan, được hình thành trên thị trường, là kết quả của sự tác động tổng hợp các quy luật kinh tế khách quan, gồm: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và quy luật giá trị Quy luật giá trị yêu cầu nhà sản xuất hàng hóa phải không ngừng cải tiến sản xuất, tiết kiệm chi phí cá biệt trên một đơn vị sản phẩm hàng hóa thấp hơn giá trị lao động cần thiết, bao gồm giá trị lao động quá khứ và lao động sống Nó được xác định bởi điều kiện sản xuất trung bình, trình độ kỹ năng trung bình Chỉ khi chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp thấp hơn giá trị lao động xã hội cần thiết thì doanh nghiệp mới có lợi Chi phí sản phẩm càng thấp so với giá trị xã hội cần thiết thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ

và sản xuất càng nhiều thì mức lỗ càng lớn

1.4.1 Ý nghĩa

Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và khai triển các khoản chi phí dựa trên hoạt động, thấy được các nguyên nhân làm tăng, giảm giá thành từ đó đánh giá đúng hiệu quả của công tác quản lý chi phí tại doanh nghiệp Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và ra các quyết định sản xuất kinh doanh cho tương lai

1.4.2 Nhiệm vụ

Đánh giá khái quát và toàn diện tình hình thực hiện giá thành đơn vị sản phẩm cũng như giá thành toàn bộ và các khoản mục giá thành

Xác định các nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến tình hình trên

Đề ra các biện pháp nhằm không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm trên cơ

sở tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, khai thác tốt các nguồn lực trong sản xuất một cách tối đa

Trang 30

22

1.4.3 Phân tích tình hình thực hiện giá thành đơn vị

Mục đích: đánh giá, nhận xét được kết quả thực hiện giá thành đơn vị

Phương pháp phân tích: tính ra mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch của tình hình thực hiện giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI

CÔNG TY TNHH WISE VISION VN

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH wise Vision Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH wise Vision Việt Nam

Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam được thành lập vào năm 2005 và chỉ là một xưởng gia công nhỏ, là chi nhánh của công ty TNHH Wise Vision International tại Taiwan, Đài Loan Tổng công ty Wise Vision International được thành lập từ năm

1978, là một trong những nhà cung cấp nệm ghế các loại lớn ở Châu Á

Qua nhiều năm vận hành và phát triển, Wise Vision International muốn mở rộng quy mô và nhận thấy Việt Nam là nước tiềm năng và có những thuận lợi để công ty

có thể đầu tư Vậy nên, đầu tháng 10 năm 2005 ông Chang Chinh Chieh nộp văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận lên Sở kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh Ngày

15 tháng 11 năm 2005 nhận được Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số

461043000431 được cấp ngày 15/11/2005 Cùng lúc đó Công ty TNHH MTV Wise Vision Việt Nam được thành lập

Trước đây công ty hoạt động tại 1277 Đường 31 C, Khu C, KĐT An Phú An Khánh, Phường An Phú, Quận 2, Tp Hồ Chí Minh, trong quá trình hoạt động đến cuối năm 2013 công ty chuyển địa điểm đến tại: KP Tân Bình, Phường Tân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương và hoạt động cho tới bây giờ Bước sang năm

2014 công ty Wise Vision Việt Nam mở rộng quy mô sang sản xuất nệm ghế các loại

Tên giao dịch quốc tế: Wise Vision International

Điện thoại: 0650788851

Trang 32

24

Website: www.roodinseat.com

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của quản lý công ty

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

CÔNG

VỤ CHẾ TẠO

SINH QUẢN

BP CHẾ TẠO

TẠP VỤ KHO

THU MUA

BP TÀI

KIỂM PHẨM

KHAI THÁC SẢN PHẨM

Trang 33

Chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban:

Hội đồng quản trị kiêm giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của Công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền & nhiệm vụ được giao Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị Về kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của Công ty Phòng Kinh Doanh: Là người có quyền quyết định và có trách nhiệm giải quyết các công việc liên quan đến kinh doanh của công ty Tổng Giám Đốc cùng với các thành viên trong phòng tích cực thu về nhiều hợp đồng kinh tế Tìm hiểu thị trường

và xác định phương hướng phát triển cho Công ty

Bộ phận quản lý: Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh xuất nhập khẩu, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc bảo vệ an toàn cho tài sản, phát hiện, ngăn ngừa, các hiện tượng tiêu cực trong kinh doanh

Tham mưu cho Giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ cho việc tiến hành và quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cung cấp thông tin phục vụ việc kiểm tra, kiểm soát của Công ty đối với hoạt động kinh doanh của Công ty

Bộ phận tài tư: Chuyên thu mua và cất trữ nguyên vật liệu

Bộ phận chế tạo: Thực hiện các công tác chuyên môn để đảm bảo duy trì vận hành tốt hệ thống thiết bị phục vụ sản xuất Nghiên cứu, thiết lập các điều kiện để ứng dụng công nghệ sản xuất tối ưu vào điều kiện của công ty

Bộ phận QC: Là bộ phận đưa ra chỉ tiêu chất lượng, thực hiện kiểm định, xét duyệt chất lượng của sản phẩm

Trang 34

26

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Chức năng và nhiệm vụ:

Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành và kiểm soát toàn bộ nhân viên kế toán

của Công ty Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong hoạt động tài chính Kiểm tra ký duyệt chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính Chịu trách nhiệm trước Công ty và các

cơ quan hữu quan, cơ quan chức năng nhà nước mọi số liệu trong báo cáo tài chính

vế tính trung thực hợp lý

Kế Toán Tổng hợp: Lập báo cáo quyết toán.Thay mặt kế toán trưởng kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động của phòng kế toán, thừa ủy nhiệm kế toán trưởng ký duyệt các chứng từ sổ sách kế toán Tập hợp tất cả các chứng từ, lập chứng từ ghi

sổ

Kế toán công nợ: Dựa vào các đơn hàng và giấy nhận hàng kế toán theo dõi

chi tiết công nợ, nhập số liệu vào máy theo dõi Hàng tuần tổng hợp công nợ và lập báo cáo công nợ tổng hợp cho ban giám đốc Theo dõi thanh toán, tính toán phân bổ

việc thanh toán

Trang 35

Kế toán kho: Hàng ngày dựa vào đơn đặt hàng của Phòng Kế hoạch vật tư chuyển xuống, đối chiếu số liệu với chứng từ mua hàng, nhận hàng và lập PNK, cuối ngày cập nhật số liệu vào chứng từ ghi sổ và nhập vào phần mềm

Thủ quỹ: Thực hiện việc kiểm tra lần cuối về tính hợp pháp và hợp lý của

chứng từ trước khi xuất, nhập tiền khỏi quỹ Quản lý chìa khoá két sắt an toàn,

không cho bất kỳ người nào không có trách nhiệm giữ hay xem chìa khoá két

2.1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Phương pháp kế toán áp dụng:

Hàng tồn kho hoạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 36

28

Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép sổ sách :VNĐ

Thuế giá trị gia tăng: hàng hóa, dịch vụ do công ty sản xuất và cung cấp chịu thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất là 10%

Phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Chi phí TTNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thế suất thuế TNDN

Các loại thuế khác được tính theo quy định hiện hành của Nhà nước

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát

sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 37

Hằng ngày dựa vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết nghiệp vụ được ghi vào sổ nhật ký chung Căn cứ số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần theo dõi chi tiết thì phải ghi thêm các sổ, thẻ chi tiết, Cuốt tháng, cuối quý, cuối năm cộng các số liêu trên sổ cái, lập bảng cân đối số dư và số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.Nguyên tắc chung của hình thức nhật ký chung

là số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số tiền ghi trên sổ nhật kí chung

Hình thức kế toán “ NKC “có kết cấu sổ và ghi chép đơn giản trình tự xử lý nghiệp vụ nhanh thuận lợi cho việc ứng dụng tin học trong hạch toán và quản lý

Công ty sử dụng phần mềm Misa để hỗ trợ trong việc quản lý Phần mềm

được thiết kế theo hình thức sổ nhật ký chung

2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty

Công ty TNHH Wise Vision là công ty chuyên sản xuất theo đơn đặt hàng vì vậy mà chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ hao phí về lao động sống

và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất trong một thời gian nhất định

Vì vậy để tiến hành sản xuất doanh nghiệp có 3 yếu tố cơ bản sau:

Tư liệu lao động như nhà xưởng, máy móc thiết bị và những TSCĐ khác Đối tượng lao đông nguyên vật liệu, nhiên liệu

Lao động của con người như tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương Thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch các giá trị của yếu tố sản xuất thành sản phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong phạm

vi và có giới hạn và có đặc điểm Như vậy chỉ được tính vào chi phí sản xuất trong

Trang 38

30

Tất cả CP DN nên đều được vốn hóa trong giai đoạn đầu, trong giai đoạn sản xuất tài sản chuyển vào giá thành sản xuất trong đó một phần là giá vốn hàng bán, một phần là hàng tồn kho, trong giai đoạn tiêu thụ, tài sản chuyển thành chi phí bán hàng, trong giai đoạn quản lý, tài sản chuyển hóa thành chi phí tài chính và chỉ được

bù đắp bằng thu nhập

2.2.2 Phân loại của chi phí sản xuất

2.2.2.1 Chi phí về nguyên vật liệu

Chi phí về nguyên vật liệu: Trong đó bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liêụ, phụ tùng thay thế cho sản xuất Do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên nguyên vật liệu được nhập về để sản xuất cho những mặt hàng khác nhau rất phong phú và đa dạng

Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm như: Dung môi (Toluene), Diphenylemthane, Elastoflex, …

Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệu

chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng như: keo 502, màu, bao bì …

Nhiên liệu: là những vật liệu được sử dụng để tạo ra năng lượng phục vụ cho hoạt động máy móc thiết bị như xăng, dầu,…

Vật liệu khác: bao gồm phế liệu, …

Để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chặt chẽ và thống nhất các loại vật liệu ở các bộ phận khác nhau, đặc biệt là phục vụ cho yêu cầu xử lý thông tin trên máy tính thì việc lập bảng (sổ) danh điểm vật liệu là hết sức cần thiết Cần phải qui định thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách, đơn vị tính giá hạch toán của từng thứ vật liệu, dụng cụ

2.2.2.2 Chi phí nhân công

Chi phí nhân công bao gồm tất cả các khoản tiền phải chi trả cho công nhân sản xuất như tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương và các khoản trích BHXH, BHYT, HBTN và KPCĐ theo quy định nhà nước

Trang 39

2.2.2.3 Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chunglà toàn bộ những chi phí như chi phí nhân viên PXSX trong đó có quản đốc phân xưởng, ngoài ra chi phí SXC còn bao gồm những chi phí

về khấu hao TSCĐ như nhà xưởng, máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất, chi phí về tiền điện nước sử dụng tại phân xưởng

2.2.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên quan trọng trong công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng tập hợp chi phí được đánh giá là có ý nghĩa vô cùng to lớn, bởi xác định đúng thì tạo điều kiện thuận lợi để tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành được nhanh chóng và chính xác đáp ứng nhu cầu kinh doanh

Công ty TNHH Wisse Vision Việt Nam có quy trình sản xuất phức tạp đó là trải qua nhiều công đoạn, mỗi công đoạn thực hiện một bước của sản phẩm, chính

vì thế nên việc phân chia công việc cho mỗi Tổ thực hiện nhiệm vụ sẽ thuận lợi cho việc xúc tiến công việc nhanh chóng Sản phẩm của công đoạn này là nguyên liệu cho công đoạn tiếp theo

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp tính giá mua NVL:

Trong đó chi phí khác:

Thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại,

 Chứng từ sử dụng, quy trình lập và luân chuyển chứng từ

Giá mua NVL = Giá mua + Chi phí khác

Trang 40

32

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho nếu mua hàng trong nước

Invoice, nếu mua hàng nước ngoài

Bảng định mức NVL

Bảng kế hoạch sản lượng sản xuất thực tế…

Tài khoản sử dụng: TK 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

Một số nghiệp vụ phát sinh tại Công ty

 Ngày 06/01/2014 Công ty TNHH Wise Vision Việt Nam nhập khẩu hàng từ CHARTER PFOFIT TRADING LIMITED trị giá 1.134.071.796 VNĐ

Ngày đăng: 07/07/2021, 21:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w