1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Xây Dựng Bình Dương

117 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp (16)
    • 1.1.1 Chi phí sản xuất (16)
      • 1.1.1.1 Khái niệm (16)
      • 1.1.1.2 Phân loại chi phí s ản xuất (16)
    • 1.1.2 Giá thành sản phẩm (18)
      • 1.1.2.1 Khái niệm (18)
      • 1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm (18)
    • 1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành s ản phẩm (19)
  • 1.2. Kế toán tập hợp chi phí s ản xuất (19)
    • 1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (19)
      • 1.2.1.1 Khái niệm (19)
      • 1.2.1.2 Tài khoản sử dụng (19)
      • 1.2.1.3 Chứng từ sử dụng (20)
      • 1.2.1.4 Phương pháp kế toán (20)
    • 1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (20)
      • 1.2.2.1 Khái niệm (20)
      • 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng (20)
      • 1.2.2.3 Chứng từ sử dụng (0)
      • 1.2.2.4 Phương pháp kế toán (21)
    • 1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí s ản xuất chung (21)
      • 1.2.3.1 Khái niệm (21)
      • 1.2.3.2 Tài khoản sử dụng (21)
      • 1.2.3.3 Chứng từ sử dụng (22)
      • 1.2.3.4 Phương pháp kế toán (22)
    • 1.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí s ản xuất (22)
      • 1.2.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên (23)
      • 1.2.4.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ (23)
    • 1.2.5 Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (24)
      • 1.2.5.1 Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất (24)
      • 1.2.5.2 Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm (25)
      • 1.2.5.3 Mối quan hệ giữa đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành sản phẩm (25)
      • 1.2.5.4 Kỳ tính giá thành (25)
    • 1.2.6 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (25)
      • 1.2.6.1 Đánh giá s ản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp) (26)
      • 1.2.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương (0)
      • 1.2.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức (28)
    • 1.2.7 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm (28)
      • 1.2.7.1 Phương pháp giản đơn (0)
      • 1.2.7.2 Phương pháp hệ số (29)
      • 1.2.7.3 Phương pháp tỷ lệ (30)
      • 1.2.7.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ (31)
      • 1.2.7.5 Phương pháp phân bước (31)
      • 1.2.7.6 Phương pháp đơn đ ặt hàng (34)
  • 1.3. Các chỉ số phân tích tài chính (0)
  • 1.4. Phân tích biến động chi phí sản xuất (35)
    • 1.4.1 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (35)
    • 1.4.2 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp (0)
    • 1.4.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung (36)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ P HẦN KHOÁNG SẢN VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG (16)
    • 2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (38)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (38)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (40)
        • 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (40)
        • 2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (41)
        • 2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban (41)
      • 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (42)
        • 2.1.3.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán (42)
        • 2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán (42)
        • 2.1.3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (43)
        • 2.1.3.4 Phân công trong bộ máy kế toán (43)
        • 2.1.3.5 Hình thức sổ kế toán (44)
        • 2.1.3.6 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty (46)
        • 2.1.3.7 Hệ thống báo cáo tài chính (46)
    • 2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành t ại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (46)
      • 2.2.1 Quy trình s ản xuất tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (47)
      • 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (48)
        • 2.2.2.1 Đặc điểm khoản mục (48)
        • 2.2.2.2 Tài khoản sử dụng (48)
        • 2.2.2.3 Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ (48)
        • 2.2.2.4 Phương pháp kế toán (49)
        • 2.2.2.5 Sổ kế toán và các báo cáo liên quan (49)
        • 2.2.2.6 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (49)
      • 2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (54)
        • 2.2.3.1 Đặc điểm khoản mục (54)
        • 2.2.3.2 Tài khoản sử dụng (54)
        • 2.2.3.3 Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ (54)
        • 2.2.3.4 Phương pháp kế toán (54)
        • 2.2.3.5 Sổ kế toán và các báo cáo liên quan (56)
        • 2.2.3.6 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (56)
      • 2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (60)
        • 2.2.4.1 Đặc điểm khoản mục (60)
        • 2.2.4.2 Tài khoản sử dụng (60)
        • 2.2.4.3 Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ (61)
        • 2.2.4.4 Phương pháp kế toán (61)
        • 2.2.4.5 Sổ kế toán và các báo cáo liên quan (62)
        • 2.2.4.6 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (62)
      • 2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí s ản xuất tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (65)
        • 2.2.5.1 Tài khoản sử dụng (65)
        • 2.2.5.2 Phương pháp kế toán (65)
        • 2.2.5.3 Sổ kế toán và các báo cáo liên quan (65)
        • 2.2.5.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (65)
      • 2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (68)
      • 2.2.7 Tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (68)
    • 2.3. Phân tích các tỉ số tài chính trong công tác kế toán tập hợp chi phí s ản xuất và tính giá thành s ản phẩm tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (69)
    • 2.4. Phân tích biến động chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (73)
      • 2.4.2 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (76)
      • 2.4.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung trực tiếp tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (0)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG (38)
    • 3.1. Nhận xét thực trạng công tác kế toán tính giá thành tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (80)
      • 3.1.1 Nhận xét chung (80)
        • 3.1.1.1 Ƣu điểm (0)
        • 3.1.1.2 Nhƣợc điểm (81)
      • 3.1.2 Nhận xét về xuất kho hàng hóa vật tƣ (81)
        • 3.1.2.1 Ƣu điểm (0)
        • 3.1.2.2 Nhƣợc điểm (82)
      • 3.1.3 Nhận xét về hình thức trả lương (82)
        • 3.1.3.1 Ƣu điểm (0)
        • 3.1.3.2 Nhƣợc điểm (82)
      • 3.1.4 Nhận xét về chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán (82)
      • 3.1.5 Nhận xét về kế toán tập hợp chi phí s ản xuất và tính giá thành sản phẩm (0)
        • 3.1.5.1 Ƣu điểm (0)
        • 3.1.5.2 Nhƣợc điểm (85)
      • 3.1.6 Nhận xét về các tỉ số tài chính trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (0)
        • 3.1.6.1 Ƣu điểm (0)
        • 3.1.6.2 Nhƣợc điểm (87)
        • 3.1.7.1 Ƣu điểm (0)
        • 3.1.7.2 Nhƣợc điểm (88)
    • 3.2. Hoàn thiện về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (88)
      • 3.2.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (88)
      • 3.2.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp (89)
      • 3.2.3 Kiểm soát chi phí s ản xuất chung (91)
    • 3.3. Hoàn thiện các tỉ số tài chính về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm tại Công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (92)
    • 3.4. Hoàn thiện biến động chi phí s ản xuất tại Công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương (92)
  • KẾT LUẬN (94)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (95)
  • PHỤ LỤC (69)

Nội dung

Phân tích các tỉ số tài chính trong công tác kế toán tập hợp chi phí s ản xuất và tính giá thành s ản phẩm tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương .... Hoàn thiện các tỉ số

Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất

Chi phí s ản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định, đƣợc biểu hiện bằng tiền để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm cách nào để kiểm soát tốt các khoản mục chi phí Để giúp phân biệt và nhận định đúng trong thực tiễn chi phí sản xuất đƣợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau

1.1.1.2 P hân loại chi phí sản xuất a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí

Căn cứ vào các chi phí có cùng nội dung kinh tế thì đƣợc xếp chung vào cùng một yếu tố bất kể là nó phát sinh trong bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế,… sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công: toàn bộ số tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương phải trả cho người lao động Tỷ lệ các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn c ủa tài sản cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền đã trả cho người cung c ấp dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất (điện, nước, sửa chữa, điện tho ại…)

- Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí khác dùng cho sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên nhƣng đã chi bằng tiền nhƣ chi phí tiếp khách, hội nghị…

Cách phân loại này cho biết đƣợc cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí c ủa doanh nghiệp, là cơ sở của việc tập hợp, xây dựng kế hoạch và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí b) Phân loại chi phí theo chức năng ho ạt động

Căn cứ vào chức năng ho ạt động mà chi phí phát sinh để phân loại Toàn bộ chi phí đƣợc chia thành hai loại:

- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất chia thành 3 loại:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm nhƣ: sắt, thép, gỗ, vải… CP NVLTT đƣợc hạch toán trực tiếp vào đối tƣợng chịu chi phí

+ Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): là tiền lương chính, phụ; các kho ản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất CPNCTT hạch toán trực tiếp vào các đối tƣợng chịu chi phí

+ Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhƣng không kể chi phí NVLTT và CPNCTT Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì,…

Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp

+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; bao gồm các kho ản chi phí nhƣ: vận chuyển, bốc vác,bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao TSCĐ và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,…

+ Chi phí quản lý doanh nghi ệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức, quản lý trong toàn doanh nghiệp c) Các cách phân loại khác:

Ngoài cách phân loại trên, chi phí sản xuất phân loại theo các tiêu thức khác nhƣ:

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tƣợng chịu chi phí

- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.

Giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là những biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất gắn liền với một khối lƣợng sản phẩm hoàn thành nhất định

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Trong thƣ̣c tế , để có thể quản lý và điều chỉnh chi phí sản xuất , ngày càng hạ thấp giá thành sản phẩm (nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩ m ngày càng được nâng cao ), người ta thường phân loại giá thành như sau : a) Phân loại giá thành theo thời điểm xác định: Đối với doanh nghiệp sản xuất giá thành s ản phẩm đƣợc chia thành 3 loại:

- Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán ) là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế ho ạch và sản lƣợng kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế ho ạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức x Tổng sản phẩm theo kế hoạch

- Giá thành định mức : là giá thành kế hoạch đƣợc tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành, chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp

- Giá thành thực tế : là giá thành đƣợc xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và KQSXKD thực tế đạt đƣợc b) Phân loại giá thành theo nội dung cấu thành giá thành: Có 2 lo ại nhƣ sau:

- Giá thành s ản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lương công việc, sản phẩm hoàn thành Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá thành sản xuất gồm ba khoản mục chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC

- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lƣợng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản

Trang 4 phẩm Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và đƣợc tính bằng công thức sau: Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành s ản phẩm

- Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm gắn với khối lƣợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

- Về mặt lƣợng: chi phí sản xuất và giá thành s ản phẩm khác nhau khi có chi phí sản xuất dở dang Thể hiện qua công thức sau:

Giá thành sản phẩm = CPSXDDĐK + CPSXPSTK + CPSXDDCK

Trong trường hợp đặc biệt: Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở dang thì Tổng giá thành sản phẩm bằng Chi phí sản xuất trong kỳ

- Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm.

Kế toán tập hợp chi phí s ản xuất

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu đƣợc sử dụng để chế tạo sản phẩm, hình thành nên cơ sở vật chất của sản phẩm

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán CPNVLTT sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

 Nội dung và kết cấu TK 621:

Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các công việc, lao vụ trong kỳ ở các phân xưởng sản xuất

TK 621 không có số dƣ cuối kỳ

Trị giá vật liệu SD không hết nhập lại kho Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL tham gia sản xuất SP trong kỳ cho các đối tƣợng tập hợp chi phí có liên quan để tính giá thành sản phẩm

- Lệnh xuất kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu,…

Trị giá NVL Xuất kho NVL nhập kho phục vụ sản xuất

NVL dung không Kết chuyển hết nhập lại kho CPNVLTT

TK 133 Thuế GTGT đầu vào

Mua NVL đƣa thẳng vào sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

CPNCTT bao gồm tiền lương, phụ cấp có tính chất lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và phần trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng: Kế toánCPNCTT sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

 Nội dung và kết cấu TK 622:

Tập hợp CPNCTT sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, công việc

TK 622 không có số dƣ cuối kỳ

Kết chuyển hoặc phân bổ CPNCTT thực phát sinh trong kỳ cho các đối tƣợng có liên quan để tính giá thành sản phẩm

- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH,…

Tiền lương phải trả cho công nhân SX

Trích BHXH, BHYT Kết chuyển chi phí KPCĐ theo tỷ lệ quy định

TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp SX

Kế toán tập hợp chi phí s ản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở phân xưởng sản xuất chính nhƣng không trực tiếp tham gia chế tạo sản phẩm mà chỉ nhằm phục vụ và quản lý sản xuất

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán CPSXC sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

 Nội dung và kết cấu:

Tập hợp CPSXC phát sinh trong kỳ Các khoản làm giảm CPSXC (nếu có)

Kết chuyển và phân bổ CPSXC cho các đối tƣợng có liên quan để tính giá thành sản phẩm

TK 627 không có số dƣ cuối kỳ

- Bảng lương của bộ phận quản lý phân xưởng, lệnh sản xuất, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng khấu hao tài sản cố định, phiếu thu, phiếu chi

Tiền lương nhân viên phân xưởng

Các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng

Chi phí NVL, CCDC nhỏ dùng ở phân xưởng

Phân bổ chi phí CCDC, Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ CPSXC

Chi phí khấu hao TSCĐ

Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở phân xưởng

Chi phí dịch vụ mua ngoài (CP điện, nước, điện thoại,…)

Kế toán tổng hợp chi phí s ản xuất

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đã đƣợc tập hợp theo từng kho ản mục chi phí để tính giá thành s ản phẩm đã cung c ấp trong kỳ

1.2.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên a) Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí s ản xuất kinh doanh dở dang”

 Nội dung và kết cấu

Tập hợp chi phí sản phẩm phát sinh trong kỳ

Các tài khoản ghi giảm chi phí sản phẩm nhƣ: phế liệu thu hồi giá trị sản phẩm hỏng không sửa đƣợc,…

Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhập kho hay cung cấp cho khách hàng b)Chứng từ sử dụng:

- Sổ tổng hợp các TK 621, 622, 627, Phiếu tính giá thành s ản phẩm c) Phương pháp kế toán:

Kết chuyển Giá thành s ản phẩm

CPNVLTT thực tế nhập kho trong kỳ

Kết chuyển Sản phẩm không nhập kho,

CPNCTT giao thẳng cho bên mua

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí toàn doanh nghi ệp 1.2.4.2 Theo phương pháp ki ểm kê định kỳ a) Tài khoả n sử dụng: Kế toán sử dụng TK 631“Giá thành sản xuất”

 Nội dung và kết cấu

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Không có số dƣ cuối kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành trong kỳ (không phân biệt nhập kho hay giao cho khách hàng) b) Phương pháp kế toán:

Kết chuyển SPDDĐK Kiểm kê SPDDCK

Kết chuyển CPNCTT SP hỏng không sửa chữa đƣợc

TK 627 kết chuyển TK632 hoặc phân bổ CPSXC Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm

Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.5.1 Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất

- Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành

- Xác định đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, …) ho ặc đối tƣợng chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…) Nhƣ vậy, xác định đối tƣợng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc

Trang 10 tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài kho ản, sổ chi tiết…

1.2.5.2 Đối tƣợng tính giá thành s ản phẩm

- Đối tƣợng tính giá thành là các lo ại sản phẩm, công vụ, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

- Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tƣợng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quá trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quá trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tƣợng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng

1.2.5.3 Mối quan hệ giữa đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Một đối tượng tập hợp CPSX tương ứng với một đối tượng tính giá thành s ản phẩm nhƣ trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đơn đặt hàng,…

Một đối tượng tập hợp CPSX tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm nhƣ trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm

Nhiều đối tượng tập hợp CPSX tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm nhƣ trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều công đoạn Nghiên cứu mối quan hệ giữa đối tƣợng tập hợp CPSX với đối tƣợng tính giá thành giúp kế toán thiết lập quy trình kế toán CPSX và tính giá thành s ản phẩm

- Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành c ần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tƣợng đã xác định

- Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất cứ thời điểm nào mà phải dựa vào khả năng xác định đúng đ ắn về số lƣợng cũng nhƣ việc xác định lƣợng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng nhƣ đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang dở dang trên dây chuyền sản xuất, theo nghĩa rộng sản phẩm dở dang còn bao gồm nửa thành phẩm tự chế biến

Trang 11 Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất tính vào trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.2.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp (chi phí NVL chính trực tiếp)

Phương pháp này áp dụng thích hợp với trường hợp chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lƣợng sản phẩm dở dang giữa các kỳ kế toán ít biến động

- Nếu CPNVLTT đƣợc sử dụng ngay từ đầu của quy trình sản xuất, tham gia trong sản phẩm dở dang và thành phẩm cùng một mức độ, thì đƣợc tính vào CPSXDDCK theo công thức sau:

- Nếu CPNVLTT sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành thì đƣợc tính vào CPSXDDCK theo công thức sau:

- Ƣu điểm: tính toán đơn giản, khối lƣợng tính toán ít

- Nhƣợc điểm: Độ chính xác không cao bởi chi phí sản xuất tính cho trị giá sản phẩm dở dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí NL, VL trực tiếp

CPNVLTT phát sinh trong kỳ

SP dở dang cuối kỳ

= Số lƣợng SP hoàn thành trong kỳ

Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ + x

CPSX dở dang cuối kỳ

CPNVLTT phát sinh trong kỳ Số lƣợng

SP dở dang cuối kỳ

Số lƣợng SP hoàn thành trong kỳ

Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ + x

CPSX dở dang cuối kỳ Tỷ lệ hoàn thành x

1.2.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lƣợng hoàn thành tương đương

- Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm dở dang biến động nhiều giữa các kỳ kế toán.

- Theo phương pháp này, CPSXDDCK bao gồm các khoản mục chi phí sản xuất CPSXDDCK đƣợc thể hiện qua công thức sau: Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương khi tính sản phẩm tương đương theo phương pháp trung bình, chi phí sản xuất tính vào CPSXDDCK đƣợc tính nhƣ sau: những CPSX sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất, tham gia vào sản phẩm hòan thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ đƣợc tính vào CPSXDDCK theo công thức:

Những CPSX sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành đƣợc tính vào CPSXDDCK theo công thức:

Ngoài ra, trường hợp sản phẩm sản xuất có số lượng sẩn phẩm dở dang cuối kỳ ở các khâu trên dây chuyền sản xuất tương đối đồng đều, thì có thể tính tỷ lệ

Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ quy đổi theo

CPSX dở dang cuối kỳ

SP dở dang cuối kỳ

Số lƣợng SP hoàn thành trong kỳ

Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ + x

CPSX dở dang cuối kỳ

Số lƣợng SP hoàn thành trong kỳ

Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ +

CPSX dở dang cuối kỳ Tỷ lệ hoàn thành x

SP dở dang cuối kỳ x

Trang 13 hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ là 50% đối với những CPSX sử dụng theo mức độ sản xuất để giảm bớt công việc xác định mức độ hoàn thành sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Ưu điểm: Đảm bảo số liệu hợp lý và có độ tin cậy cao hơn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp

- Nhƣợc điểm: Khối lƣợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền công nghệ sản xuất khá phức tạp và mang nặng tính chủ quan

1.2.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức

- Trong các doanh nghiệp sản xuất đã xây dựng đƣợc hệ thống định mức chi phí sản xuất hợp lý và ổn định thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí sản xuất định mức

- Trước hết, kế toán phải căn cứ vào sản lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính chi phí sản xuất theo định mức cho sản lƣợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm Trong phương pháp này các khoản mục chi phí tính cho sản lƣợng sản phẩm dở dang còn phụ thuộc mức độ chế biến hoàn thành của chúng

Có thể khái quát công thức tính CPSXDDCK nhƣ sau:

SP dở dang cuối kỳ

- Ƣu điểm: tính toán nhanh vì đã lập các bảng tính sẵn giúp cho việc xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đƣợc nhanh hơn

- Nhƣợc điểm: mức độ chính xác không cao vì chi phí thực tế không thể sát với chi phí định mức.

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phương pháp được dùng để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị, trên cơ sở số liệu hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tƣợng tính giá thành đã chọn

Trang 14 Đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn tức là quy trình công nghệ không gián đoạn đƣợc về mặt kỹ thuật, mặt hàng sản xuất ít, khối lƣợng sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, quy trình công nghệ không chia thành các giai đoạn công nghệ rõ rệt thì có các phương pháp tính giá thành sau:

1.2.7.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn:

Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẻ liên tục, đối tượng tính giá thành tương ứng với đối tượng kế toán Cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dỡ dang đã xác định, tính giá thành sản phẩm hoàn thành cho từng khoản mục chi phí theo công thức:

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số áp dụng trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tƣ, lao động, máy móc, thiết bị sản xuất,… nhƣng kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa những sản phẩm có quan hệ tỷ lệ (có thể quy đổi tương ứng), đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đƣợc chọn là từng nhóm sản phẩm gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất, đối tƣợng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm

Ví dụ nhƣ: quy trình chế biến dầu mỏ, sản xuất sắt thép, sản xuất thực phẩm,… Trình tự tính giá thành theo phương pháp hệ số như sau:

Tổng Z thực tế nhóm SP

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm Z của nhóm SP

Tổng giá thành thực tế SP

CPSX phát sinh trong kỳ

CPSX dở dang cuối kỳ

CPSX dở dang đầu kỳ

Giá trị kho ản điều chỉnh giảm giá thành

Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm Tổng giá thành thực tế SP

Số lƣợng sản phẩm hoàn thành

Tổng SP chuẩn = Tổng số lƣợng SP i hoàn thành x Hệ số quy đổi SP i

 Với i: là loại sản phẩm trong nhóm

- Phương pháp này thích hợp với loại hình doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất đƣợc một nhóm s ản phẩm cùng loại với nhiều chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của cả nhóm sản phẩm, còn đối tƣợng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán

Trình tự của phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

- Tính tổ ng giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục CPSX:

- Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CPSX:

Giá thành thực tế đơn vị sp i

Giá thành thực tế đơn vị SP chuẩn

SP i Tổng giá thành thực tế sản phẩm i

Số lƣợng SP i hoàn thành

Giá thành thực tế đơn vị SP i

Tổng Z thực tế của nhóm SP

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm Z của nhóm SP

Tổng Z kế hoạch của nhóm sản phẩm

Số lƣợng SP hoàn thành trong nhóm

= Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại SP trong nhóm

Giá thành định mức sản phẩm i

= Tổ ng giá thành thực tế nhóm sản phẩm

Giá thành thực tế đơn vị sp chuẩn

Tổng sản phẩm hoàn thành chuẩn

Giá thành định mức SP x

- Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CPSX:

- Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm:

Tổng Z thực tế SP = Số lƣợng SP hoàn thành x Giá thành thực tế đơn vị SP

1.2.7.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

- Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí được áp dụng cho các trường hợp + Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo ra sản phẩm chính còn thu đƣợc sản phẩm phụ Trong cùng quy trình sản xuất, kết quả sản xuất thu đƣợc sản phẩm đủ tiêu chuẩn chất lƣợng quy định, còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa đƣợc, các khoản thiệt hại này không đƣợc tính cho sản ph ẩm hoàn thành

+ Đối với các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫn cho nhau, cần loại trừ ra khỏi giá thành sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất chính hoặc bán ra ngoài Công thức có thể khái quát nhƣ sau:

CPSX dở dang đầu kỳ

CPSX phát sinh trong kỳ

CPSX dở dang đầu kỳ

Giá trị các kho ản điều chỉnh giảm Z

Sau khi tính đƣợc tổng giá thành thực tế của một loại hay một nhóm sản phẩm chính thì giá thành thực tế đơn vị của một loại sản phẩm sẽ được tính tương tự như phương pháp giản đơn hoặc phương pháp hệ số hoặc phương pháp t ỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau (sản phẩm của giai đoạn trước còn gọi là bán thành phẩm) là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau Đối tƣợng tập hợp CPSX là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất Đối tƣợng tính giá

Z thực tế đơn vị sản phẩm

Tỷ lệ tính Z của nhóm SP (từng khoản mục CPSX)

Giá thành định mức SP (từng khoản mục CPSX)

Tỷ lệ tính giá thành của nhóm SP

Tổng giá thành thực tế của nhóm SP

Tổ ng giá thành kế hoạch của nhóm SP

Trang 17 thành là thành phẩm hoặc bán thành phẩm và thành phẩm Do đối tƣợng tính giá thành có hai trường hợp khác nhau nên có phương pháp phân bước cũng có hai phương án tương ứng:

- Phương án không tính giá thành bán thành phẩm (Kết chuyển chi phí song song): phương án này chỉ cần tính giá thành của thành phẩm

Quá trình tính toán đƣợc thực hiện nhƣ sau:

+ Xác định CPSX theo từng khoản mục của từng GĐ trong giá thành SP:

Tính tương tự đến giai đoạn cuối (n)

+ Xác định tổng giá thành thực tế thành phẩm theo từng khoản mục chi phí:

Tổ ng Z thực tế thành phẩm

CPSX của GĐ1 trong Z thành phẩm

CPSX của GĐ2 trong Z thành phẩm

CPSX của GĐn trong Z thành phẩm + Xác định giá thành thực tế đơn vị thành phẩm theo từng khỏan mục chi phí đƣợc khái quát theo sơ đồ sau: x

CPSXDDĐK của GĐ2 trong CPSXDDĐK từ GĐ2 đến GĐn

Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ từ GĐ2 đến GĐn

CPSXDDĐK của GĐ1 trong CPSXDDĐK từ GĐ1 đến GĐn

Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ từ GĐ1 đến GĐn

Giai đoạn 1 (GĐ) Giai đoạn 2 (GĐ2) Giai đoạn n (GĐ)

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ tính giá thành theo phương án không tính giá thành bán thành phẩm

- Phương án có tính giá thành bán thành phẩm (Kết chuyển chi phí tuần tự): Khi tính giá thành theo phương án này giá thành s ản phẩm được tính cho cả bán thành phẩm và thành phẩm theo từng kho ản mục CPSX Quá trình tính giá thành đƣợc thực hiện nhƣ sau:

+ Tính giá thành thực tế bán thành phẩm giai đoạn 1: o Đánh giá bán thành phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn 1: sử dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang đã trình bày o Tính giá thành thự tế bán thành phẩm giai đoạn 1: sử dụng phương pháp giản đơn (ho ặc phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số)

+ Tính giá thành thực tế bán thành phẩm giai đoạn 2 (và các giai đoạn tiếp theo): tương tự như giai đoạn 1

+ Tính giá thành của thành phẩm giai đoạn cuối o Tính giá thành theo phương án kết chuyển tuần tự từng khoản mục chi phí khái quát qua sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất phát sinh ở GĐ1

CPSX của GĐ1 trong thành phẩm

Chi phí sản xuất phát sinh ở GĐ2

Chi phí sản xuất phát sinh ở GĐn

CPSX của GĐ2 trong thành phẩm

CPSX của GĐn trong thành phẩm

Giá thành thực tế thành phẩm

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm Z GĐ1 CPSXDDĐK

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ tính giá thành theo phương án có tính giá thành B TP 1.2.7.6 Phương pháp đơn đặt hàng:

Phương pháp đơn đặt hàng được áp dụng để tính giá thành sản phẩm của các quá trình sản xuất theo từng đơn đ ặt hàng Theo phương pháp này đối tượng tập hợp CPSX là từng đơn đặt hàng, đối tƣợng tính giá thành là sản phẩm của đơn đặt hàng Trong kỳ, CPSX đƣợc tập hợp theo đơn đặt hàng Sau đó, khi hoàn thành công việc sản xuất của từng đơn đặt hàng sẽ tổng hợp CPSX đã đƣợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng tính tổng giá thành thực tế và giá thành thực tế từng đơn vị sản phẩm của đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp chuyên thực hiện gia công, sản xuất theo yêu cầu của khách hàng nhƣ: hoạt động xây lắp, gia công chế biến, dịch vụ P hương pháp này có thể khái quát theo công thức như sau:

1.3 Các tỉ số phân tích tài chính

 Tỉ suất l ợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Chi phí NVL trực tiếp

Chi phí chế biến GĐ1

Chi phí chế biến GĐ2

Chi phí chế biến GĐn

Tổ ng Z thực tế SP từng đơn đặt hàng

Tổng CPSX thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng hàng

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm giá thành

Giá thành đơn vị sản phẩm

Tổng Z thực tế SP từng đơn đặt hàng

Số lƣợng SP hoàn thành

Phân tích biến động chi phí sản xuất

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ P HẦN KHOÁNG SẢN VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG

Ngày đăng: 07/07/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w