Phân tích các tỉ số tài chính trong công tác kế toán tập hợp chi phí s ản xuất và tính giá thành s ản phẩm tại công ty cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương .... Hoàn thiện các tỉ số
Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chi phí sản xuất
Chi phí s ản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định, đƣợc biểu hiện bằng tiền để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm cách nào để kiểm soát tốt các khoản mục chi phí Để giúp phân biệt và nhận định đúng trong thực tiễn chi phí sản xuất đƣợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau
1.1.1.2 P hân loại chi phí sản xuất a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí
Căn cứ vào các chi phí có cùng nội dung kinh tế thì đƣợc xếp chung vào cùng một yếu tố bất kể là nó phát sinh trong bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế,… sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công: toàn bộ số tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương phải trả cho người lao động Tỷ lệ các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn c ủa tài sản cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền đã trả cho người cung c ấp dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất (điện, nước, sửa chữa, điện tho ại…)
- Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí khác dùng cho sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên nhƣng đã chi bằng tiền nhƣ chi phí tiếp khách, hội nghị…
Cách phân loại này cho biết đƣợc cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí c ủa doanh nghiệp, là cơ sở của việc tập hợp, xây dựng kế hoạch và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí b) Phân loại chi phí theo chức năng ho ạt động
Căn cứ vào chức năng ho ạt động mà chi phí phát sinh để phân loại Toàn bộ chi phí đƣợc chia thành hai loại:
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất chia thành 3 loại:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm nhƣ: sắt, thép, gỗ, vải… CP NVLTT đƣợc hạch toán trực tiếp vào đối tƣợng chịu chi phí
+ Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): là tiền lương chính, phụ; các kho ản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất CPNCTT hạch toán trực tiếp vào các đối tƣợng chịu chi phí
+ Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhƣng không kể chi phí NVLTT và CPNCTT Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì,…
Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; bao gồm các kho ản chi phí nhƣ: vận chuyển, bốc vác,bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao TSCĐ và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,…
+ Chi phí quản lý doanh nghi ệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức, quản lý trong toàn doanh nghiệp c) Các cách phân loại khác:
Ngoài cách phân loại trên, chi phí sản xuất phân loại theo các tiêu thức khác nhƣ:
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tƣợng chịu chi phí
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.
Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là những biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất gắn liền với một khối lƣợng sản phẩm hoàn thành nhất định
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Trong thƣ̣c tế , để có thể quản lý và điều chỉnh chi phí sản xuất , ngày càng hạ thấp giá thành sản phẩm (nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩ m ngày càng được nâng cao ), người ta thường phân loại giá thành như sau : a) Phân loại giá thành theo thời điểm xác định: Đối với doanh nghiệp sản xuất giá thành s ản phẩm đƣợc chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán ) là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế ho ạch và sản lƣợng kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế ho ạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức x Tổng sản phẩm theo kế hoạch
- Giá thành định mức : là giá thành kế hoạch đƣợc tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành, chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp
- Giá thành thực tế : là giá thành đƣợc xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và KQSXKD thực tế đạt đƣợc b) Phân loại giá thành theo nội dung cấu thành giá thành: Có 2 lo ại nhƣ sau:
- Giá thành s ản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lương công việc, sản phẩm hoàn thành Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá thành sản xuất gồm ba khoản mục chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lƣợng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản
Trang 4 phẩm Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và đƣợc tính bằng công thức sau: Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành s ản phẩm
- Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm gắn với khối lƣợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
- Về mặt lƣợng: chi phí sản xuất và giá thành s ản phẩm khác nhau khi có chi phí sản xuất dở dang Thể hiện qua công thức sau:
Giá thành sản phẩm = CPSXDDĐK + CPSXPSTK + CPSXDDCK
Trong trường hợp đặc biệt: Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở dang thì Tổng giá thành sản phẩm bằng Chi phí sản xuất trong kỳ
- Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm.
Kế toán tập hợp chi phí s ản xuất
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu đƣợc sử dụng để chế tạo sản phẩm, hình thành nên cơ sở vật chất của sản phẩm
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán CPNVLTT sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Nội dung và kết cấu TK 621:
Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các công việc, lao vụ trong kỳ ở các phân xưởng sản xuất
TK 621 không có số dƣ cuối kỳ
Trị giá vật liệu SD không hết nhập lại kho Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL tham gia sản xuất SP trong kỳ cho các đối tƣợng tập hợp chi phí có liên quan để tính giá thành sản phẩm
- Lệnh xuất kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu,…
Trị giá NVL Xuất kho NVL nhập kho phục vụ sản xuất
NVL dung không Kết chuyển hết nhập lại kho CPNVLTT
TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Mua NVL đƣa thẳng vào sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT bao gồm tiền lương, phụ cấp có tính chất lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và phần trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng: Kế toánCPNCTT sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Nội dung và kết cấu TK 622:
Tập hợp CPNCTT sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, công việc
TK 622 không có số dƣ cuối kỳ
Kết chuyển hoặc phân bổ CPNCTT thực phát sinh trong kỳ cho các đối tƣợng có liên quan để tính giá thành sản phẩm
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH,…
Tiền lương phải trả cho công nhân SX
Trích BHXH, BHYT Kết chuyển chi phí KPCĐ theo tỷ lệ quy định
TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp SX
Kế toán tập hợp chi phí s ản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở phân xưởng sản xuất chính nhƣng không trực tiếp tham gia chế tạo sản phẩm mà chỉ nhằm phục vụ và quản lý sản xuất
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán CPSXC sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nội dung và kết cấu:
Tập hợp CPSXC phát sinh trong kỳ Các khoản làm giảm CPSXC (nếu có)
Kết chuyển và phân bổ CPSXC cho các đối tƣợng có liên quan để tính giá thành sản phẩm
TK 627 không có số dƣ cuối kỳ
- Bảng lương của bộ phận quản lý phân xưởng, lệnh sản xuất, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng khấu hao tài sản cố định, phiếu thu, phiếu chi
Tiền lương nhân viên phân xưởng
Các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng
Chi phí NVL, CCDC nhỏ dùng ở phân xưởng
Phân bổ chi phí CCDC, Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ CPSXC
Chi phí khấu hao TSCĐ
Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở phân xưởng
Chi phí dịch vụ mua ngoài (CP điện, nước, điện thoại,…)
Kế toán tổng hợp chi phí s ản xuất
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đã đƣợc tập hợp theo từng kho ản mục chi phí để tính giá thành s ản phẩm đã cung c ấp trong kỳ
1.2.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên a) Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí s ản xuất kinh doanh dở dang”
Nội dung và kết cấu
Tập hợp chi phí sản phẩm phát sinh trong kỳ
Các tài khoản ghi giảm chi phí sản phẩm nhƣ: phế liệu thu hồi giá trị sản phẩm hỏng không sửa đƣợc,…
Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhập kho hay cung cấp cho khách hàng b)Chứng từ sử dụng:
- Sổ tổng hợp các TK 621, 622, 627, Phiếu tính giá thành s ản phẩm c) Phương pháp kế toán:
Kết chuyển Giá thành s ản phẩm
CPNVLTT thực tế nhập kho trong kỳ
Kết chuyển Sản phẩm không nhập kho,
CPNCTT giao thẳng cho bên mua
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí toàn doanh nghi ệp 1.2.4.2 Theo phương pháp ki ểm kê định kỳ a) Tài khoả n sử dụng: Kế toán sử dụng TK 631“Giá thành sản xuất”
Nội dung và kết cấu
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Không có số dƣ cuối kỳ
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành trong kỳ (không phân biệt nhập kho hay giao cho khách hàng) b) Phương pháp kế toán:
Kết chuyển SPDDĐK Kiểm kê SPDDCK
Kết chuyển CPNCTT SP hỏng không sửa chữa đƣợc
TK 627 kết chuyển TK632 hoặc phân bổ CPSXC Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm
Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.5.1 Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất
- Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành
- Xác định đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, …) ho ặc đối tƣợng chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…) Nhƣ vậy, xác định đối tƣợng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc
Trang 10 tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài kho ản, sổ chi tiết…
1.2.5.2 Đối tƣợng tính giá thành s ản phẩm
- Đối tƣợng tính giá thành là các lo ại sản phẩm, công vụ, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
- Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tƣợng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quá trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quá trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tƣợng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng
1.2.5.3 Mối quan hệ giữa đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Một đối tượng tập hợp CPSX tương ứng với một đối tượng tính giá thành s ản phẩm nhƣ trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đơn đặt hàng,…
Một đối tượng tập hợp CPSX tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm nhƣ trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm
Nhiều đối tượng tập hợp CPSX tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm nhƣ trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều công đoạn Nghiên cứu mối quan hệ giữa đối tƣợng tập hợp CPSX với đối tƣợng tính giá thành giúp kế toán thiết lập quy trình kế toán CPSX và tính giá thành s ản phẩm
- Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành c ần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tƣợng đã xác định
- Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất cứ thời điểm nào mà phải dựa vào khả năng xác định đúng đ ắn về số lƣợng cũng nhƣ việc xác định lƣợng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng nhƣ đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang dở dang trên dây chuyền sản xuất, theo nghĩa rộng sản phẩm dở dang còn bao gồm nửa thành phẩm tự chế biến
Trang 11 Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất tính vào trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.2.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp (chi phí NVL chính trực tiếp)
Phương pháp này áp dụng thích hợp với trường hợp chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lƣợng sản phẩm dở dang giữa các kỳ kế toán ít biến động
- Nếu CPNVLTT đƣợc sử dụng ngay từ đầu của quy trình sản xuất, tham gia trong sản phẩm dở dang và thành phẩm cùng một mức độ, thì đƣợc tính vào CPSXDDCK theo công thức sau:
- Nếu CPNVLTT sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành thì đƣợc tính vào CPSXDDCK theo công thức sau:
- Ƣu điểm: tính toán đơn giản, khối lƣợng tính toán ít
- Nhƣợc điểm: Độ chính xác không cao bởi chi phí sản xuất tính cho trị giá sản phẩm dở dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí NL, VL trực tiếp
CPNVLTT phát sinh trong kỳ
SP dở dang cuối kỳ
= Số lƣợng SP hoàn thành trong kỳ
Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ + x
CPSX dở dang cuối kỳ
CPNVLTT phát sinh trong kỳ Số lƣợng
SP dở dang cuối kỳ
Số lƣợng SP hoàn thành trong kỳ
Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ + x
CPSX dở dang cuối kỳ Tỷ lệ hoàn thành x
1.2.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lƣợng hoàn thành tương đương
- Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm dở dang biến động nhiều giữa các kỳ kế toán.
- Theo phương pháp này, CPSXDDCK bao gồm các khoản mục chi phí sản xuất CPSXDDCK đƣợc thể hiện qua công thức sau: Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương khi tính sản phẩm tương đương theo phương pháp trung bình, chi phí sản xuất tính vào CPSXDDCK đƣợc tính nhƣ sau: những CPSX sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất, tham gia vào sản phẩm hòan thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ đƣợc tính vào CPSXDDCK theo công thức:
Những CPSX sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành đƣợc tính vào CPSXDDCK theo công thức:
Ngoài ra, trường hợp sản phẩm sản xuất có số lượng sẩn phẩm dở dang cuối kỳ ở các khâu trên dây chuyền sản xuất tương đối đồng đều, thì có thể tính tỷ lệ
Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ quy đổi theo
CPSX dở dang cuối kỳ
SP dở dang cuối kỳ
Số lƣợng SP hoàn thành trong kỳ
Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ + x
CPSX dở dang cuối kỳ
Số lƣợng SP hoàn thành trong kỳ
Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ +
CPSX dở dang cuối kỳ Tỷ lệ hoàn thành x
SP dở dang cuối kỳ x
Trang 13 hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ là 50% đối với những CPSX sử dụng theo mức độ sản xuất để giảm bớt công việc xác định mức độ hoàn thành sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Ưu điểm: Đảm bảo số liệu hợp lý và có độ tin cậy cao hơn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
- Nhƣợc điểm: Khối lƣợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền công nghệ sản xuất khá phức tạp và mang nặng tính chủ quan
1.2.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
- Trong các doanh nghiệp sản xuất đã xây dựng đƣợc hệ thống định mức chi phí sản xuất hợp lý và ổn định thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí sản xuất định mức
- Trước hết, kế toán phải căn cứ vào sản lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính chi phí sản xuất theo định mức cho sản lƣợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm Trong phương pháp này các khoản mục chi phí tính cho sản lƣợng sản phẩm dở dang còn phụ thuộc mức độ chế biến hoàn thành của chúng
Có thể khái quát công thức tính CPSXDDCK nhƣ sau:
SP dở dang cuối kỳ
- Ƣu điểm: tính toán nhanh vì đã lập các bảng tính sẵn giúp cho việc xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đƣợc nhanh hơn
- Nhƣợc điểm: mức độ chính xác không cao vì chi phí thực tế không thể sát với chi phí định mức.
Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phương pháp được dùng để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị, trên cơ sở số liệu hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tƣợng tính giá thành đã chọn
Trang 14 Đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn tức là quy trình công nghệ không gián đoạn đƣợc về mặt kỹ thuật, mặt hàng sản xuất ít, khối lƣợng sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, quy trình công nghệ không chia thành các giai đoạn công nghệ rõ rệt thì có các phương pháp tính giá thành sau:
1.2.7.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn:
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẻ liên tục, đối tượng tính giá thành tương ứng với đối tượng kế toán Cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dỡ dang đã xác định, tính giá thành sản phẩm hoàn thành cho từng khoản mục chi phí theo công thức:
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số áp dụng trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tƣ, lao động, máy móc, thiết bị sản xuất,… nhƣng kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa những sản phẩm có quan hệ tỷ lệ (có thể quy đổi tương ứng), đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đƣợc chọn là từng nhóm sản phẩm gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất, đối tƣợng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm
Ví dụ nhƣ: quy trình chế biến dầu mỏ, sản xuất sắt thép, sản xuất thực phẩm,… Trình tự tính giá thành theo phương pháp hệ số như sau:
Tổng Z thực tế nhóm SP
Giá trị các khoản điều chỉnh giảm Z của nhóm SP
Tổng giá thành thực tế SP
CPSX phát sinh trong kỳ
CPSX dở dang cuối kỳ
CPSX dở dang đầu kỳ
Giá trị kho ản điều chỉnh giảm giá thành
Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm Tổng giá thành thực tế SP
Số lƣợng sản phẩm hoàn thành
Tổng SP chuẩn = Tổng số lƣợng SP i hoàn thành x Hệ số quy đổi SP i
Với i: là loại sản phẩm trong nhóm
- Phương pháp này thích hợp với loại hình doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất đƣợc một nhóm s ản phẩm cùng loại với nhiều chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của cả nhóm sản phẩm, còn đối tƣợng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán
Trình tự của phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
- Tính tổ ng giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục CPSX:
- Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CPSX:
Giá thành thực tế đơn vị sp i
Giá thành thực tế đơn vị SP chuẩn
SP i Tổng giá thành thực tế sản phẩm i
Số lƣợng SP i hoàn thành
Giá thành thực tế đơn vị SP i
Tổng Z thực tế của nhóm SP
Giá trị các khoản điều chỉnh giảm Z của nhóm SP
Tổng Z kế hoạch của nhóm sản phẩm
Số lƣợng SP hoàn thành trong nhóm
= Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại SP trong nhóm
Giá thành định mức sản phẩm i
= Tổ ng giá thành thực tế nhóm sản phẩm
Giá thành thực tế đơn vị sp chuẩn
Tổng sản phẩm hoàn thành chuẩn
Giá thành định mức SP x
- Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CPSX:
- Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm:
Tổng Z thực tế SP = Số lƣợng SP hoàn thành x Giá thành thực tế đơn vị SP
1.2.7.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
- Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí được áp dụng cho các trường hợp + Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo ra sản phẩm chính còn thu đƣợc sản phẩm phụ Trong cùng quy trình sản xuất, kết quả sản xuất thu đƣợc sản phẩm đủ tiêu chuẩn chất lƣợng quy định, còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa đƣợc, các khoản thiệt hại này không đƣợc tính cho sản ph ẩm hoàn thành
+ Đối với các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫn cho nhau, cần loại trừ ra khỏi giá thành sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất chính hoặc bán ra ngoài Công thức có thể khái quát nhƣ sau:
CPSX dở dang đầu kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
CPSX dở dang đầu kỳ
Giá trị các kho ản điều chỉnh giảm Z
Sau khi tính đƣợc tổng giá thành thực tế của một loại hay một nhóm sản phẩm chính thì giá thành thực tế đơn vị của một loại sản phẩm sẽ được tính tương tự như phương pháp giản đơn hoặc phương pháp hệ số hoặc phương pháp t ỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau (sản phẩm của giai đoạn trước còn gọi là bán thành phẩm) là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau Đối tƣợng tập hợp CPSX là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất Đối tƣợng tính giá
Z thực tế đơn vị sản phẩm
Tỷ lệ tính Z của nhóm SP (từng khoản mục CPSX)
Giá thành định mức SP (từng khoản mục CPSX)
Tỷ lệ tính giá thành của nhóm SP
Tổng giá thành thực tế của nhóm SP
Tổ ng giá thành kế hoạch của nhóm SP
Trang 17 thành là thành phẩm hoặc bán thành phẩm và thành phẩm Do đối tƣợng tính giá thành có hai trường hợp khác nhau nên có phương pháp phân bước cũng có hai phương án tương ứng:
- Phương án không tính giá thành bán thành phẩm (Kết chuyển chi phí song song): phương án này chỉ cần tính giá thành của thành phẩm
Quá trình tính toán đƣợc thực hiện nhƣ sau:
+ Xác định CPSX theo từng khoản mục của từng GĐ trong giá thành SP:
Tính tương tự đến giai đoạn cuối (n)
+ Xác định tổng giá thành thực tế thành phẩm theo từng khoản mục chi phí:
Tổ ng Z thực tế thành phẩm
CPSX của GĐ1 trong Z thành phẩm
CPSX của GĐ2 trong Z thành phẩm
CPSX của GĐn trong Z thành phẩm + Xác định giá thành thực tế đơn vị thành phẩm theo từng khỏan mục chi phí đƣợc khái quát theo sơ đồ sau: x
CPSXDDĐK của GĐ2 trong CPSXDDĐK từ GĐ2 đến GĐn
Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ từ GĐ2 đến GĐn
CPSXDDĐK của GĐ1 trong CPSXDDĐK từ GĐ1 đến GĐn
Số lƣợng SP dở dang cuối kỳ từ GĐ1 đến GĐn
Giai đoạn 1 (GĐ) Giai đoạn 2 (GĐ2) Giai đoạn n (GĐ)
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ tính giá thành theo phương án không tính giá thành bán thành phẩm
- Phương án có tính giá thành bán thành phẩm (Kết chuyển chi phí tuần tự): Khi tính giá thành theo phương án này giá thành s ản phẩm được tính cho cả bán thành phẩm và thành phẩm theo từng kho ản mục CPSX Quá trình tính giá thành đƣợc thực hiện nhƣ sau:
+ Tính giá thành thực tế bán thành phẩm giai đoạn 1: o Đánh giá bán thành phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn 1: sử dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang đã trình bày o Tính giá thành thự tế bán thành phẩm giai đoạn 1: sử dụng phương pháp giản đơn (ho ặc phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số)
+ Tính giá thành thực tế bán thành phẩm giai đoạn 2 (và các giai đoạn tiếp theo): tương tự như giai đoạn 1
+ Tính giá thành của thành phẩm giai đoạn cuối o Tính giá thành theo phương án kết chuyển tuần tự từng khoản mục chi phí khái quát qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất phát sinh ở GĐ1
CPSX của GĐ1 trong thành phẩm
Chi phí sản xuất phát sinh ở GĐ2
Chi phí sản xuất phát sinh ở GĐn
CPSX của GĐ2 trong thành phẩm
CPSX của GĐn trong thành phẩm
Giá thành thực tế thành phẩm
Giá trị các khoản điều chỉnh giảm Z GĐ1 CPSXDDĐK
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ tính giá thành theo phương án có tính giá thành B TP 1.2.7.6 Phương pháp đơn đặt hàng:
Phương pháp đơn đặt hàng được áp dụng để tính giá thành sản phẩm của các quá trình sản xuất theo từng đơn đ ặt hàng Theo phương pháp này đối tượng tập hợp CPSX là từng đơn đặt hàng, đối tƣợng tính giá thành là sản phẩm của đơn đặt hàng Trong kỳ, CPSX đƣợc tập hợp theo đơn đặt hàng Sau đó, khi hoàn thành công việc sản xuất của từng đơn đặt hàng sẽ tổng hợp CPSX đã đƣợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng tính tổng giá thành thực tế và giá thành thực tế từng đơn vị sản phẩm của đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp chuyên thực hiện gia công, sản xuất theo yêu cầu của khách hàng nhƣ: hoạt động xây lắp, gia công chế biến, dịch vụ P hương pháp này có thể khái quát theo công thức như sau:
1.3 Các tỉ số phân tích tài chính
Tỉ suất l ợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí chế biến GĐ1
Chi phí chế biến GĐ2
Chi phí chế biến GĐn
Tổ ng Z thực tế SP từng đơn đặt hàng
Tổng CPSX thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng hàng
Giá trị các khoản điều chỉnh giảm giá thành
Giá thành đơn vị sản phẩm
Tổng Z thực tế SP từng đơn đặt hàng
Số lƣợng SP hoàn thành