1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại công ty cổ phần hà hưng

71 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 883,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức nhất định sau: + Căn cứ và

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Kế toán là công cụ phục vụ công tác quản lý kinh tế, đóng vai trò đặc biệt quan trọng của các doanh nghiệp

Trong công tác quản lý của doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm Bởi vì trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt cạnh tranh về giá Để có giá cả đầu

ra hợp lý được các khách hàng chấp nhận nhưng vẫn phải đảm bảo doanh nghiệp thu được lợi nhuận thì vấn đề đặt ra là phải quan tâm tới giá cả đầu vào, công tác quản lý trong quá trình sản xuất có thể tiết kiệm chi phí một cách hợp lý tạo điều kiện cạnh tranh tốt và có lợi nhuận Mặt khác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, những người quản lý doanh nghiệp nắm được chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt thì vấn đề quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trở nên

vô cùng quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào

Xuất phát từ những nhận thức trên khi đi thực tập tại Công ty cổ phần Hà Hưng, Em đã lựa chọn đề tài làm chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá

cho mình “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại Công ty cổ phần Hà Hưng ”.

Chuyên đề bao gồm 4cccc phần chính sau:

+ Chương I: khái quát chung về công ty

+ Chương II: Lý luận chung về tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

+ Chương III: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần Hà Hưng.

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k103

Trang 2

+ Chương IV: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Công ty cổ phần Hà Hưng.

Được sự hướng dẫn của các Anh, chị trong Phòng kế toán Công ty

cổ phần Hà Hưng, sự chỉ bảo hướng dẫn của thầy Nguyễn Đức Thịnh và

sự cố gắng học hỏi của bản thân Em đã hoàn thành chuyên đề này

Mặc dù đã có những cố gắng song kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất kính mong được sự đóng góp ý kiến của các anh, chị trong Phòng kế toán công ty, sự quan tâm chỉ dẫn của các thầy, cô trong trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hưng Yên để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yên, ngày 5 tháng 05 năm 2011

Học sinh thực hiện

Nguyễn Thị Thuần

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k104

Trang 3

CHƯƠNG I

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

1: vài nét về Công ty cổ phần Hà Hưng

Tên: Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Hà

Trụ sở: 104 B - Đường Điện Biên- Phường Lê Lợi–Thị xã Hưng Yên- Tỉnh Hưng Yên

Giấy phép kinh doanh số 0504000293

Ngày thành lập: 28/9/2010

Nghành nghề kinh doanh:

- Mua bán và chế biến hàng nông sản thực phẩm

- Kinh doanh các mặt hàng bia, rượu, bánh, mứt, kẹo

- Dịch vụ viễn thông chuyển phát nhanh

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.

- Khai thác và thu gon than bùn

- Kinh doanh chất đốt

2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Hà Hưng.

Công ty kinh doanh chủ yếu là chế biến, sản xuất các mặt hàng nông sản thực phẩm đóng hộp xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là Nhãn hộp, Vải hộp, Dưa chuột đóng hộp, lọ, Dưa chuột bao tử

lọ, bia hơi + bia chai Trước kia những mặt hàng này chủ yếu cung cấp ở thị trường Đông Âu như Liên Xô cũ, Ba Lan, Tiệp Khắc, Bungari Những ngày đầu thành lập các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sản xuất còn thiếu thốn, máy móc lạc hậu đơn chiếc, lao động thủ công chiếm đa số vì vậy có phần nào tác động tới chất lượng, mẫu mã của sản phẩm, tuy nhiên với quyết tâm của cán bộ công nhân viên toàn Công ty trong việc khắc phục khó khăn, tích cực sản xuất nên đến nay sản phẩm Vải hộp muối nước đường của công ty đã đạt giải thưởng huy chương vàng tại

Hội trợ Lai sinh của Đức

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k105

Trang 4

Từ đây với sự quan tâm của các ban ngành cơ quan của tỉnh,

công ty đã có sự thay đổi về bộ mặt, máy móc thiết bị chuyên dùng và hệ

thống an toàn vệ sinh thực phẩm Từ đó sản phẩm của Công ty trước đây

cung cấp cho các nước Đông Âu nay đã vươn tới khu vực thị trường Tư

Bản như: Úc, Đức, Nhật Bản…và có uy tín trên thị trường nội địa Năng

lực sản xuất và sản lượng hàng năm là 2.300 : 2.500 tấn đồ hộp, rau quả; 2

triệu đến 2,5 triệu lít bia hơi, bia chai Với lợi thế là sản xuất rau quả xuất

khẩu nên hàng năm Công ty đã mang về cho đất nước một lượng Ngoại tệ

không nhỏ, sản xuất ổn định, đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng

được cải thiện và nâng cao

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU

ĐVT: đồng Năm

Chỉ tiêu

1- Doanh thu thuần 65.550.300.000 70.759.650.000 75.670.920.000 2- Tổng chi phí 40.320.450.000 45.620.350.000 50.646.560.000 3- Thuế thu nhập doanh nghiệp 5.150.230.000 6.660.132.000 5.725.575.000

4 - Lợi nhuận sau thuế 15.980.535.000 20.340.720.000 16.230.940.000 5- Thu nhập bình quân(đồng/người/tháng) 750.000 800.000 845.000 6- Số lao động bình quân ( người ) 425 400 420

3 §Æc ®iÓm vÒ tæ chøc qu¶n lý s¶n xuÊt kinh doanh cña C«ng ty

Trang 5

3.1 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban

* Hội đồng thành viên.

Hội đồng thành viên là bộ phận có quyền lực cao nhất, chịu trách nhiệm trong việc sử dụng vốn góp của các thành viên, tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn được vốn góp

* Giám đốc điều hành:

Là người được Hội đồng thành viên chỉ định, cũng có thể là người do Hội đồng thành viên thuê từ nơi khác Giám đốc điều hành là người trực tiếp chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

* Ban kiểm soát:

Phòng kinh doanh

Phân xưởng công nghệ

Phòng kế toán tài chính

Phân xưởng bia

Kho vật tư

Kho nguyên liệu

Cải tổ chế biến

Bộ phận điều hơi nước

Bộ phận sản xuất bia

Kho thành phẩm

Trang 6

Có trách nhiệm kiểm soát việc Hội đồng thành viên, giám đốc điều hành sử dụng các nguồn lực như: Vật tư, lao động, tiền vốn vào sản xuất kinh doanh của Công ty.

* Phòng quản lý sản xuất:

Phòng bao gồm bộ phận kế hoạch, bộ phận kỹ thuật và bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm Với chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận đã cung cấp đầy đủ các thông tin, các giữ liệu về kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho việc cân đối giữa vật tư, lao động, tiền vốn, máy móc thiết bị và xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy cách chất lượng sản phẩm, nghiên cứu khoa học sản xuất và xác định các kỳ sửa chữa lớn máy móc thiết bị Kiểm tra chất lượng của các vật tư nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất, chất lượng của các sản phẩm hoàn thành trước khi tiêu thụ

* Phòng kế toán tài chính:

Có nhiệm vụ thực hiện các công tác ghi chép, theo dõi hạch toán kế toán, tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổ chức huy động các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh Quản lý, giám sát thu chi nhằm bảo toàn vốn để sản xuất Làm công tác báo cáo tài chính, thống kê tổng hợp

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k108

Trang 7

3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

3.2.1 Phân xưởng công nghệ

* Sơ đồ:

Tại phân xưởng này có nhiệm vụ chế biến nông sản thực phẩm như: Vải quả, nhãn quả, dưa chuột, hành, ớt Để trở thành các loại sản phẩm như: Vải nước đường, cà muối, dưa chuột hộp …Tùy theo từng mùa vụ để sản xuất các loại sản phẩm tương ứng

Hàng ngày căn cứ vào kế hoạch của Giám đốc điều hành đề ra Dựa vào các định mức kỹ thuật, các thông số kỹ thuật phân xưởng tổ chức sản xuất từng loại sản phẩm, sau khi sản xuất xong tiến hành nhập kho thành phẩm Bộ phận kho thành phẩm tiến hành bảo quản đóng gói để tiêu thụ theo kế hoạch của phòng kinh doanh Đây là phân xưởng sản xuất chính

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k109

Nguyên liệu nhập kho

Tuyển chọn phân loại

Tẩy rửa làm sạch

Vào lọ

Rót dung dịch vào lọ

Thanh trùngXoáy lắp

Làm nguội

Trang 8

của Công ty, sản xuất ra những loại sản phẩm chủ yếu Những sản phẩm này được sản xuất theo quy trình công nghệ giản đơn, khép kín và liên tục.

3.2.2 Phân xưởng nước giải khát:

Phân xưởng này tiến hành sản xuất theo kế hoạch chung của toàn Công ty, mặt hàng bia của phân xưởng là sản phẩm phụ của công ty

Phân xưởng Nước giải khát là một đơn vị trực thuộc, hạch toán kinh doanh độc lập nhằm phát huy tính tự chủ, năng động nhạy bén trong kinh doanh của cán bộ công nhân viên phân xưởng bia với hệ thống dây truyền thiết bị với công suất là 1.500 : 2.000lít/ngày Phân xưởng bia có nhiệm vụ

tổ chức sản xuất từ việc chuẩn bị các yếu tố đầu vào như: Nguyên vật liệu, các loại vật tư khác đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ra thị trường có hiệu quả nhất Bên cạnh việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bia.Phân xưởng này có nhiệm vụ quản lý và khai thác bộ phận Điện, Hơi, Nước, vừa cung cấp Điện, Hơi, Nước cho sản xuất Bia vừa cung cấp cho phân xưởng công nghệ để chế biến, sản xuất ra các sản phẩm đồ hộp theo hình thức giao bán trên số lượng sử dụng thực tế

3.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

3.3.1 Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán:

Kế toán TSCĐ tập hợp chi phí, Tính giá thành tiêu thụ và xác định kết quả

Bộ phận hạch toán

kế toán phân xưởng bia

Nguyên liệu CC-DC Thanh toán, vốn bằng tiền

Tiền lương, BHXH,quỹ

TSCĐ- Tập hợp chi phí Tính giá thành -Tiêu thụ

5

6

7

Trang 9

Phòng kế toán có năm người với nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính trên cơ sở của kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách nhịp nhàng cân đối, phản ánh cung cấp những thông tin chính xác kịp thời về sự vận động của vật tư, tiền vốn, tài sản của Công ty Tập hợp chi phí và xác định kết quả quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc việc thu chi, bảo toàn vốn, tài sản làm cơ sở lập báo cáo tài chính theo định kỳ quy định Ngoài những phần việc trên phòng kế toán còn kiêm công tác thống kê tổng hợp

Ngoài phòng kế toán, Công ty còn các bộ phận kế toán ở các phân xưởng Bia và có nhiệm vụ quản lý theo dõi giám đốc các nhân tố chi phí đầu vào và đầu ra, tính toán hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh tại phân xưởng Bia

* Kế toán trưởng: Với nhiệm vụ là kiểm soát viên của Công ty

TNHH, phụ trách công tác tài chính của công ty, lập báo cáo tài chính theo định kỳ quy định, bao quát, chỉ đạo chung bộ phận kế toán toàn công ty

* Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ: Theo dõi tổng hợp tình hình

xuất nhập, tồn kho NVL - CCDC, báo cáo số liệu thống kế tổng hợp, tổng hợp phản ánh tình hình thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật của phân xưởng công nghệ, phân xưởng bia và các bộ phận khác có liên quan tới việc thực hiện định mức

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Có nhiệm vụ

tiếp nhận kết quả sản lượng sản phẩm, thời gian lao động của phòng tổ chức lao động lên bảng thanh toán lương, tổng hợp và phân bổ lương, trích BHXH,…Ngoài ra còn kiêm thủ quỹ phản ánh thu chi tiền mặt tại Công ty

* Kế toán TSCĐ: Theo dõi và phản ánh tình hình tăng giảm tài sản

cố định, lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

* Bộ phận kế toán tại phân xưởng bia: Gồm 3 đồng chí song cũng

phải đảm bảo tất cả các phần hành kế toán nêu ở trên

3.3.3 Hình thức và chuẩn mực kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần

Hà Hưng

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1011

Trang 10

Hiện nay ở Công ty cổ phần Hà Hưng áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để ghi chép phản ánh

SƠ ĐỒ 2.3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

DIỄN GIẢI:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu - Kiểm tra

3.3.4 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Hà Hưng

Hiện nay Công ty cổ phần Hà Hưng đang áp dụng phương pháp

hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 11

LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

1 Khái niệm chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi

ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

2 Phân loại chi phí sản xuất.

Để đáp ứng cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức nhất định sau:

+ Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí sản xuất hay gọi là yếu tố chi phí, chi phí sản xuất chia thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu tại kho của đơn vị theo giá thực tế

- Chi phí nhân công: được dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ, được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là sự phân bổ một cách có hợp lý

hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản cố định trọng suốt thời gian sử dụng hữu ích có tài sản đó

- Chi phí dịch vụ mua ngoài:

- Chi phí khác bằng tiền

+ Căn cứ vào khoản mục chi phí sản xuất chia thành 3 khoản mục:

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1013

Trang 12

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là những chi phí về nguyên vật liệu đã chi dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm nó bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nguyên liệu.

- Chi phí nhân công trực tiếp : Là các khoản phải thu trả cho công nhân trực tiếp sản xuất về tiền lương và các khoản phụ cấp trích theo lương cùng với phần BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn tính theo tỷ lệ quy định

mà người sử dụng lao động phải chi

- Chi phí sản xuất chung là những chi phí sử dụng hạch toán các chi phí phát sinh trong phạn vi , phân xưởng, phục vụ quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ

+ Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với kết quả sản phẩm sản xuất, chi phí sản xuất chia thành 2 loại:

- Chi phí cố định: Là những chi phí sản xuất không thay đổi theo quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm sản xuất ra

- Chi phí biến đổi: Là những chi phí sản xuất thay đổi theo quan hệ

tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm sản xuất ra

Theo cách phân loại này có tác dụng quản trị kinh doanh phân tích điểm hòa vốn và phục vụ ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh

+ Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí sản xuất với đối tượng chịu chi phí sản xuất, chi phí sản xuất chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là các khoản chi phí sản xuất tập hợp thẳng cho các đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí sản xuất tập hợp cho nhiều đối tượng chịu chi phí, do vậy các khoản chi phí này thường được phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu thức phù hợp

Kết luận: Tuỳ theo những tiêu thức nhất định, chi phí sản xuất sẽ được phân thành các loại khác Song để phục vụ cho việc tính giá thành sản

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1014

Trang 13

phẩm, các doanh nghiệp áp dung cách phân loại chi phí theo công dụng của chi phí(cách 2)

3 Giá thành sản phẩm:

3 1 Khái niệm:

Giá thành sản phẩm là sự kết tinh của các khoản chi phí sản xuất

đã tiêu hao để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng được nhu cầu quản lý

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng

sử dụng các yếu tố sản xuất, công nghệ và trình độ quản lý của doanh nghiệp

3.2 Phân loại giá thành sản phẩm:

+ Căn cứ vào thời điểm tập hợp số liệu để tính giá thành, giá thành chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở là giá thành thực tế của

kỳ trước và các định mức dự toán chi phí của kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: Là loại được xác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm và được tính trên các định mức chi phí hiện hành ở trong kỳ

kế hoạch giá thành định mức có thể thay đổi để phù hợp với các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Giá thành thực tế: Là giá trị được xác định sau khi tiến hành sản xuất sản phẩm thông thường vào thời điểm cuối tháng, quý hoặc năm và được tính trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

+ Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí sản xuất, giá thành chia thành 2 loại:

- Giá thành phân xưởng

- Giá thành toàn bộ

4 Mối quan hệ g iữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1015

Trang 14

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất thể hiện sự tiêu hao các khoản chi phí trong kỳ, còn giá thành sản phẩm thể hiện mặt kết quả sản xuất trong kỳ Về bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều giống nhau về sự hao phí lao động sống và lao động quá khứ Nhưng

về mặt lượng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể thống nhất hoặc không thống nhất phụ thuộc vào chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ

và cuối kỳ

II CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được tập hợp vào tài khoản

621, 622, 627 Cuối kỳ kế toán kết chuyển các chi phí sản xuất về tài khoản

154, 631 Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo PPKKTX

Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục cần kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được tập hợp vào TK 621,622,627 Cuối kỳ kế toán kết chuyển các chi phí sản xuất về TK 154 để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tổng giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành trong kỳ (Thành phẩm) được xác định bằng công thức sau:

CPSX chi ra trong kỳ

+

CPSX chuyển sang kỳ sau

Các khỏan giảm chi phí

Trang 15

-SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

2 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo PPKKĐK.

Phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 631- Giá thành sản phẩm

để tổng hợp chi phí sản xuất, đây là tài khoản cơ bản, ngoài ra vẫn sử dụng

TK 154 để hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

TK 157 Thành phẩm xuất

gửi bán

Trang 16

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ

SẢN XUẤT

III KẾ TOÁN TẬP HỢP PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT.

Tập hợp và phân bổ chi phí đúng đối tượng phản ánh chính xác giá thành sản xuất của đơn vị Vì vậy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất rất được doanh nghiệp quan tâm Để tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, doanh nghiệp cần thực hiện nội dung sau:

- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm,

sử dụng TK 621

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, sử dụng

TK 622

- Tập hợp chi phí sản xuất chung, sử dụng TK 627

Các chi phí này sau khi được tập hợp sẽ phân bổ cho từng đối tượng chịuchi phí để tính giá thành từng loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra

CÔNG THỨC PHÂN BỔ

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1018

Đầu kỳ kết chuyển CP SXKD dở dang Cuối kỳ kết chuyển CP SXKD dở dang

Kết chuyển CP NVLTT Các khoản ghi giảm CP

TK 622

Kết chuyển CP NCTT

TK 621

Tổng giá thành TP hoàn thành

Trang 17

Chi phí sản xuất chung và những chi phí quản lý phục vụ cho sản xuất ở phân xưởng hoặc các đội tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp Chi phí sản xuất chung thường phục vụ cho từng đối tượng chịu chi phí,

do vậy các khoản chi phí này cuối kỳ thường được phân bổ cho các đối tượng tuỳ theo các tiêu thức phù hợp

IV KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP.

1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là nguyên liệu chính nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm, lao vụ của các ngành công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện… Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng định mức chi phí và tổ chức quản lý chung theo định mức

Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan tới từng đối tượng tập hợp chi phí, có thể tổ chức tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp, các chứng từ liên quan tới chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đều phải ghi đúng đối tượng chịu chi phí Trên cơ sở đó kế toán lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho đối tượng có liên quan, để ghi trực tiếp vào các tài khoản, và chi phí theo đúng đối tượng

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Xuất VL dùng trực tiếp chế tạo SP VL sử dụng không hết nhập lại kho

TK 631

Chi phí sản xuấtsản phẩm i

Tổng chi phí sản xuất sản phẩm Tổng số sản phẩmhoàn thành

Số lượng sản phẩm i hoàn thành

Trang 18

Mua nguyên VL sử dụng trực Kết chuyển CPNVL trực tiếp,

tiếp cho sản xuất theo PPKKTX

Kết chuyển CPNVL trực tiếp theo PPKKĐK

2 . Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trợ cấp, tiền trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh phí công đoàn theo thời gian phải trả cho nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí có liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhưng có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng một thì có thể tập hợp chúng sau đó chọn tiêu thức thích hợp để tính toán, phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan Tiêu thức để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí nhân công định mức hoặc kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất Theo quy định hiện hành đang được áp dụng thì các khoản trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đều

trích theo lương cơ bản (730.000đ) nhân với hệ số người lao động đang

hưởng

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1020

Trang 19

3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí sản xuất ngoài hai khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp (Đối với ngành xây dựng cơ bản thì còn ngoài các khoản chi phí có liên quan tới may thi công) ở các phân xưởng các đội sản xuất như: Chi phí nhân viên phân xưởng, đội sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng

ở phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định (Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp)

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Tiêu thức sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung có thể là: Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp, chi phí vật liệu trực tiếp hoặc phân

bổ theo chi phí sản xuất chung định mức

Tiền lương,phụ cấp phải trả cho

công nhân TT Kết chuyển CP NC TT theo PP KKĐK

Tổng CFSX chung cần phân bổ Tiêu thức phân bổ

của từng đối tượng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ

Trang 20

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627- Chi phí sản xuất chung - Chi phí sản xuất chung TK 627 được mở thành 6

TK cấp 2:

+ TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 6272- Chi phí vật liệu

+ TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6274- Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278- Chi phí bằng tiền khác

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng ngàn, từng doanh nghiệp có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác để phẩn ánh một số nội dung chi phí hoặc yếu tố chi phí thích hợp

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT

Kết chuyển CP SXC cuối kỳ về TK 154,631

TK 111,112,331…

Các CP DV mua ngoài, CP

khác của PX

TK 133 Thuế GTGT

Trang 21

V ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG.

Sản phẩm làm dở là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong.quá trình sản xuất, chế biến đang làm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thường được áp dụng gồm:

* Phương pháp đánh giá chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên, vật liệu chính hoặc vật liệu trực tiếp

* Phương pháp đánh giá chí phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo kế hoạch hoặc kinh nghiệm của những kỳ trước

* Phương pháp đánh giá chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng ước tính tương đương

* Phương pháp đánh giá chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ theo định mức chi phí

VI TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1023

Trang 22

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Để xác định kỳ tính giá thành hợp lý phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất dài hay ngắn

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

+ Phương pháp trực tiếp (giản đơn)

Phương pháp này thường áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, sản xuất ra ít chủng loại sản phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đối tượng tính giá thành cụ thể Theo đó, giá thành sản phẩm được xác định như sau:

Tổng giá CPSX kì CPSX CPSX Các khoản thành sản = trước chuyển + chi ra - chuyển sang - giảm chi phẩm sang trong kỳ kỳ sau phí

Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm

+ Phương pháp tính giá thành phân bước: Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến, liên tiếp theo quy trình nhất định, chu kỳ sản xuất ngắn liên tục

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1024

=

Trang 23

Do việc xác định đối tượng tính giá thành có hai trường hợp khác nhau nên phương pháp này có hai phương án tương ứng:

- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành

phẩm:

Phương pháp này thường áp dụng ở các doanh nghiệp có thể được đem bán ra ngoài bán thành phẩm, yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ giữa các phân xưởng cao

- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm:

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp không bán, bán thành phẩm ra ngoài hoặc yêu cầu hạch toán nội bộ kinh tế không cao Theo phương pháp này ở mỗi phân xưởng chế biến chỉ cần tính chi phí sản xuất phân bổ cho thành phẩm và sản phẩm dở dang Giá thành sản phẩm hoàn thành ở phân xưởng cuối cùng được tính bằng cách tổng cộng chi phí sản xuất ở các phân xưởng trước chuyển cho thành phẩm

+ Phương pháp tính giá thành theo định mức:

Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất

ổn định, các định mức chi phí được xây dựng phù hợp với thực tế sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí là quy trình công nghệ sản xuất nhóm sản phẩm còn lại Đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm

Giá thành thực tế của sản phẩm được tính như sau:

Trang 24

1.1 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất:

1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác, mà doanh nghiệp đã chi ra cho hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định và được thể hiện bằng tiền Hiện nay chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Hà Hưngđược chia theo hai cách sau:

+ Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích sử dụng của chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đường kính, hành củ, dưa lọ, ngô rau

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản như: Lương nhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí KHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Đây là các phân loại chủ yếu phục vụ cho công tác quản lý sản xuất theo định mức, làm cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm

+ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất lao động của chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

1.1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1026

Trang 25

Do tính đặc thù của mô hình kinh doanh, cơ cấu của bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần Hà Hưng Mỗi bộ phận, phân xưởng được phân công đảm nhiệm một nhiệm vụ khác nhau, trong mỗi phân xưởng lại được chia thành các tổ, đội, mỗi tổ đội đó lại được đảm nhận các bước công việc khác nhau Tuy công nghệ sản xuất giản đơn nhưng lại khác nhau ở mỗi tổ,

bộ phận Chẳng hạn như công nghệ sản xuất Bia khác với công nghệ sản xuất Vải hộp Công nghệ sản xuất Vải hộp lại khác với công nghệ sản xuất Dưa chuột dầm dấm…Chính vì vậy để thuận tiện cho việc quản lý chi phí sản xuất và tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất nên đối tượng tập hợp chi phí được áp dụng riêng cho từng loại sản phẩm

* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở.

Do đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty là sản xuất các sản phẩm như: Vải hộp, nhãn hộp, dưa chuột đóng lọ, dưa chuột bao tử…Đây là những sản phẩm đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng cao, nguyên liệu đưa vào để chế biến sản phẩm là những loại nguyên liệu không thể để lâu ở bên ngoài được, nên khi doanh nghiệp xuất vật liệu đưa vào sản xuất đến đâu, được gia công chế biến đến đó tạo ra thành phẩm để nhập kho hoặc gửi bán đến nơi tiêu thụ Do vậy ở công ty không có sản phẩm làm dở, không có giai đoạn đánh giá sản phẩm dở dang

* Tính giá thành sản phẩm:

+ Đối tượng tính giá thành

Như đã trình bày ở trên, do đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của Công ty là quy trình công nghệ giản đơn, liên tục và khép kín Chỉ có những sản phẩm được qua giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng mới có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao Do vậy, đối tượng tính giá thành ở công ty là những sản phẩm đã hoàn thành nhập kho thành phẩm

+ Kỳ tính giá thành:

Xuất phát từ đặc điểm của công ty là chế biến các mặt hàng nông sản thực phẩm, tức là trong năm công ty tiến hành sản xuất theo mùa vụ Cụ thể, có những tháng hoạt động sản xuất chế biến nhưng cũng có nhiều SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1027

Trang 26

tháng phải tạm ngừng sản xuất Vì vậy, để đảm bảo cung cấp thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm một cách kịp thời, phục vụ cho công tác quản lý, kế toán thực hiện công tác tính giá thành hàng tháng.

+ Các khoản mục chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm của Công ty

Theo yêu cầu quản lý chung của Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước, hơn nữa để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí trong giá thành, tại Công ty các khoản mục chi phí bao gồm:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đây là những chi phí nguyên vật liệu mà kế toán tổ chức theo dõi riêng cho từng loại sản phẩm ở từng phân xưởng Chi phí nguyên vật liệu ở các phân xưởng phụ phân bổ cho từng loại sản phẩm ở công ty có 3 phân xưởng: Điện, Hơi , Nước phục vụ sản xuất sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu của 3 phân xưởng này được phân bổ cho các loại sản phẩm hoàn thành trong tháng theo định mức chi phí về Điện, Hơi , Nước của từng loại sản phẩm

* Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí này bao gồm những chi phí về tiền lương và các khoản trích nộp theo lương được tổ chức cho từng loại sản phẩm ở từng phân xưởng, đội sản xuất Chi phí nhân công của phân xưởng phụ phân bổ cho các lọai sản phẩm hoàn thành gồm: Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương được phép tính vào chi phí sản xuất của 3 phân xưởng: Điện, Hơi , Nước Các chi phí được phân bổ cho các loại sản phẩm hoàn thành trong tháng theo tiêu thức chi phí tiền lương định mức của từng loại sản phẩm

* Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung được tập hợp trên toàn công ty, sau đó được tiến hành phân bổ cho các loại sản phẩm hoàn thành trong tháng dựa trên tiêu thức phân bổ là chi phí sản xuất chung theo kế hoạch tính cho từng loại sản phẩm sản xuất ra

+ Phương pháp tính giá thành sản xuất ở Công ty cổ phần Hà HưngXuất phát từ đặc điểm sản xuất của Công ty là chế biến những mặt hàng rau quả nông sản với quy trình công nghệ rất đơn giản và liên tục SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1028

Trang 27

Thời gian kể từ lúc đưa nguyên liệu vào sản xuất đến khi sản phẩm hoàn thành ngắn và qua những công đoạn khép kín không bị gián đoạn về mặt kỹ thuật Do vậy ở Công ty cổ phần Hà Hưng không đặt ra việc đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ Như vậy ở Công ty tổng giá thành sản xuất sản phẩm chính là chi phí sản xuất tập hợp được trong tháng (Z=C).

Như trên đã trình bày, công ty có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đơn giản, không bị gián đoạn về mặt kỹ thuật, chu kỳ sản xuất ngắn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất lại phù hợp với tính giá thành, vì vậy để vừa thuận lợi cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm mà vẫn áp dụng được yêu cầu quản lý, kế toán áp dụng phương pháp tính giá thành đơn giản

1.2 Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hà Hưng

1.2.1 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty dùng để sản xuất là cơ sở cấu thành lên thực tế sản phẩm Chúng bao gồm: Nguyên liệu chính và các loại vật liệu phụ như:

+ Đối với nguyên vật liệu chính bao gồm:

Vải quả để sản xuất sản phẩm Vải hộp nước đường

Dưa chuột quả dùng để sản xuất sản phẩm Dưa chuột dầm dấm

Nhãn quả dùng để sản xuất sản phẩm Nhãn hộp nước đường…

Những loại nguyên vật liệu chính kể chiếm tỷ trọng lớn từ 60 - 70% trên đơn vị sản phẩm Ngoài ra ở công ty còn xếp nguyên liệu Đường kính vào nhóm nguyên vật liệu chính

+ Vật liệu phụ: Do đặc điểm của chế biến sản phẩm từ các sản phẩm nông nghiệp, vật liệu phụ cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn đó là lọ thủy tinh, hộp sắt tráng thiếc, axít các loại, muối và các gia vị khác…

Nhiên liệu: Chủ yếu là than, xăng dầu dùng để đốt lò hơi và chạy máy phát điện

Ngoài ra còn có các nguyên vật liệu khác như phụ tùng thay thế, bao

bì đóng gói các loại sản phẩm

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty cổ phần Hà Hưng kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1029

Trang 28

Trong tháng 3/2010 tại Công ty cổ phần Hà Hưng có những nghiệp

vụ kinh tế phát sinh về chi phí nguyên vật liệu và được thể hiện trên bảng phân bổ vật liệu trong tháng như sau:

BIỂU SỐ 2.3

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Ngày 08 tháng 10 năm 2010

Họ và tên: NGUYỄN VĂN TUẤN.

Đơn vị: Phân xưởng công nghệ

Đề nghị: Ông giám đốc Công ty cổ phần Hà Hưng và phòng quản lý sản xuất xuất cho phân xưởng một số vật tư sau:

Trang 29

Lý do xuÊt kho : ChÕ t¹o s¶n phÈm

XuÊt t¹i kho : VËt t

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách

Trang 30

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1032

Trang 31

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1033

Trang 32

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1034

Trang 33

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1035

Trang 34

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1036

Trang 35

SVTH: Nguyễn Thị Thuần Lớp43k1037

Ngày đăng: 06/02/2015, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công  ty cổ phần Hà Hưng . - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Hà Hưng (Trang 4)
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ  PHÁT SINH - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (Trang 10)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 15)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ (Trang 16)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 20)
BẢNG 10: CHỨNG TỪ GHI SỔ - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
BẢNG 10 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 37)
BẢNG 11:CHỨNG TỪ GHI SỔ - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
BẢNG 11 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 38)
BẢNG 12:     SỔ CÁI - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
BẢNG 12 SỔ CÁI (Trang 38)
BẢNG 19: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
BẢNG 19 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 45)
BẢNG 21: CHỨNG TỪ GHI SỔ - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
BẢNG 21 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 46)
BẢNG 20: CHỨNG TỪ GHI SỔ - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
BẢNG 20 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 46)
BẢNG 22:  SỔ CÁI - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
BẢNG 22 SỔ CÁI (Trang 47)
BẢNG 27: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
BẢNG 27 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 52)
BẢNG 28: SỔ CHI TIẾT TK 627.1 - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại  công ty cổ phần hà hưng
BẢNG 28 SỔ CHI TIẾT TK 627.1 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w