1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Tnhh Thái Tú

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường thì yếu tố thuận lợi được đặt l

Trang 1

tế

Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định Để giải quyết được vấn đề đó phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và Công ty TNHH Thái Tú nói riêng Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng sự giúp

đỡ tận tình của giảng viên Nguyễn Bảo Lâm, trong thời gian thời gian thực tập, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty TNHH Thái Tú” làm báo cáo thực tập

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thái Tú để tìm ra những ưu,

Trang 2

nhược điểm, từ đó có thể rút ra những biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài em đã sử dụng nhiều phương pháp:

chi phí và tính giá thành sản phẩm

các bộ phận sản xuất của công ty để có cái nhìn tổng thể về quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty

- Phương pháp điều tra, thu thập, xử lý số liệu, phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

4 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thái Tú

Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thái Tú

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường thì yếu tố thuận lợi được đặt lên trên hết nên bất cứ nhà sản xuất nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng, hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất Thế nên để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế cạnh tranh, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.Việc này rất quan trọng cho doanh nghiệp trong việc tạo ưu thế cạnh tranh, tiêu thụ nhanh sản phẩm, thu hồi vốn nhanh Do vậy kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là nội dung không thể thiếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm, kết cấu và phân loại chi phí sản xuất

1.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất sản phẩm Hao phí lao động sống là hao phí sức lao động của con người biểu hiện qua chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Hao phí lao động vật hóa là hao phí các đối tượng lao động và tư liệu lao động biểu hiện qua chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí sử dụng công cụ dụng cụ, nhà xưởng,…

1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất rất đa dạng và phong phú Để phục vụ cho các yêu cầu quản lý khác nhau, người ta có nhiều các phân loại chi phí sản xuất

Trang 4

- Chi phí trực tiếp: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí gián tiếp: chi phí nhân công quản lý và phục vụ sản xuất,…

 Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm về chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương, tiền trích bảo hiểm y

tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuât

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh liên quan đến phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng sản xuất bao gồm chi phí nhân công phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

 Phân loại chi phí theo yếu tố

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,… mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ( ngoại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi)

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương theo quy định

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả

về các loại dịch vụ mua ngoài như điện, nước,… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài những yếu tố trên

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành:

Trang 5

- Định mức: là những chi phí có tổng số không thay đổi khi sản lượng sản phẩm thay đổi

- Biến phí: là những chi phí thay đổi theo số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc

1.1.3.2 Phân loại

- Giá thành định mức: để quyết định sản xuất một loại sản phẩm mới và tung ra thị trường, doanh nghiệp cần phải xác định được các định mức tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa Từ đó xác định được giá thành sản xuất sản phẩm theo những định mức đã được xác định trên cơ sở giá cả đầu vào của các loại lao động kể trên và đưa ra giá bán cạnh tranh trên thị trường

- Giá thành kế hoạch ( giá thành dự đoán): căn cứ vào định mức tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa đã được xác định cho từng loại sản phẩm, vào đầu mỗi

kỳ kế hoạch, căn cứ vào giá cả đầu vào hiện hành của các loại lao động, doanh nghiệp xây dựng giá thành kế hoạch

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ

Trang 6

- Giá thành sản xuất: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm công việc, lao vụ hoàn thành Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng hoặc giao cho khách hàng là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp trong kỳ

- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản phẩm và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ

để tính toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm

Về bản chất, cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau nhưng lại có sự khác nhau:

- Đối với chi phí sản xuất: việc tiêu hao này phát sinh thường xuyên, liên tục, không giới hạn trong quá trình sản xuất nhưng gắn liền với thời kỳ phát sinh sự tiêu hao

- Đối với giá thành sản phẩm: việc tiêu hao này gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định chứ không phải toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh, và không phân biệt thời kỳ phát sinh sự tiêu hao

Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có quan hệ mật thiết với nhau vì chúng đều biểu hiện bằng tiền của tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa

1.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

- Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt, khối

lượng lớn hay nhỏ

Trang 7

- Đặc điểm công dụng của chi phí: nếu là chi phí trực tiếp thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng sản phẩm Nếu là chi phí chung thì đối tượng kế toán tập hợp

chi phí là từng phân xưởng

- Địa điểm phát sinh chi phí và mục đích công dụng của chi phí

- Trình độ quản lý sản xuất kinh doanh và yêu cầu hạch toán kinh doanh của

doanh nghiệp

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phương pháp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và công tác hạch toán ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí vào từng đối tượng kế

toán tập hợp chi phí liên quan

- Phương pháp gián tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức ghi chép ban đầu

theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt

1.2.2 Kế toán các yếu tố chi phí cơ bản của sản xuất

1.2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và một

số tài khoản có liên quan 111,112,151,152,…

- Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản

xuất sản phẩm

Bên Có:

+ Trị giá thực tế nguyên, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho + Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị thực tế nguyên, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm trong kỳ vào tài khoản tính giá thành tương ứng với phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo chi tiết các đối tượng tính giá thành

Tài khoản không có số dư

- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Trang 8

(Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

1.2.2.2 Kế toán nhân công trực tiếp

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm

bao gồm: tiền lương, tiền công lao động, các khoản trích theo lương,…

Bên Có: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào các tài

khoản tính giá thành tương ứng

Tài khoản không có số dư

Vật liệu xuất kho sử dụng trực tiếp

Mua vật liệu sử dụng ngay không qua kho

Trị giá vật liệu xuất kho trong kỳ( pp kk định kỳ

Vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho

Cuối kỳ, tính phân bổ

và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí (pp kê khai thương xuyên)

Cuối kỳ, tính phân bổ

và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí (pp kiểm kê định kỳ)

Trang 9

(Sơ đồ 1.2 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp)

1.2.2.3 Kế toán sản xuất chung

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung” dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất phát sinh ở phân xưởng, bộ phận,…

- Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

Lương, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca,… và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất

Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất

Chi phí công cụ, dụng cụ dùng chung cho phân xưởng sản xuất

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho phân xưởng sản xuất

Tiền lương, tiền công, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

Các khoản trích về BHYT,BHXH,KPCĐ

Cuối kỳ, tính phân bổ

và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí (pp kê khai thường xuyên)

Cuối kỳ, tính phân bổ

và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí (pp kiểm kê định kỳ)

Trang 10

Các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác dùng chung cho phân xưởng sản xuất

Bên Có:

Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản tính giá thành tương ứng

Tài khoản không có số dư

Trang 11

Chi phí vật liệu, công

cụ sử dụng cho phân xưởng sản xuất

Chi phí phân bổ dần, trích trước

Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung

Chi phí dịch vụ mua ngoài, và bằng tiền khác

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Cuối kỳ, tính phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung theo đối tượng tập hợp chi phí (pp

kê khai thường xuyên)

Cuối kỳ, tính phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung theo đối tượng tập hợp chi phí (pp kiểm kê định kỳ)

Trang 12

1.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.3.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tài khoản sử dụng: 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

- Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ ( chi phí NVLTT, NCTT, SXC)

Bên Có:

Trị giá phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng nhập kho

Chi phí thực tế của sản phẩm dở dang chưa hoàn thành

Tập hợp chi phí

sản xuất chung

Giá thành thành phẩm nhập kho

Giá thành sản phẩm gửi bán

Trang 13

(Sơ đồ 1.4- Quy trình hạch toán chi phí toàn doanh nghiệp theo pp kê khai thường

xuyên)

1.2.3.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

( Sơ đồ 1.5- Quy trình hạch toán chi phí toàn doanh nghiệp theo pp kiểm kê định kỳ)

1.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu chính thường được

áp dụng nếu chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

Chi phí nguyên vật liệu

Trang 14

Theo phương pháp này chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính đã kết tinh trong sản phẩm dở dang cuối kỳ, các chi phí khác vì tương đối nhỏ nên không tính đến

Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được theo công thức:

*

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành +

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương

Phương pháp này được áp dụng nếu không tồn tại chi phí nào chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

Nếu tất cả các khoản mục chi phí phát sinh dần thì từng loại chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:

Số lượng sản

Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

1.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức( hoặc chi phí kế hoạch)

Phương pháp này thường được áp dụng nếu doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu hao chi phí cho từng loại sản phẩm và các định mức này ít biến động

Được xác định theo công thức:

Trang 15

1.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.4.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu ký sản xuất ngắn Giá thành được tính bằng cách:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

1.4.2 Tính giá thành theo phương pháp hệ số

Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau

Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 16

*

Hệ số quy đổi sản phẩm từng loại

*

Số lượng sản phẩm từng loại

1.4.3 Tính giá thành theo phương pháp tỉ lệ

Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

TNHH THÁI TÚ

2.1 Khái quát sơ lược về công ty Trách nhiệm hữu hạn Thái Tú

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Thái Tú được thành lập từ tháng 5 năm 2007, tính đến nay đã tròn 9 năm Với số vốn ban đầu từ 8 tỷ đồng đã tăng lên 29 tỷ đồng vào đầu năm 2013.Công

ty ngày càng mở rộng quy mô, vượt qua những khó khăn ban đầu và cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm cùng ngành trên thị trường Chiến lược kinh doanh của công ty

đã mang lại hiệu quả cao, sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận Công ty Thái Tú xem trọng việc đảm bảo quyền lợi của người lao động CB.CNV Thái Tú được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách mà nhà nước ban hành.Vì vậy, vào những năm đầu hoạt động số lượng công nhân lao động chỉ có vài chục người nay đã lên đến gần 300 lao động, cùng với các chế độ chính sách về lương, BHXH, BHYT KPCĐ Ngoài ra, CB CNV còn được Cty tổ chức cho đi tham quan nghỉ mát hằng năm, được quan tâm chăm lo khi ốm đau bệnh tật, lúc hiếu hỉ và để đáp lại sự quan tâm chăm lo của Cty, toàn thể CB CNV Thái Tú đã ra sức làm việc, gắn bó, đoàn kết với nhau trong mọi lĩnh vực góp phần thúc đẩy Cty ngày càng phát triển lớn mạnh

Giới thiệu chung về công ty:

- Tên công ty : Công ty TNHH Thái Tú

- Địa chỉ: Kho 6, Lô O, 3A, đường sô 10, KCN Sóng Thần I, Phường Dĩ An, Thị Xã

Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

- Điện thoại: ( 06503)791.025 – 791027 – 790188

- Fax: ( 06503) 790189

Trang 18

- MST : 3700795420

- Vốn điều lệ: 22.000.000.000 đồng

- Người đại diện : Ông Thái Tuấn Kiều- Chức vụ Giám Đốc điều hành

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Tổ chức tìm kiếm khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn hàng

- Tổ chức quá trình mua,dự trữ, bảo quản, bán hàng

- Hoạt động kinh doanh trong phạm vi pháp luật cho phép, thực hiện công tác thống kê theo pháp lệnh của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, với xã hội và người lao động Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Để điều hành công việc kinh doanh sản xuất, bộ máy quản lý của công ty được hiện qua sơ đồ sau:

Trang 19

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

(Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty)

- Giám đốc điều hành: là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi

hoạt động kinh doanh Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đại diện pháp nhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kết quả hoạt động của công ty.Giám đốc điều hành là người quyết định và trực tiếp lãnh đạo

SỰ

PHÒNG CUNG ỨNG

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KẾ HOẠCH

PHÒNG

KỸ THUẬT

Trang 20

các bộ phận chức năng, hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện và theo dõi quá trình thực hiện của đơn vị trực thuộc

- Phòng giám đốc kinh tế kinh tế: là người có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra

các ban trong các mặt kinh tế, kỹ thuật,các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với đối tác Là người triển khai các quyết định của Gíam đốc điều hành, điều hành các hoạt động trong công ty khi giám đốc điều hành vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc

về nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng các kế hoạch, tổ chức sản xuất, lập báo cáo định

kỳ trình lên giám đốc điều hành

- Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo cho các đơn vị thực

hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính , ghi chép phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc huy động vật tư , nguyên liệu, hàng hoá trong kinh doanh Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty

- Phòng cung ứng: Xem xét, đề xuất và thực hiện các yêu cầu mua hàng hay dịch

vụ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở ban giám đốc đã phê duyệt một cách nhanh chóng chủ động và hiệu quả.Quản lý và kiểm soát toàn bộ hoạt động nhập - dự trữ - xuất - kiểm kê vật tư của hệ thống kho của công ty.Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ và kịp thời theo quy định của công ty

- Phòng nhân sự-Hành chánh: Là nơi phỏng vấn tuyển dụng nhân viên mới, là

nơi chăm lo đời sống CB.CNV Ngoài đưa ra kế hoạch tuyển dụng, tổ chức kiểm tra đầu vào, phỏng vấn, bộ phận nhân sự kết hợp với các phòng khác để có kế hoạch đào tạo nhân viên Họ chính là người nắm giữ được toàn bộ dữ liệu về các nhân viên có trong công ty

- Phòng kinh doanh: Thu thập thông tin về các mặt hàng kinh doanh của công ty

có phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, nghiên cứu nhu cầu thị trường, đồng thời thực hiện kí kết hợp đồng bán hàng

Trang 21

- Phòng kế hoạch: Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ tiêu

kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập định mức, chỉ tiêu đồng thời kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Phòng kỹ thuật: Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản theo quy chế và

pháp luật của nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất, hướng dẫn nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân, tăng khả năng nghiệp

vụ cho nhân viên Giám sát nắm được số lượng sản phẩm chạy được trên 1 máy dệt

 Như vậy mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của ban Giám đốc công ty nhằm đạt lợi ích cao cho công ty

2.1.2.2 Đặc điểm, nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thái Tú

Trang 22

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

(Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán)

- Kế toán trưởng: Giúp giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ

công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn bộ đơn vị theo cơ cấu quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều

lệ kế toán trưởng hiện hành Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán, chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng

- Kế toán tổng hợp: Là người cố vấn đắc lực trong công việc quản lý về mặt tài

chính, kế toán tổng hợp phải có kiến thức rộng rãi về nhiều lĩnh vực khác như lý thống

kê, luật thương mại, quản trị tài chính Tập hợp và lưu trữ các chứng từ liên quan Lập

báo cáo trình tự đơn vị khi các hợp đồng quan trọng phát sinh

- Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi trình tự X-N–T kho vật liệu cho công ty

Hàng ngày ghi nhận chi tiết nhập-xuất kho, nhập dữ liệu nhập kho theo chi tiết từng

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

THỦ QUỸ

Trang 23

khách hàng, cuối tháng tổng hợp báo cáo, phối hợp cùng thủ kho NVL kiểm kê định kỳ hàng tồn kho

- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ hạch toán lương nhân viên toàn công ty Tính

và trích các bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định của nhà nước

mặt tại công ty có chứng từ hợp lệ Chi trả lương cho công nhân đúng thời hạn Theo dõi việc việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh được liên tục

- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện có, tình hình

tăng giảm của TSCĐ, kể cả về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ.Từ đó hạch toán vào sổ chi tiết quản lý chặt chẽ việc sử dụng, mua sắm, sữa chữa, tính khấu hao, thanh lý, nhượng bán TSCĐ

2.1.2.3 Chính sách kế toán tại công ty

- Công ty TNHH Thái Tú áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

- Hình thức sổ kế toán: áp dụng hình thức sổ nhật ký chung được thao tác hoàn toàn trên máy tính (Excel)

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

- Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính giá thành: tính giá thành theo phương pháp tỉ lệ

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động của công ty

Ngành nghề kinh doanh:

Trang 24

Công ty TNHH Thái Tú đăng ký nhiều ngành nghề như: sản xuất, kinh doanh vải dệt thoi, may trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) , bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép, bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác Nhưng ngành nghề chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh doanh vải mộc từ quá trình dệt thoi

2.1.3.2 Đặc điểm về các loại sản phẩm của công ty

Công ty kinh doanh trong lĩnh vực dệt thoi, sản phẩm là các loại vải dệt thoi, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Các sản phẩm vải mộc từ dệt thoi bao gồm: vải gấm tơ tằm, gấm nhân tạo, vải lụa tơ tằm, gấm nhân tạo,…

2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thái Tú

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty

Công ty TNHH Thái Tú là một đơn vị hạch toán độc lập với dây chuyền công nghệ liên tục Quy trình sản xuất là khép kín và phức tạp, phải trải qua lần lượt các giai đoạn từ khi bắt đầu nhập nguyên vật liệu chính (sợi) từ công ty cổ phần Thái Tuấn, các sợi này sẽ được chuyển sang công đoạn mắc sợi rồi chuyển sang công đoạn

hồ rồi mới đưa vào hệ thống máy dệt để thực hiện công đoạn dệt Sau khi dệt xong sẽ được chuyển sang bộ phận mộc để kết nối các đầu cây lại với nhau Các sản phẩm vải mộc này sẽ được đem đi tiêu thụ Trong quá trình sản xuất công ty sản xuất ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại sản phẩm lại có những chất liệu khác nhau và giá cả khác nhau Vì vậy, công ty đã chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn

bộ phân xưởng sản xuất, và đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm

2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là bước quan trọng và đầu tiên, nó quyết định đến toàn bộ việc hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp Đặc điểm sản xuất của công ty Thái Tú là sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, chất lượng khác nhau Phương pháp hạch toán là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh tại xí nghiệp liên quan đến quá trình sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp cho từng đối tượng, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng sản phẩm theo sản lượng thực tế

Trang 25

2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của một doanh nghiệp bao giờ cũng bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau liên quan đến quá trình sản xuất Nên việc phân loại chi phí sản xuất cũng

là một bước quan trọng để tập hợp chính xác từng loại chi phí để thực hiện việc tính giá thành Các chi phí sản xuất được phân loại như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các giá trị về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, … được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như tiền lương chính, phụ cấp, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất của phân xưởng bao gồm các khoản chi phí như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ dụng

cụ xuất dùng cho việc sản xuất của toàn bộ phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài khác như : tiền điện, nước,… và các chi phí bằng tiền mặt khác

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm của công ty Đây

là đối tượng được đưa trực tiếp vào để thực hiện quá trình sản xuất theo từng loại sản phẩm:

Nguyên vật liệu chính: sợi các loại

Nguyên vật liệu phụ: hóa chất hồ sợi, giấy mẫu bông

Nhiên liệu: xăng, dầu (DO,CN30,50,…), nhớt

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng các tài khoản: TK152, TK621, TK154 Để tiện theo dõi chi tiết loại chi phí trực tiếp, công ty mở ra các tiểu khoản:

Trang 26

TK 621101- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của vải Lụa

TK 621102- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của vải Gấm

Chi phí nguyên vật liệu được tập hợp theo từng loại sản phẩm sản xuất ra theo giá trị thực tế của từng loại vật liệu Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

 Thủ tục quản lý và xuất dùng nguyên vật liệu:

Đầu tiên, khi có nhu cầu về nguyên vật liệu thì trưởng bộ phận sản xuất sẽ gửi phiếu xin lĩnh vật tư cho bộ phận cung ứng Khi xuất kho vật tư thì vật tư sẽ được chuyển thẳng cho đối tượng sử dụng, khối lượng nguyên vật liệu xuất dùng phải phù hợp với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng bộ phận Nếu đồng ý thì bộ phận này sẽ lập phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên: liên 1 được lưu tại tại bộ phận, liên 2 được đưa cho thủ kho để tiến hành xuất vật tư Công ty áp dụng phương pháp xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn

Ngày 04/01/2015 công ty xuất kho sợi tơ tằm để phục vụ cho việc sản xuất vải lụa tơ tằm, theo phiếu xuất số 03, xuất kho tại kho nguyên liệu ( Kèm bảng biểu 2.1: Phiếu xuất kho 03)

Trang 27

Đơn vị: công ty TNHH Thái Tú

Bộ phận: cung ứng vật tư

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 04 tháng 01.năm 2015 Nợ :62101

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Lộc

- Lý do xuất kho: xuất dùng cho sản xuất lụa tơ tằm

- Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty TNHH Thái Tú

Kho 6, Lô O, 3A Đường số 10, Khu công nghiệp Sóng Thần 1, Phường Dĩ An, TX Dĩ

cụ, sản phẩm, hàng hoá

Đơn

vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

M

ã

số

Yêu cầu

Thực xuất

kg

kg

1.550 1.000

1.550 1.000

850.550 55.250

1.318.352.500 55.250.000

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 28

Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất Sau đó thủ kho sẽ chuyển các phiếu xuất kho lên cho kế toán nguyên vật liệu Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung, lập bảng kê nhập kho và cuối kỳ lập bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn

Cụ thể ngày 04/01/2015 có định khoản như sau:

đi vào sổ nhật ký chung, và sổ thẻ chi tiết của của TK 621 Tiếp theo kế toán sẽ ghi nhận vào bảng kê xuất kho để cuối tháng kế toán lập ra bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn Đồng thời, từ nhật ký chung sẽ cho ra được sổ cái các TK 152,TK 621

Dưới đây, em xin được trình bày sổ nhật ký chung quý 1 năm 2015 của công ty ( xem biểu 2.1: Sổ nhật ký chung )

Trang 29

sổ Cái

Số hiệu tài khoản

Số tiền

Số hiệu

Ngày tháng

Trang 30

15/01 PXK04/01 15/01 Xuất sợi tơ tằm cho sản xuất x 621 2.178.186.818

Trang 31

Ngày 31 tháng 12 năm 2012

(Biểu số 2.2: Sổ Nhật ký chung)

Đồng thời kế toán cũng thực hiện ghi vào sổ chi tiết của tài khoản 152 Bên dưới em xin được trích sổ chi tiết của tài khoản

1521 ( Xem biểu số 2.3: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ sản xuất)

Trang 32

Sổ chi tiết Tài khoản 1521 Đối tượng: Sợi tơ tằm

Đơn vị: Công ty TNHH Thái Tú

Địa chỉ: Kho 6, Lô O, 3A, đường sô 10, KCN

Sóng Thần I, P.Dĩ An, TX.Dĩ An, T.Bình Dương

Trang 33

Từ sổ nhật ký chung, máy sẽ tự động chạy ra sổ cái các tài khoản TK 621, 152 Dưới đây, em xin được trích sổ cái tài khoản 621 ( Xem biểu số 2.4: Sổ cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

SỔ CÁI Quý 1 năm 2015 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: 621

Chứng từ

Số hiệu Ngày

Ngày đăng: 07/07/2021, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w