Câu 3: Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh trong phong trào nào sau đây?. Câu 5: Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rú
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT LÊ LAI
Mã đề thi: 326
ĐỀ KHẢO SÁT HSG TỈNH NĂM HỌC 2022-2023
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 60 phút;
(Đề thi có 6 trang, 50 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất của phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 1919 – 1930
là:
A sự xuất hiện của khuynh hướng cứu nước mới – khuynh hướng vô sản.
B cuộc vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
C phong trào công nhân chuyển từ tự phát lên tự giác.
D khuynh hướng tư sản và vô sản song song tồn tại.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928
- 1929?
A Phát triển mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.
B Chứng tỏ giai cấp công nhân đã đủ sức lãnh đạo cách mạng.
C Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước.
D Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.
Câu 3: Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát
xít, chống chiến tranh trong phong trào nào sau đây?
A Phong trào dân chủ 1936 -1939 B Phong trào cách mạng 1930-1931.
C Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925 D Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930 Câu 4: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao của ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, rút ra được bài
học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A Ngoại giao đóng vai trò quyết định trong bảo vệ chủ quyền đất nước.
B Luôn mềm dẻo trong nguyên tắc đấu tranh.
C Tăng quan hệ đối tác thì có khả năng giảm quan hệ đối tượng.
D Phải giải quyết mọi tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Câu 5: Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của
phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
A Xây dựng một mặt trận dân tộc thống nhất để đoàn kết nhân dân.
B Xác định đúng giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn.
C Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
D Sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp.
Câu 6: Sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu 1930)
là
A Phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức khi hoạt động riêng rẽ.
B Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
C Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản
Việt Nam
D Bầu Ban chấp hành trung ương lâm thời của Đảng.
Câu 7: Ý nghĩa nổi bật của những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở
Pháp (1917 - 1923) là:
A Hoàn tất quá trình chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
C Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng ở Việt Nam.
Trang 2Câu 8: Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh
thế giới nhất?
A Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920)
B Thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917)
C Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế
D Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919)
Câu 9: Nhân tố chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo
vệ chính quyền cách mạng sau ngày 2/9/1945 của Việt Nam là
A phong trào đấu tranh vì hòa bình, tự do, dân chủ phát triển.
B nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
C phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc lên cao.
D chủ nghĩa xã hội dần dần trở thành hệ thống thế giới.
Câu 10: Điểm khác cơ bản giữa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với các Đảng Cộng sản
trên thế giới là
A phong trào công nhân giữ vai trò quyết định.
B tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo.
C có sự kết hợp với phong trào yêu nước.
D chủ nghĩa Mác - Lênin giữ vai trò quyết định.
Câu 11: Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945 cho thấy biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải
A xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.
B coi trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
C coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.
D coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó mọi hoàn cảnh.
Câu 12: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Nhật Bản có điểm gì khác biệt so với các
nước tư bản Đồng minh chống phát xít?
A Là nước bại trận, mất hết thuộc địa.
B Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.
C Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
D Phải dựa vào viện trợ của Mỹ để phục hồi kinh tế
Câu 13: Ở Việt Nam, đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được đánh dấu bảng sự
kiện nào?
A Cuộc đấu tranh của công nhận Vinh - Bến Thủy.
B Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1-5-1930.
C Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
D Cuộc đấu tranh của công nhận nhà máy sợi Nam Định.
Câu 14: Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm được rút ra từ cuộc đấu tranh chống các
thế lực ngoại xâm và nội phản từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 ở Việt Nam?
A Thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.
B Biết nhân nhượng đúng lúc, nhân nhượng có giới hạn, nhân nhượng có nguyên tắc.
C Tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
D Xây dựng mặt trận thống nhất của ba nước Đông Dương.
Câu 15: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm tương đồng của trật tự thế giới theo hệ thống
Vécxai - Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực lanta?
A Đều có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.
B Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
C Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng thể chế chính trị.
D Quan hệ quốc tế thường bị chi phối bởi các cường quốc.
Trang 3Câu 16: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là gì?
A Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
(12/1920)
B Đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (18/6/1919).
C Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn
Ái Quốc
D Đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920).
Câu 17: Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết
định của
A Hội nghị XanPhanxico B Liên hợp quốc.
Câu 18: Đâu không phải là nguyên nhân khiến khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản thất bại
tại Việt Nam?
A Do các lực lượng cách mạng đã ngả hoàn toàn sang khuynh hướng vô sản.
B Chưa giải quyết được các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
C Chưa lôi kéo được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.
D Chưa đáp ứng được những yêu cầu lịch sử dân tộc.
Câu 19: Một trong những nguyên nhân khác biệt dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ so với Nhật
Bản và Tây Âu là gì?
A Người lao động nước Mĩ có trình độ khoa học – kĩ thuật rất cao.
B Các công ty Mĩ có trình độ tập trung tư bản cao và cạnh tranh lớn.
C Đất nước có nguồn tài nguyên phong phú, trình độ dân trí cao.
D Nước Mĩ biết tận dụng tốt yếu tố chiến tranh thế giới để làm giàu.
Câu 20: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt
động công khai ở Việt Nam với tên gọi là
A Đảng Cộng sản Đông Dương B Đảng Cộng sản Việt Nam.
C Đảng Lao động Đông Dương D Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 21: Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Lực lượng hỗ trợ và bảo vệ lực lượng chính trị.
B Lực lượng quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
C Lực lượng xung kích trong cuộc Tổng khởi nghĩa.
D Lực lượng chiếm đa số trong cuộc Tổng khởi nghĩa.
Câu 22: Nội dung nào sau đây mang tính đặc thù về quy luật ra đời của Đảng Cộng sản Việt
Nam?
A Lực lượng ban đầu tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin không phải là công nhân.
B Có sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào công nhân.
C Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời sớm và sớm có tinh thần đấu tranh triệt để
D Phong trào yêu nước là cơ sở ban đầu trong quá trình ra đời của Đảng cộng sản.
Câu 23: Điểm mới trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX so với các vị
tiền bối là gì?
A Đi theo con đường giành độc lập bằng sắt và máu.
B Đi theo con đường cầu viện Nhật Bản.
C Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
D Đi theo con đường dân chủ tư sản.
Câu 24: Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám được vận dụng trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
A nội lực đất nước - nhân tố quyết định nhất.
Trang 4B sự ủng hộ của các lực lượng quốc tế - yếu tố tiên quyết.
C sự chuyển biến của thời đại sẽ quyết định vận mệnh mọi quốc gia.
D sức mạnh dân tộc và thời đại có vai trò then chốt, không thể tách rời.
Câu 25: Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp
đổ vào cuối những năm 80 đầu những năm 90 của thế kỉ XX
A Khi tiến hành cải tổ gặp nhiều sai lầm và chậm sửa chữa những sai lầm.
B Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
C Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật.
D Sự chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội.
Câu 26: Sự kiện nào chứng tỏ Chiến tranh lạnh trên thực tế chấm dứt hoàn toàn?
A Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ.
B Tại đảo Manta (Địa Trung Hải), Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
C Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới giành thắng lợi đưa đến sự ra đời của hơn 100
quốc gia độc lập
D Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp.
Câu 27: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939 - 1945 là
A thực dân Pháp và tay sai B để quốc và phát xít.
C thực dân phong kiến D bọn phản động thuộc địa.
Câu 28: Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống
thuộc địa của nó ở châu Phi?
A Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggola.
B Năm 1994, Nen-xơn Mandela trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi.
C Năm 1960, được ghi nhận là "Năm châu Phi".
D Năm 1962, Angiêri giành được độc lập.
Câu 29: Thực tiễn các Hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương (1939 - 1945) và thắng lợi của
Cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy, tính chất điển hình của cuộc cách mạng này là
A cách mạng vô sản kiểu mới B cách mạng vô sản.
C giải phóng dân tộc D cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 30: Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế
giới thứ hai là
A trở thành các nước độc lập, thoát khỏi ách thuộc địa và phụ thuộc.
B thành lập ASEAN, trở thành một khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
C giúp đỡ nhau đạt nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế.
D thành lập ASEAN, trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới.
Câu 31: Nội dung nào sau đây không phải là âm mưu của Mỹ khi kí với thực dân Pháp “Hiệp
định phòng thù chung Đông Dương ngày 23/12/1950?
A Mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
B Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương.
C Từng bước thay chân thực dân Pháp ở Đông Dương.
D Từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
Câu 32: Nội dung cốt lõi của Chính sách kinh tế mới (NEP) do nước Nga thực hiện (1921) là
A thi hành chính sách lao động cưỡng bức đối với nông dân.
B xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần do nhà nước quản lí.
C nhà nước Xô viết nắm độc quyền về kinh tế.
D nhà nước kiểm soát kinh tế công - thương nghiệp trong nhân có.
Câu 33: Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì
A "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.
B Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.
Trang 5C Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
D ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
Câu 34: Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong cả Hiệp định Sơ bộ
(1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) là
Câu 35: Điểm khác biệt về diễn biến của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách
mạng tháng Mười Nga năm 1917 là gì?
A Khởi nghĩa cả ở nông thôn và rừng núi.
B Kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị.
C Bùng nổ ở trung tâm đô thị rồi tỏa về nông thôn.
D Bùng nổ từ nông thôn rồi lan về thành thị.
Câu 36: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa
phát xít của nhân dân thế giới là vì đã
A lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.
B lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.
C lập ra nhà nước công - nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
D lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.
Câu 37: Ngay khi thực dân Pháp tiến công Việt Bắc (1947), Đảng Cộng sản Đông Dương đã
nhanh chóng đưa ra chỉ thị nào?
A Phải tập trung toàn bộ binh lực cho chiến trường Việt Bắc.
B Phải “dụ địch, điều địch” để phá tan cuộc tiến công của Pháp.
C Phải giáng cho Pháp một đòn đánh lớn ở Việt Bắc.
D Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của Pháp.
Câu 38: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã trở thành
A Cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
B Nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
C Nước đầu tiên trên thế giới đưa con người vào Mặt Trăng.
D Nước xuất khẩu vũ khí và dầu mỏ lớn nhất thế giới.
Câu 39: Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?
A Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
B Duy tân để phát triển đất nước.
C Cải cách kinh tế, xã hội.
D Bạo lực vũ trang để giành độc lập.
Câu 40: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 16 năm đầu sau Chiến tranh thế giới hai đã
làm thay đổi bản đồ địa chính trị thế giới
A Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ hai thế giới.
B Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
C Trung Quốc thu hồi được chủ quyền với Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999).
D Hàn Quốc, Hồng Kông, Ma Cao trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.
Câu 41: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa
hai cực Xô - Mỹ?
Câu 42: Năm 1947, Ấn Độ bị chia thành 2 quốc gia Ấn Độ và Pakistan, đây là hậu quả của chính
sách nào?
A Mua chuộc giai cấp thống trị B Chia rẽ dân tộc.
Trang 6Câu 43: Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
Câu 44: Một trong những nguyên nhân dẫn đến Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương vào 9 3
-1945 là gì?
A Nhật đang giành thắng lợi ở châu Á - Thái Bình Dương.
B Pháp ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công Nhật.
C Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù thực dân Pháp.
D Pháp không tuân thủ các điều khoản đã kí kết với Nhật.
Câu 45: Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự thắng lợi của cả hai chiến dịch Việt Bắc
thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A Do sự giúp đỡ nhiệt tình của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
B Do đường lối kháng chiến chống Pháp đúng đắn.
C Tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân và dân ta.
D Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Hồ Chí Minh.
Câu 46: Phong trào vô sản hóa (1928) có tác dụng trực tiếp đối với việc:
A thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc
trong cả nước
B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
C thúc đẩy phong trào đấu tranh của nông dân, trí thức tiểu tư sản.
D đưa hội viên của tổ chức Thanh niên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để cùng sinh hoạt
và lao động với công nhân
Câu 47: Nguyên nhân khách quan thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển là
A vai trò quan trọng của nhà nước có hiệu quả.
B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã đem lại cho Nhật nhiều nguồn lợi.
C con người Nhật Bản có ý thức vươn lên, được đào tạo trình độ cao, cần cù lao động.
D biết tận dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật của thế giới.
Câu 48: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân
nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích
trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân ta?
Câu 49: Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe, nguyên tắc hoạt động được
xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của Liên hợp quốc là:
A không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
B bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
C giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc) Câu 50: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào sức mạnh vượt trội về kinh tế - quân sự, Chính
phủ Mĩ đã đề ra và thực hiện
A Chiến tranh lạnh. B Chiến lược “Cam kết và mở rộng”
C Chiến lược toàn cầu. D Chiến lược “Phản ứng linh hoạt”
-
-(Thí sinh không được sử dụng tài liệu CBCT không giải thích gì thêm)
- HẾT