1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T 14 ôn tập toán lớp 10

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Huyện Đợt 1
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Toán
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2018-2019
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng khi m thay đổi, giao điểm của d1 và d2 luôn nằm trên một đường thẳng cố định.. Chứng minh rằng: Tam giác AEF đồng dạng với tam giácABC; AEF cos2.. Bài 5: … điểm Tìm tất

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN ĐỢT 1

Năm học 2018- 2019 Môn thi:Toán - Lớp 9

Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1: (2,0 điểm)

2

P

a Rút gọn biểu thức P

b Tìm giá trị của P khi x  11 3 8   3  8

c So sánh: P2 và 2P

Bài 2: (2,0 điểm)

a) Giải phương trình: 4x2 3x 3 4 x3 3x2 2 2x 1

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai đường thẳng (d1): y = 3x – m – 1

và (d2) : y = 2x + m - 1 Chứng minh rằng khi m thay đổi, giao điểm của (d1) và

(d2) luôn nằm trên một đường thẳng cố định

Bài 3: ( điểm)

a) Tìm số nguyên a sao cho a 4  4 là số nguyên tố

b) Đặt a 3 2  3  3 2  3

a 3 ) 3 (

64

3

 là số chính phương

Bài 4: (… điểm)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn với các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại

H

a Chứng minh rằng:

Tam giác AEF đồng dạng với tam giácABC; AEF cos2 .

ABC

S

A

b Chứng minh rằng :S DEF  1 cos 2 A cos 2B cos 2C S. ABC

c.Chứng minh rằng: HA HB HC 3

BCACAB

Bài 5: (… điểm)

Tìm tất cả các tam giác vuông có số đo các cạnh là số nguyên và hai lần số đo

diện tích bằng ba lần số đo chu vi

- HẾT -

(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ;

Số báo danh

Trang 2

Môn thi: Toán - Lớp 9

Bài 1: ( 2 điểm)

a)

ĐKXĐ Với x  0, x  1

: 2

P

0.75

b)

7

Vậy khi x = 2 thì 2(3 2)

7

c)

xx 1>0 nên P >0

Với x  0 thì xx  0nên xx 1  1

Do 0 < P 2 nên P.(P – 2) 0  P2  2P

Bài 2: ( 2 điểm)

4x 3x 3 4 x 3x 2 2x 1( ĐKXĐ x  1

2) 2

4x 3x 3 4x x 3 2 2x 1

4x 4x x 3 x 3 1 2 2x 1 2x 1 0

0.25

x

 

2

1

1 2 1

x x

 

Vậy phương trình có nghiệm x = 1 0.25

b)

Tìm được (d1) cắt (d2) tại M(2m ; 5m-1) với mọi m

Suy ra quan hệ : ym = 5

Vậy khi m thay đổi, giao điểm M của (d1) và (d2) luôn nằm

trên đường thẳng cố định (d) : y = 5

Trang 3

Bài 3: ( 2 điểm)

Ý/

Phần

a) Ta có : a 4  4 = (a 4  4a2  4) 4  a2 a -2a+2 a +2a+2 2   2  0.25

Vì a Z  a -2a+2 2 Z;a +2a+2 2 Z

Có a +2a+2= a+1 2  2    1 1 a

nên a 4  4 là số nguyên tố thì a +2a+2=1 2 hoặc a - 2a+2=1 2 0.25 Nếu a +2a+2=1 2  a 1 thử lại thấy thoả mãn

Nếu a -2a+2=1 2  a 1 thử lại thấy thoả mãn

Vậy a 4  4 là số nguyên tố thì a=1 hoặc a= -1 0.25

b) Từ a 3 2  3  3 2  3<=> a 3 ( 23  3  3 2 3 )3

<=> a3 = 3a +4<=> a3 - 3a = 4 0.25 Mặt khác từ a3 = 3a +4 <=> a(a2 - 3 ) = 4 <=> a2 - 3 = 4 : a (vì

Thay vào và rút gọn ta có M = a

a 3 ) 3 (

64

3

 = a3 - 3a = 4

Bài 4: ( 3 điểm)

a)

Tam giác ABE vuông tại E nên cosA = AE

AB

Tam giác ACF vuông tại F nên cosA = AF

AC

0.5

Suy ra AE

AB= AF

AC  AEF ABC c g c( )

* Từ AEF  ABC suy ra

2 2 cos

AEF ABC

A

  

0.5

b)

Tương tự câu a, BDF cos2 , CDE cos2 .

S S

0.25

A

F

E

H

D

Trang 4

Từ đó suy ra

DEF ABC AEF BDF CDE 1 cos cos cos

S

Suy ra S DEF  1 cos 2 A cos 2B cos 2C S. ABC

0.5

c)

HBC ABC

S

HC CE HC HB CE HB

C HEC

AC CF AC AB CF AB S

Tương tự: .. HAB

ABC

S

HB HA

AC BCS ; .. HAC

ABC

S

HA HC

AB BCS Do đó:

.

HC HB

AC AB+ .

.

HB HA

AC BC+ .

.

HA HC

AB BC = HBC HCA HAB 1

ABC

S

0.25

Ta chứng minh được: (x + y + z)2  3(xy + yz + zx) (*)

Áp dụng (*) ta có:

2

HA HB HC HA HB HB HC HC HA

BC AC AB BC BA CA CB AB AC

Suy ra HA HB HC 3

BCACAB

0.5

Bài : 5 (1 điểm)

Gọi a, b, c lần lượt là cạnh huyền và 2 cạnh góc vuông của 

vuông

Khi đó: a, b, c  N và a  5; b, c  3

Ta có hệ phương trình: 

) 2 ( ) c b a ( 3 bc

) 1 ( c

b

0.5

(1): a2 = b2 + c2 = (b + c)2 – 2bc = (b + c)2 – 6(a + b + c)

 a2 + 6a + 9 = (b + c)2 – 6(b + c) + 9

 (a + 3)2 = (b + c – 3)2

 a + 3 = b + c – 3

 a = b + c – 6 (2): bc = 3(b + c – 6 + b + c) = 3(2b + 2c – 6)

 (b – 6)(c – 6) = 18 Nên ta có các trường hợp sau:

1 b – 6 = 1 và c – 6 = 18 thì b = 7; c = 24 và a = 25

2 b – 6 = 2 và c – 6 = 9 thì b = 8; c = 15 và a = 17

3 b – 6 = 3 và c – 6 = 6 thì b = 9; c = 12 và a = 15 0.5

Ngày đăng: 16/12/2023, 20:58

w