1.2 Giới thiệu về sản phẩm sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% cóNGUYÊN LIỆU VÀ CHẤT LƯỢNG Nguồn nguyên liệu sữa sạch lấy từ trang trại Vinamilk Nghệ An - trang trại đầu tiên tại Đông Nam
Trang 1TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI SẢN
PHẨM SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG VINAMILK 100% CÓ
ĐƯỜNG HỘP 180ML CỦA
CÔNG TY SỮA VINAMILK
TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2021-2023
h
Trang 2-Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt
Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock
1.1 Giới thiệu chung về công ty sữa Vinamilk
Nhà máy sữa Vianmilk (Nguồn: Báo quân đội nhân dân)
h
Trang 3Tầm nhìn - Sứ mệnh - Thành tựu
Trước 2022: Trở thành biểu tượng
mang tầm vóc thế giới trong lĩnh vực
thực phẩm và thức uống, nơi mà tất
cả mọi người đặt trọn niềm tin vào
sản phẩm an toàn và dinh dưỡng.
Sau 2022: Trở thành biểu tượng niềm
tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm
dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ
cuộc sống con người.
Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao cả của mình với cuộc sống con người và
xã hội.
h
Trang 4Thành
tựu
2010
Thương hiệu Quốc gia
Danh hiệu Anh Hùng Lao Động thời kì đổi mới
2 Top 10 thương hiệu sữa giá trị nhất toàn cầu - Báo cáo thường niên của Brand Finance (Anh).
3 Top 40 công ty sữa lớn nhất về doanh thu - Bảng xếp hạng của công ty nghiên cứu thị trường Plimsoll (Anh).
h
Trang 51.2 Giới thiệu về sản phẩm sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% có
NGUYÊN LIỆU VÀ CHẤT LƯỢNG
Nguồn nguyên liệu sữa sạch lấy từ trang trại
Vinamilk Nghệ An - trang trại đầu tiên tại Đông
Nam Á được chứng nhận đạt chuẩn Quốc tế
Global G.A.P và các trang trại khác trên cả nước.
GIÁ CẢ
-Giá tiền 1 lốc 4 hộp là 32.788 đồng ( tham khảo giá trên sàn S )
CÁCH MUA HÀNG
Siêu thị, đại lý, chợ, cửa hàng nhỏ
Shopee - Lazada - Eshop: Giấc mơ sữa Việt.
-Mua hàng trực tiếp:
-Mua hàng trực tuyến:
h
Trang 6Bao bì mới được thay đổi.
(Nguồn: Internet)
Bao
bì sản
phẩm
h
Trang 72 PHÂN TÍCH CÁC YẾU
TỐ TỪ MÔI TRƯỜNG
MARKETING ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG MARKETING CỦA
SẢN PHẨM
h
Trang 8Sử dụng công nghệ
và trang thiết bị hiện đại
Quy định chất lượng
nghiêm ngặt
Đầu tư ngân sách
cho công nghệ mới
2.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ(STEEPLED)
2.1.1 VĂN HOÁ- XÃ HỘI 2.1.2 CÔNG NGHỆ 2.1.3 KINH TẾ
Vinamilk dựa vào các giá
trị văn hoá, quan điểm xã
hội để tạo dựng được
niềm tin cho khách hàng
, từ đó đưa ra được chiến
lược marketing phù hợp.
Vinamilk áp dụng các
công nghệ tiết kiệm
năng lượng, giảm khí
thải, tái chế chất thải
Nhu cầu tiêu dùng thực phẩm tăng, trong đó có sữa
Tình trạng lạm
phát gây ảnh hưởng
tới nguồn vốn và lợi
nhuận của công ty
h
Trang 92.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ(STEEPLED)
2.1.5 CHÍNH TRỊ-LUẬT PHÁP 2.1.6 ĐẠO ĐỨC
Các vùng khí hậu ôn đới
như Tuyên Quang, Lâm
Đồng, Ba Vì, rất thích
hợp để trồng cỏ và chăn
nuôi bò sữa chất lượng
cao
Việc biến đổi khí hậu yêu
cầu Vinamilk phải nghiên
cứu phát triển sản phẩm
thân thiện với môi trường,
tiết kiệm tài nguyên
Vinamilk cam kết sẽ cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng tiêu chuẩn cao nhất
Luôn hướng tới mọi đối tượng tiêu dùng
Luôn nâng cao ý thức trách nhiệm về cộng đồng
2.1.7 NHÂN KHẨU
Các chiến dịch uống, phát sữa miễn phí của các công ty sữa, tất
cả góp phần tạo nên một thị trường tiềm năng cho ngành sữa Việt Nam nói chung và công ty sữa Vinamilk nói riêng
h
Trang 10- Vinamilk đã xây dựng một đội ngũ tiếp thị, bán
hàng giàu kinh nghiệm về phân tích và xác định thị
hiếu, xu hướng tiêu dùng của khách hàng
-Hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp thông qua
việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại nhiều
điểm bán hàng.
2.2.1 KHÁCH HÀNG
Ví dụ : sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp công ty
đưa ra thành công chiến lược Vinamilk Kid
=>Vinamilk Kid trở thành mặt hàng sữa bán chạy nhất trong phân khúc thị
trường trẻ em
Quảng cáo sữa Vinamilk chiến thuật marketing “gây nghiện” cho khách
hàng Nguồn: www vinamilk com
Vinamilk đã tạo dựng được niềm tin trong lòng khách
hàng
Nguồn: Báo Đà Nẵng điện tử.
2.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ
h
Trang 11Về nguyên vật liệu: Vinamilk đã
chủ động đầu tư các trang trại quy
mô công nghiệp, tăng cường công
tác thu mua và phát triển vùng
nguyên sữa tươi từ các hộ dân
Về quần chúng đông đảo:
Vinamilk được ưa chuộng và để lại
ấn tượng tốt với người tiêu dùng.
Về trách nhiệm với nhà nước và xã
hội: hoạt động đúng pháp luật,
đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo
vệ môi trường.
Về nhân viên nội bộ: Vinamilk cam
kết đối xử tôn trọng và công bằng
với tất cả nhân viên, xây dựng, duy
trì môi trường làm việc thân thiện.
Về thiết bị máy móc: hệ thống máy
móc, thiết bị hiện đại từ Thụy
Điển,được kiểm soát chặt chẽ theo
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
h
Trang 122.2.4 TRUNG GIAN MARKETING
Mô hình chuỗi cung ứng của Vinamilk quản trị bao gồm 3 dòng:
• Dòng sản phẩm
• Dòng thông tin
• Dòng tài chính
h
Trang 132.2.5 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Về các sản phẩm thay thế: các sản phẩm thay thế chủ
yếu là các loại nước giải khát và sản phẩm uống dinh
dưỡng.\
Về cạnh tranh dòng sản phẩm: cạnh tranh với các sản
phẩm sữa bột, sữa đặc, nước ép hoa quả nhưng doanh
nghiệp có thể điều chỉnh bằng cách khuyến khích tiêu
dùng hoặc điều chỉnh quy mô sản xuất
Về cạnh tranh nhãn hiệu: Đối thủ cạnh tranh mà
Vinamilk cần để tâm là sản phẩm sữa tươi của Dutch
Lady, TH True Milk,
h
Trang 142.2.6 NỘI BỘ DOANH NGHIỆP VINAMILK
Vinamilk là một thương hiệu nổi
tiếng.
Có chiến lược marketing hiệu
quả.
Mạng lưới phân phối rộng khắp
Ứng dụng công nghệ cao, tiên
tiến, hiện đại.
Chưa tự chủ được nguồn
nguyên liệu, phụ thuộc vào
nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
Thị phần sữa bột chưa cao.
1.
2.
\
h
Trang 15Nền văn hoá:
Người Việt Nam có nền văn hoá nông nghiệp, yêu sự tự nhiên an toàn + Vinamilk
nguồn gốc 100% sữa bò nguyên chất —> Tăng xu hướng lựa chọn
Nhánh văn hoá:
+ Đa dân tộc, tôn giáo + Tôn trọng gia đình
+ Tôn thờ và truyền thống + Quan tâm đến sức khoẻ
Sự giao thoa văn hoá:
+ Trang trại Bò sữa Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên tại Việt Nam.
+ Do tiêu chuẩn về cái đẹp Thế giới nên sữa được sử dụng nhiều về làm đẹp
h
Trang 16Ảnh hưởng trực tiếp: người thân, bạn bè, người quen,
Ảnh hưởng gián tiếp: người nổi tiếng, chuyên gia dinh dưỡng,
Trang 173.3 Các yếu tố thuộc về cá nhân.
dưỡng và sức khoẻ
Hôn nhân
Kích thước gia đình và sự
tương tác giữa các thành viên
Người lao động nặng:
sữa có nhiều calo Lao động trí óc: sữa có nhiều vitamin
h
Trang 183.4 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ TÂM LÝ
Giảm giá và khuyếnmãi
Thương hiệu uy tín Giá cả phù hợp vớimọi người
Động cơ
Chất lượng an toàn đạtchuẩn
Hình ảnh và bao bì bắtmắt phù hợp
Thông tin cung cấp đầy
giáo dục dinh dưỡng
Tăng cường truyền
thông
Kiến thức
Chất lượng: Chứng nhậnClean Label Project
Thương hiệu nổi tiếng uy tín Dịch vụ khách hàng tốt đápứng mọi nhu cầu khách
Trang 19Địa lí: Bắc (tiêu thụ cao nhất) Trung
Tuổi: Trẻ em(dinh dưỡng)- Thanh niên(năng
lượng)-Người lớn tuổi( tăng sức khoẻ)
Nghề nghiệp: Học sinh,sinh viên- Lao động văn
phòng- Làm việc nặng.
Mục đích mua: Biếu tặng- Sử dụng- Trang trí.
Nhân khẩu học: Trẻ em-Thanh niên-Người lớn
tuổi-Phụ nữ mang thai & cho con bú-Người già.
Tâm lí: Khách hàng tin tưởng- KH tìm kiếm sản
phảm an toàn- KH tìm kiếm sản phẩm giá trị dinh
dưỡng cao-KH tìm kiếm hương vị đặc biệt.
Hành vi KH: Trung thành-Mới-tìm kiếm sản phẩm
chất lượng- tìm kiếm sản phẩm giá cả hợp lí.
Đồng nhất: Phát triển nhiều loại sản phẩm khácnhau phù hợp với mọi tệp khách hàng
Phân biệt được các phân đoạn thị trường củaVinamilk: sữa tươi, sữa bột,sữa chua,
Tính khả thi:doanh nghiệp sữa lớn nhất tại ViệtNam và có nhiều năm kinh nghiệm giúp thoảmãn nhu cầu của khách hàng hiệu quả
h
Trang 20Khách hàng sử dụng sản phẩm sữa chế biến
Thu nhập Nhóm A Class (15 – 150 triệu VND)
Nhóm B Class (7.5 – 15 triệu VND)
Từng chủng loại
Sữa tươi tiệt trùng Vianamilk không đường: người có nhu cầu giảm lượng đường
Sữa tươi tiệt trùng Vianamilk nguyên kem: người thích sữa nguyên chất
Sữa tươi tiệt trùng Vianamilk có đường: thích uống sữa đặc trưng
h
Trang 212 Cơ cấu thị trường
1 Quy mô và sự tăng
trưởng 3 Mục tiêu và nguồn tài nguyên của công ty Vinamilk
4.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá
thị trường mục tiêu.
Quy mô lớn: tiêu dùng cá
nhân và các doanh nghiệp,
và tăng tốc độ tăng trưởng
trong tương lai.
Mục tiêu: Trở thành một trong những công ty sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam và trên thế giới.
Nguồn tài nguyên: Các trang trại sữa, nhà máy sản xuất, thực phẩm chức năng, hệ thống phân phối và bán hàng trên toàn quốc, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và nhiều năm kinh nghiệm trong
ngành sản xuất sữa.
Đối thủ: TH true milk, Nestle
Sản phẩm thay thế: sữa nậu nành, sữa dê, sữa hạt,…
Nhà cung cấp: có sức mạnh đàm phán với các nhà cung cấp nguyên liệu.
Khách hàng: thương hiệu
uy tín và được nhiều người tiêu dùng tin tưởng.
Sản phẩm mới: Doanh nghiệp mới sẽ là rào cản.
h
Trang 22của Vinamilk, bao gồm độ tuổi, giới tính, thu nhập,
Đánh giá tiềm năng thị trường
Xác định kích thước thị trường, tốc độ tăng
trưởng, tiềm năng phát triển,
Lựa chọn thị trường
mục tiêu
Dựa trên các thông tin thu thập được từ các bước trên, lựa
chọn thị trường mục tiêu phù hợp với sản phẩm sữa tươi tiệt trùng của Vinamilk.
h
Trang 244.4 Định vị
Vinamilk có mức giá khá hợp lý (32 nghìn
đồng/4 hộp) phù hợp với túi tiền của người
tiêu dùng, đi đôi với chất lượng sản phẩm
tốt và đa dạng nhiều loại sản phẩm
1.Bản đồ định vị giá và miligam trong các loại sữa 2.Bản đồ định vị về thương hiệu và thị phần của các
loại sữa
Nhìn chung, Vinamilk dẫn đầu về cả hai yếu tố bao gồm cổ phiếu công ty cao và thương hiệu uy tín lâu năm Luôn đổi mới công nghệ hiện đại và phát triển
Sản phẩm sữa tươi cao cấp và được
tin dùng bởi người tiêu dùng
h
Trang 25Vượt qua đối thủ cạnh tranh Nâng cao chất ượng sản
Phát triển nguồn nguyên liệu
Mục tiêu của Vinamilk là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố :h
Trang 26Mục tiêu Các cấp độ của sản phẩm Sản phẩm gia tăng
5.2.Các quyết định marketing mix cho sản phẩm sữa tươi tiệt
trùng Vinamilk 100% có đường hộp 180ml
Đa dạng hóa sản phẩmNâng cao chất lượng sảnphẩm
Tăng cường sức mạnhthương hiệu
Sản phẩm sữa tươi tiệttrùng vinamilk 100% cóđường hộp
1
2
Giao hàng tận nhàĐổi trả sản phẩm trongvòng 7 ngày
Bề rộng,bề dài
Độ sâu dòng sản phẩmTính nhất quán
Dịch vụ gia tăng:
Danh mục sản phẩm:
5.2.1.QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM
h
Trang 27Hình 5.2 Biểu đồ số lượng sản phẩm sữa
Vinamilk được bán ra và doanh thu qua các
năm
Hình 5.3 Lợi nhuận và doanh thu của sản phẩm sữa tươi Vinamilk qua các
giai đoạn h
Trang 28Quy ết định về giá
Tối đa hoá giá trị
của cổ đông theo
đuổi chiến lược
phát triển kinh
doanh-> giá bán
sẽ được tính toán
sao cho có thể
tăng doanh thu và
lợi nhuận tối đa.
+·Chi phí marketing +·Chi phí phát sinh khác
CƠ SỞ VỀ CHI PHÍ :
Chiến lược marketting Giá cả và các biến số khác của marketing-
mix Mục tiêu chi phí
Đặc điểm của thị trường và cầu
Ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp :
Ảnh hưởng bên ngoài
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ BÁN SẢN PHẨM
Định giá dựa trên giá trị khách hàng Định giá hợp lý Định giá giá trị gia
tăng Định giá dựa trên chi
phí Định giá dựa trên cạnh
tranh
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ
h
Trang 29Chiến lược về giá
Quyết định về phân phối
Rộng rãi và phủ sóng toàn quốc Đảm bảo chất lượng và an toàn Phát triển và quản lý kênh phân phối hiệu quả
Tối ưu hóa cơ cấu và dịch vụ kênh phân phối
Đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường
Chiến lược giá
Chiến lược giá cho sản phẩm mới
Chiến lược giá cho danh mục sản
phẩm
Chiến lược điều chỉnh giá
Định giá chiết khấu và trợ cấp
Gía khuyến mãi
Định giá theo địa lý
Gía tại thị trường quốc tế
Mục tiêu
h
Trang 30NH,CẤU TRÚC CỦA KÊNH Dòng thông tin
Dòng phân phối vật chất và chuyển quyền sở hữu
Dòng đặt hàng Dòng xúc tiến
Dòng đàm phán
Sơ đồ 5.2 Dòng thông tin Sơ đồ 5.3 Dòng đặt
hàng
MÔ HÌNH,CẤU TRÚC CỦA KÊNH CÁC DÒNG CHẢY TRONG KÊNH
Kênh 1:Kênh siêu thị Kênh 2:Kênh key account Kênh 3:Truyền thông
Gồm 3 kênh chính
h
Trang 31Phạm vi:Vinamilk đánh giá tất cả các TVK
ở cấp độ nhà phân phối Tần suất:Các chỉ tiêu được đánh giá thường xuyên như doanh số, bao phủ, phân phối, cạnh tranh, hàng tồn…được đánh giá dựa trên các báo cáo
1.Tiêu chí đánh giá
2.Hoạt động đánh giá TVK
h
Trang 32Quyết định truyền thông marketing
tích hợp
Tăng nhận diện thương hiệu
Tăng doanh số bán hàng
Cải thiện hình ảnh công ty
Tạo lòng tin của khách hàng
Trang 33Chiến lược truyền
thông marketing tích
hợp
Chiến lược Sản phẩm
(Product) Quảng cáo truyền hình
Quảng cáo trực tuyếnMạng xã hội
Tiếp thị nội dung
PR (Quan hệ công chúng)
Sự kiện thương hiệuQuà tặng và khuyến mãiMối quan hệ với đối tácTrang web chính thứcEmail marketing
Công cụ và phương tiện truyền thông
marketing thông qua
chiến lược 4P (Product,
Price, Place, Promotion).
Chiến lược Giá (Price) Chiến lược Phân phối (Place)
Chiến lược Xúc tiến (Promotion)
h
Trang 34Về chính sách sản phẩm
5.3 Đánh giá các chính sách marketing mix cho sản phẩm “Sữa tươi tiệt trùng
Vinamilk 100% có đường hộp 180ml của Công ty sữa Vinamilk” trong thời gian qua tại
thị trường Việt Nam
Về chính sách giá
Mẫu mã, bao bì: thiết kế hấp dẫn, thông điệp
rõ ràng, chất liệu an toàn, kích thước tiện lợi
Chất lượng sản phẩm: Nguồn gốc rõ ràng, uy
tín; chất lượng sản phẩm cao,
Hương vị: Một số người dùng cho rằng sữa
tươi tiệt trùng Vinamilk 100% có hương vị
không thực sự tươi và nhạy bạt, hơi khác so
với sữa tươi trực tiếp từ nguồn gốc
Dinh dưỡng: trong quá trình tiệt trùng một
số thành phần dinh dưỡng có thể bị mất đi
hoặc bị giảm
Tính tự nhiên: Quá trình tiệt trùng có thể tác
động đến cấu trúc tự nhiên và tính chất tươi
mát của sữa tươi
Cạnh tranh và hợp lýChương trình khuyến mãi và ưu đãiQuan tâm đến tầm giá khách hàng
Về chính sách kênh phân phối
Mạng lưới phân phối rộngChất lượng và an toàn
Đảm bảo nguồn cung cấp
Về chính sách xúc tiến hỗn hợp
Quảng cáo đa dạngChương trình khuyến mãiĐối tác liên kết
Chính sách bán hàng
1 Đã đạt được
Trang 35Tạo bước đột phá thương hiệu của sản
phẩm
Mở rộng và phát triển mạnh truyền thông
marketing tích hợp
Tăng cường hiện diện và sức ảnh hưởng
của thương hiệu
Tăng cạnh tranh, định vị rõ giá trị sản
phẩm trên thị trường sữa chung
Phát triển thêm các sản phẩm đi kèm
Mở rộng thì phần sản phẩm ra thị trường
quốc tế
Mục tiêu dài hạn (2024-2025)
PHẦN 6.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX
Tăng lượt tiếp cận sản phẩm
Mục tiêu ngắn hạn( quý 1 năm 2024)
h
Trang 36-Thương hiệu nổi tiếng.
-Chiến lược marketing hiệu quả
-Mạng lưới phân phối rộng khắp -Ứng dụng công nghệ cao
-Phần lớn nguyên liệu nhập từnước ngoài
-Nhu cầu tiêu thụ sữa bột chưacao
Tư duy người dùng có nhiều cải thiện
-Nhu cầu tiêu dùng sữa ngày càng tăng.
-Lượng khách hàng tiềm năng lớn.
-Chính phủ hỗ trợ.
-Đối thủ cạnh tranh suy yếu.
-Nhiều đối thủ cạnh tranh.
-Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định.
-Khách hàng Việt Nam có xu hướng chuộng
sữa ngoại.
-Lộ trình cắt giảm thuế khi gia nhập WTO
S503,4: Tận dụng tài chính mở rộng cho thị trường.
-S3,401,5: Nâng cao chất lượng sản phẩm -S1,201,5: Đầu tư cho truyền thông, nâng cao
độ tin cậy của người tiêu dùng.
-W104: Đầu tư cho vận tải,công nghệ bảo quản.
-W203,5: Đầu tư markketing để nâng cao thị phần sữa bột.
-S5T4: Chủ động nguồn tài chính, hạn chế ảnh hưởng của lãi.
-S1,3T1,3: Nâng cao chất lượng sản phẩm, phân phối, marketing để cạnh tranh.
-S3T3: Cung cấp dịch vụ tốt hơn tới khách hàng.
-W1T3,4: Áp lực chi phí nguyênliệu đầu vào
-W2T1,3: Nguy cơ giảm thịphần
h