1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢCKINH DOANH của CÔNG TY sữa VINAMILK NGÀNH sữa nươc

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Sữa Vinamilk Ngành Sữa Nước
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Thị Minh Trâm
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETINGHOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK NGÀNH SỮA NƯỚC Môn: Quản Trị Học GV: Nguyễn Thị Minh Trâm Nhóm : MTD... 1.4

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

KINH DOANH CỦA CÔNG TY SỮA

VINAMILK NGÀNH SỮA NƯỚC

Môn: Quản Trị Học

GV: Nguyễn Thị Minh Trâm

Nhóm : MTD

Trang 2

PHẦN 1: NHẬN DIỆN VẤN ĐỀ

1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Vinamilk

2.Nhận diện vấn đề

3.Xác định mục tiêu

Trang 3

1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT

TRIỂN CỦA CÔNG TY VINAMILK

- Tiền thân là Công ty Sữa, Cafe miền Nam, thành lập năm 1976

- Năm 2003, đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam với tên viết tắt là Vinamilk.

- Năm 2009, Vinamilk có 9 nhà máy dọc theo đất nước Cho đến nay, con số này đã lên tới 13.

- Năm 2010, Vinamilk là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của

Việt Nam lọt vào danh sách “Best under a billion” - 200 doanh nghiệp tốt nhất tại khu vực châu Á do tạo chí Forbes Asia bình chọn.

- Năm 2011,mở rộng vùng nguyên liệu trong nước

- 2012 – 2013 ,khánh thành nhiều nhà máy sữa

- 2014 – nay ,tiếp tục khẳng định mình.

Trang 4

2.NHẬN DIỆN VẤN ĐỀ

Bảng 1: Cơ cấu doanh thu từ các sản phẩm sữa qua 2 năm 2008 và 2009

Sản phẩm sữa % cơ cấu doanh thu

Trang 6

2.2.CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM

Đối với ngành sữa

nước,Vinamilk lựa chọn

chiến lược tập trung

toàn bộ thị trường với

mỗi đoạn thị trường

mỗi đối tượng khách

hàng đều có những sản

phẩm phù hợp

Trang 7

3.XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

-Chiến lược phát triển dài hạn của Vinamilk là trở

thành một trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới,mục tiêu trong giai đoạn 2012 - 2017 đạt mức doanh số 3

tỷ USD

-Vinamilk đặt mục tiêu chiếm 60% thị phần sữa ở

Việt Nam.

-Trở thành một trong những tập đoàn thực phẩm và nước giải khát có lợi cho sức khỏe hàng đầu tại Việt Nam.

Trang 8

PHẦN 2:CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

1.MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

2.MÔI TRƯỜNG NGÀNH

3.KẾT LUẬN

Trang 9

Môi trường

vĩ mô

Môi trường kinh tế

Môi trường văn hóa

Môi trường tự nhiên

Môi trường chính trị - pháp luật

Trang 10

-2007: +.Việt Nam gia nhập WTO

+ Việt Nam được xếp vào hàng các quốc gia

có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong khu vực

- Năng suất lao động của Việt Nam liên tục

tăng trong thời gian qua, bình quân đạt

3,7%/năm trong giai đoạn 2005 – 2014.

- Trong năm 2015, Việt Nam sẽ sớm thực hiện

các cam kết theo các Hiệp định mới ký kết.

- GDP giai đoạn 2013-2014 là 5,42%-5,98%

- Kinh tế phát triển, đời sống người dân

ngày càng nâng cao

1.1.MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

Trang 11

1.2.MÔI TRƯỜNG DÂN SỐ

Trang 12

1.3.MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA

-Đa số người dân Việt Nam chưa có thói quen uống sữa

-Cùng với xu hướng nâng cao tuổi thọ, ý thức bảo vệ sức khỏe được chú trọng,

hình thành nên thói quen uống sữa

-Dân số Việt Nam là dân số trẻ

-Có chính sách khuyến khích dùng sữa

Trang 13

1.4.MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

- Chăn nuôi bò sữa cũng như nguồn sữa tươi

nguyên liệu ở Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa vào các nông hộ với quy mô sản xuất nhỏ

- Tốc độ tăng trưởng đàn bò vẫn còn chậm.

- Đa số nguyên liệu để sản xuất sữa trong nước

là nhập khẩu từ nước ngoài

- Nhu cầu về thức ăn xanh cho bò vẫn chưa

được đáp ứng đầy đủ.

Trang 14

1.5.MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT

-Chế độ chính trị ổn định, hệ thồng pháp luật thông thoáng

-Chính sách giảm thuế nhập khẩu xuống còn 0% cho sản phẩm sữa

-Sữa ngoại nhập có điều kiện thâm nhập vào thị

trường Việt Nam

-Áp dụng chính sách mở cửa để phát triển nền kinh tế

-Thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia

Trang 15

1.6.MÔI TRƯỜNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT

-Tỷ lệ đóng góp của khoa học công nghệ (KHCN) vào giá trị gia tăng của nông nghiệp mới đạt

khoảng 30% thì tỷ lệ đóng KHCN vào giá trị gia tăng của ngành sữa có thể gấp hai đến ba lần

-Ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi và sản xuất sữa tươi chất lượng cao.

Trang 16

MÔI TRƯỜNG NGÀNH

ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THAY THẾ

KHÁCH HÀNG

NHÀ

CUNG

ỨNG

Trang 17

2.1.ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Trang 18

2.2.SẢN PHẨM – DỊCH VỤ THAY THẾ

Trang 19

2.3.KHÁCH HÀNG KHÁCH HÀNG

TRONG NƯỚC NHÀ PHÂN PHỐI

KHÁCH LẺ

NGOÀI NƯỚC

Trang 20

2.4.NHÀ CUNG ỨNG

• PERSTIMA BINH DUONG, HOOGWEGT INTERNATIONAL BV,

TETRA PARK INDOCHINA

• VINAMILK ĐÃ HẠN CHẾ ĐƯỢC ÁP LỰC TỪ NHÀ CUNG ỨNG

BẰNG CÁCH LỰA CHỌN NHIỀU NHÀ CUNG CẤP, VÀ TỰ CHỦ ĐƯỠNG NGUYÊN LIỆU SỮA TƯƠI MÀ CHỈ PHỤ THUỘC VÀO NGUYÊN LIỆU SỮA BỘT

2.4.NHÀ CUNG ỨNG

- Perstima Binh Duong, Hoogwegt

International BV, Tetra park Indochina

-Lựa chọn nhiều nhà cung cấp, và tự chủ

đươc nguyên liệu sữa tươi mà chỉ phụ

thuộc vào nguyên liệu sữa bột

Trang 21

3.KẾT LUẬN

CƠ HỘI (O) THÁCH THỨC (T)

O1 :Thu nhập của người tiêu dùng tăng

O2: Nền kinh tế VN tăng trưởng ổn định,

tình hình chính trị xã hội tốt

O3: Nhu cầu sử dụng sản phẩm sữa tăng

O4: Sự suy yếu của đối thủ cạnh tranh về

T3: Đây là lĩnh vực kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng

T4 : Khả năng đáp ứng nguyên liệu của các vùng nội địa còn kém

Trang 22

PHẦN 3: ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU

CỦA CÔNG TY 1.NĂNG LỰC NỘI TẠI CỦA CÔNG TY

-Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại

Việt nam về sản phẩm sữa và các sản

phẩm từ sữa

- Sản phẩm của công ty rất đa dạng

- Quy trình công nghệ : Sử dụng công

nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại

- Về nguồn lực : cho đến nay công ty có

hơn 4000 công nhân viên đông đảo

Trang 23

2.KẾT LUẬN

ĐIỂM MẠNH(S) ĐIỂM YẾU (W)

S1.Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại

và chất lượng

S2.Có nguồn nhân lực giỏi, năng động, tri

thức cao và nhiều kinh nghiệm

S3.Thương hiệu uy tín và lâu đời

S4.Quan hệ với đối tác và các nhà cung

S8.Năng lực nghiên cứu và phát triển sản

phẩm mới theo nhu cầu tiêu dùng

W1.Vẫn đang phụ thuộc viêc nhập khẩu nguyên liệu sữa bột từ nước ngoải

W2.Chính sách thu mua sữa bò từ các hộ gia đình trong nước chưa đạt hiệu quả tốt

W3.Một số mặt hàng vẫn chưa được marketing rộng rãi

W4.Thị trường sữa còn yếu chưa có tính cạnh tranh với nước ngoài

W5.Hoạt động marketing chỉ tập trung chủ yếu ở miền Nam

Trang 24

5 Nhận thức về tầm quan trọng của dinh dưỡng ngày càng tăng

4 Nhiều đối thủ mới gia nhập ngành

5 Thị trường đang xuất hiện nhiều sản phẩm thay thế từ sữa.

Trang 25

ĐIỂM YẾU ( W)

1 Hoạt động marketing chỉ tập trung

chủ yếu ở miền Nam

2 Chính sách thu mua sữa bò từ các

hộ gia đình chưa đạt hiệu quả tốt

3 Các dòng sản phẩm khác ngoài sữa

không được ưa chuộng như mong

đợi : bia Zorok, cà phê Moment, trà

5 Nhận thức về tầm quan trọng của dinh dưỡng ngày càng tăng

4 Nhiều đối thủ mới gia nhập ngành

5 Thị trường đang xuất hiện nhiều sản phẩm thay thế từ sữa.

Trang 26

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE !!!!!!

Ngày đăng: 09/12/2022, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w