Quan niệm của CNDT và CNDV trước C.Mác về phạm trù vật chất ✓ Thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng lại phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng.. Hai
Trang 1CHƯƠNG 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT
BIỆN CHỨNG
Trang 3I VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
2 Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Trang 4a. • Quan niệm của CNDT và CNDV trước C.Mác về phạm trù vật chất
b. • Cuộc CM trong KHTN cuối TKXIX đầu TKXX và sự phá sản củacác quan điểm DVSH về vật chất
c. • Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất
d. • Các hình thức tồn tại của vật chất
e. • Tính thống nhất vật chất của thế giới
1 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
Trang 5Quan niệm của CNDT Quan niệm của CNDV
✓ Thừa nhận sự tồn tại kháchquan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên.
VC =>TG
CNDT chủ quan
CNDT khách quan
1 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
a Quan niệm của CNDT và CNDV trước C.Mác về phạm trù vật chất
✓ Thừa nhận sự tồn tại của các sự
vật, hiện tượng của thế giới
nhưng lại phủ nhận đặc trưng
“tự thân tồn tại” của chúng.
YT=>TG
CNDV Trước Mác
CNDV Mác-Lênin
Trang 6Quan niệm của CNDV
Trang 7Company Logo
www.themegallery.com
Trang 8Cánh ngôn của Hêraclit
Mọi cái biến đổi thành lửa và lửa thành mọi
- Thời kỳ Cổ đại : đồng nhất vật chất với 1 dạng vật thể cụ thể của VC
Trang 91 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
b Cuộc CM trong KHTN cuối TK XIX đầu TK XX và sự phá sản của các
quan điểm về vật chất (trước Mác)
- Những phát minh khoa học tự nhiên:
Đặt cơ sở đầu tiên bác bỏ quan niệm vật chất là nguyên tử.
Trang 10Đặc điểm chung:
- Trực quan cảm tính Lấy dạng cụ thể của vất chất để đồng nghĩa với vật chất.
- Không giải thích được những hiện tượng tinh thần và
xã hội, nên sa vào CNDT về xã hội.
- Không có những thực chứng của khoa học.
- Có công trong chống lại những quan điểm duy tâm, thần bí tôn giáo.
Trang 11(1870-1924)
Trang 12- Với tư cách là một phạm trù triết học, vật chất không đồng nhất với vật thể, nó vô cùng, vô tận.
- Vật chất là thực tại khách quan ,bên ngoài, không lệ thuộc vào ý thức.
- Khi vật chất tác động vào giác quan thì gây nên cảm giác Điều đó chứng tỏ con
giới.
Trang 13- Bác bỏ quan niệm của CNDT
Trang 141 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
d Phương thức và Các hình thức tồn tại của vật chất
❑ Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua cái gì và ở đâu?
thức tồn tại của vật chất.
✓ Không gian và thời
gian là hình thức tồn tại của vật chất”.
Vật chất
Vận động
Thời gian
Không gian
Trang 15Định nghĩa:
Vận động bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến
tư duy.
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Nguồn gốc: Tự thân vận động
Tính chất: Mang tính khách quan
Phân loại: Có 5 hình thức của quá trình vận
động: CƠ, LÝ, HÓA, SINH, XÃ HỘI
Trang 16LÝ HÓA
CƠ
XÃ HỘI Mối quan hệ giữa các hình thức vận động
SINH
Trang 17Company Logo
www.themegallery.com
Đứng im là vận động trong trạng thái cân
bằng khi sự vật còn là nó mà chưa chuyển
Trang 18 Không gian: là hình thức tồn tại của
vật hiện tượng tồn tại với kết cấu, qui
mô khác nhau trong một không gian
Trang 19e Tính thống nhất vật chất của thế giới
Thế giới thống nhất ở tính vật chất
+ Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng + Thuyết tiến hoá các loài + Thuyết tế bào + Những thành tựu khoa học đương thời
3 Thế giới VC không
do ai sinh ra và không mất đi, nó tồn tại vĩnh viễn, vô
hạn, vô tận
Trang 202 Nguồn gốc và bản chất của ý thức
a • Nguồn gốc của ý thức
b • Bản chất của ý thức
c • Kết cấu của ý thức
Trang 21Ý Thức Toàn bộ hoạt động tinh thần của con người
Tình cảm
Ý chí Niềm tin
Tri thức nghiệm Kinh
……
…
Ý thức là sản phẩm của quá trình phát triển của tự
thế giới hiện thực khách quan vào trong đầu óc của con người.
a Khái niệm, Nguồn gốc của ý thức
- Khái niệm ý thức:
Trang 23❖ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
✓ Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra qúa
trình phản ánh tích cực, sáng tạo
- Phản ánh là thuộc tính
phổ biến của mọi dạng vật
chất, được biểu hiện trong
liên hệ, tác động qua lại
giữa các đối tượng vật
chất với nhau.
Trang 24❖ Nguồn gốc xã hội của ý thức
VAI TRÒ
Trước hết là lao động; sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ, đó là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn, làm cho bộ óc đó dần dần biến thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người.
Trang 25óc người
Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người về HTKQ trên cơ sở thực tiễn xã hội – lịch sử
YT mang bản chất XH
Trang 26Theo cấu trúc và cấp
Vô thức
Chiều sâu nội tâm Yếu tố hợp thành
c Kết cấu của ý thức
Trang 273 Mối quan hệ giữa vật chất của ý thức
a.
• Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và duy vật siêu hình
b • Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
c • Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 283 Mối quan hệ giữa vật chất của ý thức
* Tuyệt đối hóa yếu tố ý thức.
Nhấn mạnh một chiều vai trò của ý thức sinh ra vật chất, thế giới vật chất chỉ là bản sao của, biểu hiện khác của tinh thần.
* Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất
Nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất
sinh ra ý thức, quyết định ý thức, phủ nhận
tính độc lập tương đối của ý thức
Quan điểm CN duy tâm
Quan điểm DV siêu hình
a Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, duy vật siêu hình
Trang 29b Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Vật chất
Ý thức
QUYẾT ĐỊNH
TÁC ĐỘNG TRỞ LẠI
Trang 30❖ Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 31II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
2 Nội dung của phép biện chứng
Trang 321 Hai loại hình biện chứng và phép BC duy vật
Trang 33Company Logo
1 Hai loại hình biện chứng và phép BC duy vật
b Khái niệm phép biện chứng duy vật
Trang 34b Khái niệm phép biện chứng duy vật
❑ Những đặc điểm cơ bản, vai trò, đối tượng của PBC
Đặc điểm
cơ bản:
Vai trò:
- Được xác lập trên nền tảng của TG quan duy vật khoa học.
Sự thống nhất giữa nội dung TG quan và PP luận, giữa lí luận nhận thức và logic học - là công cụ nhận thức và cải tạo TG
- Tạo ra chức năng PP luận chung nhất, giúp định hướng việc
đề ra các nguyên tắc trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
- Là trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của SV,
HT trong thế giới – nội dung gồm: 2 nguyên lý, 6 cặp phạm trù,
3 quy luật cơ bản.
Đối tượng:
Trang 352 Nội dung của phép biện chứng
a • Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
b • Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
c • Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Trang 362 Nội dung của phép biện chứng
a Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
❑ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
* Các khái niệm cơ bản của mối liên hệ phổ biến
* Tính chất của mối liên hệ phổ biến
* Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý vềmối liên hệ phổ biến
Trang 37Company Logo
www.themegallery.com
a Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
❑ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Khái niệm mối liên hệ: Dùng để chỉ sự quy định, sự tương tác, sự
biến đổi của vạn vật trong giới TN
SỰ THỐNG NHẤT
Sự quy định
Sự tương tác Sự chuyển hóa
Giữa các sự vật, hiện tượng Giữa các mặt, các yếu tố trong mỗi SV, HT.
Trang 38Mối liên hệ phổ biến:
❖ Dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều SV, HT của thế giới,
biến nhất là những mối liên hệ
tồn tại ở mọi SV, HT của thế giới,
nó thuộc đối tượng nghiên cứu của PBC
Trang 40➢ Tính
đa dạng, phong phú
3 2
Trang 41Khi xem xét SV, HT: xem xét bản thân SV, HT+ các MLH mà nó có
Tránh dàn trải, cào bằng, liệt kê
=> xem xét có trong điểm
Chống quan điểm phiến diện, siêu hình
Quan
điểm
toàn
diện
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
c Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 42phải đặt trong không gian
thời gian, hoàn cảnh
lịch sử cụ thể
đúng mối liên hệ
Quan điểm lịch sử,
Trang 43Company Logo
a Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
❑ Nguyên lý về sự phát triển
2 Nội dung của phép biện chứng
* Khái niệm và các quan điểm về sự phát triển
* Tính chất của sự phát triển
* Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý
về sự phát triển
Trang 44Company Logo
*Các quan điểm về sự phát triển
Quan điểm siêu hình Quan điểm biện chứng
- Là quá trình liên tục không
trải qua những bước quanh
co phức tạp.
- Là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên của sự vật.
✓ Tăng giảm thuần túy về
Trang 45➢ Tính
đa dạng, phong phú
3 2
Trang 46❖Ý nghĩa phương pháp luận:
✓Phải có quan điểm phát triển, tránh bảo thủ, trì trệ
:
- Xem xét sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển cần
phải đặt quá trình đó trong nhiều giai đoạn khác nhau ,
trong mối quan hệ biện chứng giữa quá khứ, hiện tại vàtương lại trên cơ sở khuynh hướng phát triển đi lên
- Đồng thời, phải phát huy vai trò nhân tố chủ quan của con người để thúc đẩy quá trình phát triển của sự vật,hiện tượng theo đúng quy luật
Trang 47• PHẠM TRÙ LÀ NHỮNG KHÁI NIỆM KHOA HỌC CÓ TẦM
Trang 48óc phổ biến của con người,
là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính
và mối liên hệ vốn có ở tất
cả các ĐT hiện thực.
Trang 49b CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN
CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG
1 Cái riêng và cái chung
2 Nguyên nhân và kết quả
3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
4 Nội dung và hình thức
5 Bản chất và hiện tượng
6 Khả năng và hiện thực
Trang 50Cái đơn nhất Cái đơn nhất
Company Logo
Cái chung
CÁI RIÊNG = CÁI CHUNG + CÁI ĐƠN NHẤT
b Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng
* Cặp phạm trù cái riêng, cái chung
- Khái niệm cái riêng
- Khái niệm cái đơn nhất
- Khái niệm cái chung
VD:
Trang 51Company Logo
www.themegallery.com
➢ Cái chung sau khi đã được rút ra từ cái riêng, vận dụng cái
chung vào cái riêng cần chú ý đến tính cụ thể của từng cái riêng.
➢ Trong hoạt động TT muốn xác định được CC, cái ĐN phải đặt nó trong một
QH xác định Cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái ĐN có lợi cho con người trở thành CC và CC bất lợi trở thành cái đơn nhất.
➢ Nếu bất kỳ phương pháp nào đều bao hàm cả cái chung lẫn cái
đơn nhất, khi vận dụng chỉ nên rút những mặt chung thích hợp với điều kiện nhất định.
* Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 52b Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng
* Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả
- Khái niệm nguyên nhân – kết quả
NGUYÊN NHÂN
Chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện
tượng với nhau từ đó tạo
tượng với nhau.
Trang 53Mối quan hệ giữa nguyên nhân – kết quả
SINH RA
TÁC ĐỘNG
Trang 54Company Logo
www.themegallery.com
➢ Muốn nhận thức được SV, HT cần tìm ra NN xuất hiện của nó,
muốn loại bỏ một SV, HT không cần thiết, cần loại bỏ NN sinh
ra nó.
➢ Phải phân loại nguyên nhân để để có phương pháp giải quyết
đúng đắn, phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể.
➢ Để xác định phương hướng đúng cho hoạt động thực tiễn, cần
xem xét SV,HT trong MQH mà nó giữ vai trò là KQ, cũng như trong MQH mà nó giữ vai trò là NN sinh ra KQ
* Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 55b Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng
* Cặp phạm trù bản chất và hiện tượng
- Khái niệm bản chất và hiện tượng
Là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong
SV, quyết định sự vận động và PT của SV đó.
Là sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ ấy ra bên ngoài Hiện tượng là biểu hiện của bản chất.
Trang 56Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
BC • Cái bên trong
Bản • Cái chung, sâu sắc
BC – HT tồn tại khách quan, luôn có xu hướng phù hợp nhau
BC bao giờ cũng bộc lộ ra qua HT, HT bao giờ cũng là sự biểu hiện của BC
Trang 57Trong hoạt động TT không
dựa vào biểu hiện bên
ngoài mà phải dựa vào sự
hiểu biết những quy luật
* Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 58TẤT NHIÊN NGẪU NHIÊN
Khái
niệm
- Là phạm trù chỉ MLH bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong SV, HT quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không khác được
- Là phạm trù chỉ MLH không bản chất, do nguyên nhân hoàn cảnh bên ngoài quy định, nên có thể xuất hiện, hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc thế khác.
Mối quan
hệ biện
chứng
- TN -NN: tồn tại khách quan trong sự thống nhất hữu cơ giữa chúng
- TN bao giời cũng vạch đường đi cho mình qua vô số cái NN, NN là hình thức biểu hiện Tn, bổ sung cho TN
- TN -TN đều có vai trò nhất định trong sự phát triển của SV, HT
Ý nghĩa
PP luận
những ĐK hoặc ngăn cản hoặc thúc đẩy sự chuyển hóa theo hướng có lợi cho con người.
* Cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
Trang 59NỘI DUNG HÌNH THỨC
Khái
niệm
Là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.
Là phạm trù dùng chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của
- Một HT luôn chỉ chứa đựng một ND, một ND có nhiều HT thể hiện và ngược lại.
- Khuynh hướng chủ đạo của ND là biến đổi, khuynh hướng chủ đạo của HT tương đối ổn định.
- HT phù hợp ND thúc đẩy ND phát triển, HT không phù hợp với ND kìm hãm, ngăn cản sự phát triển của ND
Ý nghĩa
PP luận
* Muốn biến đổi SV, HT trước hết cần tác động thay đổi ND
* Hình thức chỉ thúc đẩy ND phát triển khi nó phù hợp với ND
* Cần phê phán thái độ thừa nhận HT cũ sẽ dẫn đến trì trệ, bảo thủ, đồng thời phê phán thái độ phụ nhận vai trò HT cũ dẫn đến chủ quan, nóng vội
* Cặp phạm trù nội dung và hình thức
Trang 60- Là cái đang có, đang tồn tại khách quan trong thực tế và các HT chủ quan đang tồn tại trong ý thức.
Mối quan
hệ biện
chứng
- Là những mặt đối lập, KN – HT thống nhất biện chứng với nhau
- HT bao chứa trong mình nhiều KN Nhưng không phải tất cả KN đều trở thành HT.
Sự HT hóa KN luôn đòi hỏi có các điều kiện tương ướng.
- Phân loại khả năng:
Ý nghĩa
PP luận
- Trong hoạt động TT nên dựa vào HT chứ không dựa vào KN
- Sự chuyển hóa giữa Kn và HT là vô tận, do vậy, khi xác định được KN phát triển của SV thì mới tiến hành lựa chọn và thực hiện KN
- SV trong cùng một thời điểm có nhiều KN Vì vậy, trong hoạt động TT cần tính đến mọi KN xảy ra để có phương án giải quyết phù hợp, chủ động.
- Để thực hiện KN phải tạo cho nó các điều kiện cần và đủ, do dó trong hoạt động thực tiễn cần tạo ra những ĐK để thúc đẩy KN thành HT.
* Cặp phạm khả năng và hiện thực
Trang 61Company Logo
www.themegallery.com
c Các quy luật cơ bản của phép biện chứng
2 Nội dung của phép biện chứng
- Định nghĩa quy luật:
Là mối liên hệ phổ biến, khách
quan, bản chất, bền vững tất yếu
giữa các ĐT và nhất định tác động
khi có điều kiện phù hợp.
- Phân loại quy luật:
Quy luật riêng
Quy luật chung
Quy luật phổ biến
*Căn cứ vào mức độ của
Những quy luật của PBC:
là các quy luật phổ biến của tự nhiên, xã hội và tư
duy
Trang 62Khái quát các quy luật vận động của
thế giới hiện thực khách quan
• Khi tìm hiểu về một quá trình vận
động bất kỳ, con người thường có
ba câu hỏi sau đây:
1 Nguyên nhân, nguồn gốc, động lực của sự vận động (tại sao?)
2 Cách thức của sự vận động (bằng cách nào?)
3 Khuynh hướng của sự vận động (đi về đâu?)
Trang 63Company Logo
c Các quy luật cơ bản của phép biện chứng
1 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
của các mặt đối lập
3 Quy luật phủ định của phủ định
Trang 64Company Logo
www.themegallery.com
b Các quy luật cơ bản của phép biện chứng
❑ Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất
và ngược lại
Cách thức
Chỉ ra cách thức chung của quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng ở TN, XH và tư duy.
Trang 65Company Logo
www.themegallery.com
❑ Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến
những thay đổi về chất và ngược lại
➢ Khái niệm chất của sự vật:
- Mỗi SV, HT có nhiều chất
➢ Đặc điểm cơ bản của chất:
Trang 66Company Logo
www.themegallery.com
❑ Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến
những thay đổi về chất và ngược lại
➢ Chất của sự vật không chỉ được quy định chất của những yếu tố tạo
thành mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố ấy
Chất
SV
Thuộc tính Thuộc tính
Trang 67Company Logo
www.themegallery.com
Lượng của SV
Dùng dể chỉ tính quy định khách quan của SV, HT
Phương diện: số lượng, quy
❑ Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến
những thay đổi về chất và ngược lại
➢ Khái niệm lượng của sự vật: ➢ Biểu hiện lượng của sự vật:
- Nêu VD minh họa