1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong mo dau,1,2 ktvm (1)

109 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Mở Đầu
Người hướng dẫn T.S. Lê Ngọc Uyển
Trường học Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế học vi mô
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu môn họcKiến thức: Mục tiêu chủ yếu của học phần này là trang bị cho học viên một nền tảng kiến thức vững chắc về kinh tế học vi mô để học viên dễ dàng hiểu thấu đáo các môn học

Trang 1

Giảng viên : T.S Lê Ngọc Uyển

Trang 2

 Giảng viên: TS Lê Ngọc Uyển

Trang 3

Tài liệu tham khảo

•Mankiw, N Gregory, Kinh tế học vi mô, bản

dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Cengage,

năm 2014

•Robert S.Pindyck và Daniel L Rubinfeld,

Kinh tế học vi mô, Tái bản lần thứ tám, bản

dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Đại học Kinh

tế (UEH), năm 2015

•Bài giảng của giảng viên

Trang 4

 http://www.viet-studies.info/kinhte/kinhte.htm (Trang của TS.Trần Hữu Dũng)

 http://www.vneconomy.vn/ (Thời báo kinh tế Việt Nam)

 http://www.sbv.gov.vn/vn/home/tapchi.jsp (Tạp chí Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước)

Trang 6

Mục tiêu môn học

Kiến thức: Mục tiêu chủ yếu của học phần này là trang bị cho học

viên một nền tảng kiến thức vững chắc về kinh tế học vi mô để học viên dễ dàng hiểu thấu đáo các môn học chuyên ngành như Quản trị sản xuất, Quản trị tài chính, Thẩm định dự án về mặt kinh tế- xã hội…

Kỹ năng: Khi hoàn tất thành công môn học, cùng với hệ thống kiến

thức của các môn chuyên ngành Quản trị, học viên sẽ có khả năng ứng dụng để phân tích, tổng hợp và đưa ra các quyết định, các chính sách kinh doanh phù hợp.

Thái độ: Có quyết định và thái độ trong kinh doanh đúng đắn, vừa

nhằm đến mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp vừa bảo vệ tinh thần cạnh tranh lành mạnh và phục vụ cộng đồng.

Trang 7

KTH là một môn khoa học xã hội nghiên cứu hành

vi của con người trong mối liên hệ giữa nhu cầu

vô hạn với những nguồn lực có hạn (khan hiếm)

cần được lựa chọn để sử dụng sản xuất ra những

hàng hóa và dịch vụ có giá trị và phân phối chúng cho các đối tượng khác nhau

Nguồn lực: vốn; lao động; tài nguyên thiên nhiên, khoa học - công nghệ

 Kinh tế học là gì?

Trang 8

5-(self-actualization): nhu cầu được sáng tạo, thể hiện khả năng, bản thân, biểu diễn, thành đạt

4-(esteem): nhu cầu được tôn trọng, quý mến, được tin

Trang 9

Kinh tế học là gì?

• KINH TẾ HỌC là môn khoa học xã

hội nghiên cứu những sự lựa chọn mà các cá nhân, doanh nghiệp,Chính phủ

và toàn xã hội đưa ra khi họ phải đối

mặt với sự KHAN HIẾM.

Trang 10

xã hội

Kinh tế học

Kinh tế học vi mô Kinh tế học vĩ mô

Trang 11

SỰ KHAN HIẾM & SỰ LỰA CHỌN

LỰA CHỌN CÁCH SỬ DỤNG SAO CHO

HIỆU QUẢ

Trang 12

Sự khan hiếm thể hiện qua điều gi?

Qua sự gia tăng của giá cả

Nguồn lực cá nhân ?

Tiền, thời gian,

năng lực cá nhân

Thỏa mãn cao nhất nhu cầu

cá nhân trong từng thời ký nhất định

LỰA CHỌN CÁCH SỬ DỤNG SAO CHO

HIỆU QUẢ

Trang 13

Nguồn lực của DN?

Hữu hình:Vốn, lao động, MMTB,

nguyên vật liệu

Vô hình: thương hiệu,

tài năng quản lý;

Kỹ năng người LĐ

Tối đa hóa lợi nhuận

LỰA CHỌN CÁCH SỬ DỤNG SAO CHO

HIỆU QUẢ

Trang 14

Nguồn lực của Nhà nước?

Ngân sách Tài, đức của bộ máy lãnh đạo

Các nhu cầu Kinh tế -

xã hội

LỰA CHỌN CÁCH SỬ DỤNG SAO CHO

HIỆU QUẢ

Trang 15

3-KINH TẾ HỌC NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ GÌ?

1)Sản xuất cái gì?

2)Sản xuất như thế nào?

3)Sản xuất cho ai?

Trang 16

Kinh tế học gồm 2 ngành chính:

KT vi mô & KT vĩ mô

KTH vi mô

Nghiên cứu hoạt động của các đơn vị KT riêng lẻ

gồm: người tiêu dùng; người sản xuất; nhà đầu tư; chủ đất

Trang 17

Kinh tế học vĩ mô

Nghiên cứu tác động qua lại trong một

nền KT như một tổng thể

 Nghiên cứu các vấn đề như: thu nhập

quốc dân, tiêu dùng, đầu tư; tiết kiệm,

mức giá chung, lãi suất, lạm phát, thất

nghiệp.

Trang 18

Các công cụ KT VĨ MÔ

Chính sách tài chính: thuế, chi tiêu ngân sách

Chính sách tiền tệ: điều tiết lượng cung tiền,

lãi suất

Chính sách ngoại thương: xuất-nhập khẩu, tỷ

giá hối đóai

Chính sách phân phối thu nhập: giá cả &

tiền lương

Trang 19

CÁC VẤN ĐỀ TRUNG TÂM CỦA KT VĨ MÔ

 Tổng thu nhập quốc dân

Trang 20

KINH TẾ HỌC VI MÔ & KINH TẾ HỌC

VĨ MÔ

Trang 21

Kinh tế học vi mô

•Các đại lượng đo

lường kinh tế vi mô:

– Sản lượng, giá của hàng

• Các đại lượng đo

lường kinh tế vĩ mô:

– GDP, GNP – Thu nhập quốc dân(NI) – Đầu tư

– Lạm phát – Thất nghiệp……

Trang 22

Ba vấn đề kinh tế cơ bản của tổ chức KT:

SX cái gì? SX như thế nào? SX cho ai?

Trang 23

NỀN KT KẾ HOẠCH TẬP TRUNG

 Nhà nước sẽ là người quyết định mọi vấn đề

SX & phân phối, giá cả

 Sau đó các cơ quan, đơn vị cấp dưới sẽ

quyết định làm như thế nào để đáp ứng mục tiêu SX

 Sự lựa chọn của người SX, người TD bị giới

hạn bởi quyết định của nhà nước

Trang 24

 Nền KT mất động lực do giá

cả & các quan hệ hàng hóa – tiền tệ không đóng vai trò đòn bẩy hiệu quả KT thấp

 Nguồn lực bị sử dụng kém hiệu quả

 SX không đáp ứng được nhu cầu đa dạng

 Khan hiếm hàng hóa

 Hạn chế sự lựa chọn của cá nhân

Trang 25

NỀN KT THỊ TRƯỜNG

Trang 26

Nền KT Thị Trường:

 Tư nhân sở hữu các nguồn lực (vốn, đất, lao

động):

 có quyền sử dụng hay cho phép các cá nhân khác

sử dụng nguồn lực & phải trả chi phí cho người

sở hữu

 phân phối sản phẩm

 Thị trường cung cấp thông tin về tài nguyên khan

hiếm, tạo ra các kích thích cá nhân, phân phối

thu nhập giữa các cá nhân sở hữu nguồn lực

 Không có cá nhân hay nhóm nhỏ nào có

thể điều tiết hoạt động này

Trang 28

Trong mô hình KT thị trường đơn giản này hoàn toàn

không có sự can thiệp của nhà nước

• Ưu:

- Trạng thái cân bằng tự điều

chỉnh qua cơ chế giá

- Người SX & người TD được

tự do quyết định.

- Phối hợp sử dụng hiệu quả

nguồn lực do cạnh tranh.

- Thúc đẩy đổi mới và phát

triển do động cơ lợi nhuân.

- Đào tạo cán bộ quản lý giỏi

• Nhược:

- Có thể có ít hoặc không có cạnh tranh do độc quyền.

- Gây ô nhiễm môi trường.

Trang 29

NỀN KT HỖN HỢP

Là nền KT thị trường có sự điều tiết của nhà

nước

- Phát triển quan hệ cung - cầu, cạnh tranh; tôn

trọng vai trò của giá cả, lấy lợi nhuận làm mục tiêu phấn đấu

- Sự can thiệp của NN bằng cách thiết lập khuôn

khổ pháp luật KT, qui định Để đối phó với những khuyết điểm của thị trường nhằm đảm bảo sự phát triển hiệu quả, công bằng, ổn định

Trang 30

VD: Mỹ - nhà nước quản lý 1/3 các hoạt động

Tiểu bang quyết định qui mô đất, qui mô

nhà, các ngành được phép hoạt động Liên

bang qui định những vấn đề: an toàn lao

động, chất lượng môi trường, cạnh tranh bình đẳng, chất lượng thực phẩm & dược phẩm… Năng suất của Đài Loan năm 2003 gấp 4 lần/

Trung Quốc, Hàn Quốc gấp 13 lần/ Bắc

Triều Tiên

Nhiều nền KT kế hoạch đã chấp nhận nhiều hoạt

động thị trường tự do

Liên Bang Xô Viết chia thành 15 nước chuyển đổi

các DN từ QD sang tư nhân

Trang 32

Phân biệt các phát biểu vi mô & vĩ mô

1 Mức chi tiêu tiêu dùng tăng cao một thời gian dài

đã kéo theo sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ (vĩ)

2 Gần đây do suy thoái của nền kinh tế toàn cầu làm

cho ngành công nghiệp du lịch sụt giảm rõ rệt.(vĩ)

3 Xuất khẩu tăng trưởng chậm lại do có sự suy thoái của các nước bạn hàng chủ yếu.(vĩ)

4 Ngân hàng trung ương quyết định tăng lãi suất nhằm kiềm chế áp lực lạm phát.(vĩ)

5 Suy thoái của ngành công nghiệp dệt do cạnh tranh

và công nghệ thay đổi nhanh chóng.(vi)

Trang 33

Phân biệt các phát biểu vi mô & vĩ mô

6 Lạm phát của Việt Nam năm 2008 cao.(vĩ)

7 Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanhnghiệp mới gia nhập vào ngành kinh doanh địa ốc

8 Chính sách tài chính, tiền tệ là những công cụ điều tiết nền kinh tế của chính phủ

9 Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam còn khá cao.(vĩ)10.Tăng chi tiêu cho hoạt động dịch vụ chăm sóc y

tế ở vùng sâu & vùng dân tộc ít người

Trang 34

Phân biệt nhận định thực chứng & nhận định chuẩn tắc

1 Những năm gần đây, các nước nghèo trên thế giới nhận được thu nhập ít hơn trong tổng thu nhập của thế giới.(vĩ)

2 Áp đặt thuế cao đới với thuốc lá sẽ làm giảm việc hút

thuốc.

3 Giá dầu thế giới hiện nay đang tăng cao.

4 Chính phủ Việt Nam nên đưa ra những biện pháp nhằm kiềm chế lạm phát hiện nay.

5 Ngành dệt Việt Nam nên tăng lương cho người lao động

để tránh tình trạng thiếu lao động.(vi)

6 Vớt rác nơi công cộng là hành vi phá hoại môi trường

sống nên cần phải xử lý nghiêm.

Trang 35

Hiệu quả: Adam Smith cho rằng ưu điểm của nền

KTTT chỉ phát huy đầy đủ trong nền KT cạnh tranh hoàn hảo, thực tế TT không hoàn hảo do có:

(1) Độc quyền: P>> chi phí TD giảm SX <

mức hiệu quả => Luật chống độc quyền

(2) Ảnh hưởng ngoại ứng: có những kẻ tạo chi

phí cho XH nhưng không phải trả tiền.=> Luật môi trường chống ô nhiễm

(3) Hàng công cộng => NN thu thuế để có nguồn

chi cho hàng công cộng

Trang 36

Công bằng: KTTT chỉ phân phối cho ai trả tiền

Thu nhập cá nhân phụ thuộc: nỗ lực cá nhân; sức

khỏe; trình độ giáo dục; thừa kế; may mắn; tính cách

=> NN can thiệp bằng:

 Thuế lũy tiến theo thu nhập

 Trợ cấp cho người thu nhập thấp (trẻ mồ côi,

người già neo đơn, tàn tật, thất nghiệp, mất sức )

Trang 37

Tăng trưởng ổn định KT vĩ mô: KTTT thuần túy 

khủng hoảng theo chu kỳ nhà nước cần can thiệp bằng:

 Chính sách tài chính (thuế, chi tiêu ngân sách )

 Chính sách tiền tệ (cung tiền, lãi suất)

Trang 38

CHƯƠNG TRÌNH KT VI MÔ

• Chương 1: Mười nguyên lý của kinh tế học:

Chương 2: Suy nghĩ như một nhà kinh tế học:

Chương 3: Sự phụ thuộc lẫn nhau và lợi ích từ

Trang 39

CHƯƠNG TRÌNH KT VI MÔ

• Chương 8: Ứng dụng: Chi phí của thuế:

• Chương 9: Ứng dụng: Thương mại quốc tế:

Chương 10: Ngoại tác:

• Chương 11: Hàng hóa công và nguồn lực chung:

Chương 12: Thiết kế hệ thống thuế:

• Chương 13: Chi phí sản xuất:

• Chương 14: Doanh nghiệp trên thị trường cạnh

tranh:.

• Chương 15: Doanh nghiệp độc quyền:

Trang 40

CHƯƠNG TRÌNH KT VI MÔ

• Chương 16: Cạnh tranh độc quyền:.

• Chương 17: Độc quyền nhóm: Chương này giới

thiệu về cấu trúc phức tạp nhất của thị trường: thị trường độc quyền nhóm trong đó chỉ có vài người

Chương 18: Thị trường các yếu tố sản xuất:

Chương 19: Tiền lương và phân biệt đối xử:

Chương 20: Bất bình đẳng thu nhập và nghèo:

• Chương 21: Lý thuyết về sự lựa chọn của người

tiêu dùng:

Trang 42

1) Đánh đổi:

Ngạn ngữ Phương Tây:

“Khơng cĩ bữa ăn trưa miễn phí!” (There is

no such thing as a free lunch!) hoặc “Cái gì

cũng cĩ giá của nĩ!”

Do khan hiếm và phải lựa chọn nên chúng ta

phải chấp nhận từ bỏ (hy sinh) một thứ để

nhận được một thứ khác:

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 43

1) Đánh đổi:

 Một sinh viên phải phân bổ thời gian có

hạn cho việc học môn này hay môn

khác; học hành hay giải trí

 Các bậc phụ huynh phải phân bổ thu

nhập của mình cho việc mua lương

thực, thực phẩm quần áo, hay học hành

cho con cái, du lịch

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 44

1) Đánh đổi:

 Một DN nếu lắp thiết bị chống ô nhiễm

làm môi trường sạch hơn nhưng sẽ làm

tăng chi phí SXgiảm lợi nhuận  giảm

lương, tăng giágiảm lợi ích của DN,

công nhân, người tiêu dùng

 Một nền KT phải cân nhắc giữa bảo vệ

môi trường & thu nhập cao

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 45

1) Đánh đổi:

 Một người lao động phải cân nhắc giữa

tiếp tục làm công việc hiện tại lương thấp

hay nghỉ việc bỏ ra vài năm học đại học

để có thể kiếm công việc lương cao hơn

trong tương lai

 Một người lao động phải cân nhắc giữa

việc làm thêm công việc ngòai giờ để

kiếm tiền hay dành thời gian để nghỉ ngơi

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 46

1) Đánh đổi:

 Chính sách phúc lợi, bảo hiểm thất

nghiệp có lợi cho hầu hết mọi

người; Chính sách thuế thu nhập

phân phối công bằng hơn nhưng sẽ

làm giảm động cơ làm việc tích

cực.

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 47

1) Đánh đổi:

 XH phải đánh đổi giữa hiệu quả & công

bằng Hiệu quả là đạt được lợi ích tối đa từ

nguồn tài nguyên khan hiếm Công bằng

nghĩa là lợi ích được phân phối bình đẳng

cho tất cả thành viên trong xã hội

 Hiệu quả nhằm làm cho cái bánh lớn hơn,

công bằng là chia cái bánh như thế nào?

Thìết kế chính sách  mâu thuẫn giữa 2

mục tiêu này

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 48

2)So sánh chi phí & lợi ích đề ra quyết định

tuy nhiên có những chi phí không thể tính đầy đủ

(chi phí cơ hội)

VD: CP cơ hội của việc đi học đại học là gì?

Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để có được

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 49

Nguyên tắc 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên.

• Con người duy lý

Trang 50

3)Con người lý trí suy nghĩ về lợi nhuận

đưa ra lựa chọn dựa trên các giá trị cận

biên

Con người thuần lý hành động một cách hệ

thống & có mục đích để đạt mục tiêu đề

ra với những cơ hội nhất định DN sẽ

quyết định thuê bao nhiêu lao động &

SX Q bao nhiêu để tối đa hóa lợi nhuận

Người tiêu dùng sẽ mua gói hàng hóa

như thế nào để tối đa hóa lợi ích với thu

nhập & giá cả hàng hóa nhất định

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 51

Con người thuần lý biết rằng các quyết định

trong cuộc sống thường không trắng

đen rõ ràng mà lẫn lộn Sắp đến kỳ thi

bạn phải lựa chọn giữa học bài & giải

trí Khái niệm thay đổi biên chỉ những

điều chỉnh nhỏ đối với kế hoạch hành

động hiện tại Để quyết định phải so

sánh giữa lợi ích biên & chi phí biên

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 52

 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

VD: Bát phở 50.000VND; chúng ta sẵn sàng trả

tiền để ăn tô 1 nhưng không chấp nhận trả tiếp

để ăn bát 2 do sự thỏa mãn của tô 2 đã giảm và thấp hơn 50.000VND.

 Chi phí cận biên (quy luật chi phí cận biên

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 53

VD:một chuyến bay có 200 ghế, chi phí

100.000$,  AC=500$ hãng hàng

không sẽ không bao giờ bán vé <500$

Giả sử đến giờ bay có 10 ghế trống &

các hành khách sẵn lòng trả 300$ 1 vé

Hãng HK có nên chấp nhận không?

Tất nhiên là có Nếu có ghế trống chi phí

tăng thêm cho 1 hành khách rất nhỏ =

chi phí 1 suất ăn, trong khi

MR=300,chừng nào MR còn >MC

còn bán vé

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 54

• Lợi ích biên: Lợi ích tăng thêm khi tiêu

dùng thêm 1 đơn vị sản phẩm

• Chi phí biên: Chi phí tăng thêm khi sản

xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm

• Người ra quyết định thuần lý : chỉ hành

động nếu lợi ích biên > chi phí biên

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 55

Nguyên tắc 4: Con người phản ứng với các động cơ khuyến khích.

• Động cơ khuyến khích

– Là yếu tố thôi thúc cá nhân hành động

– Giá cao:

• Người mua – mua ít đi

• Người bán – bán nhiều hơn– Chính sách công:

– Thay đổi chi phí hay lợi ích – Thay đổi hành vi của cá nhân.

Con người ra quyết định như thế nào?

Trang 56

Nguyên tắc 4: Con người phản ứng với các động cơ khuyến khích.

–Trao đổi hàng hóa tự nguyện sẽ làm cả hai

bên mua và bán được lợi

–Thị trường là một cách tổ chức trao đổi hiệu quả do nó đảm bảo nguồn lực được chuyển tới nơi được định giá trị cao nhất.

Con người tương tác với nhau như thế

nào?

Trang 57

Con người tương tác với nhau như

thế nào?

Nguyên tắc 5: Thương mại có thể làm cho

mọi người đều được lợi.

• Thương mại cho phép mỗi người chuyên

môn hóa vào công việc mình làm tốt nhất.

• Các nước được lợi từ khả năng trao đổi với nước khác.

57

Trang 58

5)Thương mại có thề làm mọi người có lợi hơn

Mỹ & Nhật cạnh tranh nhau vì SX cùng loại hàng hóa

(Ford-Toyota;Apple-Sony) nhưng cả 2 cùng có

lợi khi trao đổi SP cho nhau

Khi 1 thành viên của gia đình bạn đi tìm việccạnh

tranh với những người trong gia đình khác, khi

bạn đi mua hàng cạnh tranh mua hàng tốt nhất

với giá rẻ nhất Tuy nhiên vẫn còn hơn là sống

biệt lập và phải tự cung , tự cấp lương thực, quần

áo, chỗ ở Trao đổi cho phép bạn chuyên môn hóa

vào lĩnh vực mà bạn làm tốt nhấtcó được hàng

hóa đa dạng với giá rẻ hơn

Con người tương tác với nhau như thế nào?

Trang 59

6)Các thị trường thường là cách tốt để tổ chức

hoạt động KT

Sự tan rã của Liên bang Xô Viết & sự sụp đổ của

các nước XHCN Đông Âu cuối thập niên 80 có

lẽ là 1 thay đổi quan trọng nhất trong nữa thế

kỹ qua. các nước XHCN chuyển hướng sang

KT thị trường

KT THỊ TRƯỜNG: Giá cả là cơ sở để người mua

quyết định mua bao nhiêu? Người bán SX bao

nhiêu?

Thuế làm thay đổi giá cả  thay đổi quyết định

Con người tương tác với nhau như thế nào?

Ngày đăng: 08/12/2023, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau cho thấy cách thức giá cả  thị trường điều hòa quan hệ  cung-cầu của hộ gia đình &amp; DN: có 2 chủ - Chuong mo dau,1,2  ktvm (1)
Sơ đồ sau cho thấy cách thức giá cả thị trường điều hòa quan hệ cung-cầu của hộ gia đình &amp; DN: có 2 chủ (Trang 77)
w