1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 2 triết phạm trù vật chất và ý thức (có ví dụ minh họa)

94 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 triết phạm trù vật chất và ý thức (có ví dụ minh họa)
Trường học Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 322,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG A VẬT CHẤT Ý THỨC Đề bài Phân tích quan niệm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Từ đó xây dựng ý nghĩa phương pháp luận chung và liên hệ th.

Trang 1

CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

A VẬT CHẤT - Ý THỨC

Đề bài: Phân tích quan niệm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

Từ đó xây dựng ý nghĩa phương pháp luận chung và liên hệ thực tiễn

I Vật chất và phương thức tồn tại của vật chất

1 Định nghĩa phạm trù vật chất

Vật chất là phạm trù triết học ra đời trong triết học Hy Lạp cổ đại Vật chất được hiểurất khác nhau, phụ thuộc vào sự phát triển của hoạt động nhận thức và thực tiễn trongtừng thời kì lịch sử của nhân loại

2 Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C Mác về phạm trù vật chất

2.1 Chủ nghĩa duy tâm

Thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng lại phủ nhậnđặc tính tồn tại khách quan của vật chất

+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: Thừa nhận sự tồn tại hiện thực của giới tự nhiên,

nhưng lại cho rằng nguồn gốc của nó là do “sự tha hóa” của “tinh thần thế giới”

+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: Cho rằng đặc trưng cơ bản nhất của mọi sự vật, hiện

tượng là sự tồn tại lệ thuộc vào chủ quan, tức là một hình thức tồn tại khác của ý thức

2.2 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất

a Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại

- Phương Đông cổ đại:

+ Thuyết tứ đại (Ấn Độ): đất, nước, lửa, gió

Trang 2

+ Thuyết Âm - Dương cho rằng có hai lực lượng âm – dương đối lập nhau nhưng lại gắn

bó, cố kết với nhau trong mọi vật, là khởi nguyên của mọi sự sinh thành, biến hóa

+ Thuyết Ngũ Hành (Trung Quốc) coi năm yếu tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là nhữngyếu tố khởi nguyên cấu tạo nên mọi vật

-Phương Tây cổ đại:

+ Talét, Anaximen, Hêraclít,

+ Đêmôcrit và Leucippus cho rằng ‘Vật chất là nguyên tử”: Theo thuyết nguyên tử thìvật chất theo nghĩa bao quát nhất, chung nhất không đồng nghĩa với những vật thể màcon người có thể cảm nhận được một cách trực tiếp, mà là một lớp các phần tử hữu hìnhrộng rãi nằm sâu trong mỗi sự vật, hiện tượng

Đánh giá:

Tích cực: Xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới Là cơ sở để

các nhà triết học duy vật về sau phát triển quan điểm về thế giới vật chất

 Hạn chế:

+ Họ đồng nhất vật chất với một dạng vật cụ thể => Lấy một vật chất cụ thể đểgiải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy

+ Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là các giảđịnh, còn mang tính trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học

b Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cận đại (TK 17-18)

- Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ môthông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển (Newton)

- Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật chất trên nềntảng cơ học; tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian

=> Đánh giá: Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật

chất một cách đúng đắn => Hạn chế phương pháp luận siêu hình Cũng có một số nhà

Trang 3

triết học thời kỳ này cố gắng vạch ra những sai lầm của thuyết nguyên tử (chẳng hạnnhư Descartes, Kant ) nhưng không nhiều và không thể làm thay đổi căn bản cái nhìn

cơ học về thế giới, không đủ đưa đến một định nghĩa hoàn toàn mới về phạm trù vậtchất

3 Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất

Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, trong vật lý học đã có nhiều phát minh quan trọng:

Năm 1895: Wilhelm Conrad Rontgen (Rơnghen), phát hiện ra tia X

Năm 1896: Henri Becquerel (Béccơren), phát hiện ra hiện tượng phóng xạ của nguyên

tố urani

Năm 1897: Joseph John Thomson (Tômxơn), phát hiện ra điện tử

Năm 1901: Kaufman đã chứng minh được khối lượng của điện tử không phải là bất biến

mà thay đổi theo vận tốc vận động của nguyên tử

Năm 1898 – 1902: Nhà nữ vật lý học người Ba Lan - Marie Sklodowska (Mari

Scôlôđốpsca) cùng với chồng là Pierre Curie, nhà hóa học người Pháp, đã khám phá rachất phóng xạ mạnh là pôlôni và rađium Những phát hiện vĩ đại đó chứng tỏ rằng,nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất mà nó có thể bị phân chia, chuyển hóa

Năm 1905: Thuyết tương đối hẹp

Năm 1916: Thuyết tương đối tổng quát của Albert Einstein (A Anhxtanh) ra đời đã

chứng minh: Không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động củavật chất Thế giới vật chất không có và không thể có những vật thể không có kết cấu,tức là không thể có đơn vị cuối cùng, tuyệt đối đơn giản và bất biến để đặc trưng chung

cho vật chất Thế giới ấy còn nhiều điều “kỳ lạ” mà con người đã và đang tiếp tục

khám phá

Trang 4

V.I Lênin viết: “Điện tử cũng vô cùng tận như nguyên tử; tự nhiên là vô tận” là

hoàn toàn đúng đắn

=> Ý 1: Trước những phát hiện trên, các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoang mang, dao động, hoài nghi tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật

Họ cho rằng, nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất, mà có thể bị phân chia, tan

rã, bị “mất đi” Do đó, vật chất cũng có thể biến mất Đây chính là cuộc khủng hoảng

vật lý học hiện đại mà như V.I Lênin khẳng định, thực chất của nó “là ở sự đảo lộn của

những quy luật cũ và những nguyên lý cơ bản, ở sự gạt bỏ thực tại khách quan ở bênngoài ý thức, tức là ở sự thay thế chủ nghĩa duy vật bằng chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩabất khả tri”

=> Ý 2: Tình hình trên đã làm cho nhiều nhà khoa học tự nhiên trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm.

V.I Lênin gọi đó là “chủ nghĩa duy tâm vật lý học” và coi đó là “một bước ngoặtnhất thời”, là “thời kỳ ốm đau ngắn ngủi”, là “một vài sản phẩm chết, một vài thứ cặn bãnào đó phải vứt vào sọt rác” Để khắc phục cuộc khủng hoảng này, V.I Lênin cho rằng:

“Tinh thần duy vật cơ bản của vật lý học, cũng như của tất cả các khoa học tự nhiên hiệnđại, sẽ chiến thắng tất cả mọi thứ khủng hoảng, nhưng với điều kiện tất yếu là chủ nghĩaduy vật biện chứng phải thay thế chủ nghĩa duy vật siêu hình”

* Lê Nin đã phân tích tình hình phức tạp đó và chỉ rõ:

1 Vật lý học không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc cách mạngtrong khoa học tự nhiên

2 Cái bị tiêu tan không phải là nguyên tử, không phải “vật chất tiêu tan: mà chỉ có giớihạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan

3 Những phát minh có giá trị to lớn của vật lý học đương thời không hề bác bỏ vật chất

mà chỉ làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất

Trang 5

4 Quan niệm của Triết học Mác- Lenin về vật chất

4.1 Quan điểm của Ph Ăng gen

- Để có một quan niệm đúng đắn về vật chất, cần phải có sự phân biệt rõ ràng

giữa vật chất với tính cách là một phạm trù triết học, một sáng tạo, một công trình trí óc

của tư duy con người trong quá trình phản ánh hiện thực chứ không phải là sản phẩmchủ quan của tư duy

- Các sự vật, hiện tượng của thế giới, dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn

có một đặc tính chung, thống nhất đó là tính vật chất - tính tồn tại, độc lập không lệ

thuộc vào ý thức

4.2 Quan điểm của C.Mac

Không đưa giả định nghĩa nhưng đã vận dụng đúng đắn quan điểm duy vật biệnchứng về vật chất qua những vấn đề chính trị xã hội

 Vật chất trong xã hội là tồn tại của chính bản thân con người với những điều kiện sinhhoạt vật chất, hoạt động vật chất và những quan hệ vật chất giữa người với người

4.3 Quan điểm của Mac Lê-Nin về vật chất

- Tổng kết những thành tựu mới của khoa học, loại bỏ chủ nghĩa duy tâm đang nhầmlẫn, qua đó bảo vệ và phát triển duy vật biện chứng về phạm trù vật chất

- Tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù vật chất thông qua đối lập vớiphạm trù ý thức

II Định nghĩa vật chất

1 Định nghĩa vật chất của Lênin

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lạicho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh

và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

=> Đánh giá: Định nghĩa hoàn chỉnh về vật chất mà cho đến nay các nhà khoa

học hiện đại coi là một định nghĩa kinh điển

2 Phương pháp định nghĩa vật chất

Trang 6

Không định nghĩa bằng phương pháp thông thường  Định nghĩabằng

phương pháp đặc biệt: Đối lập vật chất với ý thức và chỉ ra thuộc tính

bản nhất, khái quát nhất, phổ biến nhất phân biệt vật chất với ý thức

3 Nội dung cơ bản của định nghĩa

3.1 Vật chất là một phạm trù triết học

Thông thường, ta nhắc đến và hình dung về vật chất như một vật dụng, một tàisản của con người…Tuy nhiên vật chất trong định nghĩa vật chất của Lê Nin là kết quảcủa sự khái quát hóa, trừu tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có củanhững sự vật, hiện tượng nên nó phản ánh cái chung, cái vô hạn, không sinh ra, cũngkhông mất đi Vì vậy không thể đồng nhất vật chất với một hay một số dạng biểu hiện

Mọi sự vật, hiện tượng từ vi mô đến vĩ mô, từ cái đã biết đến những cái chưa biết,

từ những vật giản đơn đến những hiện tượng vô cùng kì lạ, dù tồn tại ở bất kì hình thùhay trong không gian nào, đều là những đối tượng khách quan độc lập với con người,đều thuộc phạm trù vật chất

Con người là một dạng vật chất, là sản phẩm cao nhất trong thế giới tự nhiên màchúng ta biết

Xã hội loài người là một dạng tồn tại đặc biệt của vật chất

Trang 7

Đánh giá:

- Khẳng định trên có ý nghĩa quan trọng trong việc phê phán thế giới quan duy tâm vật

lý học, giải phóng khoa học tự nhiên khỏi cuộc khủng hoảng thế giới quan

- Khuyến khích các nhà khoa học đi sâu tìm hiểu thế giới vật chất, khám phá ra nhữngthuộc tính mới, kết cấu mới của vật chất, không ngừng làm phong phú tri thức của conngười về thế giới

3.3 Vật chất là cái khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

Vật chất biểu hiện sự tồn tại hiện thực của mình dưới dạng các thực thể Các thựcthể này khi trực tiếp hoặc gián tiếp tác động vào các giác quan sẽ đem lại cho con ngườicảm giác Con người có thể “chép lại, chụp lại, phản ánh”

VẬT CHẤT => Ý THỨC

(cái có trước) (cái có sau, phụ thuộc vào vật chất)

Có thể nhận thức được => Chép lại, chụp lại, phản ánh

Đánh giá: Khẳng định trên đây có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc bác bỏ

thuyết “bất khả tri”, đồng thời có tác dụng khuyến khích các nhà khoa học đi sâutìm hiểu thế giới vật chất, góp phần làm giàu kho tàng tri thức nhân loại

3.4 Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

Vật chất luôn tồn tại thành thực thể - thứ mà con người, bằng những phương phápnhận thức khác nhau có thể biết được Tuy nhiên do hạn chế của chính mình mà có thể

có những thứ chưa được biết Điều đó không có nghĩa là những thứ chưa biết đó khôngtồn tại

VD: Trước khi Marie Curie phát hiện ra radium thì nó đã có, chỉ là nhân loại không

nhận thức được nó Khoa học ngày càng phát triển, nhận thức của con người ngày càng

Trang 8

mở rộng, giới hạn cũ được vượt qua, bị xóa sổ nhưng vật chất vẫn còn tại đó, trường tồnvĩnh viễn.

4 Ý nghĩa phương pháp luận của quan niệm vật chất của Triết học Mac Lê Nin

- Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả 2 mặt vấn đề cơ bản của triết họctrên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Triệt để khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ, bác bỏ chủ nghĩa duytâm, bất khả tri

- Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên

- Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài nguời

- Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽgiữa triết học duy vật biện chứng với khoa học

5 Phương thức tồn tại của vật chất

5.1 Vận động- cách thức, hình thức tồn tại của vật chất

a Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất:

+ Vạn vật trong TG vật chất đều không ngừng vận động, biến đổi, tác động qua lại lẫnnhau => Vận động của vật chất là vận động tự thân và mang tính phổ biến

+ Tự thân vận động là nguồn gốc, động lực của sự vận động nằm ngay trong bản thân sựvật

+ Vận động sinh ra cùng với sự vật và chỉ mất đi khi sự vật mất đi

VD: Khi ta tưới nước cho cây, tự thân nó sẽ hấp thụ chất dinh dưỡng để nảy mầm, vươn

lên về chiều cao, kích thước và phát triển Đây là dạng vận động của giới sinh vật

b Vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện

sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận.

=> Con người nhận thức sâu sắc sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quátrình vận động Nhiệm vụ của mọi khoa học thực chất là nghiên cứu sự vận động của vậtchất trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau

Trang 9

Ph Ăng ghen khẳng định: Các hình thức và các dạng khác nhau của vật chất chỉ cóthể nhận thức được thông qua vận động; thuộc tính của vật thể chỉ bộc lộ qua vận động; về một vật thể không vận động thì không có gì mà nói cả”

c Vận động là phương thức tồn tại của vật chất nên nó tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo

ra cũng không bị tiêu diệt

Điều này được chứng minh bằng quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

+ Bảo toàn về lượng: Tổng số vận động trong vũ trụ không đổi, lượng vận động của vật

này mất đi bằng lượng vận động của vật khác nhận được

+ Chuyển hóa năng lượng: Một hình thức vận động có thể mất đi để chuyển hóa thành

hình thức vận động khác

 Các hình thức vận động cơ bản:

Vận động cơ học: Sự chuyển dịch vị trí của các vật thể trong không gian

Vận động vật lý: Sự vận động của các phân tử, các hạt sơ cấp và các quá trình nhiệt,

điện,…

Vận động hóa học: Quá trình hóa hợp và phân giải của các chất

Vận động sinh vật: Sự trao đổi chất của các cơ thể sống với môi trường

Vận động xã hội: Sự thay thế nhau của các phương thức sản xuất, các hình thái

Trang 10

động thấp,bao hàm trong nó tất cả các hình thức vận động thấp hơn Trong đó

- Đứng im chỉ mang tính tạm thời, tương đối:

+ Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định

+ Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động

+ Chỉ xảy ra trong 1 thời gian nhất định

+ Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó, chưa biến đổi thành cái khác

Như vậy vận động bao hàm cả sự đứng im Đứng im mang tính

vận động mang tính tuyệt đối Ph Ăngghen viết: “vận động riêng biệt có xuhướng chuyển thành cân bằng, vận động toàn bộ lại phá hoại sự cân bằng riêng biệt”

Trang 11

- Sự vật, hiện tượng khác nhau, hoặc cùng một sự vật, hiện tượng nhưng trong cácmối quan hệ khác nhau, ở các điều kiện khác nhau, thì đứng im cũng khác nhau.

Ví dụ: Đứng im của một nguyên tử sẽ khác đứng im của một hình thái kinh tế - xã hội;

đứng im của một xã hội về mặt chính trị sẽ khác đứng im về mặt kinh tế

Vì vậy, vấn đề không chỉ ở chỗ khẳng định tính tuyệt đối của vận động và tínhtương đối của đứng im mà phải nghiên cứu sự vận động và đứng im của sự vật, hiệntượng với quan điểm lịch sử, cụ thể

Không gian và thời gian ( hình thức tồn tại của vật chất vận động)

a Khái niệm không gian và thời gian

+ Không gian: Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại,

trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau

+ Thời gian: Hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt độ dài diễn biến, sự

kế tiếp của các quá trình

b Tính chất cơ bản của không gian và thời gian

+ Tính khách quan

+ Tính vô tận và vĩnh cửu

+ Không gian có ba chiều: dài, rộng, cao

+ Thời gian có một chiều: Quá khứ - hiện tại – tương lai

+ Không gian và thời gian là hai thuộc tính khác nhau nhưng không thể tách biệt nhaucủa vật chất vận động Do đó không gian và thời gian là một thể thống nhất

c Mối quan hệ giữa không gian, thời gian, vận động

- Không gian, thời gian và vận động là những hình thức, phương thức tồn tại tất yếu,vốn có của vật chất Chỉ có vật chất tồn tại, vận động vĩnh viễn trong thời

Trang 12

Đánh giá: Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về không gian và thời

gian là cơ sở lý luận khoa học để đấu tranh chống lại quan niệm duy tâm, siêuhình tách rời không gian và thời gian với vật chất vận động Chủ nghĩa duy tâmchủ quan coi không gian và thời gian là hình thức trực quan tiên nghiệm, là sự sắpxếp các cảm giác mà con người thu được theo một trật tự nhất định (quan niệmcủa E.Cantơ), hoặc chỉ là hệ thống liên kết chặt chẽ của những chuỗi cảm giác, docon người sinh ra (quán niệm của E.Makhơ) Khi phân tích thực chất của nhũngquan niệm này, V.I.Lênin cho rằng: “Đó là một điều vô lý duy tâm rõ rệt nảy sinh

ra một cách tất nhiên từ học thuyết nói rằng vật thể là những phức hợp cảm giác”

6 Tính thống nhất vật chất của thế giới

6.1 Tồn tại của thế giới là tiền đề của sự thống nhất thế giới.

- Quan niệm về sự thống nhất của thế giới lấy việc thừa nhận sự tồn

tại của thế giới làm tiền đề Không thừa nhận sự tồn tại của thế giới thìkhông thể nói tới sự nhận thức thế giới

- Sự khác nhau căn bản giữa CNDV và CNDT không phải ở việc thừa

nhận hay không thừa nhận sự thống nhất của thế giới mà là ở quan niệm về cơ sở của sự thống nhất đó

Trang 13

+ Chủ nghĩa duy tâm:

Duy tâm chủ quan: TG thống nhất ở ý thức, cảm giác của con ngườiDuy tâm khách quan: TG thống nhất ở tinh thần của một lực lượng STN

Đánh giá: Quan niệm trên đây của chủ nghĩa duy vật biện chứng đã được cuộc

sống hiện thực của con người và toàn bộ sự phát triển của khoa học xác định Conngười không thể bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất,

mà chỉ có thể cải biến thế giới vật chất trên cơ sở nắm vững những thuộc tính khách quan vốn có của các dạng vật chất và những quy luật vận động của thể giới vật chất Có thể nói rằng, thế giới bao gồm cả tự nhiên và xã hội về bản chất là vật

Trang 14

chất, thống nhất ở tính vật chất Ph Ăngghen kết luận: “Tính thống nhất thực sự của thế giới là tính vật chất của nó, và tính vật chất nảy được chửng minh không phải bằng vài ba lời lẽ khéo léo của kẻ làm trò ảo thuật, mà bằng sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên” [C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.20, tr.67]

6.3 Ý nghĩa phương pháp luận

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất trong đó các sự vật, hiện

đều có mối liên hệ thống nhất với nhau Do đó khi nghiên cứu một đối

cần nghiên cứu nó như một bộ phận của một chỉnh thể, trong mối liên

các bộ phận khác của thế giới

II Ý THỨC

1 Khái niệm ý thức

Là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người dựa trên

cơ sở hoạt động thực tiễn, là hình ảnh chủ quan của thế giới kháchquan Đây là phản ánh tích cực chủ động, sáng tạo hình ảnh chủ quan

2 Các quan niệm về nguồn gốc của ý thức

2.1 Chủ nghĩa duy tâm

Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối

sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

2.2 Chủ nghĩa duy vật siêu hình

Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức; coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

Trang 15

2.3 Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử của con người

3 Nguồn gốc của ý thức

3.1 Nguồn gốc tự nhiên

a Bộ óc con người

+ Bộ óc người là khí quan vật chất của ý thức

Hoạt động của ý thức diễn ra trên cơ sở hoạt động sinh lý, thần kinh của bộ não người Không thể tách ý thức ra khỏi hoạt động của

bộ não Ý thức phụ thuộc vào bộ não người (Não tổn thương dẫn tới ý thức rối loạn)

+ Bộ óc người là sản phẩm của quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, là bộ óc có trình độ tổ chức cao nhất.

- Các nếp nhăn: nhiều, sâu khả năng lưu giữ thông tin nhiều, lâu, bền

vững nhất so với các sinh vật khác

- Cấu trúc tinh vi, phức tạp (khoảng 14 → 17 tỷ tế bào thần kinh, các

tế bào liên hệ chặt chẽ) Tạo thành vô số mối liên hệ nhằm truyền dẫn, thu nhận điều khiển hoạt động của cơ thể trong quan hệ với thế giới bên ngoài thông qua các phản xạ có ĐK và không ĐK

* Chú ý: Trong bộ óc người ý thức không đồng nhất và cũng không

tách rời, độc lập hay song song với quá trình sinh lý Đây chính là hai mặt của một quá trình

* Sự tác động của thế giới khách quan lên bộ óc người

+Ý thức là sự phản ánh của thế giới khách quan lên óc người.

Trang 16

+ Khái niệm: Phản ánh là sự ghi lại, tái tạo lại đặc điểm của một hệ

thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng

Phản ánh là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất

+ Quá trình phản ánh phụ thuộc vào vật tác động và vật nhận tác động

+ Năng lực phản ánh của các hệ thống vật chất phụ thuộc vào trình

độ tổ chức của nó Thuộc tính phản ánh của vật chất cũng phát triển cùng với quá trình phát triển

của vật chất

+ Các trình độ phản ánh:

- Phản ánh vật lý, hóa học: Hình thức thấp nhất, đặc trưng cho vật

chất vô sinh

- Phản ánh sinh học: hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng cho giới

tự nhiên hữu sinh, thể hiện tính kích thích, cảm ứng, phản xạ

- Phản ánh tâm lý: là phản ánh của động vật có hệ thần kinh trung

ương được thực hiện trên cơ sở điều khiển của hệ thần kinh thông qua

cơ chế phản xạ có điều kiện

- Phản ánh năng động, sáng tạo: là hình thức cao nhất trong tất cả các

hình thức phản ánh, nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển

cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc người Phản ánh có tính chủ

động lựa chọn thông tin và xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin

Kết luận: Không có sự tác động của thế giới bên ngoài lên các giác

quan và qua đó đến bộ óc thì hoạt động ý thức không thể xảy ra Bộ

óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc - đó là nguồn

Trang 17

* Vai trò của lao động:

- Làm cho thế giới khách quan bộc lộ thuộc tính, kết cấu, quy luật vận động

- Lao động làm biến đổi cơ thể con người đặc biệt là các giác quan và

bộ não.

- Lao động giúp con người hiểu biết sâu sắc hơn về sự vật khách quan

- Lao động làm xuất hiện ngôn ngữ

* Vai trò của ngôn ngữ:

- Là phương tiện giao tiếp đồng thời là công cụ của tư duy

- Nhờ ngôn ngữ: Có thể khái quát hoá, trừu tượng hoá, suy nghĩ tách khỏi sự

vật cảm tính, làm cho khả năng tư duy trừu tượng phát triển

- Ngôn ngữ là phương tiện lưu giữ và truyền đạt thông tin rất hiệu quả

Trang 18

(tư tưởng, tình cảm, kinh nghiệm.

* Vai trò của nguồn gốc xã hội trong sự hình thành ý thức

Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần cho sự tồn tại của ý thức,nhưng dừng ở nguồn gốc tự nhiên thì trình độ phản ánh của bộ ócngười chưa hơn động vật cao cấp như chó, khỉ, vượn, cá heo Chỉ cónguồn gốc xã hội mới tạo ra bước nhảy vọt về chất trong thuộc tínhphản ánh từ tâm – sinh lý động vật thành ý thức con người

Kết luận: Sự xuất hiện của ý thức là kết quả đồng thời của hai

quá trình tiến hoá: tiến hoá về mặt tự nhiên và tiến hoá về mặt xã hội.Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và pháttriển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội Ý thức là sự phản ánhhiện thực khách quan vào óc người thông qua lao động, ngôn ngữ vàcác quan hệ XH

4 Bản chất của ý thức

4.1 Khái niệm

Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trìnhphản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người

4.2 Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

- Ý thức là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người Nội dung phản ánh là

khách quan; hình thức phản ánh là chủ quan

- Thế giới khách quan là nguyên bản; ý thức là hình ảnh; bản sao của thế giới đó

- Kết quả phản ánh của ý thức tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố:

+ Đối tượng phản ánh

Trang 19

+ Điều kiện lịch sử xã hội + Phẩm chất năng lực, kinh nghiệm sống của chủ thể phản ánh

4.3 Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội

Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện:

+ Trên cơ sở những cái đã có, YT có thể tạo ra tri thức mới về sự vật,

có thể tưởng tượng ra cái chưa có, thậm chí không có trong hiện thực.+ YT có thể tiên đoán, dự báo tương lai, có thể tạo ra giả thuyết, lý thuyết khoa học có tính trừu tượng và khái quát cao…và cũng có thể tạo ra những ảo tưởng, huyền thoại…

+ YT là sự phản ánh hiện thực nhưng là sự phản ánh đặc biệt: phản ánh trong quá trình con người cải tạo TG Do đó quá trình YT là quá trình thống nhất của 3 mặt

Mặt 1: Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh (2

chiều, có định hướng, chọn lọc các thông tin cần thiết)

Mặt 2: Mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh

thần, thực chất là quá trình“ Sáng tạo lại” hiện thực theo nghĩa: Mã hóa các đối tượng vật chất thành các ý tưởng tinh thần phi vật chất

Mặt 3: Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực, thực chất là quá trình

“Hiện thực hoá” tư tưởng: Thông qua hoạt động thực tiễn biến quan niệm thành thực tại, biến các ý tưởng phi vật chất trong tư duy thành các dạng vật chất ngoài hiện thực

Chú ý: Ý thức có tính sáng tạo không có nghĩa là ý thức có thể sáng

tạo ra vật chất Sự sáng tạo của ý thức là sáng tạo của sự phản ánh, theo tính chất, quy luật và trong khuôn khổ của sự phản ánh

4.4 Ý thưc mang bản chất lịch sử - xã hội

Trang 20

Điều kiện xã hội:

- Loài người xuất hiện là kết quả của lịch sử vận động, sự phát triển lâu dài thếgiới vật chất Không có bộ óc người, hoạt động thực tiễn xã hội=> Không có ýthức

- Ý thức phản ánh tồn tại xã hội và biến đổi cùng với biến đổi tồn tại xã hội

VD: Ngày xưa con người quan niệm trái đất hình vuông, còn bây giờ thì chúng ta

đều biết trái đất hình cầu

Điều kiện lịch sử: Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn VD: Trước khi lên tàu vũ trụ bay lên mặt trăng, con người đã có rất nhiều thông

tin về mặt trăng Sau khi đặt chân lên mặt trăng, con người sẽ khám phá nhữngthông tin mới và loại bỏ những thông tin sai lầm về mặt trăng

Như vậy, ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có óc

người về hiện thực khách quan trên cơ sở thực tiễn lịch sử - xã hội

5 Kết cấu của ý thức

Ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều thành tố có quan hệvới nhau Người ta có thể nghiên cứu kết cấu của ý thức theo haichiều: Chiều ngang và chiều dọc

5.1 Các lớp cấu trúc của ý thức (theo lát cắt chiều ngang)

TRI THỨC => TÌNH CẢM => LÍ TRÍ

a Tri thức (nhân tố cốt lõi nhất)

+ Là toàn bộ hiểu biết của con người về tự nhiên, xã hội

+ Là quá trình con người nhận thức và phản ánh thế giới

b Tình cảm

Trang 21

Là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại, nó phản ánh quan hệ giữa ngườivới người và quan hệ giữa người với thế giới khách quan Tình cảm tham gia và trởthành một trong những động lực quan trọng của hoạt động con người.

VD: Chúng ta có thể ý thức được mình đang học kém ở môn nào,ở lĩnh vực nào để chủ

động điều chỉnh cách thức học tập để cải thiện môn học và lĩnh vực đó

Sự tự ý thức của xã hội của giai cấp tầng lớp

VD:Dân tộc ta khi bị đô hộ, đã tự ý thức được sự áp bức bóc lột của chính quyền độ hộ

mà đứng dậy đấu tranh để dành lại độc lập

 Vai trò và động lực của tự ý thức:

+ Là hình thức phản ánh cao nhất

+ Thực tiễn xã hội là động lực thúc đẩy ý thức hình thành và phát triển

+ Ý thức nhân đôi thế giới trong tinh thần, tạo ra bộ máy trí tuệ

Thái độ của chúng ta đối với ý thức: Tạo môi trường thuận lợi cho xây dựng con

người, nâng cao trình độ nhận thức, trí tuệ

Trang 22

b Tiềm thức

+ Hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức

+ Tri thức chủ thể có được từ trước gần như đã trở thành bản năng, kỹ năng, ý thức tồntại dưới dạng tiềm tàng

+ Tự động gây ra các hoạt động tâm lý và nhận thức mà chủ thể không cần kiểm soátchúng một cách trực tiếp

+ Giảm sự quá tải cho đầu óc trong việc xử lý các dữ liệu mà vẫn đảm bảo tính chínhxác và chặt chẽ

 Note:

- Thời gian ra quyết định của ý thức là 25/1000 (S) Thời gian ra quyết định của tiềmthức là 7/1000(S) Ta có thể thấy tiềm thức quyết định nhanh gấp 4 lần ý thức và nóchiếm 80% quyết định của chúng ta hàng ngày

Những gì chúng ta đã từng nhìn thấy, cảm nhận hay những việc chúng ta đã từng làm những điều tốt và xấu, những niềm vui và nỗi đau Tất cả đều được lưu trữ trong tiềmthức

-VD: Việc tập chạy xe đạp

 Tiềm thức của chúng ta có một sức mạnh rất lớn tuy nhiên nó lại tiếp thu một cáchkhông có chọn lọc Thế nên chúng ta phải chọn lọc những thông tin , niềm tin , giá trịtích cực cho não bộ của chúng ta Và tránh xa những thứ tiêu cực

c Vô thức

Trang 23

+ Hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi của lý trí

+ Điều khiển hành vi thuộc bản năng, thói quen qua phản xạ không điều kiện

+ Không tách rời với ý thức và thế giới bên ngoài, không thể là cái quy định ý thức,hành vi của con người

+ Giải tỏa sự ức chế tạo sự cân bằng trong hoạt động thần kinh

 Trí tuệ nhân tạo

- So sánh con ng và bộ máy trí tuệ nhân tạo

+ Ý thức và máy tính điện tử là 2 quá trình khác nhau về bản chất

+ Máy không thể sáng tạo lại hiện thực dưới dạng tinh thần trong bản thân nó

 máy dù có hiện đại đến đâu đi chăng nữa cũng không thể hoàn thiện được như bộ óccủa con người

VD: Robot không thể có cảm xúc, tâm hồn giống như con người Nó cũng chỉ biết làm

việc theo những gì mà người ta lập trình sẵn trong nó

III Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

Mối quan hệ vật chất và ý thức là “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt làcủa triết học hiện đại” [C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.21, tr.403] Theo quan

điểm triết học Mác - Lênin, vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất.

1 Vật chất quyết định ý thức

Các thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại đã chứng minh được rằng, giới tựnhiên có trước con người; vật chất là cái có trước, còn ý thức là cái có sau; vật chất là

Trang 24

tính thứ nhất, còn ý thức là tính thứ hai Điều này cũng được coi là nguyên tắc xuất phátđiểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

VD1: Việt Nam ta thường có câu ca dao tục ngữ "có thực mới vực được đạo" ý là vật

chất quyết định nhận thức của con người Khi con người không đủ no, không có sứckhoẻ thì bộ não của con người sẽ khó hoạt động Bộ não con người sẽ phản ánh nhữnghiện thực của cuộc sống một cách cụ thể nhất

VD2: Bạn Hà được bố mẹ cho tiền đi học đại học, bạn được tiếp xúc với nhiều điều mới

mẻ, học kiến thức rộng giúp bộ não phát triển, nhận thức phát triển theo

VD3: Cá nhân A sinh sống ở vùng sâu, vùng xa không có cơ hội tiếp cận với công nghệ

thông tin, việc tiếp cận còn nhiều hạn chế, cũng như khi đi học thì A cũng thiếu đội ngũgiáo viên giảng vậy Tức là về điều kiện cơ sở hạ tầng không đáp ứng nên cá nhân Akhông có kiến thức, hiểu biết nhiều về các sản phẩm công nghệ thông tin, thậm chíkhông biết sử dụng Tuy nhiên, đối với cá nhân B - sống ở Thủ đô, từ nhỏ cá nhân B có

cơ hội học tập, tiếp cận với các công nghệ thông tin hiện đại, có cha mẹ cũng như thầy

cô chỉ dạy, vì vậy cá nhân B dễ dàng sử dụng và tiếp cận các công nghệ thông tin dù lànhững công nghệ mới nhất Như vậy, có thể thấy điều kiện vật chất sẽ quyết định ýthức

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được hiểu trên những nội dung:

Thứ nhất, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức.

Ý thức xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện của con người, chính xác hơn ý thức làsản phẩm của bộ óc, một dạng vật chất có tổ chức cao nhất Trước con người đã có sựtồn tại của giới tự nhiên, thế giới vật chất, con người sinh ra tại đó Mặt khác, ý thức rađời khi có sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc Và, chỉ trải qua quá trình laođộng,

thông qua cơ chế phản ánh của vật chất, thể hiện bằng phương tiện ngôn ngữ, ý thứcmới có thể hình thành Giả sử, một yếu tố nào đó trong chuỗi hoạt động trên bị thiếu hụt,

Trang 25

rõ ràng ý thức sẽ không xuất hiện Bởi vậy, không thể phủ nhận rằng vật chất “sinh” ra ýthức.

Thứ hai, vật chất quyết định nội dung, bản chất của ý thức.

Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào, suy cho cùng, đều là phản ánh hiện thực kháchquan Nội dung của ý thức được tạo thành khi sự vận động, phát triển theo quy luậtkhách quan của thế giới hiện thực được phản ánh, ghi lại, chép lại trong bộ óc của conngười “Sự phát triển của hoạt động thực tiễn cả về bề rộng và chiều sâu là động lựcmạnh mẽ nhất quyết định tính phong phú và độ sâu sắc của nội dung của tư duy, ý thứccon người qua các thế hệ, qua các thời đại từ mông muội tới văn minh, hiện đại.”

Như đã đề cập ở trên, phản ánh và sáng tạo là hai thuộc tính không tách rời trongbản chất của ý thức Tuy nhiên, nếu các loài động vật chỉ phản ánh một cách đơn thuần– phản ánh như thứ sẵn có, thì con người có sự phản ánh tích cực, sáng tạo thông quathực tiễn “Chính thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến thế giới của con người -

là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức, trong đó ý thức của con người vừa phản ánh,vừa sáng tạo, phản ánh để sáng tạo và sáng tạo trong phản ánh.”

Trong tác phẩm “Lão Hạc”, Nam Cao từng viết “Một người đau chân có lúc nàoquên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu?” Rõ ràng, trong thực

tế, tư tưởng, tình cảm, tâm lý, ý chí,…của con người bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh củahọ

Thứ ba, vật chất quyết định sự vận động của ý thức.

Với tính chất là một cái phản ánh, rất dễ hiểu khi ý thức bị quy định bởi cái nóphản ánh – vật chất Khi vật chất thay đổi, ý thức thay đổi theo Dù quá trình này là sựdiễn ra liên tiếp hay theo từng khoảng thời gian Điều này đã được chứng minh tronglịch sử xã hội loài người Cụ thể là, ở mỗi giai đoạn lịch sử, ứng với từng tính chất củamỗi phương

Trang 26

thức sản xuất, mỗi tính chất của các quan hệ kinh tế trong xã hội là những sự phát triểnvới những đặc trưng khác nhau của lĩnh vực ý thức, tinh thần

VD: Loài người nguyên thủy sống bầy đàn dựa vào thiên nhiên nên tư duy của họ cũng

giản đơn, mộc mạc

2 Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất.

Thứ nhất, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện ở chỗ, ý thức “sinh ra” từ vật chất, mặc dù vậy, ý thức vẫn có “đời sống” riêng, có quy luật vận động, phát triển

riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất Nói cách khác, ý thức có thể biếnđổi hiện thực vật chất khách quan để phục vụ cho nhu cầu của con người Trong thực tế,những điều kiện vốn có của tự nhiên không đủ để thỏa mãn con người, vì thế bằng ýthức cá nhân, thông qua hoạt động thực tiễn, con người đã cải tạo, chinh phục tự nhiên

để phục vụ chính mình Điều này cũng là nguyên nhân ra đời của vô số thành tựu lưudanh sử sách của nhân loại

Thứ hai, tự thân ý thức không trực tiếp thay đổi hiện thực Thực chất, khi nhắc

đến vai trò của ý thức, cần phải hiểu rằng, đó là vai trò của con người Thông qua hoạtđộng thực tiễn của con người, ý thức cải tạo tự nhiên, phục vụ cho cuộc sống của conngười Nghĩa là, dựa trên những tri thức về thế giới khách quan, sự hiểu biết là nhữngquy luật khách quan mà ý thức của con người trở thành những mục đích, kế hoạch, chủtrương,… cho hoạt động của con người, để rồi qua các lực lượng thực tiễn, ý thức cảibiến được hiện thực

Thứ ba, hành động của con người được chỉ đạo bởi ý thức Vì thế tính chất của

ý thức sẽ có vai trò quyết định trong sự thành bại, phát triển hay thụt lùi của hiện thựcvật chất Điều là có thể hiểu là khi một ý thức là tiên tiến, phản ánh đúng quy luật kháchquan, nó sẽ thúc đẩy sự phát triển cho hiện thực Ngược lại, khi ý thức lạc hậu, xuyêntạc hiện thực, nó sẽ là một vũng lầy rất lớn kìm hãm sức mạnh của vật chất

Thứ tư, ý thức càng khẳng định rõ hơn vai trò của mình trước sự phát triển của xã hội Khi có sự ra đời của thời đại thông tin, kinh tế tri thức, sự xuất hiện của các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, tri thức khoa học dường như trở thành

Trang 27

lực lượng sản xuất trực tiếp Đẩy mạnh học tập, nuôi dưỡng những tư tưởng chính trị, tư tưởng nhân văn, tri thức khoa học là điều nên làm trong bối cảnh của toàn cầu hóa.

“Tính năng động, sáng tạo của ý thức mặc dù rất to lớn, nhưng nó không thể vượt quá tính quy định của những tiền đề vật chất đã xác định, phải dựa vào các điều kiện khách quan và năng lực chủ quan của các chủ thể hoạt động Nếu quên điều đó chúng ta sẽ lại rơi vào vũng bùn của chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí, phiêu lưu và tất nhiên không tránh khỏi thất bại trong hoạt động thực tiễn.”

Như vậy, ý thức có tính độc lập tương đối và có thể tác động ngược trở lại vật

chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Ý thức tác động vào vật chất theo haihướng:

– Hướng tích cực khi con người có tri thức đúng đắn, có nghị lực, ý chí và tình cảm tíchcực thì con người có khả năng hành động hợp quy luật khách quan

– Hướng tiêu cực khi con người không có tri thức đúng đắn, thiếu tình cảm, ý chí cáchmạng sẽ nhận thức sai lầm và hành động trái quy luật

IV Liên hệ, bài học

B PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

I Biện chứng và siêu hình

Trang 28

1 Khái niệm

- Biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động, phát

triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

Biện chứng bao gồm:

- Biện chứng khách quan: Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất

tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

- Biện chứng chủ quan: Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đời sống ý

thức của con người

=> Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan có mối quan hệ thống nhất với nhau, tạo nên cơ sở phương pháp luận của hoạt động cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội Trong mối quan hệ này, biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan, tức là bản thân sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại biện chứng như thế nào thì tư duy, nhận thức của con người về chúng cũng phải phản ánh đúng như thế ấy

- Phép biện chứng: là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành

hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn

2 Sự đối lập giữa hai phương pháp tư duy

2.1 Phương pháp siêu hình

+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ đượcxem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối.+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh; đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhấtthời đó Thừa nhận sự biến đổi chỉ là sự biến đổi về số lượng, về các hiện tượng bềngoài Nguyên nhân của sự biến đổi coi là nằm ở bên ngoài đối tượng

2.2 Phương pháp biện chứng

+ Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó Đối tượng và các

Trang 29

thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc, quy định lẫn nhau.

+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướngphổ quát là phát triển Quá trình vận động này thay đổi cả về lượng và cả về chất của các

sự vật, hiện tượng Nguồn gốc của sự vận động, thay đổi đó là sự đấu tranh của các mặtđối lập của mâu thuẫn nội tại của bản thân sự vật

3 Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử

Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã trải qua ba

giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.

+ Phép biện chứng tự phát thời Cổ đại Các nhà biện chứng cả phương Đông lẫn

phương Tây thời Cổ đại đã thấy được các sự vật, hiện tượng của vũ trụ vận động trong

sự sinh thành, biến hóa vô cùng vô tận Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng thời đóthấy được chỉ là trực kiến, chưa có các kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa họcminh chứng

+ Phép biện chứng duy tâm Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triết

học cổ điển Đức, người khởi đầu là Cantơ và người hoàn thiện là Hêghen Có thể nói,lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đãtrình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biệnchứng Biện chứng theo họ, bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần Thế giới hiện

thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệm nên phép biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm.

+ Phép biện chứng duy vật Phép biện chứng duy vật được thể hiện trong triết học do

C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin và các nhà triết học hậu thếphát triển C.Mác và Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính thần bí, tư biện của triết học cổ điểnĐức, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng phép

Trang 30

biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất Công lao của Mác và Ph.Ăngghen còn ở chỗ tạo được

sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng trong lịch sử phát triển triết

học nhân loại, làm cho phép biện chứng trở thành phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật trở thành chủ nghĩa duy vật biện chứng.

II Hai nguyên lý cơ bản của PBC duy vật (Nhóm 3)

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

1.1 Khái niệm

Nguyên lý là những luận điểm xuất phát, những tư tưởng chủ đạo của 1 học

thuyết hay lý luận mà tính chân lý của chúng hiển nhiên, không thể hay không cần phải chứng minh

Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ,

quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữacác đối tượng với nhau

Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ chung nhất giữa các sự vật, hiện tượng của

toàn bộ thế giới khách quan (bao gồm cả tự nhiên, xã hội và tư duy)

VD1: Trong thế giới động thực vật: động vật hấp thụ khí O2 và nhả ra khí CO2 trong

khi thực vật hấp thụ C02 và nhả ra khí O2

 Động vật và thực vật tác động qua lại lẫn nhau không thể thiếu trong sự cân bằng sinh học

VD2: Trong kinh doanh: Chỉ có cung thì không có lợi nhuận tiếp tục thị trường; chỉ có

cầu không có cung thì không tạo ra thị trường kinh doanh

 Cần có 2 tác động quy định lẫn nhau tạo nên quá trình vận động và phát triển

VD3: Trong học tập – rèn luyện: khi đánh giá 1 sinh viên phải xem xét nhiều mặt ( thể

lực, trí tuệ, phram chất, học tập, đoàn thể ) nhiều mối liên hệ

 Phải có cái nhìn bao quát tổng thể để rút ra svien đó là người như thế nào?

Trang 31

VD4: Trong công cuộc đổi mới VN: chúng ta cần phải đánh giá toàn diện những thành

tựu (kết cấu hạ tầng, thu nhập, mức sống, giáo dục, y tế…) và những hạn chế (đặc biệt lànhững tệ nạn xã hội)

VD5: Vận động của vật thể có liên hệ hữu cơ với khối lượng của nó bởi sự thay đổi vận

tốc vận động tất yếu làm khối lượng của nó thay đổi; các sinh vật đều có liên hệ với môi trường bên ngoài,

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là nguyên tắc lý luận xem xét sự vật, hiện

tượng khách quan tồn tại trong mối liên hệ; ràng buộc, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau

1.2 Tính chất của các mối liên hệ phổ biến

a Tính khách quan: Mọi mối liên hệ, tác động trong thế đều tồn tại độc lập và không

phụ thuộc vào ý muốn chủ quan hay nhận thức của con người

VD: Mối liên hệ giữa một con vật cụ thể (một cái riêng) với quá trình đồng hóa - dị hóa;biến dị - di truyền; quy luật sinh học (cái chung) là cái vốn có của con vật đó

b Tính phổ biến: Có vô vàn các mối liên hệ đa dạng đang tồn tại, nắm giữ những vai

trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hóa của các sự vật, hiện tượng

c Tính đa dạng, phong phú:

+ Mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau thì mối liên hệ khác nhau

+ Một sự vật hiện tượng có nhiều mối liên hệ khác nhau (bên trong – bên ngoài, chủ yếu– thứ yếu, cơ bản – không cơ bản, khách quan - chủ quan)

+ Một mối liên hệ trong những điều kiện hoàn cảnh khác nhau thì tính chất, vai trò cũngkhác nhau

Trang 32

Thứ nhất, khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnh thể

thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệcủa chỉnh thể đó

Thứ hai, các sự vật chỉ có thể tồn tại trong mối liên hệ với sự vậthiện tượng khác, nên phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật

và các khâu trung gian của nó trong quá khứ, hiện tại và phán đoántương lai

Thứ ba, cần xem xét một cách toàn diện, tổng thể đối tượng,

không được chủ quan, duy ý trí, đưa ra quan điểm phiến diện, mộtchiều, chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác của sự vật, hiệntượng

Thứ tư, bất kỳ sự vật nào cũng tồn tại trong một không gian và

Quan điểm siêu hình: Các sự vật hiện tượng trong thế giới tồn

tại trong trạng thái tĩnh, nếu có vận động, phát triển thì chỉ là sự tănggiảm đơn thuần về âm lượng mà không có sự thay đổi về chất, nguyênnhân của sự phát triển ở bên ngoài sự vật, khuynh hướng của sự vậnđộng là đi xuống hoặc vòng tròn khép kín

Quan điểm biện chứng: Các sự vật hiện tượng trong thế giới

Trang 33

trạng thái vận động, biến đổi và phát triển không ngừng, phát triển

kế thừa cái cũ và sự ra nhập yếu tố mới

Khái niệm: Phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của

sự vật theo khuynh hướng đi lên từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

VD1: Nếu một người mắc lỗi trong quá khứ thì ta hãy nhìn vào điểm tốt, sự thay đổi

tích cực của họ để cổ vũ động viên thay vì chì chiết, kìm hãm sự phát triển của họ

VD2: Quá trình thay thế lẫn nhau các hình thức tổ chức trong xã hội loài người: từ xã

hội thị tộc, bộ lạc tới bộ tộc, dân tộc

VD3: Sự phát triển của đất nước ta

Biến đổi ở Việt Nam không chỉ thể hiện ở khía cạnh kinh tế mà còn là chính trịhay văn hóa, xã hội

Số người sống trong tình trạng đói nghèo giảm đi nhanh chóng, đời sống văn hóa

và tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt, mỗi người dân đều có thể dễ dàng tiếpcận các cơ hội phát triển

2.2 Tính chất của sự phát triển

a Tính khách quan của sự phát triển

Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, là quá trình giảiquyết liên tục những mâu thuẫn này sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật

Trang 34

VD: Cái cây khi có nước, đất, chất dinh dưỡng, ánh sáng dù không có con người nhưng

nó vẫn phát triển

b Tính phổ biến của sự phát triển

Trong tự nhiên: tăng khả năng thích nghi cơ thể trước sự biến đổi môi trường Trong xã hội: nâng cao khả năng chinh phục, tự nhiên, cải tạo xã hội, tiến tới

mức ngày càng cao trong sự nghiệp giải phóng con người

Trong tư duy: khả năng nhận thức ngày càng đúng đắn sâu sắc, đầy đủ với tự

nhiên xã hội

 Ngay các khái niệm, các phạm trù phản ánh hiện thực cũng nằm trong quá trình vậnđộng; chỉ trên cơ sở của sự phát triển, mọi hình thức của tư duy, nhất là các khái niệm vàcác phạm trù, mới có thể phản ánh đúng đắn hiện thực luôn vận động và phát triển

c Tính kế thừa

Sự phát triển tạo ra cái mới phải trên cơ sở chọn lọc, kế thừa, giữ lại, cải tạo ítnhiều những bộ phận, đặc điểm, thuộc tính… còn hợp lý của cái cũ; đồng thời cũng đàothải, loại bỏ những gì tiêu cực, lạc hậu, không tích hợp của cái cũ

VD: Công cuộc phát triển của VN, sự tiến hoá của loài người,

 Đó là quá trình phủ định biện chứng Là sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi vềchất Quá trình này diễn ra vô cùng, vô tận theo hình xoáy tròn ốc

VD1: Twitter cắt giảm 50% nhân sự, tuy thụt lùi tạm thời nhưng dẫn đến sự phát triển

trong tương lai

Trang 35

VD2: Mỗi người có phương pháp học tập riêng để tiếp thu kiến thức và phát triển

+ Khi xem xét sự vật, hiện tượng ta phải đặt nó trong sự vận động, phát triển

+ Không dao động trước những quanh co, phức tạp của sự vật hiện tượng

+ Phải chủ động tìm ra phương pháp thúc đẩy sự phát triển của sự vật hiện tượng

+ Tích cực học hỏi, tích luỹ kiến thức khoa học và thực tiễn

1.4 Ý nghĩa phương pháp luận

- Con người cần đặt mọi vấn đề trong trạng thái động, trong khuynh hướng chung làphát triển

- Không chỉ nắm bắt cái hiện có của sự vật mà còn dự báo khuynh hướng phát triển của

sự vật trong tương lai để xây dựng phương pháp phù hợp

- Phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ trong tư duy hành động, không nên đặt sự vậttrong trạng thái tĩnh lặng, không vận động

- Phải có sự nhẫn nại vì quá trình phát triển là quá trình quanh co, phức tạp và nhiềumâu thuẫn

- Cần chắt lọc yếu tố tích cực, tốt đẹp ở cái cũ, cổ vũ cái phù hợp, không nên kìm hãm

sự phát triển

- Cần tích lũy đủ về lượng để tạo ra sự thay đổi về chất

III Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật (Nhóm 4)

1 Phạm trù

1.1 Định nghĩa

Trang 36

Phạm trù: là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là mô hình tư

tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực

- Các cặp phạm trù hình thành và phát triển trong hoạt động nhận thức, hoạt động cải tạo

tự nhiên, cải tạo xã hội của con người

1.2 Tính chất

+Tính biện chứng: phạm trù cũng vận động, thay đổi liên tục, không đứng im.

Phạm trù có thể chuyển hóa lẫn nhau

+Tính khách quan: phạm trù khách quan về cơ sở, về nguồn gốc, về nội dung,

còn hình thức thể hiện là phản ánh chủ quan của phạm trù

1.3 Đặc điểm của phạm trù

Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng:

- Phạm trù được hình thành trong hoạt động thực tiễn

- Phạm trù có nội dung khách quan

- Phạm trù luôn luôn vận động, phát triển

- Các phạm trù liên hệ tác động lẫn nhau

2 Cái riêng và Cái chung

2.1 Phạm trù Cái riêng, Cái chung, Cái đơn nhất

Cái riêng: Chỉ sự vật hiện tượng, mỗi quá trình riêng lẻ nhất định.

Cái chung: Những mặt, những thuộc tính không có ở một sự vật hiện tượng mà

lặp đi lặp lại trong nhiều cái riêng khác

Cái đơn nhất: Những mặt, đặc điểm vốn có ở 1 sự vật hiện tượng( cái riêng) mà

không lặp lại ở sự vật hiện tượng nào khác

Trang 37

 Trong một cái riêng có nhiều cái chung.

VD: Gia đình 4 người- 4 cá thể riêng

Nhưng mỗi ngày mỗi người đi học, đi làm (tham gia vào nhiều cái chung khác)

2.2 Quan hệ biện chứng giữa Cái chung-Cái riêng- Cái đơn nhất

- Cái riêng chỉ tồn tại trong mqh vs cái chung, không có cái riêng tách rời cái chung

VD: Những người sống ngoài đảo

Cái chung: Đều tìm nước uống( cái chung) với các con vật trên đảo( cái riêng)

- Cái riêng là toàn bộ, phong phú hơn cái chung Còn cái chung thì sâu sắc hơn cáiriêng

VD1: Cái riêng là 1 công ty: Toàn bộ hoạt động phong phú: lên kế hoạch, sản xuất,

marketing, sale,… Mỗi ông chủ có một tư duy kdoanh khác nhau

 Nhiều công ty khác ( cái riêng khác) đều có tham vọng thu nhiều lợi nhuận ( cáichung)

VD2: Sinh viên hvng

Cái riêng: Mỗi ng có 1 khả năng, ưu điểm riêng: ca hát, nhảy múa,…

Trang 38

Cái chung: Đều giỏi, đều vượt qua kì thi thptqg với điểm số cao để vào hvng

VD3: Khi chúng ta giải 1 bài toán, cái chung là phương pháp, công thức chung để làmbài toán đó Nhưng cái riêng là những cách giải riêng do mỗi người tìm ra Cách giải củabạn A khác bạn B,…

 Cái đơn nhất Cái chung (quan hệ 2 chiều)

Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện xácđịnh của quá trình vận động, phát triển của sự vật Vì vậy tùy từng mục đích khácnhau, có thể tạo ra những điều kiện để thực hiện sự chuyển hóa từ cái đơn nhất thànhcái chung và ngược lại

VD chiều thuận: Đầu tiên là thành tựu khoa học kĩ thuật chăn nuôi (cái đơn nhất)=> Sửdụng phổ biến, rộng rãi thành quy mô trang trại(cái chung)

VD chiều ngược: Hơn chục năm trước, dòng điện thoại bấm tay phổ biến ( cái chung)=>

Bị mai một trên thị trường, ít ng sử dụng hơn( cái đơn nhất)

Con người có vai trò tác động vào quá trình này

 Chiều thuận mang tính tích cực

 Chiều nghịch mang tính tiêu cực

2.3 Ý nghĩa của phương pháp luận

-Cái chung, bản chất xuất phát từ cái riêng Sự vật hiện tượng riêng lẻ không được cuấtphát từ ý muốn chủ quan của con người bên ngoài cái riêng vì cái chung chỉ tồn tại trongcái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của mình

- Cái chung là cái sâu sắc, bản chất: Phải dựa vào cái chung để tạo cái riêng Trong hoạtđộng thực tiễn nếu không hiểu biết những nguyên lý chung (không hiểu lý luận) sẽkhông tránh khỏi tình trạng hoạt động một cách mò mẫm, mù quáng

-Cái đơn nhất có thể trở thành cái chung và ngược lại

Trang 39

3 Nguyên nhân và kết quả

3.1 Khái niệm

Nguyên nhân là sự tương tác giữa các yếu tố hoặc giữa các sự vật hiện tượng

khác nhau gây nên những biến đổi nhất định

Kết quả: là phạm trù triết học chỉ những sự biến đổi xuất hiện do tác động lẫn

nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra

VD1: Các cửa hàng xăng dầu đóng cửa hàng loạt

Nguyên cớ: Không đủ nguồn cung

Nguyên nhân: Giá bán ra thấp hơn giá nhập vào

VD2: Sự sụp đổ của Nokia

Nguyên cớ: Sự đi lên mạnh mẽ của các hãng CN khác như Samsung, Apple,…

Nguyên nhân: Chủ quan, không chịu thích nghi với thay đổi để phù hợp với thời đại

3.2 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

a Là tất yếu khách quan phổ biến

Trang 40

Nguyên nhân tạo ra kết quả nhưng kết quả này có thể là nguyên nhân của nhiềukết quả khác

VD: Nguyên nhân: Cháy rừng=> Kết quả: Xói mòn đất, thiếu gỗ, sạt lở đất=> Con

người li tán, kinh tế giảm sút

Nguyên nhân: Đại dịch covid 19=> Kết quả: Nhiều doanh nghiệp đóng cửa, khủnghoảng kinh tế, lạm phát,…=> Đời sống con người gặp khó khăn

Nguyên nhân: Chính sách mở cửa của Vn=> Hội nhập Quốc tế, tham gia hiệp ướcthương mại song phương đa phương, GDP tăng, kte phát triển => Cạn kiệt tài nguyên Nguyên nhân: Lười, chán nản học hành=> Học dốt, bị đuổi học=> Không có nhậnthức và vướng vào các tệ nạn xh

b Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả

Quan hệ giữa nguyên nhân kết quả là quan hệ sản sinh chứ không phải quan hệnối tiếp về thời gian

VD: Ngày không phải là nguyên nhân của đêm, đêm không phải là nguyên nhân của

ngày

c Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau

Một sự vật, hiện tượng nào đó trong mqh này là nguyên nhân nhưng trong mqhkhác lại là kết quả và ngược lại

VD: Hoạt động của con người là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự

biến đổi của môi trường sự sống trên trái đất; ngược lại, chính những biến đổi theo chiềuhướng không tốt hiện nay lại trở thành nguyên nhân tác động trở lại theo chiều hướngbất thuận lợi cho hoạt động của con người

d Kết quả tác động trở lại và trở thành nguyên nhân

+ Hướng Tích cực: Thúc đẩy hoạt động của nguyên nhân

Ngày đăng: 26/02/2023, 22:52

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w