1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021

149 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sportslink Việt Nam
Tác giả Đào Chung Thủy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hằng Nga
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Khoá luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh (21)
    • 1.1.1 Ý nghĩa (21)
    • 1.1.2 Nội dung công tác xác định kết quả kinh doanh (22)
  • 1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (22)
    • 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (22)
      • 1.2.1.1 Khái niệm, điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và (22)
      • 1.2.1.2 Chứng từ kế toán (23)
      • 1.2.1.3 Sổ sách kế toán (23)
      • 1.2.1.4 Tài khoản sử dụng (23)
      • 1.2.1.5 Sơ đồ hạch toán (24)
    • 1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (25)
      • 1.2.2.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận (25)
      • 1.2.2.2 Chứng từ kế toán (27)
      • 1.2.2.3 Sổ sách kế toán (27)
      • 1.2.2.4 Tài khoản sử dụng (27)
      • 1.2.2.5 Sơ đồ hạch toán (28)
    • 1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (29)
      • 1.2.3.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (29)
      • 1.2.3.2 Chứng từ kế toán (29)
      • 1.2.3.3 Sổ sách kế toán (29)
      • 1.2.3.4 Tài khoản sử dụng (29)
      • 1.2.3.5 Sơ đồ hạch toán (30)
    • 1.2.4 Kế toán thu nhập khác (31)
      • 1.2.4.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác (31)
      • 1.2.4.2 Chứng từ kế toán (31)
  • 1.3 Kế toán chi phí (32)
    • 1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán (32)
      • 1.3.1.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán (32)
      • 1.3.1.2 Chứng từ kế toán (33)
      • 1.3.1.3 Sổ sách kế toán (33)
      • 1.3.1.4 Tài khoản sử dụng (34)
      • 1.3.1.5 Sơ đồ hạch toán (34)
    • 1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (35)
      • 1.3.2.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí hoạt động tài chính (35)
      • 1.3.2.2 Chứng từ kế toán (35)
      • 1.3.2.3 Sổ sách kế toán (35)
      • 1.3.2.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (35)
      • 1.3.2.5 Sơ đồ hạch toán (36)
    • 1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng (37)
      • 1.3.3.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng (37)
      • 1.3.3.2 Chứng từ kế toán (37)
      • 1.3.3.3 Sổ sách kế toán (37)
      • 1.3.3.4 Tài khoản sử dụng (37)
      • 1.3.3.5 Sơ đồ hạch toán (38)
    • 1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (39)
      • 1.3.4.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp (39)
      • 1.3.4.2 Chứng từ kế toán (39)
      • 1.3.4.3 Sổ sách kế toán (40)
      • 1.3.4.4 Tài khoản sử dụng (40)
      • 1.3.4.5 Sơ đồ hạch toán (41)
    • 1.3.5 Kế toán chi phí khác (41)
      • 1.3.5.4 Tài khoản sử dụng (42)
      • 1.3.5.5 Sơ đồ hạch toán (43)
    • 1.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (43)
      • 1.3.6.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN (43)
      • 1.3.6.2 Chứng từ kế toán (44)
      • 1.3.6.3 Sổ sách kế toán (44)
      • 1.3.6.4 Tài khoản sử dụng (45)
      • 1.3.6.5 Sơ đồ hạch toán (45)
  • 1.4 Kế toán quá trình xác định kết quả kinh doanh (46)
    • 1.4.1 Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh (46)
    • 1.4.2 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán (46)
    • 1.4.3 Tài khoản sử dụng (47)
    • 1.4.4 Sơ đồ hạch toán (47)
  • 1.5 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính (48)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY SPORTSLINK VIỆT NAM (49)
    • 2.1 Giới thiệu về công ty (49)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (49)
      • 2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty (50)
        • 2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận (50)
        • 2.1.2.2 Đặc điểm, lĩnh vực, ngành nghề , mặt hàng kinh doanh (52)
      • 2.1.3 Tổ chức công tác kế toán (52)
        • 2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy kế toán (52)
        • 2.1.3.2 Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty (53)
        • 2.1.3.6 Phần mềm kế toán đang áp dụng tại công ty (56)
    • 2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Sportslink Việt Nam (57)
      • 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (57)
        • 2.2.1.1 Phương thức bán hàng (57)
        • 2.2.1.2 Phương thức thanh toán (57)
        • 2.2.1.3 Chứng từ kế toán (57)
        • 2.2.1.4 Tài khoản kế toán (57)
        • 2.2.1.5 Sổ sách kế toán (57)
        • 2.2.1.6 Quy trình luân chuyển chứng từ (58)
        • 2.2.1.7 Nghiệp vụ minh hoạ (59)
      • 2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (67)
      • 2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán (67)
        • 2.2.3.1 Phương pháp tính giá vốn (67)
        • 2.2.3.2 Chứng từ kế toán (67)
        • 2.2.3.3 Tài khoản kế toán (67)
        • 2.2.3.4 Sổ sách kế toán (67)
        • 2.2.3.5 Nghiệp vụ minh hoạ (68)
      • 2.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính (75)
        • 2.2.4.1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán (75)
        • 2.2.4.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (76)
        • 2.2.4.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (80)
      • 2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (81)
        • 2.2.5.1 Quy trình lưu chuyển kế toán (81)
        • 2.2.5.2 Kế toán chi phí bán hàng (82)
        • 2.2.5.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (90)
      • 2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác (99)
      • 2.2.7 Kế toán quá trình xác định kết quả kinh doanh (99)
      • 2.2.8 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính (102)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (103)
    • 3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả (103)
      • 3.1.1 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty (103)
      • 3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh (104)
        • 3.1.2.1. Ưu điểm (104)
        • 3.1.2.2. Hạn chế (104)
    • 3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán Công ty TNHH (105)
      • 3.2.1 Đối với công tác kế toán nói chung (105)
      • 3.2.2 Đối với công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (106)

Nội dung

Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh

Ý nghĩa

Theo quy định tại Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong một kỳ kế toán Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể dựa trên nhiều yếu tố như kết quả kinh doanh, hệ thống và nguồn lực Để trở thành doanh nghiệp tiềm năng, lãnh đạo cần có chiến lược kinh doanh phù hợp Kế toán là công cụ hữu hiệu để xác định kết quả kinh doanh, giúp quản trị viên đánh giá khách quan về hiệu quả hoạt động, doanh thu và lợi nhuận so với chi phí Điều này cũng cho phép đánh giá tốc độ phát triển của doanh nghiệp so với mục tiêu đã đề ra, từ đó giúp quản trị viên nhận diện thực trạng và xây dựng chiến lược tối ưu nhằm tối đa hóa lợi nhuận và sử dụng nguồn vốn hiệu quả.

Xác định kết quả kinh doanh không chỉ quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn đối với các nhà đầu tư Kết quả kinh doanh cung cấp thông tin thiết yếu giúp nhà đầu tư đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó quyết định xem liệu việc đầu tư có mang lại lợi ích kinh tế hay không.

Nội dung công tác xác định kết quả kinh doanh

Để lập nên báo cáo kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hạch toán đúng theo quy định hiện hành của Bộ tài chính

- Theo dõi, giám sát và phản ánh tất cả các khoản doanh thu bán hàng, chi phí của các hoạt động, tình hình thanh toán tiền hàng

Báo cáo chi tiết và chính xác về doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán của từng hàng hóa dịch vụ, cùng với các khoản chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác là cần thiết để xác định kết quả kinh doanh.

- Cung cấp thông tin chính xác và kịp thời, lập quyết toán đầy đủ để thực hiện các nghĩa vụ đối với cơ quan thuế nhà nước.

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1 Khái niệm, điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Theo VAS 14, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động kinh doanh thông thường, dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn góp thêm từ cổ đông.

Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu:

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 doanh thu được ghi nhận tại thời điểm thực tế phát sinh

Theo quy định tại mục 1.3, Khoản 1, Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua, đồng thời phải đáp ứng 5 điều kiện cụ thể.

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Nguyên tắc tôn trọng bản chất hơn hình thức nhấn mạnh rằng việc ghi nhận doanh thu cần phải dựa vào bản chất của giao dịch và sự kiện phát sinh doanh thu, thay vì chỉ dựa vào hình thức hay tên gọi của chúng.

- Hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng

- Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, bảng kê hàng hoá, dịch vụ

- Phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, séc,…

- Sổ chi tiết hàng hoá

- Sổ cái tài khoản 511, sổ chi tiết tài khoản 511

- Và các sổ có liên quan khác.

Theo Khoản 2, Điều 79 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính, kế toán phải sử dụng tài khoản 511 để ghi nhận doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong mỗi kỳ kế toán.

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản, đầu tư

- Tài khoản 5118: Doanh thu khác

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Các khoản thuế gián thu phải nộp

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

TK 511 không có số dư 1.2.1.5 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ)

Kết chuyển doanh thu thuần

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 33311 Thuế GTGT đầu ra

Doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, CKTM

Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại

Kết chuyển DTBH bị trả lại, bị giảm giá, CKTM

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận

Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp là những chi phí phát sinh làm giảm doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ kế toán Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, các khoản giảm trừ này bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau.

Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản giảm giá mà doanh nghiệp dành cho người mua khi họ mua hàng với số lượng lớn hoặc đạt được một doanh số nhất định Khoản chiết khấu này cũng có thể được áp dụng theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.

Hàng bán bị trả lại (HBBTL) là sản phẩm mà khách hàng gửi lại do doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết hoặc vi phạm hợp đồng kinh tế, bao gồm hàng hoá kém chất lượng, không đúng chủng loại hoặc quy cách.

Giảm giá hàng bán (GGHB) là khoản giảm trừ dành cho khách hàng khi hàng hóa không đạt chất lượng hoặc không đúng quy cách như đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế.

Theo Khoản 1, Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được quy định như sau: Tài khoản 512 được sử dụng để ghi nhận các khoản điều chỉnh giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, nhưng không bao gồm các khoản thuế như thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp Việc điều chỉnh các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được thực hiện theo các quy định cụ thể.

- Các khoản CKTM, GGHB, HBBTL phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh

Trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã được tiêu thụ từ các kỳ trước, nếu đến kỳ sau phát sinh các khoản chiết khấu thương mại (CKTM), giảm giá hàng bán (GHBB), hoặc hàng bán trả lại (HBBTL), doanh thu sẽ được ghi giảm theo nguyên tắc đã quy định.

+ Nếu phát sinh trước ngày phát hành Báo cáo tài chính (BCTC) thì doanh nghiệp sẽ điều chỉnh giảm doanh thu kỳ trước

Nếu có phát sinh sau ngày phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp sẽ ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh Doanh nghiệp bên bán hàng cần thực hiện kế toán chênh lệch kinh tế theo nguyên tắc đã được quy định.

- Trường hợp trong hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng đã thể hiện khoản CKTM cho người mua

+ Giá bán ghi nhận trên hoá đơn là giá đã trừ CKTM

+ Doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại + Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM (doanh thu thuần)

- Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng không thể hiện khoản CKTM cho người mua

+ Giá bán ghi nhận trên hoá đơn là giá chưa trừ CKTM

+ Doanh nghiệp theo dõi khoản CKTM chi trả cho người mua

Doanh thu ban đầu được ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Doanh nghiệp (bên bán hàng) cần thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo các nguyên tắc quy định.

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua

+ Giá bán ghi nhận trên hoá đơn là giá đã giảm

+ Doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng TK 5213 – Giảm giá hàng bán + Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ GGHB

Trong trường hợp giảm giá hàng bán (GGHB) sau khi bên bán đã giao hàng và xuất hóa đơn cho bên mua, bên bán cần lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán, và hai bên dựa vào chứng từ này để ghi nhận khoản giảm giá Đối với hàng hóa bị trả lại, tài khoản này phản ánh giá trị sản phẩm bị khách hàng trả do vi phạm cam kết, hợp đồng kinh tế, hoặc hàng hóa không đạt chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách Kế toán cần theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu thương mại (CKTM), GGHB và hàng bán bị trả lại (HBBTL) cho từng khách hàng và loại hàng hóa Cuối kỳ, toàn bộ số liệu này sẽ được kết chuyển sang tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.

- Đối với chiết khấu thương mại

+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng (ghi rõ phần trăm chiết khấu và số tiền chiết khấu)

+ Các văn bản và chính sách chiết khấu thương mại của công ty

- Đối với giảm giá hàng bán

+ Văn bản đề nghị giảm giá hàng bán

+ Biên bản điều chỉnh giảm giá có xác nhận của cả bên mua và bên bán

+ Hoá đơn điều chỉnh giảm giá

- Đối với hàng bán bị trả lại

+ Biên bản ghi nhận lý do hàng bị trả lại và phải đóng dấu xác nhận của hai bên + Phiếu xuất kho bên trả hàng (biên bản giao nhận)

+ Bên trả hàng xuất lại hoá đơn cho số hàng trả lại

- Sổ chi tiết tài khoản 521

- Và các sổ có liên quan khác

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng tài khoản 521 để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tại doanh nghiệp

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

- Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số GGHB đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của HBBTL, đã hoàn lại tiền cho người mua hoặc số tiền được trừ vào khoản phải thu khách hàng về số hàng hóa đã bán

Cuối kỳ kế toán, toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu được chuyển sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” nhằm xác định doanh thu thuần cho kỳ báo cáo.

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (tính thuế GTGT theo

Sơ đồ 1.3: Kế toán nhận lại hàng hoá

Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

Khi nhận lại SP, HH (PP kê khai thường xuyên)

Giá trị hàng hoá đưa đi tiêu thụ

Khi nhận lại SP, HH (PP kiểm kê định kỳ)

Giá trị hàng hoá được xác định tiêu thụ trong kỳ

Khi phát sinh CP liên quan đến hàng bán bị trả lại

Giá trị TP, HH được xác định là tiêu thụ trong kỳ

Khi phát sinh các khoản CKTM,

GGHB, HBBTL Giảm các khoản thuế phải nộp

Kết chuyển CKTM, GGHB, HBBTL

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.3.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu tài chính khác, được coi là thực hiện trong kỳ mà không phân biệt việc đã thu được tiền hay chưa.

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

Tiền lãi bao gồm các khoản như lãi cho vay, lãi tiền gửi tại ngân hàng, lãi từ việc bán hàng trả chậm và trả góp, cùng với chiết khấu thanh toán khi mua hàng hóa dịch vụ Ngoài ra, lãi từ đầu tư vào trái phiếu và tín phiếu cũng là một phần quan trọng trong tổng số tiền lãi mà cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể thu được.

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, bao gồm cả mua bán ngắn hạn và dài hạn, cùng với lãi từ việc chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư vào đơn vị khác, là những nguồn thu quan trọng trong lĩnh vực tài chính.

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

- Giấy báo có ngân hàng

- Thông báo tiền lãi của ngân hàng

- Sổ chi tiết tài khoản 515

- Và các tài khoản liên quan khác

Theo Khoản 2, Điều 80 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp cần sử dụng tài khoản 515 - "Doanh thu hoạt động tài chính" để ghi nhận các khoản doanh thu liên quan đến hoạt động tài chính.

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần (nếu có) sang tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư 1.2.3.5 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.5 : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

TK 911 TK 515- Doanh thu HĐTC TK 138

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu HĐTC

Cổ tức, lợi nhuận được chia sau ngày đầu tư

TK 331 CKTT mua hàng được hưởng

Nhượng bán, thu hồi các khoản ĐTTC Lãi bán khoản đầu tư

Mua vật tư, hàng hoá, tài sản, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ (trường hợp bên có TK tiền ghi theo TGGS)

TK 3387 Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận trước K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Kế toán thu nhập khác

1.2.4.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác

Theo Khoản 1, Điều 93 Thông tư 200/2014/TT-BTC, thu nhập khác được định nghĩa là lợi ích kinh tế từ các hoạt động ngoài kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm nhiều nguồn thu khác nhau.

- Thu từ thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định, công cụ dụng cụ

- Thu từ tiền phạt do đối tác/ khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân

- Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản trên

- Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

- Biên bản vi phạm hợp đồng

- Phiếu thu, giấy báo có ngân hàng

- Và các chứng từ có liên quan khác

- Số cái, sổ chi tiết tài khoản 711

- Và các sổ có liên quan khác

Theo quy đinh tại Khoản 2, Điều 93 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng tài khoản 711 để ghi nhận các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp

TK 711 – Thu nhập khác Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 –

“Xác định kết quả kinh doanh”

Các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

Kế toán chi phí

Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.1.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 89 Thông tư 200/2014/TT-BTC, giá vốn hàng bán (GVHB) là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong kỳ

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận vào giá vốn hàng bán khi giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc Để xác định khối lượng hàng tồn kho cần trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng đã ký hợp đồng tiêu thụ nhưng chưa chuyển giao cho đối tác, đồng thời cần có bằng chứng chắc chắn rằng khách hàng sẽ thực hiện hợp đồng.

Đối với giá trị hàng tồn kho bị hao hụt và mất mát, kế toán cần tính ngay vào giá vốn hàng bán, sau khi đã trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường đã được tính vào giá trị hàng hóa mua vào Nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế này được hoàn lại, thì có thể ghi giảm giá vốn hàng bán.

Kết chuyển thu nhập khác

Thu nhập do thanh lý, nhượng bán TSCĐ

TK 152, 156, 211 Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

Nhận tài trợ, biếu tặng hàng hoá, TSCĐ

Các khoản thuế XNK, TTĐB, BVMT được NSNN hoàn lại

TK 3387 Định kỳ, phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác

❖ Phương pháp tính giá vốn hàng bán:

Theo chuẩn mực kế toán VAS 02 – Hàng tồn kho, có 4 phương pháp tính giá xuất kho doanh nghiệp có thể áp dụng:

Phương pháp thực tế đích danh xác định giá thực tế của hàng xuất kho dựa trên giá trị thực tế của từng lô hàng được mua hoặc sản xuất.

Phương pháp bình quân gia quyền (BQGQ) xác định giá trị của hàng tồn kho (HTK) dựa trên giá trị trung bình của từng loại HTK tại đầu kỳ và giá trị HTK nhập trong kỳ Giá trung bình này có thể được tính toán theo từng kỳ hoặc sau mỗi lô hàng nhập, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.

BQGQ cuối kỳ được tính toán vào cuối kỳ, xác định trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Trong khi đó, BQGQ sau mỗi lần nhập kho sẽ giúp kế toán xác định đơn giá bình quân ngay sau khi có hàng hóa mới nhập.

Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) là một kỹ thuật quản lý hàng tồn kho, trong đó hàng hóa được mua hoặc sản xuất trước sẽ được xuất trước Giá trị hàng xuất kho được xác định dựa trên giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, trong khi giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn lại trong kho.

Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) dựa trên giả định rằng hàng hóa mua hoặc sản xuất sau sẽ được xuất trước Theo đó, giá trị hàng xuất kho được xác định theo giá của lô hàng nhập gần nhất, trong khi giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn.

- Hóa đơn GTGT đầu vào

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý bán

- Sổ chi tiết vật tư hàng hoá, sổ tổng hợp tồn kho

Theo Khoản 2, Điều 89, Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán trong hoạt động thương mại sử dụng tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” để theo dõi giá gốc hàng hóa bán ra, hao hụt hàng hóa do công ty chịu trách nhiệm và chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kết cấu tài khoản (đối với doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên)

TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của

HTK sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Số trích lập dự phòng giảm giá HTK

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính

- Khoản CKTM, GGHB nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 632 không có số dư cuối kỳ 1.3.1.5 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.7 : Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

TK 2294 Giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ

Phần hao hụt, mất mát HTK được tính vào giá vốn hàng bán

Mua nguyên vật liệu, hàng hoá tiêu thụ trực tiếp

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

Hàng hoá bị trả lại nhập kho

K/c GVHB tiêu thụ trong kỳ

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.3.2.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí hoạt động tài chính

Theo Khoản 1, Điều 90 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi mà doanh nghiệp phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động tài chính.

- Lãi phải trả do mua hàng trả chậm, trả góp

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư vốn góp vào các công ty liên doanh, liên kết

- Các khoản lỗ tỷ giá hối đoái

- Những khoản trích lập dự phòng: trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào các đơn vị khác,…

- Chiết khấu thanh toán doanh nghiệp cho khách hàng hưởng

- Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng

- Phiếu tính lãi cho vay

- Bảng khấu hao tài sản cho thuê

- Và các chừng từ khác liên quan

- Sổ chi tiết tài khoản 635

- Và các sổ có liên quan khác

1.3.2.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Theo Khoản 2, Điều 90 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp cần sử dụng tài khoản 635 để ghi nhận các chi phí tài chính phát sinh trong kỳ kế toán.

TK 635 – Chi phí tài chính

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

- Các khoản lỗ bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

- Các khoản được ghi giảm CPTC

Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

TK 635 không có số dư cuối kỳ 1.3.2.5 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Cuối kỳ kết chuyển CPTC Tiền lãi vay, lãi trả chậm, trả góp

Lỗ về bán các khoản đầu tư

TK 111,112 Tiền thu từ bán các khoản đầu tư

CP hoạt động liên doanh, liên kết

Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ

Lập dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

TK 2291,2292 Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoản…

Kế toán chi phí bán hàng

1.3.3.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng

Theo Khoản 1, Điều 91 Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chi phí bán hàng (CPBH) bao gồm tất cả chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, và được kế toán dựa trên các nguyên tắc cụ thể.

Tài khoản 641 ghi nhận các chi phí thực tế phát sinh trong hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, cũng như chi phí đóng gói và vận chuyển.

Các khoản chi phí bán hàng không được tính vào chi phí thuế TNDN theo quy định của Luật thuế Tuy nhiên, nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và được hạch toán đúng theo chế độ kế toán, thì những chi phí này không được ghi giảm trong sổ sách kế toán mà chỉ được điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN, dẫn đến việc tăng số thuế TNDN phải nộp.

Tài khoản được phân chia rõ ràng theo từng loại chi phí, bao gồm chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911

- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, phân bổ khấu hao TSCĐ

- Bảng kê thanh toán tạm ứng

- Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng

- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 641

Theo quy định tại khoản 2, Điều 91 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng tài khoản 641 để hạch toán chi phí bán hàng của doanh nghiệp

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6416: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6417: Chi phí bằng tiền khác

TK 641 – Chi phí bán hàng

Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển CPBH vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

TK 641 không có số dư cuối kỳ 1.3.3.5 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí bán hàng

Các khoản làm giảm CPBH phát sinh

Cuối kỳ k/c chi phí bán hàng để xác định KQKD

Chi phí vật liệu, dụng cụ

Tiền lương và các khoản trích theo lương cho NVBH

Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 352 Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá

HH, DV khuyến mãi, quảng cáo, biếu tặng cho khách hàng

Các CP dịch vụ mua ngoài, CP khác,

TK 133 Thuế GTGT Thuế GTGT không được khấu trừ

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.4.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo Khoản 1, Điều 92 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả chi phí liên quan đến bộ máy quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác của doanh nghiệp, được ghi nhận theo các nguyên tắc kế toán.

Chi phí lương cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và các khoản phụ cấp khác.

- Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp

- Thuế, phí và lệ phí: tiền thuê đất, thuế môn bài và các khoản phí và lệ phí khác

Chi phí dự phòng bao gồm các khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi (DPPTKĐ) và dự phòng phải trả, được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản, cháy nổ

- Chi phí bằng tiền khác: tiếp khách, hội nghị khách hàng, phí công tác,

Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được tính vào chi phí thuế TNDN theo quy định của Luật thuế Tuy nhiên, nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và được hạch toán đúng theo chế độ kế toán, thì những khoản chi phí này không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ được điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN, dẫn đến việc tăng số thuế TNDN phải nộp.

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí QLDN vào bên nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

- Bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi thanh toán lương

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, phân bổ khấu hao TSCĐ

- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận QLDN

- Báo nợ ngân hàng, phiếu chi, biên lai nộp tiền

- Giấy thanh toán tạm ứng

- Sổ chi tiết tài khoản 642

Theo Khoản 2, Điều 92 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng tài khoản 642 để ghi nhận các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp Tài khoản 642, được gọi là “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, bao gồm 8 tài khoản cấp 2.

- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí

- Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế toán chi phí khác

1.3.5.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí khác

Theo Khoản 1, Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí khác là những khoản chi phát sinh từ các sự kiện hoặc nghiệp vụ đặc thù, không thuộc hoạt động thường nhật của doanh nghiệp.

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá giở hoặc TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có);

Chênh lệch lỗ phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản như vật tư, hàng hóa, và tài sản cố định (TSCĐ) khi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, hoặc đầu tư vào công ty liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác.

- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;

- Các khoản chi phí khác

CP NVL, CCDC, CP mua ngoài

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

CP khấu hao TSCĐ, CP phân bổ dần, CP trích trước

Dự phòng phải thu khó đòi

Thuế , phí và lệ phí

HH, dịch vụ tiêu dùng nội bộ cho mục đích quản lý doanh nghiệp

Các khoản thu giảm chi

Cuối kỳ, kết chuyển CPQL doanh nghiệp

TK 2293 Hoàn nhập số chênh lệch giữa

DPPTKĐ đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

- Biên bản đánh giá lại tài sản

- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ

- Biên bản vi phạm hợp đồng kinh tế

- Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng

- Biên lai nộp thuế, nộp phạt

- Các chứng từ liên quan khác

- Sổ chi tiết tài khoản 811

- Và các sổ có liên quan khác

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 94 Thông tư 200/2014/TT – BTC, kế toán sử dụng tài khoản 811 để ghi nhận các khoản chi phí khác của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản 811 – “Chi phí khác”

Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK

911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 811 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí khác

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.6.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN

Kế toán chi phí thuế TNDN là quá trình ghi chép và hạch toán các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước, liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lãi lỗ của một năm tài chính

Chi phí thuế TNDN hiện hành là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm và áp dụng theo thuế suất thuế TNDN hiện hành.

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại (TNHL) phải trả trong năm;

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng

TSCĐ góp vốn liên doanh, liên kết

Giá trị góp vốn liên doanh liên kết Chênh lệch giữa đánh giá lại nhỏ hơn GTCL của TSCĐ

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định KQKD

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (TN tính thuế) x Thuế suất thuế

• TN tính thuế = TN chịu thuế – TN được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển

• TN chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ ) + TN chịu thuế khác

Theo Khoản 1, Điều 95 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành như sau:

Kế toán hàng quý ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp dựa trên tờ khai thuế TNDN vào chi phí thuế TNDN hiện hành Cuối năm tài chính, nếu số thuế TNDN tạm phải nộp nhỏ hơn số phải nộp, kế toán sẽ ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế hiện hành Ngược lại, nếu số thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp, kế toán sẽ giảm chi phí thuế TNDN hiện hành bằng số chênh lệch giữa hai khoản này.

Khi phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán cần kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào tài khoản 911 nhằm xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán.

- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, tờ khai quyết toán thuế

- Phiếu thu của cơ quan thuế

- Phiếu chi, báo nợ ngân hàng

- Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 95 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014, kế toán sử dụng tài khoản 821 để hạch toán chi phí thuế TNDN

TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm

Thuế TNDN phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu từ các năm trước sẽ được ghi tăng vào chi phí thuế TNDN của năm hiện tại.

Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm thấp hơn số thuế TNDN tạm nộp, dẫn đến việc giảm trừ chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm.

Số thuế TNDN phải nộp sẽ được ghi giảm nếu phát hiện sai sót không trọng yếu từ các năm trước, và khoản giảm này sẽ được trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại.

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Hàng quý, doanh nghiệp cần tạm tính và nộp thuế TNDN Nếu số thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp xác định cuối năm, doanh nghiệp có thể thực hiện điều chỉnh giảm số thuế TNDN phải nộp.

Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN

Kế toán quá trình xác định kết quả kinh doanh

Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh (KQKD) trong một kỳ kế toán phản ánh số lãi hoặc lỗ từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vào cuối kỳ, kế toán tổng hợp kết quả từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác để xác định KQKD Việc xác định này phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán.

❖ Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh

➢ Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định như sau

Doanh thu thuần về BH&CCDV = Tổng doanh thu BH&CCDV trong kỳ - Các khoản giảm trừ doanh thu Lợi nhuận gộp về BH&CCDV = Doanh thu thuần về

LNT từ hoạt động kinh doanh = LNG về

+ Doanh thu HĐTC - Chi phí

➢ Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

➢ Kết quả kinh doanh trước thuế được xác định như sau:

LN trước thuế = LNT từ hoạt động kinh doanh + LN khác

➢ Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN được xác định như sau:

LN sau thuế = LN trước thuế - CP thuế TNDN

Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán

+ Hoá đơn GTGT phản ảnh các khoản doanh thu, chi phí

+ Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội

+ Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác

+ Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

Tài khoản sử dụng

Theo Khoản 2, Điều 96 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 911 được sử dụng để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

Kết cấu TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác

- Kết chuyển số lãi trong kỳ

- Doanh thu thuần về số hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ

- Doanh thu HĐTC, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN

- Kết chuyển số lỗ trong kỳ.

Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.13: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển các khoản mục CP

K/c chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại

TK 511,515,711 Kết chuyển các khoản DT

TK 821 K/c các khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại Kết chuyển lỗ

Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) là tài liệu quan trọng phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hoặc khoảng thời gian nhất định.

➢ Báo cáo KQHĐKD bao gồm 3 phần chính:

- Doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp gồm các chỉ tiêu:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Doanh thu hoạt động tài chính

+ Và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

+ Lợi nhuận sau thuế TNDN

 Báo cáo KQHĐKD bao gồm 19 chỉ tiêu sẽ được lập và trình bày theo mẫu B02-

DN (Phụ lục 23) quy định ở thông tư 200/2014/TT-BTC

➢ Cơ sở để lập báo cáo KQHĐKD

- Căn cứ vào báo cáo KQHĐKD của năm trước

- Lấy phát sinh của các tài khoản từ đầu 5 đến đầu 8 trên bảng cân đối phát sinh.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY SPORTSLINK VIỆT NAM

Giới thiệu về công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

❖ Giới thiệu khái quát về công ty

- Tên công ty (tên đầy đủ): CÔNG TY TNHH SPORTSLINK VIỆT NAM

- Tên tiếng anh: SPORTSLINK VIET NAM COMPANY LIMITED

- Email: info@sportslink.com.vn

- Tên người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Nhật Nam

- Địa chỉ trụ sở chính: 31/48 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Lĩnh vực kinh doanh: Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao

❖ Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH SPORTSLINK VIỆT NAM, do ông Nguyễn Nhật Nam làm Giám đốc và đại diện pháp luật, đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động vào ngày 31/10/2016, theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0314089023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp.

Trong 5 năm hoạt động, công ty Sportslink đã không ngừng mở rộng và khẳng định thương hiệu trong lĩnh vực đồ tập và dụng cụ thể thao, hợp tác với các đối tác lớn trên các kênh thương mại điện tử Với tiêu chí “Sức khoẻ của bạn là niềm vui của chúng tôi”, công ty chú trọng đến niềm tin của khách hàng về chất lượng, giá cả sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng, coi đây là yếu tố sống còn Nhờ nỗ lực của đội ngũ lãnh đạo, Sportslink đã trở thành nhà cung cấp dụng cụ thể thao uy tín, mang đến sản phẩm chất lượng và dịch vụ tối ưu cho khách hàng.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tiếp: các bộ phận, phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với nhau Sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm luôn rõ ràng đối với từng bộ phận

❖ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty SPORTSLINK

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến:

❖ Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban:

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật cho công ty, chịu trách nhiệm toàn diện về các hoạt động kinh doanh và là người ký tên trong tất cả các giao dịch với khách hàng cũng như các hợp đồng kinh tế.

- Phòng hành chính nhân sự:

Tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức và quản lý hành chính - nhân sự, cũng như giải quyết các vấn đề pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng Đồng thời, thực hiện tuyển dụng nhân lực phục vụ cho các hoạt động của công ty.

Xây dựng quy chế và thực hiện lưu trữ, quản lý hồ sơ pháp lý của công ty là rất quan trọng Đồng thời, cần thiết lập nội quy lao động cùng các quy chế làm việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, kỷ luật và khen thưởng đối với nhân viên để đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

Xây dựng quy chế tiền lương và tính toán ngân sách cho chi phí lao động, bao gồm quỹ lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), chi phí đồng phục và các khoản phụ cấp khác Hỗ trợ kế toán trong việc chấm công và lập bảng lương hàng tháng.

Phòng hành chính - Nhân sự

+ Tham mưu cho ban giám đốc về việc phát triển thương hiệu, phát triển kênh phân phối

Chúng tôi tổ chức các hoạt động nghiên cứu marketing và quảng cáo, đồng thời cung cấp dịch vụ kinh doanh chất lượng Đội ngũ của chúng tôi chuyên nghiên cứu và phân tích thị trường, sản phẩm, cũng như đối thủ cạnh tranh trong cùng phân khúc sản phẩm để đưa ra những chiến lược hiệu quả nhất.

+ Tìm nhà cung cấp có uy tín, chất lượng, giá cả hợp lý

+ Quản lý và duy trì mối quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp

+ Xây dựng quy trình, quy định, phân công, kiểm tra và giám sát công việc của bộ phận bán hàng

+ Triển khai kế hoạch bán hàng và mục tiêu doanh thu giám đốc đề ra

+ Giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động bán hàng của công ty

- Phòng tài chính - kế toán: có chức năng tham mưu cho ban giám đốc công ty và thực hiện các công tác sau:

+ Quản lý về tài sản, nguồn vốn, thu chi tổng hợp liên quan đến công ty

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép kịp thời và đầy đủ tất cả tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, cùng các hoạt động thu chi khác Việc tổng hợp thông tin này giúp giám đốc hiểu rõ tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của công ty

Bộ phận kế toán đảm nhiệm công tác tài chính của công ty, bao gồm việc tổng hợp chi phí kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, hạch toán tiêu thụ và lập báo cáo tài chính định kỳ Đảm bảo thông tin liên tục, đầy đủ và chính xác giúp Giám Đốc quản lý hiệu quả, đưa ra các phương hướng kinh doanh và đầu tư kịp thời và đúng đắn.

+ Bán sản phẩm của công ty

+ Tiếp nhận đơn hàng từ các kênh thương mại điện tử

+ Tư vấn chăm sóc khách hàng

2.1.2.2 Đặc điểm, lĩnh vực, ngành nghề , mặt hàng kinh doanh

Công ty TNHH Sportslink Việt Nam chuyên cung cấp thiết bị và dụng cụ thể dục, thể thao, bao gồm các sản phẩm cho Yoga, thể hình, bơi lội, bóng đá và nhiều môn thể thao khác Các sản phẩm nổi bật như thảm tập yoga, ghế tập tạ, kính bơi, giày chạy bộ và quần áo thể thao được đảm bảo chất lượng nhờ vào mối quan hệ với những nhà cung cấp uy tín như Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru và công ty TNHH Thuỷ Vy Với cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng đến tay người tiêu dùng, Sportslink Việt Nam đang khẳng định vị thế của mình trên thị trường.

Công ty chuyên cung cấp sản phẩm qua trang web chính thức và các kênh thương mại điện tử lớn như Tiki, Shopee, Lazada, và Shop VnExpress Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, tổ chức công tác kế toán là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của công ty.

2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy kế toán

(Nguồn tài liệu Phòng hành chính nhân sự Công ty TNHH Sportslink Việt Nam)

❖ Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ hỗ trợ

❖ Nhiệm vụ của từng bộ phận:

Kế toán trưởng là người đứng đầu tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, đảm nhiệm vai trò quản lý và điều hành mọi hoạt động của bộ phận kế toán Họ có trách nhiệm lãnh đạo và giám sát nhân viên kế toán trong việc thu thập, xử lý chứng từ, thực hiện các nghiệp vụ kinh tế và phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp.

Thủ kho và thủ quỹ đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về độ chính xác của số liệu kế toán trong báo cáo tài chính gửi đến Ban giám đốc và các cơ quan Nhà nước.

Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kế toán trưởng và quản lý toàn bộ hoạt động kế toán của công ty Họ hướng dẫn các kế toán viên khác tuân thủ các quy định kế toán, đồng thời tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán định kỳ.

+ Lập hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá khi phát sinh

+ Tập hợp đầy đủ hoá đơn chứng từ

Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Sportslink Việt Nam

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Công ty TNHH Sportslink hiện đang hoạt động theo hình thức bán lẻ, cung cấp sản phẩm thông qua các đơn đặt hàng từ khách hàng cá nhân Khách hàng có thể đặt hàng trên trang web chính của công ty hoặc thông qua các kênh thương mại điện tử như Tiki, Lazada, Shopee và Shop VnExpress.

Trong lĩnh vực bán hàng, công ty áp dụng hai chính sách thanh toán: thanh toán ngay và trả chậm Đối với khách hàng lâu năm và uy tín, công ty cho phép kéo dài thời gian thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định Tuy nhiên, đối với khách hàng cá nhân không kinh doanh, yêu cầu thanh toán đầy đủ trước khi nhận hàng vẫn được duy trì.

Công ty cung cấp nhiều hình thức thanh toán đa dạng như tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, séc và uỷ nhiệm chi Đối với khách hàng áp dụng chính sách trả chậm, bộ phận kế toán bán hàng cần theo dõi và nhắc nhở khách hàng về hạn thanh toán, đồng thời lập báo cáo công nợ gửi kế toán trưởng để đảm bảo việc thu hồi công nợ hiệu quả.

- Hoá đơn GTGT, bảng kê hàng hoá

- Chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo có,…

- Các tài khoản khác liên quan như: 1111;1121;131;…

2.2.1.6 Quy trình luân chuyển chứng từ

Quy trình 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng

Khách hàng Nhân viên BH Kế toán Thủ kho Thủ quỹ

Ghi sổ kế toán vật tư hàng hoá

Thu tiền và ghi sổ quỹ Lập báo có

Thanh toán qua ngân hàng

Lập phiếu xuất, hoá đơn

Lập đơn đặt hàng bán Lập báo giá

Khi nhận đơn bán hàng, kế toán kiểm tra tình trạng hàng tồn kho; nếu thiếu, sẽ thông báo cho bộ phận bán hàng để họ liên hệ với khách hàng Nếu kho có đủ hàng, kế toán sẽ xuất hóa đơn và gửi cho khách Sau khi xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu trên phần mềm kế toán theo thông tin trên hóa đơn.

- Khi khách hàng thanh toán tiền hàng:

Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, thủ quỹ sẽ nhận tiền và kiểm tra hoá đơn GTGT đã xuất Sau đó, thủ quỹ lập phiếu thu gồm 3 liên: một liên gửi cho khách hàng, một liên lưu trữ tại quỹ, và một liên gửi đến bộ phận kế toán.

Khi khách hàng thanh toán qua ngân hàng, bộ phận kế toán sẽ nhận giấy báo có từ ngân hàng Kế toán dựa vào giấy báo có, sổ phụ hoặc sao kê ngân hàng cùng phiếu thu để kiểm tra và đối chiếu với nội dung trên hóa đơn GTGT đã xuất cho khách hàng, sau đó thực hiện hạ công nợ khách hàng trên phần mềm.

Công ty áp dụng chính sách trả chậm cho khách hàng cần theo dõi chi tiết công nợ của từng khách hàng Kế toán phải thường xuyên gửi thông báo nhắc nhở khách hàng về việc thanh toán công nợ để tránh tình trạng quá hạn, chiếm dụng vốn và giảm nguy cơ không thu hồi được công nợ.

Nghiệp vụ 1: Ngày 29/12/2020, công ty bán hàng cho Công ty Cổ phần Seven System

Việt Nam theo nội dung hoá đơn 0000453 với tổng tiền hàng 2.392.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT với thuế suất 10%), khách hàng chưa thanh toán

➢ Theo nội dung trên phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.1) và hoá đơn số 0000453 (Hình 2.2), Kế toán định khoản:

Hình 2.2: Hoá đơn GTGT số 0000453

(Nguồn tài liệu từ phòng Kế toán Công ty TNHH Sportslink Việt Nam)

Biểu mẫu 2.1: Phiếu xuất kho XK00564

CÔNG TY TNHH SPORTSLINK VIỆT NAM Mẫu số 01 - VT

31/48 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân

Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Ngày 29 tháng 12 năm 2020 Số: XK00564

- Họ và tên người nhận hàng:

- Địa chỉ: 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

- Lý do xuất kho: Xuất kho bán hàng CÔNG TY CỔ PHẦN SEVEN SYSTEM VIỆT NAM theo hóa đơn 0000453 Xuất tại kho (ngăn lô): Hàng hóa S

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hoá

Mã số Đơn vị tính

1 Nút nhét tai khi bơi NNT Cái 5 5 35.000 175.000

2 Nón bơi Phoenix NB Cái 3 3 29.000 87.000

3 Phao lưng tập bơi trẻ em PLTB Cái 5 5 47.000 235.000

4 Kính bơi trẻ em 55602 KB55 Cái 40 40 43.000 1.720.000

5 Phao tay Kid Intex YL PTK Cái 5 5 35.000 175.000

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu ba trăm chín mươi hai ngàn đồng

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

➢ Phản ánh nghiệp vụ lên sổ kế toán

Dựa vào phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.1) và hóa đơn số 0000453 (Hình 2.2), kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung (Biểu mẫu 2.2) Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ nhật ký chung để cập nhật vào sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2.3) cùng các sổ cái liên quan Số liệu từ Sổ cái 5111 sẽ được chuyển vào tài khoản 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh của công ty.

Biểu mẫu 2.2: Trích sổ nhật ký chung (Nguồn tài liệu từ phòng Kế toán Công ty TNHH Sportslink Việt Nam)

CÔNG TY TNHH SPORTSLINK VIỆT NAM

31/48 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, TP HCM, Việt Nam

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Số chứng từ Diễn giải Tài khoản

TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có

3857 29/12/2020 BH00547 Bán hàng CÔNG TY CỔ PHẦN SEVEN

SYSTEM VIỆT NAM theo hóa đơn 0000453 131 5111 2,392,000

3858 29/12/2020 BH00547 Bán hàng CÔNG TY CỔ PHẦN SEVEN

SYSTEM VIỆT NAM theo hóa đơn 0000453 5111 131 2,392,000

3859 29/12/2020 BH00547 Bán hàng CÔNG TY CỔ PHẦN SEVEN

SYSTEM VIỆT NAM theo hóa đơn 0000453 131 33311 239,200

3860 29/12/2020 BH00547 Bán hàng CÔNG TY CỔ PHẦN SEVEN

SYSTEM VIỆT NAM theo hóa đơn 0000453 33311 131 239,200

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Xem sổ nhật ký chung đầy đủ ở phụ lục số 11)

Biểu mẫu 2.3: Trích sổ cái tài khoản 5111 (Nguồn tài liệu từ phòng Kế toán Công ty TNHH Sportslink Việt Nam)

CÔNG TY TNHH SPORTSLINK VIỆT NAM Mẫu số: S03b-DN

31/48 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tài khoản: 5111 - Doanh thu bán hàng Đơn vị tính: VND

29/12/2020 BH00547 29/12/2020 Bán hàng CÔNG TY CỔ PHẦN SEVEN

SYSTEM VIỆT NAM theo HĐ 0000453 131 2,392,000

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Xem sổ cái tài khoản 5111 đầy đủ ở phụ lục số 12 )

➢ Thực hành trên phần mềm Misa

Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT để tiến hành nhập dữ liệu và hạch toán nghiệp vụ vào phần mềm

• Bước 1: Nhấn chọn phân hệ Bán hàng, chọn Chứng từ bán hàng (hoặc vào tab Bán hàng chọn Thêm)

• Bước 2: Khai báo đầy đủ thông tin về chứng từ bán hàng

▪ Loại chứng chừng bán hàng: Bán hàng hoá, dịch vụ trong nước

▪ Tích chọn kiêm phiếu xuất kho

▪ Phương thức thanh toán: tích chưa thu tiền (trước đó hai bên đã thoả thuận về điều kiện thanh toán)

▪ Tích chọn lập kèm hoá đơn

Để nhập thông tin khách hàng, tại mục thông tin chung, cần điền mã khách hàng tương ứng với hóa đơn cho khách hàng cũ đã có mã Đối với khách hàng mới, kế toán cần thực hiện việc tạo mã khách hàng mới.

▪ Nhập đầy đủ và chính xác các thông tin của hàng hoá như: mã hàng, số lượng, đơn giá,…

• Bước 3: Khai báo thông tin về thuế như: chọn % thuế GTGT, nhập tài khoản thuế

=> Nhấn “Cất” để lưu dữ liệu

Vào ngày 17/12/2020, công ty TNHH Sportslink Việt Nam đã xuất kho hàng hóa theo hóa đơn 0000414 cho Công ty TNHH MTV Thương mại Tiki, với tổng số tiền thanh toán là 2.568.000 đồng Đến ngày 29/12/2020, Tiki đã hoàn tất việc thanh toán tiền hàng.

• Tại ngày 17/12/2020, căn cứ vào phiếu xuất kho (Phụ lục 1) và hoá đơn số 0000414

(Phụ lục 2) kế toán hạch toán:

• Tại ngày 29/12/2020 sau khi kiểm tra sao kê đối soát giao dịch trên, kế toán căn cứ vào giấy báo có (Phụ lục 3) hạch toán:

➢ Phản ánh nghiệp vụ lên sổ kế toán

• Tại ngày 17/12/2020, kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho (Phụ lục 1) hoá đơn số

Trong quá trình ghi nhận nghiệp vụ, kế toán thực hiện việc ghi vào sổ nhật ký chung và theo dõi chi tiết công nợ phải thu khách hàng Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái tài khoản 511 và các sổ cái liên quan.

Vào ngày 29/12/2020, sau khi nhận thông báo thanh toán từ Tiki và giấy báo có, kế toán đã ghi nhận vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi nhận vào sổ cái.

TK 131 (Phụ lục 14) và các sổ cái có liên quan

➢ Thực hành trên phần mềm Misa: Các bước ghi nhận doanh thu lên trên phần mềm tương tự với nội dung thực hiện ở nghiệp vụ 1

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Năm 2020, Công ty TNHH Sportslink Việt Nam không ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu nào Công ty cũng không thực hiện chính sách chiết khấu thương mại hay giảm giá bán cho khách hàng, và không có hàng bán bị trả lại trong năm này.

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu phản ánh giá vốn của hàng hoá công ty đã xuất bán ra trong kỳ

2.2.3.1 Phương pháp tính giá vốn

Công ty sử dụng phương pháp BQGQ cuối kỳ để xác định giá xuất kho hàng hoá, tính trị giá vốn hàng xuất kho vào cuối kỳ Kế toán hàng tồn kho dựa vào giá nhập, số lượng hàng tồn kho đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ để tính đơn giá bình quân, tùy thuộc vào kỳ dự trữ của từng doanh nghiệp.

Công thức tính đơn giá bình quân cuối kỳ theo thông tư số 200/2014/TT-BTC được xác định bằng cách lấy tổng trị giá hàng tồn đầu kỳ cộng với trị giá hàng nhập trong kỳ, sau đó chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng với số lượng hàng nhập trong kỳ.

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Các chứng từ liên quan khác

- Và các tài khoản liên quan khác

- Sổ chi tiết vật tư hàng hoá

- Và các sổ liên quan khác

Nghiệp vụ : Ngày 29/12/2020, công ty TNHH Sportslink Việt Nam đã xuất kho bán

Nút nhét tai khi bơi cho Công ty cổ phần Seven system Việt theo nội dung trên phiếu xuất kho 0000562 (Biểu mẫu 2.4)

➢ Giá vốn hàng hoá xuất kho

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 31/10/2023, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Trích bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Bộ - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Bảng 2.1 Trích bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Bộ (Trang 14)
Hình 2.3  Uỷ nhiệm chi số UNC00022  67 - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Hình 2.3 Uỷ nhiệm chi số UNC00022 67 (Trang 16)
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (Thuế GTGT tính - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (Thuế GTGT tính (Trang 24)
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (tính thuế GTGT theo - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (tính thuế GTGT theo (Trang 28)
Sơ đồ 1.5 : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Sơ đồ 1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 30)
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí hoạt động tài chính - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (Trang 36)
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí bán hàng - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 38)
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 41)
Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí khác - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Sơ đồ 1.11 Kế toán chi phí khác (Trang 43)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 54)
Hình 2.1: Giao diện phần mềm kế toán Misa của công ty TNHH Sportslink - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Hình 2.1 Giao diện phần mềm kế toán Misa của công ty TNHH Sportslink (Trang 56)
Hình 2.2: Hoá đơn GTGT số 0000453 - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Hình 2.2 Hoá đơn GTGT số 0000453 (Trang 60)
Hình 2.3: Uỷ nhiệm chi số UNC00022 - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Hình 2.3 Uỷ nhiệm chi số UNC00022 (Trang 83)
Hình 2.4: Hoá đơn GTGT số 0746309 - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Hình 2.4 Hoá đơn GTGT số 0746309 (Trang 84)
Bảng 2.1: Trích bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Bộ phận bán - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sportslink việt nam, 2021
Bảng 2.1 Trích bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Bộ phận bán (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm