Các bước quan trọng được cho là cơ sở tạo nên nền tảng cho các mối quan hệ đem lại lợi ích cho các quốc gia chính là đàm phán ngoại giao.. Ngày nay vai trò của đàm phán ngoại giao ngày m
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN _
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: NHẬP MÔN QUỐC TẾ HỌC
TÊN TIỂU LUẬN: ĐÀM PHÁN NGOẠI GIAO
Lớp: DQT1231 – Quốc Tế Học
Giảng viên: Thầy Nguyễn Đăng Khánh Sinh viên thực hiện: Nhóm 8
1/ Ngô Huỳnh Phương Như (MSSV: 3123540059)
2/ Phan Nguyễn Phương Thanh (MSSV: 3123540072)
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGOẠI GIAO 5
1.1 Ngoại giao là gì? 5
1.2 Lịch sử hình thành ngoại giao 5
1.3 Chức năng của ngoại giao 6
CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐÀM PHÁN NGOẠI GIAO .8
2.1 Khái niệm về đàm phán ngoại giao 8
2.2 Thế nào là đàm phán ngoại giao? 8
2.3 Vai trò của đàm phán ngoại giao 9
CHƯƠNG 3: ĐẶC TRƯNG VÀ CHIẾN LƯỢC VỀ ĐÀM PHÁN NƯỚC TA 11
3.1 Đặc trưng về đàm phán nước ta 11
3.2 Chiến lược đàm phán ở Việt Nam 12
3.3 Chiến lược đàm phán của Việt Nam hiện nay khác xưa như thế nào? 13
CHƯƠNG 4: SO SÁNH NÉT ĐẶC TRƯNG TRONG ĐÀM PHÁN CỦA NƯỚC TA VỚI CÁC NƯỚC KHÁC 14
4.1 Ảnh hưởng của văn hóa đến quan niệm về mối quan hệ 14
4.2 Một số văn hóa đàm phán của nước khác: 14
CHƯƠNG 5: LỢI ÍCH CỦA ĐÀM PHÁN NGOẠI GIAO 15
Trang 3CHƯƠNG 7: NHỮNG LƯU Ý CẦN CÓ KHI ĐÀM PHÁN NGOẠI GIAO 17
7.1 Sự phối hợp giữa ngoại giao – đàm phán 17
7.2 Lập trường vững vàng và chắc chắn, kiên định về quan điểm. 18
7.3 Nắm bắt thời cơ, giành thắng lợi từng bước để đi tới thắng lợi quyết định. 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.3 Thủ Tướng Nguyễn Xuân Phúc và Tổng Thư Ký Liên hợp quốc Antonio Guterres tại cuộc hội đàm ngày 31/5/2017
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta hiện nay đang là một quốc gia ngày càng quan tâm và tiến gần đến sự hội nhập quốc tế Để làm được điều đó, ta phải không ngừng đổi mới để có những thay đổi tích cực, đồng thời có cái nhìn sâu rộng và bao quát về các vấn đề trong và ngoài nước Các bước quan trọng được cho là cơ sở tạo nên nền tảng cho các mối quan hệ đem lại lợi ích cho các quốc gia chính là đàm phán ngoại giao
Nhờ các chiến lược được đề ra và suy tính cẩn thận, Việt Nam đã sử dụng đàm phán như một công cụ then chốt để bảo vệ lợi ích của nhân dân và đất nước khỏi tay của những kẻ xâm lược Ta biết rút kinh nghiệm từ những cuộc đàm phán trước để tạo tiền
đề giành lấy thắng lợi cho những cuộc đàm phán quyết định sau này Vậy nên không chỉ chiến thắng trên mặt trận, ta còn phải khéo léo để giành được phần thắng tại bàn đàm phán Sự thắng lợi trên bàn đàm phán là một sự khẳng định vấn đề rõ ràng nhất đối với người dân lẫn cộng đồng trên các diễn đàn quốc tế và góp phần tạo thêm sự tincậy cho quốc gia của ta
Ngày nay vai trò của đàm phán ngoại giao ngày một lớn mạnh nên Việt Nam cũng sẽ luôn không ngừng phát triển, học hỏi kinh nghiệm từ lịch sử và theo dõi tình hình thế giới để thiết lập nên các mối quan hệ cùng nhau phát triển với các quốc gia khác thôngqua công cuộc đàm phán ngoại giao
Trang 6CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGOẠI GIAO1.1 Ngoại giao là gì?
Ngoại giao là việc tiến hành mối quan hệ giữa các quốc gia có chủ quyền thông qua việc giao tiếp, thương lượng, gây ảnh hưởng và hòa giải những khác biệt giữa đôi bên hoặc các bên, nhằm thực hiện những chính sách có lợi cho đôi bên Hoạt động ngoại giao thường được thực hiện bởi những người đại diện cho một nhóm hay một quốc gia
Thông thường, thuật ngữ “ngoại giao” đề cập đến ngoại giao quốc tế, tức là việcthực hiện các mối quan hệ quốc tế thông qua việc đàm phán hòa giải hoặc can thiệp của các nhà ngoại giao về các vấn đề quốc gia như kinh tế, văn hóa, du lịch, thương mại,… và thường được gọi chung là chính sách đối ngoại Trước khi được xác nhận chính thức bởi các nhà chính trị, các hiệp ước, điều lệ giữa các quốc gia thường được đàm phán trước bởi các nhà ngoại giao
- Thời Nguyên thủy: tự phát -> thông điệp -> sứ giả -> không thường xuyên, hoạt động hạn chế
- Thời Cổ đại:
Hi lạp: phái viên
Trung Quốc: sứ giả, thuyết khách
La Mã: Trao đổi ngoại giao với các nước và bộ lạc lân cận Áp luật quốc giavào quan hệ đối ngoại
Trang 7- Thế kỷ 13-14 ở Vatican: hình thức gần với hiện đại.Nhà ngoại giao chuyên nghiệp (được đào tạo).Đại diện thường trực phổ biến ở Châu Âu.Chức năng
mở rộng
- Thế kỷ 15-16 ở Châu Âu: Đối ngoại tăng
→ Ra đời Sứ quán (Embassy) Thời Louis XIV, xuất hiện chế độ Lãnh thổ ngoài => Quy chế miễn trừ áp dụng luật nước sở tại
- Thế kỷ 17-18:Phát triển QHQT → Ngoại giao liên châu lục Xuất hiện Đoàn Ngoại giao (Diplomatic Corp)
- Thế kỷ 19: Thiết lập cơ sở pháp lý.Hội nghị Vienna 1815 nêu lên sự cần thiết thống nhất ngoại giao và đề ra các quy định chung cho ngoại giao
- Ngày nay: Số lượng chủ thể tăng → Ngoại giao mở rộng thành mạng lưới toàn cầu QHQT phát triển → Ngoại giao đa dạng hoá Vấn đề đảm bảo quan hệ đối ngoại → Hoàn thiện pháp lý quốc tế Nhu cầu giảm xung đột → Vai trò ngoại giao tăng
1.3 Chức năng của ngoại giao
Chức năng chính của ngoại giao là thực hiện các quan hệ quốc tế thông qua các cuộc đàm phán, hướng tới các hiệp định hòa bình hoặc các thỏa thuận khác mà cả hai nước cùng quan tâm Nhiệm vụ chính của ngoại giao là bảo vệ đến cùng quyền và lợi ích của quốc gia và dân tộc
Năm 2017, đánh dấu 40 năm ngày Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc Đây là sự kiện có ý nghĩa lịch sử của nền ngoại giao Việt Nam, mở ra một chương mới trong chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại của Việt Nam Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc (LHQ) ngày 20/9/1977 Kể từ đó, quan hệ của ViệtNam với LHQ ngày càng phát triển Ngay sau khi tham gia LHQ, Việt Nam đã tranh thủ được sự đồng tình và ủng hộ của các nước thành viên Liên hợp quốc để Đại hội đồng LHQ khóa 32 (1977) thông qua Nghị quyết 32/2 kêu gọi các nước, các tổ chức quốc tế viện trợ, giúp đỡ Việt Nam tái thiết sau chiến tranh Mặt khác, chúng ta cũng tranh thủ được sự giúp đỡ về nguồn vốn, chất xám, kỹ thuật của LHQ phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế–xã hội của đất nước LHQ trở thành một diễn đàn để ViệtNam triển khai các yêu cầu của chính sách đối ngoại
Trang 8Hình 1.3 Thủ Tướng Nguyễn Xuân Phúc và Tổng Thư Ký Liên hợp quốc Antonio
Guterres tại cuộc hội đàm ngày 31/5/2017
(Ảnh: WordPress)
Trang 9CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐÀM PHÁN NGOẠI
GIAO 2.1 Khái niệm về đàm phán ngoại giao
- Đàm phán xuất hiện từ lâu, song chỉ trở thành khoa học trong thế kỷ 20, dựatrên tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau như chính trị học, xã hội học,tâm lý học
- "Đàm" có nghĩa là thảo luận, "Phán" có nghĩa là ra quyết định Từ nhiều khíacạnh khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những định nghĩa về đàm phánkhác nhau
- Từ góc độ xã hội học, đàm phán là một lĩnh vực thuộc mọi lứa tuổi, mọi tầnglớp xã hội và mọi nền văn hóa diễn ra hằng ngày, liên quan đến mọi khía cạnhcủa đời sống xã hội
- Dưới góc độ giao tiếp, đàm phán là quá trình mỗi bên thông gia ngôn ngữ đểbày tỏ quan điểm, tìm cách thuyết phục người đối thoại hay bị phương, đối tác
vì một mục đích nhất định và các bên có thể đi đến thỏa thuận sau khi đã nhânnhượng, trao đổi với nhau
- Dù muốn hay không bạn vẫn phải là một nhà thương quyết Đàm phán là thực
tế cuộc sống Bạn thảo luận việc tăng lương với sếp Bạn cố thỏa thuận với mộtngười lạ để mua nhà của anh ta Hai luật sư cùng giải quyết một vụ kiện tai nạnxe… Tất cả đều là các cuộc đàm phán
- ⇒ Đàm phán là quá trình mà các bên tham gia thảo luận và đạt được một thỏa
thuận hoặc giải quyết một vấn đề thông qua thương lượng và đối thoại nhằmgiải quyết xung đột thông qua việc trao đổi quan điểm, yêu cầu và lợi ích củacác bên liên quan Trong quá trình đàm phán, các bên thường cố gắng đạt đượcmột thoả thuận mà có thể đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của mỗi bên.Đàm phán được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, từ kinh doanh, chính trị, quốc tếđến cuộc sống hàng ngày
Một số đặc điểm của đàm phán
- Mục tiêu: Đàm phán được thực hiện để đạt được một thoả thuận hoặc giải
quyết vấn đề Mục tiêu của các bên tham gia có thể khác nhau và việc đạt được
Trang 10sự đồng thuận, có thể là mục tiêu chính hoặc mục tiêu phụ thuộc vào tìnhhuống cụ thể.
- Thương lượng: Đàm phán liên quan đến quá trình thương lượng giữa các bên.
Các bên thể hiện quan điểm, yêu cầu và lợi ích của mình và cố gắng tìm ra giảipháp chung thông qua trao đổi thông tin và đưa ra đề xuất
- Đối thoại: Đàm phán đòi hỏi sự trao đổi thông tin và ý kiến giữa các bên Đối
thoại trong đàm phán cho phép các bên hiểu rõ hơn về quan điểm, nhu cầu vàmục tiêu của nhau, từ đó tạo điều kiện để tìm ra các điểm chung và xây dựng
sự thoả thuận
- Tính hai chiều: Đàm phán là quá trình tương tác giữa hai hoặc nhiều bên Các
bên có thể có quyền lợi và mục tiêu riêng, và quá trình đàm phán nhằm tìm ra
sự cân nhắc và thỏa hiệp giữa các lợi ích riêng lẻ và lợi ích chung
- Tính linh hoạt: Đàm phán đòi hỏi tính linh hoạt và sẵn lòng thay đổi Các bên
có thể phải điều chỉnh quan điểm và đề xuất của mình trong quá trình đàm phán
để tìm ra một giải pháp chấp nhận được cho cả hai phía
- Tương phản: Đàm phán thường đi kèm với sự tương phản và xung đột quan
điểm, mục tiêu và lợi ích giữa các bên Sự tương phản này có thể tạo ra áp lực
và thách thức trong quá trình đàm phán, nhưng cũng có thể tạo ra cơ hội để tìm
ra các giải pháp sáng tạo và công bằng
2.2 Thế nào là đàm phán ngoại giao?
- Đàm phán ngoại giao là những cuộc tiếp xúc ngoại giao chính thức có sắpxếp và thỏa thuận trước giữa những đại diện ngoại giao chính thức của haihay nhiều quốc gia để thương lượng nhằm giải quyết một hay một số vấn đềnào đó trong quan hệ giữa các quốc gia đó VD: vấn đề chiến tranh, hòabình, vấn đề tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải, vấn đề hợp tác kinh tế,…
- Đàm phán ngoại giao phải thông qua một văn bản pháp được ký kết trong
đó ghi rõ các cam kết của từng bên tham gia đàm phán
Trang 112.3 Vai trò của đàm phán ngoại giao
- Thiết lập và duy trì quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia
Có thể nói khi nhà nước ra đời thì đàm phán ngoại giao cũng xuất hiện và trởthành một trong những công cụ cơ bản nhất để thiết lập và duy trì quan hệ ngoại giaogiữa các quốc gia trong mọi tình huống kể cả khi chiến tranh nổ ra hay trong hòa bình Đặt cơ quan đại diện, trao đổi các cuộc viếng thăm ở mọi cấp chính là nhằm duytrì đối thoại thường xuyên để tránh sự gián đoạn về quan hệ Đó là việc xây dựng cácđại sứ quán tại các nước có thiết lập quan hệ ngoại giao
- Trao đổi thông tin, tăng cường hiểu biết
Đối thoại nói riêng và đàm phán nói chung là những phương thức trao đổi thôngtin, bày tỏ quan điểm và nắm bắt được ý đồ của các đối tượng khác nhau Trao đổi thông tin trong đàm phán tránh được những bất đồng lớn, nhỏ hay những cuộc chiến tranh do thiếu hiểu biết hoặc do hiểu sai thông tin
- Thích nghi với môi trường quốc tế luôn thay đổi
Đàm phán là phương tiện hữu hiệu để nắm bắt được tính chất không ổn địnhcủa quan hệ quốc tế, sự không vĩnh viễn lâu bền của mối quan hệ giữa các quốc gia
Từ đó điều chỉnh lại mối quan hệ đó sao cho thích nghi với nó, đồng thời vẫn bảo vệđược lợi ích quốc gia
- Góp phần vào việc bảo vệ lợi ích của quốc gia
Bảo vệ lợi ích quốc gia luôn luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia trongquan hệ quốc tế và được tiến hành bằng mọi phương tiện mà đàm phán ngoại giao làphương tiện hữu hiệu nhất Ngày nay các nước đều chủ trương giải quyết các tranhchấp lãnh thổ bằng đàm phán hòa bình
- Duy trì môi trường hòa bình hoặc kết thúc chiến tranh
Trong môi trường hòa bình, không có khủng hoảng, đối thoại nói riêng vàđàm phán nói chung được tiến hành giữa các quốc gia để tăng cường hiểu biết, loại
bỏ bất đồng và thiết lập hòa bình
Trang 12Trong môi trường chiến tranh, đàm phán được tiến hành với 3 mục đích: tiếptục chiến tranh, xuống thang chiến tranh, kết thúc chiến tranh Tuy nhiên đàm phángiúp hỗ trợ các biện pháp quân sự, tranh thủ quân sự để phục vụ mục tiêu quân sự,buộc đối phương chọn giải pháp kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình.
Trang 13CHƯƠNG 3: ĐẶC TRƯNG VÀ CHIẾN LƯỢC VỀ ĐÀM PHÁN NƯỚC
TA3.1 Đặc trưng về đàm phán nước ta
* Thái độ khi đàm phán
Thái độ đàm phán là một yếu tố quan trọng trong quá trình đạt được sự thỏathuận Những tố chất nên có khi đàm phán : Tôn trọng, linh hoạt, kiên nhẫn và kiênđịnh,…
* Thái độ khi đàm phán ở Việt Nam
Đàm phán ở Việt Nam có một số đặc trưng riêng Dưới đây là một số điểm đặctrưng chung về đàm phán ở Việt Nam:
- Quan trọng của mối quan hệ cá nhân: Trong văn hóa Việt Nam, mối quan hệ
cá nhân và sự tương tác giữa các bên đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhđàm phán Thường có sự đầu tư thời gian và công sức để xây dựng mối quan
hệ tin cậy và tạo niềm tin trước khi đạt được thỏa thuận
- Tính cẩn trọng và thận trọng: Người Việt thường có xu hướng cẩn trọng vàthận trọng trong quá trình đàm phán Việc nghiên cứu kỹ lưỡng và chuẩn bị tốttrước khi bước vào cuộc đàm phán được coi là quan trọng
- Sự khéo léo và linh hoạt: Đàm phán ở Việt Nam thường đòi hỏi sự linh hoạt
và khéo léo trong việc tìm kiếm các giải pháp đạt được thỏa thuận Việc tìmcách tạo ra win-win và tìm hiểu các yếu tố văn hóa và xã hội cũng rất quantrọng
- Sự tôn trọng và lễ độ: Trong văn hóa Việt Nam, tôn trọng và lễ độ là điểmquan trọng trong đàm phán Việc thể hiện sự tôn trọng và lễ độ thông quangôn ngữ, cử chỉ và hành vi giúp duy trì một môi trường đàm phán tốt
- Sự chú trọng vào quan hệ dài hạn: Trong đàm phán ở Việt Nam, sự chú trọngvào quan hệ dài hạn thường được coi trọng Việc xây dựng mối quan hệ lâudài và duy trì các liên kết cá nhân có thể ảnh hưởng đến quá trình đàm phán vàkết quả cuối cùng
- Thương lượng: Thương lượng là một phần quan trọng trong quá trình đàmphán ở Việt Nam Việc đưa ra các đề xuất, chấp nhận sự nhượng bộ và tìm
Trang 14giải pháp chung thông qua thương lượng là thứ quan trọng để đạt được thỏathuận.
- Sự chú trọng đến hiệu quả thực tiễn: Trong đàm phán ở Việt Nam, thường có
sự chú trọng đến hiệu quả thực tế và thực tiễn Các giải pháp được đề xuất vàthỏa thuận thường được đánh giá dựa trên khả năng thực hiện và ảnh hưởngthực tế
=> Thái độ của các bên tham gia đàm phán có tác động lớn đến quá trình và kếtquả của cuộc đàm phán Một thái độ tích cực, tôn trọng, hợp tác và linh hoạt thườngtạo ra môi trường đàm phán tốt hơn và tăng khả năng đạt được thỏa thuận Trái lại,những thái độ tiêu cực, cạnh tranh, cứng đầu hoặc không tôn trọng có thể gây căngthẳng và gây trở ngại cho quá trình đàm phán
3.2 Chiến lược đàm phán ở Việt Nam
Chiến lược đàm phán ở Việt Nam có thể được định hình bởi các yếu tố vănhóa, lịch sử và tình hình chính trị kinh tế của quốc gia
- Xây dựng quan hệ tốt: Trong văn hóa Việt Nam, việc xây dựng và duy trì mốiquan hệ tốt với đối tác đàm phán được coi là quan trọng Tôn trọng, lịch sự và
sự tận tâm trong quan hệ cá nhân có thể giúp tạo ra một môi trường đàm phántốt hơn
- Kiên nhẫn và sự chậm rãi: Truyền thống lịch sử và văn hóa của Việt Namthường có sự kiên nhẫn và sự chậm rãi Trong quá trình đàm phán, việc đề caotính kiên nhẫn và chờ đợi để đạt được kết quả tốt là quan trọng
- Sử dụng lời nói gián tiếp và tình cảm: Truyền đạt ý kiến và thông điệp mộtcách gián tiếp và tế nhị là một phong cách thông thường trong đàm phán ởViệt Nam Sử dụng ngôn từ lịch sự và tình cảm để tạo sự thoải mái và hiểunhau hơn
- Tìm hiểu và đánh giá kỹ lưỡng: Trước khi tham gia đàm phán, người Việtthường tìm hiểu và đánh giá kỹ lưỡng về đối tác và tình huống Việc nắmvững thông tin và hiểu rõ về các yếu tố liên quan có thể giúp trong quá trình
Trang 153.3 Chiến lược đàm phán của Việt Nam hiện nay khác xưa như thế nào?
Chiến lược đàm phán của Việt Nam hiện nay có thể đã có một số thay đổi so vớiquá khứ Ngày càng mở rộng để cùng hợp tác và phát triển
- Mở rộng phạm vi đàm phán: Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều hiệpđịnh thương mại quốc tế và tham gia vào các cơ chế đàm phán đa phương nhưHiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định EVFTA.Điều này tạo ra cơ hội mở rộng phạm vi đàm phán và thúc đẩy sự hội nhậpkinh tế quốc tế của Việt Nam
- Tăng cường năng lực đàm phán: Việt Nam đã nâng cao năng lực đàm phán củamình thông qua việc đào tạo và đổi mới phương pháp đàm phán Các nhà đàmphán Việt Nam đã được đào tạo về các kỹ năng đàm phán chuyên nghiệp, baogồm kỹ thuật thương lượng, quản lý xung đột và giải quyết tranh chấp
- Tập trung vào lợi ích quốc gia và phát triển bền vững: Việt Nam hiện nay tậptrung vào việc bảo vệ lợi ích quốc gia và đạt được sự phát triển bền vững.Trong quá trình đàm phán, Việt Nam đặt lợi ích quốc gia lên hàng đầu và tìmkiếm các giải pháp phù hợp để đảm bảo sự công bằng và bền vững cho tất cảcác bên liên quan
- Tận dụng môi trường quốc tế: Việt Nam đã tận dụng môi trường quốc tế vàmối quan hệ đối tác để thúc đẩy đàm phán Việt Nam đã tạo ra mạng lưới quan
hệ đa phương và song phương mạnh mẽ để tăng cường khả năng đàm phán vàtạo ra lợi thế trong các thương lượng quốc tế
- Kết hợp lợi ích kinh tế và an ninh: Việt Nam đã thúc đẩy việc kết hợp lợi íchkinh tế và an ninh trong quá trình đàm phán Điều này đảm bảo rằng các thỏathuận đạt được không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn đảm bảo an ninh và
ổn định cho quốc gia