1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề tài lí luận giá trị hàng hóa và việc nâng cao năng lựccạnh tranh của nền kinh tế việt nam trong hội nhập kinhtế quốc tế hiện nay

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lí Luận Giá Trị Hàng Hóa Và Việc Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Nền Kinh Tế Việt Nam Trong Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Hiện Nay
Tác giả Hoàng Ngọc Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Tô Đức Hạnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị Mác-Lênin
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNVIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN CHẤT LƯỢNG CAO & POHE AEP ---***---BÀI TẬP LỚN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN ĐỀ TÀI: Lí luận giá trị hàng hóa và việc nâng cao năng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN CHẤT LƯỢNG CAO & POHE

( AEP )

-*** -BÀI TẬP LỚN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

ĐỀ TÀI: Lí luận giá trị hàng hóa và việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong hội nhập kinh

tế quốc tế hiện nay.

Sinh viên: Hoàng Ngọc Anh

Mã sinh viên: 11213075

Lớp: Kiểm toán CLC 63A_AEP(221)_08

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Tô Đức Hạnh

Hà Nội, tháng 4, năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

NỘI DUNG……… ……… …… 2

I LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ HÀNG HÓA……… 2

1 Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa……… 2

a Khái niệm hàng hóa……… 2

b Hai thuộc tính của hàng hóa………3

2 Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa……….……….…3

a Lượng giá trị của hàng hóa……….………4

b Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa…………4.

II THỰC TRẠNG VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ……….……… 5

1 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay… 2 Đánh giá thực trạng……….…….….8

a Những thành tựu đã đạt được………8

b Những hạn chế và nguyên nhân……… 10

III NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM……….…… 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…… … …… 16

Trang 3

I Lý luận về giá trị hàng hóa

1/ Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa

a, Khái niệm hàng hóa:

- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

- Hàng hóa có thể ở dạng:

+ Hàng hóa vật thể ( hữu hình ): lương thực, quần áo, sắt, thép,…

+ Hàng hóa phi vật thể ( vô hình ): dịch vụ y tế, dịch vụ du lịch,

b, Hai thuộc tính của hàng hóa:

Trong mỗi hình thái kinh tế-xã hội khác nhau, sản xuất hàng hóa có bản chất khác nhau, nhưng một vật phẩm sản xuất ra khi đã mang hình thái là hàng hóa thì đề có 2 thuộc tính cơ bản giá trị sử dụng và giá trị

- Giá trị sử dụng của hàng hóa:

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn

nhu cầu nào đó của con người ( tinh thần, vật chất, sản xuất,…)

Ví dụ : Công dụng của một cái kéo là để cắt nên giá trị sử dụng của nó là để cắt; công dụng của bút để viết nên giá trị sử dụng của nó là để viết

+ Một hàng hóa có thể có một công dụng hay nhiều công dụng nhưng nó chỉ

có thể có một giá trị sử dụng duy nhất

+ Giá trị sử dụng chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng

 Nền sản xuất càng phát triển, khoa học, công nghệ càng hiện đại, càng giúp cho con người phát hiện ra nhiều và phong phú hơn các giá trị sử dụng của sản phẩm

+ Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn

+ Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi

Trang 4

- Giá trị của hàng hóa:

+ Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Có sự chi phí về thời gian, sức lực và trí tuệ của con người khi sản xuất chúng

Ví dụ: quần áo và thóc lúa đều là sản phẩm của quá trình sản xuất thông qua lao động, là sản phẩm của lao động, có lao động kết tinh vào trong đó + Khi đưa ra ngoài thị trường để trao đổi, mua bán thì giá trị của hàng hóa thể hiện qua giá trị trao đổi hay giá cả của hàng hóa

Ví dụ: một cái tủ có thể trao đổi được với hai lượng bạc, trong khi một cái bàn có thể trao đổi được một lượng bạc Như vậy giá trị của cái tủ lớn hơn giá trị của cái bàn

+ Giá trị của hàng hoá là giá trị lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hoá đó và tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

+ Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa và là phạm trù có tính lịch sử Khi nào có sản xuất và trao đổi hàng hóa, khi đó có phạm trù giá trị hàng hóa

+ Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị

Nếu giá trị sử dụng là thuộc tỉnh tự nhiên, thì giá trị là thuộc tỉnh xã hội của hàng hóa

Giữa hai thuộc tính của hàng hóa luôn có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau, nó vừa mâu thuẫn vừa thống nhất với nhau

2/ Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đế n lượng giá trị hàng hóa:

a, Lượng giá trị của hàng hóa:

- Giá trị của hàng hóa là do lao động xã hội, trừu tượng của người sản xuất

ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Vậy lượng giá trị của hàng hóa là lượng

Trang 5

lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa.

- Giá trị hàng hóa được xét cả về mặt chất lẫn mặt lượng:

+ Chất giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất kết tỉnh trong hàng hóa

+ Luợng giá trị của hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất hàng hóa đó

- Thời gian lao động cá biệt quyết định lượng giá trị cá biệt của hàng hóa

mà từng người sản xuất ra Trong xã hội, có nhiều người cùng sản xuất hàng hóa với thời gian lao động cá biệt khác nhau

- Lượng lao động đã hao phí được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giả trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình

độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình

- Xét về mặt cấu thành, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được sản xuất ra bao hàm: hao phí lao động quá khứ (chứa trong các yêu tố vật tư, nguyên nhiên liệu đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hóa đó) + hao phí lao động mới kết tinh thêm

b, Các nhân tố ảnh hưởng đển lượng giá trị của hàng hóa:

- Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa được đo lường bởi thời gian lao động xã hội cần thiết đê sản xuất ra hàng hóa đó, cho nên, về nguyên tắc, những nhân tố nào ảnh hưởng tới lượng thời gian hao phí xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa tất sẽ ảnh hưởng tới lượng giá trị của đơn vị hàng hóa Có những nhân tố chủ yếu sau:

+ Một là, năng suất lao động:

Năng suất lao động là là năng lực sản xuất của người lao động, được tính

Trang 6

bằng sổ lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động tăng lên sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một đơn vị hàng hóa Do vậy, năng suất lao động tăng lên, sẽ làm cho lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm xuống Như vậy là đại lượng giá trị của một hàng hóa thay đổi theo tỷ lệ thuận với lượng lao động thể hiện trong hàng hóa đó và tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động gồm:

 Trình độ khéo léo trung bình của người lao động

 Mức độ phát triển của khoa học và trình độ áp dụng khoa học vào quy trình công nghệ

 Sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất

 Quy mô và hiệu xuất của tư liệu sản xuất

 Các điều kiện tự nhiên.

+ Hai là, tính chất phức tạp của lao động:

Theo mức độ phức tạp của lao động có thể chia thành lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp:

oLao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo một cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được

oLao động phức tạp là những hoạt động lao động yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định

oTrong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn

oLao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân bội lên

Trang 7

Discover more from:

KTCT01

Document continues below

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin

Đại học Kinh tế Quốc dân

999+ documents

Go to course

Phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động tích cực đối với Việt Nam

12

Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1

17

Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin

14

Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin

63

KTCT - Tài liệu ôn tự luận

57

Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay

16

Trang 8

II Thực trạng về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

1/ Thực trạng nền kinh tế Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay:

- Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế 6 tháng đầu năm, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,82% so với cùng kỳ năm trước ( đóng góp

8,17% vào mức tăng chung); khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,36%

( đóng góp 59,05%), trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục đóng vai trò động lực dẫn dắt tăng trưởng của nền kinh tế với mức tăng 11,42%; khu vực dịch vụ tăng 3,96%, trong đó các ngành dịch vụ thị trường như : bán buôn và bán lẻ tăng 5,63%; hoạt động tài chính ngân hàng, bảo hiểm tăng 9,72%

- Hoạt động thương mại, vận tải, du lịch nhìn chung vẫn bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19 Sáu tháng đầu năm 2021, khách quốc tế đến Việt Nam ước tính đạt 88,2 nghìn lượt người, giảm 97, % so với cùng kỳ năm trước.6

- Tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tính đến ngày 20/6/2021 bao gồm ốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ v

phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt gần 15,27 tỷ USD, giảm 2,6% so với cùng

kỳ năm trước

- Với 17 Hiệp định FTA đang thực thi và đàm phán, Việt Nam trở thành tâm của các dòng chảy thương mại toàn cầu Cùng với tham gia WTO, việc thực thi các FTA đã góp phần thúc đẩy GDP của Việt Nam tăng hơn 300%, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 350%, đưa Việt Nam trở thành một nền kinh tế có độ mở cao và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu 6 năm liên tục kể từ 2016 đến nay

- Đến năm 2020, Việt Nam , có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ

- Theo Tổng cục Thống kê, nếu năm 2006, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

cả nước chỉ ở mức 84,7 tỷ USD (xuất khẩu 39,8 tỷ USD), thì đến năm 2021,

Trang 9

tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt tới 668,5 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020 và tăng hơn 7 lần so với năm 2006 Riêng khu vực kinh tế trong nước đạt 88,71 tỷ USD, tăng 13,4%, chiếm 26,4% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 247,54 tỷ USD, tăng 21,1%, chiếm 73,6% Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu có 35 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 93,8% tổng kim ngạch xuất khẩu (có 8 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 69,7%) Trong đó, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực năm 2021, gồm: Điện thoại các loại và linh kiện chiếm 99,3%; điện tử, máy tính và linh kiện chiếm 98,1%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 93%; dệt may chiếm 61,7%; giầy dép các loại chiếm 79,3%

- Từ năm 2016 đến nay, cán cân thương mại luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm, từ 1,77 tỷ USD (năm 2016); 2,1 tỷ USD (năm 2017); 6,8 tỷ USD (năm 2018); 10,9 tỷ USD (năm 2019); trên 19 tỷ USD (năm 2020) và năm 2021, dù chịu ảnh hưởng nặng nề dịch COVID-19, Việt Nam vẫn đạt mức xuất siêu gần 4 tỷ USD…

- Báo cáo rà soát thống kê thương mại thế giới năm 2020 của WTO ghi nhận trong số 50 nước có nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới, Việt Nam

có mức tăng trưởng lớn nhất khi dịch chuyển từ vị trí thứ 39 vào năm 2009 lên

vị

Việc tuân thủ các cam kết hội nhập cũng giúp Việt Nam cải thiện nhiều chỉ số xếp hạng quốc tế quan trọng khác

- Theo đánh giá và xếp hạng của Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF), chỉ số

“Năng lực cạnh tranh toàn cầu” (GCI) của Việt Nam đã cải thiện mạnh Trong

10 năm (2007-2017), chỉ số GCI của Việt Nam tăng 13 bậc, từ hạng 68/131 vào năm 2007 lên 55/137 vào năm 2017 và chuyển từ nhóm nửa dưới của bảng xếp hạng lên nhóm nửa trên

- Trong năm 2019, trước khi dịch COVID-19 bùng phát trên thế giới, Việt

Trang 10

Nam được coi là quốc gia có nền kinh tế ổn định, tăng trưởng nhanh tốp đầu khu vực và thế giới; được IMF đánh giá nằm trong số 20 nền kinh tế có đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng toàn cầu năm 2019

- Năm 2020, quy mô GDP Việt Nam đứng thứ 44 thế giới, đứng thứ 4 Đông Nam Á và bình quân GDP/đầu người đứng thứ 6 khu vực “Thương hiệu Quốc gia Việt Nam” là thương hiệu tăng giá trị nhanh nhất thế giới, khi tăng tới 29% so với năm 2019, lên 319 tỷ USD; từ vị trí 42 lên 33 trong danh sách 100 thương hiệu quốc gia của Brand Finance (hãng định giá thương hiệu và tư vấn chiến lược độc lập hàng đầu của Anh)

- Theo bảng xếp hạng về chỉ số tự do kinh tế năm 2021 (Index of Economic Freedom 2021) mới công bố của Heritage Foundation (Mỹ), với điểm tổng thể của Việt Nam là 61,7 Cụ thể, vị trí của Việt Nam được cải thiện, tăng 2,5 điểm, thay đổi từ 50/60 lên 47/105 quốc gia được xếp hạng Việt Nam được đánh giá là điểm sáng nhờ sự tăng hạng vượt bậc về thương hiệu quốc gia

và những kết quả về kinh tế, xã hội đã đạt được trong năm qua

- Bên cạnh các chỉ số về kinh tế, theo khảo sát và đánh giá của Liên Hợp Quốc, chỉ số phát triển bền vững (SDG) của Việt Nam đã liên tục gia tăng, từ

vị trí 88 vào năm 2016 lên 57 vào năm 2018 và thứ 49 vào năm 2020 Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 9,88% cuối năm 2015 xuống dưới 3% vào năm 2020, với mức giảm trung bình là hơn 1,4%/năm

Đến nay, Việt Nam đã được 90 nước công nhận là nền kinh tế thị trường

và đạt được những thành tựu nổi bật về tăng trưởng kinh tế trong thời gian qua, đồng thời có nhiều khả năng tiếp tục giữ đà tăng trưởng cao trong tương lai trung hạn nhờ khung đầu tư tổng thể đã được hiện đại hóa, chi phí đăng ký kinh doanh đã được cắt giảm và tạo điều kiện cho đầu tư nước ngoài, cũng như hoạt động khởi sự kinh doanh (theo công bố xếp hạng các nền kinh tế tốt nhất

để đầu tư của Tạp chí U.S News & World Report, Việt Nam xếp thứ 8/20 nền kinh tế tốt nhất để đầu tư năm 2019, tăng từ vị trí 23 của năm 2018)

Trang 11

2/ Đánh giá thực trạng:

a, Những kết quả đạt được:

- Quy mô nền kinh tế được mở rộng đáng kể, năm 2020, quy mô

nền kinh tế Việt Nam đạt khoảng 343 tỷ USD và GDP bình quân đầu người đạt 3.521 USD

- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước

hình thành, phát triển

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa,

hiện đại hóa Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các ngành kinh tế quốc dân, đóng góp khoảng 28,2% vào năm 2020; trở thành ngành xuất khẩu chủ lực của đất nước, góp phần đưa Việt Nam lên

vị trí thứ 19 trong số các quốc gia xuất khẩu lớn nhất thế giới vào năm 2019

- Trong 10 năm trở lại đây, thị trường xuất khẩu được mở rộng theo

hướng đa dạng hóa, đa phương hóa Việt Nam đã xuất khẩu hàng hóa đến 200 quốc gia và vùng lãnh thổ Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam; tiếp đến là Trung Quốc; các nước EU, ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản Quá trình hội nhập đã góp phần cải cách toàn diện nền kinh tế Việt Nam và có đóng góp lớn cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.Việt Nam được đánh giá là nước phát triển đầy tiềm năng, có nền chính trị ổn định, có thị trường với gần 100 triệu dân với thu nhập ngày càng tăng, lực lượng lao động dồi dào với cơ cấu dân số vàng và chất lượng nguồn lao động có trình độ công nghệ cao được cải thiện, có không gian phát triển rộng mở với 13 FTA đã ký kết có hiệu lực

b, Những hạn chế và nguyên nhân:

- Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà

nước về hội nhập kinh tế quốc tế có nơi, có lúc chưa được quán triệt kịp

Ngày đăng: 29/11/2023, 05:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w