Vậy những chính sách triểnkhai sức mạnh mềm của Trung Quốc có tác động như thế nào đến Đông Nam Á, và ảnh hưởng của nó đến quan hệ hợp tác giữa Trung Quốc - Đông Nam Á ra sao, nhóm nghiê
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Tình hình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Bố cục 5
CHƯƠNG I: 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỨC MẠNH MỀM 6
1 Khái niệm sức mạnh mềm và sức mạnh mềm của Trung Quốc 6
1.1 Sức mạnh mềm 6
1.2 Sức mạnh mềm Trung Quốc 6
2 Mục tiêu triển khai sức mạnh mềm của Trung Quốc 8
Tiểu kết 9
CHƯƠNG II: 10
NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA SỨC MẠNH MỀM TRUNG QUỐC TỚI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á 10
1 Chính trị 10
1.1 Cách thức triển khai 10
1.2 Tác động 11
2 Kinh tế 12
2.1 Cách thức triển khai 12
2.2 Tác động 13
3 Văn hoá 14
3.1 Cách thức triển khai 14
2 Tác động 16
Trang 2CHƯƠNG III: 18 ẢNH HƯỞNG CỦA SỨC MẠNH MỀM TRUNG QUỐC ĐẾN MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA TRUNG QUỐC 18
VÀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á 18
1 Tác động trong thời kì hiện nay 18
2 Dự báo về triển vọng hợp tác giữa Trung Quốc và các quốc gia Đông Nam Á trong tương lai 19 KẾT LUẬN 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỉ XXI, từ trọng tâm phát triển quân sự (sức mạnh cứng)thì đã thay vào đó các quốc gia thể hiện sự phát triển của mình về kinh tế, vănhoá, chính trị và mở rộng sự ảnh hưởng bằng sức mạnh mềm - yếu tố đang trởnên quan trọng hơn trong kỷ nguyên toàn cầu hoá Trung Quốc không nằmngoài xu hướng này Trên đà tăng trưởng mạnh về kinh tế, cùng với lợi thếsẵn có của một nền văn minh lâu đời và đường lối ngoại giao linh hoạt, TrungQuốc tiếp tục lựa chọn gia tăng sức mạnh mềm trong giai đoạn tới như một
“lá chắn mềm” cho sức mạnh cứng, đồng thời tạo ra những tiền đề cơ bảnnhằm nâng cao vị trí quốc tế trên phạm vi toàn cầu Đối với khu vực ĐôngNam Á, với vị trí địa chiến lược quan trọng, khu vực này ảnh hưởng trực tiếptới sự ổn định và phát triển của Trung Quốc nói chung và khu vực Đông Á nóiriêng Vì vậy, ngày càng nhiều khu vực mở rộng hợp tác, quan hệ ngoại giaovới Đông Nam Á, trong đó có chính Trung Quốc Vậy những chính sách triểnkhai sức mạnh mềm của Trung Quốc có tác động như thế nào đến Đông Nam
Á, và ảnh hưởng của nó đến quan hệ hợp tác giữa Trung Quốc - Đông Nam Á
ra sao, nhóm nghiên cứu nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề này và quyếtđịnh lựa chọn đề tài “Tác động của sức mạnh mềm Trung Quốc đến mối quan
hệ hợp tác giữa Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á đầu thế kỉ XXI”
Trang 4Đề tài báo cáo Hoa Kỳ năm 2008 “Sức mạnh mềm Trung Quốc tại Đông NamÁ” hay Đề tài Khảo sát sức mạnh mềm tại Châu Á 2008 do Hội đồng Chicagophối hợp Viện nghiên cứu Đông Á tại 8 nước châu Á…
Tại Việt Nam, đề tài này đã được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và
có những công trình nghiên cứu như: “Về sức mạnh mềm của Trung Quốc ở Châu Á” của tác giả Nguyễn Đức Tuyến in trên Tạp chí Nghiên cứu quốc tế
số 1 năm 2008, hay bài “Nguồn của sức mạnh mềm Trung Quốc” của tác giả Hồng Yến trên Tạp chí Vấn đề kinh tế và chính trị thế giới năm 2008…Tuy nhiên ở thời điểm hiện tại, chưa có nhiều công trình nghiên cứu có
sự cập nhật về tác động của sức mạnh mềm Trung Quốc đối với khu vực Đông Nam Á và quan hệ hợp tác giữa hai khu vực này Vì vậy, cần có thêm những nghiên cứu chuyên sâu để làm rõ được quá trình hình thành, phát triển của sức mạnh mềm Trung Quốc, đặc biệt là mức độ ảnh hưởng, tác động của
nó đối với Việt Nam và các nước Đông Nam Á
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu cách thức triển khai sức mạnh mềm
của Trung Quốc tại khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn đầu thế kỉ XXI và những tác động của vấn đề này đến mối quan hệ hợp tác giữa Trung Quốc và khu vực trên, đưa ra những dự báo về những triển vọng và thách thức của mốiquan hệ này trong tương lai
Nhiệm vụ nghiên cứu: Bài tiểu luận xác định những nhiệm vụ nghiên
cứu sau: (1) Trình bày cơ sở lý luận về sức mạnh mềm và sức mạnh mềm của Trung Quốc, đưa ra mục tiêu triển khai sức mạnh mềm của Trung Quốc tại Đông Nam Á, (2) Phân tích cách thức triển khai sức mạnh mềm của Trung Quốc trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá - giáo dục và những tác động của vấn đề này, (3) Nhận định, dự báo về tương lai của mối quan hệ hợptác giữa Trung Quốc và Đông Nam Á
Trang 54 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài tiểu luận là sức mạnh mềm của Trung Quốc tại khu vực Đông Nam Á Về phạm vi thời gian, bài tiểu luận tập trung nghiên cứu giai đoạn đầu thế kỉ XXI, từ năm 2001 đến tháng 12/2022 (tức thời điểm hoàn thành bài tiểu luận)
5 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, bài tiểu luận sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp phân tích thông tin - sự kiện, phương pháp phân tích chính sách
6 Bố cục
Bài tiểu luận gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỨC MẠNH MỀM, trong chương
này nhóm nghiên cứu nêu những khái niệm về sức mạnh mềm, sức mạnh mềm Trung Quốc cũng như mục tiêu của quốc gia này
CHƯƠNG 2: NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA SỨC MẠNH MỀM TRUNG QUỐC TỚI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á, trong chương này nhóm nghiên
cứu trình bày các lĩnh vực mà Trung Quốc triển khai sức mạnh mềm tại Đông Nam Á Từ đó phân tích những tác động của sức mạnh mềm Trung Quốc đến khu vực này ở các lĩnh vực được nhắc tới
CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA SỨC MẠNH MỀM TRUNG QUỐC ĐẾN MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA TRUNG QUỐC VÀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á, trong chương này nhóm nghiên cứu trình bày những tác
động của sức mạnh mềm Trung Quốc đến mối quan hệ hợp tác giữa quốc gia này với khu vực Đông Nam Á, từ đó đưa ra những dự báo về những triển vọng trong tương lai
Trang 6ép buộc bằng kinh tế, áp đặt bằng luật, lệ ) để buộc người khác, quốc giakhác đi theo thì đặc trưng cơ bản của sức mạnh mềm là sự hấp dẫn, lôi cuốn,thu hút, thuyết phục, cảm hóa đối tác để họ thay đổi nhận thức, hành vi và tựnguyện, tự giác hợp tác, đi theo chủ thể sở hữu.
Sức mạnh mềm không nhất thành bất biến, mà phụ thuộc vào bối cảnhtiếp nhận và chủ thể sở hữu Khả năng làm cho sức lan tỏa, ảnh hưởng của nótrong đời sống xã hội như thế nào? Giá trị văn hóa cũng như các giá trị cănbản của quốc gia hay mô hình nhà nước và chính sách đối nội, đối ngoại củaquốc gia đó được các nước khác biết đến ít hay nhiều Điều này phụ thuộcrất lớn vào công tác truyền thông, quảng bá, khả năng thuyết phục, chấp nhậnthông tin do chủ thể sở hữu nắm giữ
1.2 Sức mạnh mềm Trung Quốc
Quyền lực mềm là một thuộc tính quan trọng đối với một quốc gia làmột cường quốc hoặc khao khát trở thành một cường quốc Trong khi quyền
Trang 7Discover more
from:
TMĐT2022
Document continues below
Nghiên cứu kinh
kinh nghiệm… None
kinh nghiệm… None
11
Chuong trinh hoi nghittrrr
1
Trang 8lực cứng dễ thấy hơn trong hệ thống quốc tế dưới hình thức sức mạnh quân sự
và kinh tế, thì quyền lực mềm thường hoạt động một cách tinh vi ở phía sau
Về cơ bản, quyền lực mềm liên quan đến khả năng định hình sở thích củangười khác Những nỗ lực của một quốc gia trong việc tăng cường quyền lựcmềm của mình phần lớn được định hình bởi ý nghĩa và tầm quan trọng mà nógắn liền với khái niệm này Khái niệm quyền lực mềm hay ruan shili đã làmột thành phần quan trọng trong sự trỗi dậy của Trung Quốc Quyền lực mềm
đã trở thành lĩnh vực trọng tâm của chính quyền Bắc Kinh trong chính trịquốc tế
“Quyền lực mềm” bắt đầu được đề cập rõ ràng lần đầu tiên tại đại hộiđảng lần thứ 10 của Trung Quốc năm 2007 Trong diễn văn đề dẫn trướcQuốc hội, Chủ tịch Hồ Cẩm Đào phát biểu phải "đề cao văn hóa như mộtphần của 'quyền lực mềm' - một nhân tố ngày càng quan trọng trong cuộccạnh tranh về sức mạnh quốc gia tổng thể" Đảng Cộng sản Trung Quốc nhấnmạnh “trong thời đại hiện nay, vai trò của văn hoá trong cạnh tranh sức mạnhtổng hợp của đất nước ngày càng tăng Ai chiếm cứ được đỉnh cao của pháttriển văn hoá, người đó có thể nắm quyền chủ động trong cuộc cạnh tranhquốc tế khốc liệt này”, đồng thời đi đến xác định, muốn nâng cao sức mạnh
và tầm ảnh hưởng của văn hóa “phải vực dậy sức sống sức sáng tạo của vănhóa toàn dân tộc, nâng cao sức mạnh mềm văn hóa quốc gia
Nhiều học giả Trung Quốc lập luận về sức mạnh mềm của Trung Quốcdựa trên “nhận thức và cảm xúc của các chủ thể khác nhau trong từng tìnhhuống cụ thể”, khái niệm này ủng hộ việc quyền lực cứng và mềm không có
sự phân tách rõ ràng mà có sự qua lại hoặc là cùng lúc Khái niệm này chỉ ra
sự khác nhau trong việc sử dụng quyền lực mềm của Bắc Kinh với phươngTây, nó lên án việc sử dụng quyền lực mềm của Phương Tây là hình thức bảo
hộ thực dân, không có sự hỗ trợ giữa quốc gia yếu thế với quốc gia bảo trợ
Nghiên cứukinh nghiệm… NoneLuận Văn Thạc Sĩ Một Số Ứng Dụng T…Nghiên cứu
kinh nghiệm… None
120
Trang 9Khác với giá trị đó Trung Quốc sử dụng sức mạnh mềm như để hỗ trợ hợptác, đại diện của hòa bình và tình hữu nghị với các quốc gia
2 Mục tiêu triển khai sức mạnh mềm của Trung Quốc
Ảnh hưởng của Trung Quốc ở Châu Á đã gia tăng đáng kể trong thậpniên qua Nhiều nhà phân tích nhận định rằng ngoài sự tăng trưởng vượt trội
về kinh tế, sức mạnh quân sự, việc củng cố sức mạnh mềm là ý tưởng tuyệtvời giúp Bắc Kinh gia tăng sức ảnh hưởng của mình Thực tế, sức mạnh mềmmới được biết biết đến từ thập niên 90 của thế kỷ trước và nó bắt đầu rộng rãi
và trở thành công cụ trọng tâm của ngoại giao Trước kia người Trung Quốcnhớ nhiều hơn mục tiêu ngoại giao về hình ảnh một Trung Quốc trỗi dậy, pháttriển thịnh vượng kinh tế, một đế chế Trung Hoa từng phát triển nhất thế giới.Ngày nay Trung Quốc triển khai sức mạnh mềm với mục tiêu cao nhất là thayđổi cái nhìn của quốc tế với Trung Quốc, khắc phục cái được gọi là mối đedọa Trung Quốc và làm cho thế giới chấp nhận sự trỗi dậy của Trung Quốc
Về đối nội, để tăng sức hấp dẫn của hệ giá trị xã hội Trung Quốc, nước này đã
và đang tiếp tục phát huy vai trò tích cực chủ động của Nhà nước do một đảnglãnh đạo trong xây dựng và phát triển đất nước Bên cạnh đó, từng bước kiên
trì thúc đẩy cuộc chiến chống tham nhũng, làm trong sạch bộ máy lãnh đạo để
củng cố niềm tin của nhân dân vào Đảng và Chính phủ Hướng về tương lai
xa hơn, Trung Quốc còn có kế hoạch phát triển và ổn định xã hội theo phươngchâm khoa học hoá, kể cả trong xây dựng Đảng Trung Quốc biết tận dụngnhững gì là giá trị của đất nước này, điển hình là việc kế thừa và phát huy tinhhoa truyền thống dựa trên nền tảng Nho giáo Nhiệm vụ chủ yếu và mục tiêu
cơ bản của giới chính quyền Bắc Kinh lúc này là làm sao để xây dựng hìnhảnh Trung Quốc là cường quốc quốc tế đang nỗ lực xây dựng con đường pháttriển hòa bình và ổn định, môi trường láng giềng thân thiện, hợp tác bình đẳng
và cùng có lợi và tạo cái nhìn khách quan về sự phát triển thịnh vượng toàn
Trang 10diện Thứ hai, Trung Quốc muốn dùng sức mạnh mềm của mình để thu hút sựhợp tác kinh tế, thương mại, và ảnh hưởng lan tỏa giá trị nền văn minh TrungHoa cạnh tranh với nền văn minh của Hoa Kỳ Thứ ba, trong bối cảnh cạnhtranh Mỹ - Trung gay gắt như hiện nay việc sử dụng sức mạnh mềm còn đểtìm kiếm đồng minh về phe của mình để vươn lên đẩy Hoa Kỳ ra khỏi cái ghếngười dẫn đầu.
Tiểu kết
Như vậy, chương đầu tiên đã cung cấp một cái nhìn bao quát về sứcmạnh mềm nói chung và sức mạnh mềm của Trung Quốc nói riêng TrungQuốc nhận ra giá trị của việc gia tăng sức mạnh mềm trong việc nâng cao sứcmạnh tổng hợp của quốc gia Tuy nhiên, quan niệm về sức mạnh mềm củaTrung Quốc không hoàn toàn giống với khái niệm của các học giả phươngTây Trung Quốc nhận thức được rằng sức hấp dẫn từ bề dày văn hóa cùngvới các sáng kiến kết nối đa phương như BRI, Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạtầng châu Á… sự thành công của nền kinh tế, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng,những tiến bộ nghiên cứu và khoa học, thành công trong các lĩnh vực thể thao
và văn hóa của Trung Quốc sẽ tiếp tục giúp tăng cường quyền lực mềm củađất nước này trong tương lai
Trang 11CHƯƠNG II:
NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA SỨC MẠNH MỀM TRUNG QUỐC
TỚI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
1 Chính trị
1.1 Cách thức triển khai
Đầu những năm 2000, sau khoảng thời gian cải cách mở cửa, Trung Quốc bước đầu tích lũy được nguồn lực và bắt đầu thực hiện chiến lược đi ra ngoài Đối với các nước ở Đông Nam Á, Trung Quốc đưa ra nhiều sáng kiến thúc đẩy hợp tác, tích cực tham gia vào các cơ chế hợp tác
Năm 2006 chính quyền Quảng Tây nêu ra ý tưởng sáng kiến “một trục hai cánh” nhằm thúc đẩy việc hợp tác với Đông Nam Á Cuối năm 2013 Trung Quốc lại đề ra sáng kiến “Vành đai và Con đường”, trong đó có mục đích kết nối với các nước trong các phương diện về chính sách, cơ sở hạ tầng, thương mại và đầu tư, tài chính và tiền tệ, con người Năm 2013 Trung Quốc kêu gọi ASEAN cùng xây dựng “ Cộng đồng chung vận mệnh Trung Quốc – ASEAN” Đến năm 2014 Trung Quốc tiếp tục đề xuất xây dựng cơ chế hợp tác đối thoại Lan Thương – Mekong Trong những năm gần đây, Trung Quốc đưa ra những tuyên bố về kế hoạch hợp tác với ASEAN như: Tuyên bố chung
về kết nối giữa sáng kiến “Vành đai và Con đường” và “kế hoạch tổng thể kếtnối ASEAN 2025”
Không những thế, Trung Quốc còn chủ động trong việc tham gia những
cơ chế hợp tác song phương giữa Trung Quốc và các khối trong ASEAN, ASEAN với các nước ở ngoài khu vực như ASEAN+1, ASEAN+3, tham gia hội nghị thượng đỉnh Đông Á,… Trung Quốc đang cố duy, củng cố sự ổn định, hòa bình để Trung Quốc tập trung phát triển nguồn lực, lôi kéo từng nước trong khối ASEAN để hạn chế sự ảnh hưởng của Mỹ tại khu vực Dựa trên mức độ quan hệ và lợi ích, Trung Quốc đưa ra những chính sách khác
Trang 12nhau đối với từng nước Như việc Trung Quốc đẩy mạnh việc hợp tác và viện trợ cho Campuchia là một minh chứng.
1.2 Tác động
Những kênh hợp tác toàn diện ở nhiều cấp độ khác nhau đã góp phần tăng cường hiểu biết lẫn nhau và sự tin cậy chiến lược giữa ASEAN và Trung Quốc, một nhân tố rất có ý nghĩa trong việc củng cố hoà bình, ổn định và pháttriển ở khu vực Đông Nam Á Việc tham gia vào các sáng kiến, cơ chế giúp các nước ASEAN phát triển ngoại giao láng giềng, có nhiều cơ hội kết nối, hội nhập quốc tế một cách sâu rộng và toàn diện hơn Theo kế hoạch chính thức do Chính phủ Trung Quốc ban hành vào tháng 5/2015, Đông Nam Á là một trong những khu vực ưu tiên để cải thiện sự kết nối thực sự theo khuôn khổ của chính sách “Vành đai và Con đường”
Tuy nhiên, việc kêu gọi thúc đẩy kết nối khu vực qua những sáng kiến,
ý tưởng của Trung Quốc đề ra chính là một phương tiện đề mở rộng ảnh hưởng của “quyền lực mềm” Trung Quốc Thông qua đó ASEAN có thể sẽ phải chịu sự ràng buộc các khoản đầu tư của Trung Quốc với một số điều kiệnnhất định Do một trong những mục tiêu ngầm của Trung Quốc là thúc đẩy lợiích kinh tế của chính nước này ở nước ngoài, các nước nhận vốn sẽ phải sử dụng công nghệ, thiết bị, và nhà thầu của Trung Quốc Thực tiễn này có thể sẽgây ra các khó khăn cho cả các nước tiếp nhận lẫn chính Trung Quốc và sẽ gây ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của các nước ASEAN
Ngay cả khi Trung Quốc có các biện pháp ngăn chặn những vấn đề nhưvậy, các nước ASEAN có thể vẫn phải đối mặt với những rủi ro khác, như những rủi ro đe dọa đến sự thống nhất của ASEAN, làm suy yếu vai trò của ASEAN đối với các nước thành viên, cũng như với các vấn đề khu vực Đồngthời, một số nước ASEAN sẽ không sẵn sàng chỉ trích Trung Quốc trong vấn
đề về Biển Đông, và sẽ ngày càng khó đạt được đồng thuận về chủ đề nhạy
Trang 13cảm chính trị này Nó đã tạo ra sự chia rẽ, phá vỡ sự thống nhất của các nước khu vực Đông Nam Á trong vấn đề Biển Đông.
2 Kinh tế
2.1 Cách thức triển khai
Trên lĩnh vực kinh tế, thương mại là nền tảng hạt nhân của quan hệ Trung Quốc – ASEAN Vào tháng 11 năm 2002, tại cuộc họp giữa các nhà lãnh đạo Trung Quốc và ASEAN, Thủ tướng Trung Quốc Chu Dung Cơ và các nhà lãnh đạo của 10 nước ASEAN đã ký “Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện Trung Quốc – ASEAN” , quyết định xây dựng Khu vực Thương mại tự do Trung Quốc – ASEAN vào năm 2010
Tháng 11 năm 2004 , tại hội nghị các nhà lãnh đạo ASEAN – Trung Quốc lần thứ 8, hai bên đã ký “Hiệp định khung hợp tác kinh tế toàn diện Trung Quốc – ASEAN về Hiệp định thương mại hàng hóa” và “Hiệp định khung hợp tác kinh tế toàn diện Trung Quốc – ASEAN về Hiệp định cơ chế giải quyết tranh chấp” Văn bản quan trọng này đánh dấu việc xây dựng Khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc-ASEAN (CAFTA) đã bước vào giai đoạn thực chất Vào ngày 14 tháng 1 năm 2007, Trung Quốc và ASEAN đã ký kết
“Hiệp định về Thương mại Dịch vụ” đặt nền tảng vững chắc hơn cho việc hoàn thành đầy đủ khu vực thương mại tự do Trung Quốc – ASEAN theo đúng kế hoạch
Trung Quốc đã cung cấp 39 tỷ USD viện trợ nước ngoài vào cuối năm
2009, trong đó, các dự án “chìa khóa trao tay” chiếm 40%.Vì thế, kiểu viện trợ không ràng buộc giúp Bắc Kinh được chào đón nồng nhiệt trong thời gian đầu Tại Đông Nam Á, Trung Quốc xây dựng hình ảnh “nước lớn có trách nhiệm” thông qua chính sách ngoại giao láng giềng kết hợp viện trợ kinh tế Trung Quốc hiện được coi là “nhà tài trợ kinh tế chính” của Campuchia, Lào
và Myanmar, là nhà cung cấp viện trợ lớn thứ hai cho Việt Nam sau Nhật