Tác động của việc đô thị hóa, công nghiệp hóa đến đờ ống người s i dân ngoại thành TP.. Đặc điểm của quá trình đô thị hóa: Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng của dân cư đô thị S
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN MÔI TRƯỜ NG, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ
HỌC PH N KINH T Ầ Ế ĐÔ THỊ
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA VÀ CÔNG NGHI ỆP HÓA ĐẾN
ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN VÙNG VEN ĐÔ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Nguyễn Thương Huyền: 11216552
Đỗ Hoàng Bảo Châu: 11216515
Hoàng Cẩm Nhung: 11216588
Hà N ội – Tháng 10/2022
Trang 2MỤC L C Ụ
I Lý thuy t v ế ề đô thị hóa, công nghi p hóa ệ 2
1 Đô thị hóa 2
1.1 Đô thị hóa là gì? 2
1.2 Nội dung của đô thị hóa 3
1.3 Tỷ lệ đô thị hóa và tốc độ đô thị hóa 3
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa 4
2 Công nghi p hóaệ 5
2.1 Sự cần thiết phải tiến hành công nghiệp hóa 6
2.2 Khái niệm và đặc điểm công nghiệp hóa 6
3 Mối quan h gi ệ ữa đô thị hóa và công nghi p hóaệ 7
II Đờ ống người s i dân 7
1 Khái ni m ệ 7
2 Tiêu chí đánh giá 8
III Tác động của việc đô thị hóa, công nghiệp hóa đến đờ ống người s i dân ngoại thành TP Hà N i ộ 9
1 Th c trự ạng đô thị hóa ngoại thành Hà Nội 9
2 Tác động 10
2.1 Tác động tích cực 11
2.1.1 Về kinh tế 11
2.1.2 Về xã hội 12
2.1.3 Về môi trường 16
2.2 Tác động tiêu cực 17
2.2.1 Về kinh tế 17
2.2.2 Về xã hội 18
2.2.3 Về môi trường 19
IV Giải pháp 20
Trang 32
I Lý thuy t v ế ề đô thị hóa, công nghi p hóa ệ
1 Đô thị hóa
Đây là một trong những điểm đặc bi ệt nhất của thời đại hi ện nay, g n li n v i tắ ề ớ ốc độ
phát tri n c a kinh t - xã hể ủ ế ội và có tác động m nh mạ ẽ đến đờ ống con người ở các i s
nước đang phát triể Đô thị hóa tưởn ng ch ng là cừ ụm t r t quen thuộc Tuy nhiên, ừ ấ
1.1 Đô thị hóa là gì?
Khái niệm:
Đô thị là các khu vực dân cư tập trung sinh sống với mật độ cao và hoạt động ch yủ ếu trong lĩnh vực kinh t phi nông nghiế ệp Đô thị là trung tâm chính tr , hành chính, kinh tị ế, văn hóa hoặc chuyên ngành có vai trò quan tr ng trong viọ ệc thúc đẩy s phát tri n kinh t ự ể ế
- xã h i c a m t qu c gia và vùng lãnh thộ ủ ộ ố ổ, một địa phương
Đô thị hóa là quá trình m rở ộng đô thị và biến đổi, phân b l i các y u t c a lố ạ ế ố ủ ực lượng sả n xu t, b ấ ốtrí dân cư, hình thành, phát triển các hình thức, điều ki ện sống theo
ki ểu đô thị; có sự chuy ển bi n rõ nét trong quy ho ch, xây d ng, quế ạ ự ản lý đô thị t o ti n ạ ề
đề ữ v ng ch ắc cho phát tri ển đô thị ện có theo chi hi ều sâu trên cơ sở ện đại hóa cơ sở hi
v ật ch t k ấ ỹ thuật và tăng quy mô dân số
Đặc điểm của quá trình đô thị hóa:
Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng của dân cư đô thị
Sự tập trung đông đúc của dân cư ở các thành phố lớn
Sự mở rộng không ngừng của lãnh thổ đô thị
Sự phổ biến rộng rãi lối sống đô thị
Nguyên nhân dẫn đến đô thị hóa:
Quá trình di dân từ nông thôn sang thành thị: Những người nông dân ở khu vực nông thôn có đời sống thấp, thu nhập bấp bênh, cơ hội việc làm không cao Vì vậy, họ thường có xu hướng đổ về các thành phố lớn để làm việc
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao: Khi tỷ lệ sinh cao hơn tỷ lệ tử vong sẽ dẫn đến tình trạng bùng nổ dân số Kèm theo đó là hàng loạt các vấn đề như thiếu việc làm, thu nhập bất ổn,… Vì vậy, họ sẽ di chuyển đến những khu vực có kinh tế phát triển hơn, nhiều cơ hội việc làm hơn để sinh sống
Các hình thức đô thị hóa:
Trang 4+ Đô thị hóa nông thôn: Đây là quá trình phát triển nông thôn và xây dựng lối
sống thành thị ở khu vực nông thôn (hình thức nhà cửa, cách sống, phong cách sinh hoạt…) Hình thức này là cách tăng trưởng đô thị theo xu hướng bền vững và có tính quy luật
+ Đô thị hóa ngoại vi: Đây là quá trình phát triển mạnh khu vực ngoại vi của
thành phố do ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp… tạo ra các cụm liên đô thị, đô thị… góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn
+ Đô thị hóa tự phát: Đây là quá trình phát triển thành phố do sự gia tăng dân số
quá mức và tỷ lệ di dân từ nông thôn đến khu vực thành thị lớn dẫn đến tình trạng thất nghiệp, giảm sút chất lượng cuộc sống
1.2 Nội dung của đô thị hóa
- Mở rộng diện tích đô thị và thu hẹp diện tích nông nghiệp: Do nhà nước, chính quyền các cấp chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho xây dựng các công trình, hình thành thị trường bất động sản, kinh doanh đất đai
- Bố trí dân cư trong các khu đô thị mới, giải quyết vấn đề dân số, giải quyết vấn đề việc làm, thay đổi cơ cấu lao động: Do khu đô thị mới đang được phát triển làm cho các khu nông thôn chuyển thành phố, phường Do vậy người nông dân không còn đất để sản xuất công nghiệp và không phải ai cũng đủ điều kiện để tham gia lao động các ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ để đảm bảo thu nhập
- Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu thành phần kinh tế: Do đất đai dùng cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, các đô thị mới với chức năng chủ yếu là phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ Theo đó, sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế cũng kéo theo thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Có sự phát triển hạ tầng kinh tế xã hội:- Những công trình phải đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và đời sống với những tiêu chuẩn cụ thể của từng loại đô thị Mật độ giao thông đô thị tăng nhanh do tăng dân số, lao động
- Thay đổi hình thái kiến trúc từ kiến trúc nông thôn sang kiến trúc thành thị: Ở các đô thị mới phải có kiến trúc, xây dựng nhà ở, các cơ quan đảm bảo mĩ quan, văn minh, hiện đại
- Thành lập các đơn vị hành chính mới ở các địa bàn được đô thị hóa: Đô thị hóa dẫn đến các sự biến động ranh giới các đơn vị hành chính kéo theo sự thay đổi về bộ máy hành chính về quy mô, trình độ, cách thức, phương thức, biện pháp quản lí
1.3 Đo lường đô thị hóa
Đô thị hóa là sự mở rộng đô thị cả về không gian và th i gian ờ
Trang 54
Về không gian, t lỷ ệ đô thị hóa (hay còn g i là Mọ ức độ đô thị hóa): là ch tiêu th hi n ỉ ể ệ
sự phát tri n m rể ở ộng của đô thị, được xác định b ng t l dân s khu vằ ỷ ệ ố ực n i thành, ộnội th so v i t ng dân sị ớ ổ ố toàn đô thị
T =
Nn
N⋅ 100
Trong đó: T: T lỷ ệ đô thị hóa của đô thị (%)
N : T ng s dân khu vn ổ ố ực n i th (thành thộ ị ị) (người)N: Dân số toàn đô thị (người)
Về thời gian, tốc độ đô thị hóa chỉ ra sự thay đổi của đô thị thông qua các chỉ tiêu về dân số đô thị hoặc đất đai đô thị trong m t kho ng th i gian nhộ ả ờ ất định
VD: Đô thị A có dân s khu v c n i thố ự ộ ị năm 1999 là 50.000 người, năm 2009 là 70.000 người thì tốc độ đô thị hóa của đô thị A giai đoạn 1999-2009 là 40% hoặc tốc
độ đô thị hóa mỗi năm của giai đoạn 1999-2009 là 4%
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa không thay đổi ngẫu nhiên, mà phụ thuộc vào các nhân tố ảnh hưởng dưới đây:
Nhân tố kinh tế xã hội-
Trình độ phát triển kinh tế: tác động mạnh đến quá trình đô thị hóa, mang tính chất quyết định trong quá trình đô thị hóa
Được thể hiện trên các phương diện:
Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP
Cơ cấu ngành của nền linh tế
Sự phát triển của thành phần kinh tế
Trình độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng
Trình độ văn hóa giáo dục của các dân cư
Trang 6Phong t c t p quán cụ ậ ủa địa phương
Các công tác quản lý đất đai đô thị, qu n lý xã h i, qu n lý dân sả ộ ả ố c a mủ ỗi địa phương đều có phong tục tập quán, văn hóa riêng có ảnh hưởng quan trọng đến kinh
tế, chính trị hay đô thị nói riêng
Về xã h i, ộ đô thị Việt Nam hay như Hà Nội còn mang nhi u màu s c nông thôn, ề ắngười dân thành th nay học tập, lao ị động, hòa nhập lối sống trên này có thể xưa kia
vẫn là người nông dân, vẫn mang thói quen cũ, phong tục ở vùng nông thôn
Về xây d ng, Vi t Nam ch u ự ệ ị ảnh hưởng c a nhi u nủ ề ền văn hóa qua hình thức xây nhà
ở của các giai đoạ ịn lch s Hà N i, Huế hay TP HCM ử ộ đều có nh ng biữ ểu tượng, bản
sắc riêng từng miền
Sự phát tri n cể ủa khoa h c- công ngh & h i nh p qu c tọ ệ ộ ậ ố ế
Tùy thu c vào nh ng l i th , khộ ữ ợ ế ả năng sinh lợi tiềm n, các kỹ ẩ năng hay sự thích nghi của mỗi đô thị mà s phát tri n c a KHKT có ự ể ủ ảnh hưởng m nh mạ ẽ Nhân tố KHKT bên ngoài có ảnh hưởng:
+ Có s c nh tranh gi a các thành ph v giá các y u tự ạ ữ ố ề ế ố đầu vào, các thu n l i v ậ ợ ềluật phát và cơ chế chính sách; tính năng động của LLSX và ổn định chính trị
+ S xu t hi n các ngành công nghi p d ch vự ấ ệ ệ ị ụ điệ ử (dịn t ch v tài chính và ụthương mại, thông tin và bưu điện)
Hội nh p qu c t là y u tậ ố ế ế ố thúc đẩy quá trình đô thị hóa nhanh hơn Nhập khẩu các hình thái kiến trúc, thương mại hóa các quan h , liên doanh trong xây dệ ựng đô thị đã diễn ra khá sinh động Quá trình toàn c u hóa thông qua giao d ch qu c tê (hàng hóa, ầ ị ốvốn, lao động) đã hình thành một nền kinh tế thế giới có tính h i nh p S c nh tranh ộ ậ ự ạcũng như sự phụ thuộc lẫn nhau vượt qua các biên gi i quớ ốc gia đã tạo ra nh ng mữ ối liên hệ chặt chẽ hơn về hợp tác kinh tế, tạo ra những cơ hội và s biự ến động m i bên ớtrong các đô thị
2 Công nghiệp hóa
Trang 7Discover more from:
Trang 82.1 S c n thi t phự ầ ế ải tiế n hành công nghi p hóa ệ
Đẩy mạnh công nghiệp hóa là mục tiêu hàng đầu phát triển nền kinh tế của các nước đang phát triển, trong đó có nước ta Bởi lẽ tiến hành công nghiệp hóa sẽ:
Tạo điều kiện để biến đổi về chất lượng sản xuất, trang thiết bị sản xuất từ đó tăng năng suất lao động, tăng trưởng và phát triển kinh tế.góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân
Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố vai trò kinh tế của nhà nước, nâng cao năng lực cho mọi công dân, nhờ đó làm tăng sự phát triển tự do và toàn diện trong mọi hoạt động kinh tế của con người
Tạo điều kiện vật chất cho việc tăng cường củng cố an ninh và quốc phòng
Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ, đủ sức thực hiện
sự phân công và hợp tác quốc tế giúp cho các nước đang phát triển có thể theo kịp với các nước phát triển trên mọi lĩnh vực
2.2 Khái ni m và ệ đặc điểm công nghi p hóa ệ
Khái ni ệm:
Để hiểu công nghiệp hóa là gì, trước tiên cần hiểu thế nào là công nghiệp Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được chế tạo, chế phẩm, chế biến, chế tác… phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc hoạt động kinh doanh của con người Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất có quy
mô lớn và có sự hỗ trợ của công nghệ, khoa học và kỹ thuật
Công nghiệp hóa được hiểu là quá trình nâng cao tỷ trọng của công nghiệp gồm: Tỷ
trọng về lao động, tỷ trọng về giá trị gia tăng, tỷ trọng về sản phẩm tạo ra… trong
toàn bộ các ngành kinh tế ở một vùng kinh tế hoặc một nền kinh tế
Nói cách khác, công nghiệp hóa là quá trình chuyển biến kinh tế xã hội từ nền kinh -
tế với mức độ tập trung tư bản nhỏ bé sang nền kinh tế công nghiệp Đây là một phần của quá trình hiện đại hóa Bởi, công nghiệp hóa là quá trình biến một nước có nền kinh tế lạc hậu thành nước công nghiệp hiện đại với trình độ công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, có năng suất lao động cao trong các ngành kinh tế quốc dân Hiện đại hóa là quá trình tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ ngày càng tiên tiến, hiện đại
Đặc điểm của quá trình công nghi p hóa: ệ
Trang 97
Mỗi nước đề ra yêu cầu với phát triển công nghiệp hóa khác nhau, nhưng cơ bản vẫn
có những điểm cơ bản sau:
Khắc ph c nhụ ững điểm y u c a công nghi p truy n th ng v b t công xã h i, lãng ế ủ ệ ề ố ề ấ ộphí v t ch t, làm ô nhiậ ấ ễm môi trường, thời gian thực hiện kéo dài
Gắn k t vi c công nghi p hóa v i phát tri n n n kinh t và công ngh , ti p c n ế ệ ệ ớ ể ề ế ệ ế ậkinh t tri thế ức, đẩy m nh phát tri n các ngành công ngh cao ạ ể ệ
Chú tr ng phát tri n b n vọ ể ề ững, v a phát tri n kinh từ ể ế, vừa bảo vệ an ninh xã hội và vấn đề môi trường
3 Mối quan hệ giữa đô thị hóa và công nghiệp hóa
Đô thị hóa là một bộ phận quan trọng cùa các quá trình trình phát triển kinh tế – xã hội Nó được thể hiện thông qua quá trình chuyển dịch các hoạt động của dân cư từ lĩnh vực sản xuất nông nghiệp sang lĩnh vực sản xuất công nghiệp hoặc dịch vụ Từ đó diễn ra
sự chuyển dịch các điểm dân cư nông thôn sang các điểm dân cư đô thị
Quá trình đó phải gắn liền với sự hình thành và phát triển cùa công nghiệp, là người bạn đồng hành với công nghiệp hóa Giữa công nghiệp hóa và đô thị hóa có mối quan hệ hữu cơ, nhân quả khăng khít Một mặt, chính sự phát triển và phân bố công nghiệp là cơ sờ quan trọng nhất để hình thành và phát triên đô thị Mặt khác, hệ thống đô thị một khi được hình thành và có cơ sở hạ tâng và cơ sở vật chât kĩ thuật phát triển sẽ trở thành nơi hấp dẫn các hoạt động sản xuất công nghiệp Hai quá trình này đan xen vào nhau, dựa vào nhau và cỏ mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau
Vì vậy nếu quá trình đô thị hóa không vững chắc, tức là không đi liền với công nghiệp hóa nó sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng vê thiêu việc làm, nhà ở, cơ sở hạ tầng cũng như sự suy thoái môi trường sống và nhiêu hiện tượng tiêu cực trong đời sống kinh tế – xà hội
II Đờ ống người s i dân
Bàn v ề đờ ố i s ng người dân th ế nào, ta đánh giá ố t t hay không d a trên chự ất lượng
cu ộc s ống
1 Khái niệm
Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ đượ ử ụng để đánh giá chung nhấc s d t vềcác mức độ ốt đẹ t p c a cu c sủ ộ ống đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã h i ộ cũng như đánh giá về ức độ m hài lòng về th ch t, tâm th n và xã h i Chể ấ ầ ộ ất lượng cu c s ng là ộ ố
Trang 10thước đo về phúc lợi vật chất và giá tr tinh th n ị ầ Đây là một khái ni m r ng, ph c t p vệ ộ ứ ạ ới nhiều y u tế ố đánh giá về kinh tế - giáo dụ –c sức khỏ –e môi trường
Như vậy, có thể hiểu “Chất lượng cuộc sống là thước đo về phúc lợi vật chất và
giá tr tinh th n d a trên sị ầ ự ự tiệ n nghi tho i mái cả ủa con người được hưởng t ừ môi trườ ng
cho con người là một nỗ lực của các nhà nước (Chính phủ), xã hội và cả cộng đồng quốc
tế
2 Tiêu chí đánh giá
Nói tới CLCS là phải nói tới sự tổng hợp của cả bốn tiêu chí :
Kinh tế (GDP tổng sản phẩm quốc nội tính theo đầu người); -
Giáo dục thông qua các tiêu chí về xóa nạn mù chữ và số năm học bình quân;
Sức khỏe con người thông qua tuổi thọ bình quân
Nhân tố môi trường (bao gồm, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường kỹ thuật)
Như vậy, bốn nhân tố kinh tế giáo dục sức khỏe môi trường là hạt nhân cơ bản để - - - tạo nên CLCS của một cộng đồng, quốc gia và dân tộc
Cụ thể hơn:
Điểm chung dễ nhận thấy trong các quan niệm về CLCS đều gắn liền với yếu tố tăng trưởng kinh tế Việc nâng cao CLCS của con người trong bất cứ xã hội nào luân gắn với một quan hệ trực tiếp giữa phát triển kinh tế, sản xuất hàng hoá với phúc lợi cộng đồng một quốc gia Và do vậy, CLCS thường được xác định thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Bên cạnh đó CLCS còn được đánh giá qua tiêu chí Điều kiện sống được cung cấp , : đầy đủ nhà ở, giáo dục, dịch vụ y tế, lương thực, vui chơi giải trí cho nhu cầu của con người Điều kiện này dễ làm cho con người đạt được hạnh phúc, an toàn gia đình, khỏe mạnh về vật chất và tinh thần
Ở đây, có vấn đề mới đặt ra: Phải chăng học vấn, sức khỏe và mức sống đã đủ để hợp thành "bộ chất liệu" cho việc đánh giá CLCS? Nếu học vấn cao, sức khỏe dồi dào
và mức sống no đủ, giàu có là nội dung phát triển, thì phải chăng tội phạm, tệ nạn xã hội là phản phát triển? Rõ ràng, trong chỉ số phát triển con người, mới chỉ tính đến
"phần dương", "phần âm", mới chỉ có "dấu cộng" mà chưa có "dầu trừ"
Điều này cho thấy, CLCS không những đòi hỏi làm cho kinh tế, giáo dục, y tế phát triển, môi trường tự nhiên trong lành, mà còn phải đẩy lùi tội phạm và tệ nạn xã hội, tạo sự lành mạnh cho xã hội
Trang 119
Trong xã hội hiện đại, CLCS còn được gắn liền với môi trường và sự an toàn của môi trường Một cuộc sống sung túc là cuộc sống được đảm bảo bởi những nguồn lực cần thiết, như cơ sở hạ tầng hiện đại, các điều kiện vật chất và tinh thần đầy đủ Đồng thời, con người phải được sống trong một môi trường tự nhiên trong lành, bền vứng, không bị ô nhiễm; một môi trường xã hội lành mạnh và bình đẳng, không bị ảnh hưởng bởi các tệ nạn xã hội
Ngoài ra, theo Liên H p Qu c, có l bi n pháp qu c tợ ố ẽ ệ ố ế đượ ử ục s d ng ph bi n nhổ ế ất để
đo lường chất lượng cuộc sống là các chỉ số phát triển con người (HDI), v i các nớ ội dung cơ bản về sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính t lúc sinh); tri thừ ức (thể hi n qua ch s giáo d c) và thu nh p (th hi n qua t ng thu nh p qu c gia bình ệ ỉ ố ụ ậ ể ệ ổ ậ ốquân đầu người) HDI được sử dụng bởi Chương trình Phát triển c a Liên H p Quủ ợ ốc trong Báo cáo phát triển con ngườ ủi c a Liên H p Quợ ốc Đây là một tiêu chí t ng h p ổ ợphản ánh ch t ấ lượng cuộc s ng ố
III Tác động của việc đô thị hóa, công nghiệp hóa đến đờ ống người s i dân ngoại thành TP Hà Nội
1 Thực trạng đô thị hóa ngoại thành Hà Nội
Ngoại thành Hà Nội hiện nay gồm 17 huyện (Đan Phượng, Gia Lâm, Đông Anh, Chương Mỹ, Hoài Đức, Ba Vì, Mỹ Đức, Phúc Thọ, Mê Linh, Sóc Sơn, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Trì, Thường Tín, Thanh Oai, Phú Xuyên và Ứng Hòa) và 01 thị xã (Sơn Tây), chiếm 90,95% diện tích đất Hà Nội (3,054,68km2/3.358,6 km ), 50,842 % dân số Hà Nội (4.235.500 người/8.330.800 người) (năm 2021)
Từ năm 2000 trở lại đây, thực hiện quy hoạch và kế hoạch phát triển Thủ đô đến năm 2020, Chính phủ và thành phố Hà Nội rất quan tâm đến quy hoạch cải tạo, xây dựng Thủ đô và đã thu được nhiều chuyển biến đáng kể Các dự án khu đô thị mới ở khu vực ngoại thành được hình thành và phát triển với tốc độ nhanh, đặc biệt ở Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm Các khu đô thị mới được xây dựng với tỷ lệ nhà thấp tầng là khoảng 32%, còn nhà ở cao tầng là 68% Có trên 5 dự án có diện tích từ 50 – 400ha, 12 dự án có diện tích trên 20ha Đây cũng là thời kỳ xuất hiện một số nhà ở cao tầng được xem là hiện tại Trong 10 năm gần đây, nhà ở cao tầng được xây dựng ồ ạt, nhiều tầng hơn, tạo ra một bộ mặt đô thị khang trang hơn, hình thành lối sống đô thị phong phú, đa dạng và có
cá tính hơn tại khu vực ngoại thành Hà Nội Các khu đô thị mới vẫn tiếp tục được xây dựng với số lượng lớn, đặc biệt là sau khi mở rộng địa giới hành chính Thủ đô năm 2008, các huyện có tốc độ thị hóa nhanh phải kể đến Đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Hoài Đức, Quốc Oai, Đan Phượng
Trang 12Sau khi mở rộng địa giới hành chính (8/2008), Hà Nội là một trong 20 thủ đô có diện tích tự nhiên lớn nhất trên thế giới, với tổng diện tích là 3.358,6 km², vấn đề tìm quỹ đất cho đầu tư xây dựng đã không còn khó như trước đây heo Đồ án Q y hoạch chung T uxây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050, Thủ đô Hà Nội sẽ gồm trung tâm hạt nhân, 5 đô thị vệ tinh và một số đô thị sinh thái, thị trấn hiện hữu khác
- Đô thị trung tâm hạt nhân được giới hạn từ đô thị lõi cũ kéo về phía Tây đến tuyến đường vành đai 4, kéo về phía Bắc và Đông Bắc sông Hồng gồm khu vực Mê Linh, Đông Anh, Gia Lâm và Long Biên
- 5 đô thị vệ tinh được xác định gồm có: Hòa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai, Phú Xuyên - Phú Minh và đô thị Sóc Sơn Theo Đồ án quy hoạch này, khu vực ngoại thành phía Tây Thành phố đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong thời gian quan
Xu hướng phát triển các khu đô thị mới ở các huyện ngoại thành phía Tây như Hoài Đức, Quốc Oai, Thạch Thất, Chương Mỹ, Thị Xã Sơn Tây là điều tất yếu Quá trình đô thị hóa tại các huyện ngoại thành đang diễn ra mạnh mẽ với sự hình thành các dự án khu dân cư Tính tới ngày 31/12/2011, diện tích đất cần phải thu hồi phục vụ cho các dự án tại các huyện ngoại thành Hà Nội là 11,543.04ha (chiếm 85,85% tổng diện tích đât phải thu hồi trên đ bàn Thành phố), trong đó ịa chủ yếu là đất nông nghiệp: 11,424.41ha (chiếm 98,97% diện tích đất phải thu hồi tại các huyện ngoại thành Hà Nội)
Ngoại thành Hà Nội là một trong những khu vực ngoại thành có tốc độ đô thị hóa đạt cao nhất trong cả nước Tính đến năm 20 , tỷ lệ đô thị hóa đạt ở ngoại thành Hà Nội 20
là 49,2% Quá trình đô thị hóa của ngoại thành Hà Nội đã phát triển mạnh theo chiều rộng và có sức lan tỏa mạnh Các điểm dân cư ven đô, những khu vực có khả năng tạo động lực phát triển đô thị, những quỹ đất thuận lợi để tạo thị thì tốc độ đô thị hóa ngày càng được mở rộng Chỉ tính riêng KCN, đến hết năm 2009, trên địa bàn ngoại thành Hà Nội đã có 17 KCN tập trung được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và phê duyệt danh mục quy hoạch với tổng diện tích gần 3500 ha (quy mô bình quân 206 ha/KCN) là các KCN: Bắc Thăng Long, Nội Bài, Nam Thăng Long, Hà Nội Đại Từ, Sài Đồng B, - Đông Anh, Sóc Sơn, KCN cao sinh học Từ Liêm, Khu công viên công nghệ thông tin Hà Nội, Quang Minh I, Quang Minh II, Nam Phú Cát, Thạch Thất, Quốc Oai, Phú Nghĩa, Bắc Thường Tín, Phụng Hiệp, Kim Hoa và 01 KCN cao Hòa Lạc Ngoài ra trên địa bàn
Hà Nội còn có 70 cụm công nghiệp với tổng diện tích gần 1.400 ha Tuy nhiên việc đô thị hóa nhanh diễn ra trong thời gian ngắn cần phải được đánh giá khách quan những mặt được và không được, nhất là dưới góc độ tính bền vững của nó
2 Tác động