TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Lớp tín chỉ: Kinh tế Đô thị- 07 ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ HÀ NỘI... Chương I: Một số lý luận chung về tác động của đồ thị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Lớp tín chỉ: Kinh tế Đô thị- 07
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ HÀ NỘI
Họ và tên SV: Đoàn Thị Nhung - 11203015 Nguyễn Thu Phương – 11206613
Phan Trịnh Trà My – 11206209
Hoàng Hà Vi –
11208451
Trần Thị Ngọc Ánh – 11200485
Bùi Thị Thanh Huyền
- 11201819
Trang 2Đô th hóa là m t quá trình tấất yếấu môỗi quôấc gia, trong ị ộ ở
đó có Vi t Nam Quá trình đô th hóa môỗi n ệ ị ở ướ c cũng diếỗn ra theo xu h ướ ng nhanh, ch m khác nhau b i nó ậ ở
ph thu c vào điếều ki n và trình đ phát tri n kinh tếấ - xã ụ ộ ệ ộ ể
Hi n t i n ệ ạ ở ướ c ta, khu v c nông thôn vấỗn chiếấm t tr ng ự ỷ ọ
l n h n nhiếều so v i đô th vếề m t đấất đai (kho ng 90% ớ ơ ớ ị ặ ả
di n tch đấất c n ệ ả ướ c); trong kho ng 10% di n tch đấất ả ệ thu c ranh gi i hành chính đô th , khu v c n i th ch ộ ớ ị ự ộ ị ỉ chiếấm kho ng 4,4% Dấn sôấ chiếấm trến 60% Tuy nhiến, ả các đô th vấỗn đóng vai trò quan tr ng trong s nghi p ị ọ ự ệ phát tri n kinh tếấ và xã h i c a đấất n ể ộ ủ ướ c, đ c bi t là ặ ệ trong giai đo n hi n nay, khi đấất n ạ ệ ướ c ta đang h ướ ng t i ớ
m c tếu s m tr thành n ụ ớ ở ướ c công nghi p theo h ệ ướ ng
hi n đ i; khu v c đô th đã đóng góp h n 70% GDP cho ệ ạ ự ị ơ
c n ả ướ c.
Có th thấấy quá trình đô th hoá và s phát tri n kinh tếấ ể ị ự ể
có tác đ ng qua l i t i nhau Tăng tr ộ ạ ớ ưở ng kinh tếấ là tếền đếề cho quá trình đô th hoá, và quá trình đô th hoá l i ị ị ạ tác đ ng m nh meỗ, đem l i nhiếều thành qu đáng k cho ộ ạ ạ ả ể nếền kinh tếấ Vì v y đô th hoá là xu thếấ tấất yếấu c a tấất c ậ ị ủ ả các quôấc gia trến thếấ gi i nói chung và Vi t Nam nói ớ ệ riếng.
Chương I: Một số lý luận chung về tác động của đồ thị hoá đến tăng trưởng kinh tế
1.1 Tổng quan về đô thị hoá:
Trên quan điểm một vùng : Đô thị hoá là một quá trình hình thành, phát triển cáchình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị
Trang 3Trên quan điểm kinh tế quốc dân : Đô thị hoá là một quá trình biến đổi về phân
bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng không phải đô thị thành đôthị
Đô thị hoá chứa đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện dưới nhiều hình thức khácnhau, vì vậy có thể nêu khái niệm dưới nhiều góc độ
Đô thị hoá là sự quá độ từ hình thức sống nông thôn lên hình thức sống đô thị.Khi kết thúc thời kỳ quá độ thì các điều kiện tác động đến đô thị hoá cũng thayđổi và xã hội sẽ phát triển trong các điều kiện mới đặc biệt là thay đổi cơ cấudân cư
Đô thị hoá có những đặc điểm sau đây :
Đô thị hoá mang tính xã hội và lịch sử và là sự phát triển về quy mô, sốlượng, nâng cao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành các chùm
đô thị
Đô thị hoá gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội của đô thị
và nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xâydựng, dịch vụ do vậy đô thị hoá không thể tách rời một chế độ kinh tế
xã hội
Phương hướng và điều kiện phát triển của quá trình đô thị hoá phụ thuộcvào trình độ phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Ở các nướcphát triển, đô thị hoá đặc trưng cho sự phát triển các nhân tố chiều sâu(điều tiết và khai thác tối đa các ích lợi, hạn chế bất lợi của quá trình đôthị hoá) Đô thị hoá nâng cao điều kiện sống và làm việc công bằng xãhội, xoá bỏ khoảng cách thành thị và nông thôn Ở các nước đang pháttriển, như Việt nam, đô thị hoá đặc trưng cho sự bùng nổ về dân số và sựphát triển công nghiệp yếu kém Sự gia tăng dân số không dựa trên cơ sởphát triển công nghiệp Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn trở nên sâusắc do sự mất cân đối, do độc quyền trong kinh tế…
Tiền đề cơ bản của đô thị hoá là sự phát triển công nghiệp hay côngnghiệp hoá là cơ sở phát triển của đô thị hoá Đô thị hoá trên thế giới bắtđầu từ cách mạng thủ công nghiệp (tượng trưng là cái xa quay) Sau đó làcách mạng công nghiệp (tượng trưng là máy hơi nước) đã thay thế laođộng thủ công bằng lao động máy móc với năng suất lao động cao hơn và
đã làm thay đổi về cơ cấu lao động xã hội trên cơ sở phân công lao động
xã hội Đồng thời cách mạng công nghiệp đã tập trung hóa lực lượng sảnxuất ở mức độ cao dẫn đến hình thành đô thị mới, mở rộng quy mô đô thị
cũ Ngày nay, với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật mà tượng trưng cho
nó là những cỗ máy vi tính, những siêu sa lộ thông tin, và điện thoại diđộng… thì sự phát triển đô thị hoá đã và sẽ mạnh mẽ hơn bao giờ hết.Như vậy, mỗi nền văn minh đều tạo ra một phong cách sống, làm việcthích hợp, một hình thái phân bố dân cư, một cấu trúc đô thị thích hợp
Trang 4Đô thị hoá nông thôn là xu hướng bền vững có tính quy luật Là quá trìnhphát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn (cáchsống, hình thức nhà cửa, phong cách sinh hoạt ) Thực chất đó là tăngtrưởng đô thị theo xu hướng bền vững.
Đô thị hoá ngoại vi là quá trình phát triển mạnh vùng ngoại vi của thànhphố do kết quả phát triển công nghiệp, và cơ sở hạ tầng Tạo ra các cụm
đô thị, liên đô thị góp phần đẩy nhanh đô thị hoá nông thôn
Đô thị hoá giả tạo : là sự phát triển thành phố do tăng quá mức dân cư đôthị và do dân cư từ các vùng khác đến đặc biệt là từ nông thôn dẫn đếntình trạng thất nghiệp, thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trường, giảm chất lượngcuôc sống
1.2 Tác đô Gng của đô thị hHa đến tăng trưởng kinh tế
Đô thị hóa góp ph(n đ)y nhanh t*c đô + tăng trư.ng kinh t0:
Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế của các địa phương,các vùng trong nước Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước,84% GDP công nghiệp - xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhànước
Sự gia tăng của quá trình đô thị hóa trong năm 2018 đã giúp cho thị trường bấtđộng sản và vật liệu xây dựng đạt tốc độ tăng trưởng khả quan Diện tích bìnhquân nhà ở toàn quốc đạt khoảng 24m2 sàn/người, tăng 0,6m2 sàn/người so vớinăm 2017; tổng sản lượng xi măng tiêu thụ khoảng 95 triệu tấn, tăng 17% sovới năm 2017, đạt 113 % kế hoạch năm
Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đadạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩthuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước
và ngoài nước=> tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.Cùng với đó, hạ tầng đô thị được đầu tư từng bước đồng bộ Bộ mặt đô thị ngàycàng khang trang, hiện đại, mọc lên nhiều khu đô thị mới, nhiều khu nhà ở cóchất lượng, nhiều công trình tầm vóc khu vực và quốc tế Đồng thời, kinh tế đôthị chiếm 70-80% tổng quy mô nền kinh tế Riêng TP Hồ Chí Minh và Hà Nội,GRDP năm 2018 đạt 2.4 triệu tỷ, chiếm 40% GDP cả nước => đô thị hóa làđộng lực cho phát triển kinh tế-xã hội
Tuy nhiên, đô thị hoá ở nước ta đã và đang làm mất đi sự cân đối và sự hài hoàcần thiết giữa các vùng dân cư, các vùng kinh tế Vậy thì, đô thị hóa nhất thiếtphải được tiến hành đồng bộ cả vùng bị đô thị hoá và các lãnh thổ chịu tác độngcủa quá trình đó
Trang 5Chương 2: Tác động của đô thị hHa đến tăng trưởng kinh tế ởthành phố Hà Nội.
45 triệu người thoát nghèo Tỉ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống còn dưới6% (3,2 USD/ngày theo sức mua ngang giá) Đại bộ phận người nghèo còn lại ởViệt Nam là dân tộc thiểu số, chiếm 86%
Do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởiđại dịch COVID-19, nhưng cũng thể hiện sức chống chịu đáng kể Tăng trưởngGDP ước đạt 2,9% năm 2020 Việt Nam là một trong số ít quốc gia trên thế giớităng trưởng kinh tế dương, nhưng đại dịch đã để lại những tác động dài hạn đốivới các hộ gia đình Thu nhập của khoảng 45% hộ gia đình được khảo sát giảmtrong tháng 1 năm 2021 so với tháng 1 năm 2020 Nền kinh tế được dự báo sẽtăng trưởng 6,6% năm 2021 nếu Việt Nam kiểm soát tốt sự lây lan của COVID-
19 đồng thời các ngành sản xuất hướng xuất khẩu hoạt động tốt và nhu cầu nộiđịa
2.2: Đặc thù về cấu trúc, mô hình phát triển Hà Nội
Sau khi sáp nhập một diện tích lớn đất nông nghiệp và các làng nghề thuộc tỉnh
Hà Tây cũ, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và huyện Lương Sơn (Hòa Bình), quy
mô của vùng Hà Nội mới – gồm Thủ đô và 6 tỉnh phụ cận – đã trở nên quá lớn
Số liệu báo cáo từ Sở Xây dựng về kết quả thực hiện Chương trình “Chỉnh trang
đô thị, phát triển đô thị và kinh tế đô thị giai đoạn 2016 – 2020”, TP Hà Nội đãđạt được nhiều kết quả tích cực, như triển khai thí điểm xây dựng 5 khu nhà ở
xã hội tập trung quy mô lớn, hạ tầng đồng bộ, tổng diện tích 272,45ha, cung cấpthêm 22,5 triệu m2 sàn nhà ở Tổng diện tích nhà ở phát triển mới từ 2016 đếnnay đạt 25,3 triệu m2, đạt 27,25m2/người, vượt mục tiêu đề ra
Cùng với đó, tập trung đầu tư chuẩn bị điều kiện để thành lập các quận mới, tỷ
lệ đô thị hóa đạt 49,2%; diện tích đất dành cho giao thông tăng, ước tính đếnnăm 2020 đạt 10,05% đất đô thị; tỷ lệ vận chuyển hành khách công cộng đượcnâng lên, ước đạt 20,05%, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế Thủ đô.Trên cơ sở những kết quả đã đạt được, nhiệm vụ trọng tâm của “Chỉnh trang đôthị, phát triển đô thị và kinh tế đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025”,với mục tiêu phát triển nhanh và bền vững Thủ đô theo hướng đô thị xanh,thành phố thông minh, hiện đại; bảo đảm mối liên kết hài hòa giữa đô thị và
Trang 6nông thôn; bảo đảm tính bền vững của quá trình đô thị hóa, đồng thời giải quyếtnhững vấn đề, thách thức đặt ra trong quá trình phát triển đô thị.
Hà Nội: Phát triển đô thị theo hướng xanh và hiện đại
Theo đó, những chỉ tiêu chủ yếu được đề ra, phấn đấu đến hết năm 2025: Tỷ lệ
đô thị hóa đạt từ 60 – 62%; Chỉ tiêu sàn xây dựng nhà ở hoàn thành khoảng 37triệu m2, căn hộ nhà ở xã hội khoảng 10.000 căn, chỉ tiêu diện tích nhà ở bìnhquân/người toàn TP đạt 27,2m2/người; Diện tích đất xanh đô thị từ 7,8 –8,1m2/người; Tỷ lệ đất giao thông đô thị đạt từ 20 – 25%; Cải tạo, xây dựng lạichung cư cũ, lựa chọn 5 khu và thực hiện thí điểm; Tại các khu đô thị mới pháttriển, khu đô thị vệ tinh, tuyến đường cải tạo, xây dựng mới tỷ lệ hạ ngầm đạt100%; Tỷ lệ vận hành hành khách công cộng đạt 30 – 35%
Hoàn thành xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Chương trình phát triển
đô thị thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; hoàn thành xâydựng, phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội giaiđoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030
A) Giao thông:
Về hạ tầng giao thông, phát triển vận tải hành khách công cộng, Hà Nội đã hoànthành mở mới 14 tuyến xe buýt, xây dựng phương án kết nối trung chuyển hànhkhách bằng xe buýt với tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông, nghiên cứu,thẩm định cho phép triển khai dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xebuýt điện trên địa bàn
B) Cơ s hạ t(ng:
Hà Nội hiện có lợi thế lớn, có không gian, có dư địa phát triển thuận lợi từ điềukiện tự nhiên và vị thế Thủ đô, trung tâm đầu não về chính trị - hành chính quốcgia, trung tâm lớn về văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, kinh tế và giaodịch quốc tế Hà Nội chiếm 1% diện tích đất đai và 8,5% dân số, 82% trườngđại học và 80% số phòng nghiên cứu khoa học trọng điểm, 65% đội ngũ trí thức
và nhà khoa học và 2/5 khu công nghiệp công nghệ cao của cả nước Đến hếtnăm 2020, ngoài mấy chục sản phẩm công nghiệp chủ lực, Hà Nội hiện cókhoảng 1.000 sản phẩm được công nhận OCOP (chiếm 41% các sản phẩmOCOP của toàn quốc)
Có 13 đơn vị cấp huyện đạt, 367 xã đạt chuẩn nông thôn mới và đưa Hà Nộiđứng đầu cả nước về số xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới
Khuôn khổ thể chế cho phát triển Thủ đô ngày càng được hoàn thiện, đồng bộ.Đặc biệt, năm 2021, Thường trực Thành ủy Hà Nội sẽ đăng ký, trình Bộ Chínhtrị, Quốc hội và Chính phủ xem xét, điều chỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 11của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Hà Nội giai đoạn 2011– 2020; Luật Thủ đô và quy hoạch phát triển Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến
2050 làm hành lang pháp lý cho chiến lược phát triển giai đoạn 10 năm tới đây
Trang 7Discover more from:
Trang 8Hơn nữa, động lực tăng trưởng của Thủ đô năm 2021 và tới đây còn được bổsung mạnh mẽ từ những chương trình chuyển đổi số, khai thác các cơ hội mới
từ CMCN 4.0 trong cộng đồng doanh nghiệp và các cấp chính quyền Hà Nộiđang chiếm khoảng 30% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động cả nước (bìnhquân Hà Nội có 19,3 doanh nghiệp trên 1.000 dân, so với trung bình cả nước có7,9 doanh nghiệp) Hiện, 90% doanh nghiệp ở Hà Nội quan tâm chuyển đổi số,quản trị số, trong đó, 40% doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư chuyển đổi số Chínhdịch Covid-19 đang và sẽ tiếp tục tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phảichuyển đổi số mạnh mẽ hơn giai đoạn trước, nhất là phát triển các mô hình kinhdoanh phi tiếp xúc truyền thống, hội họp trực tuyến, điều hành từ xa, thươngmại điện tử, cũng như tìm kiếm một mô hình hoạt động kinh doanh linh hoạthơn, vừa tiết giảm chi phí, vừa tối ưu nguồn lực và thích ứng với bối cảnh mới.Ngoài ra, động lực tăng trưởng Thủ đô còn tiềm tàng từ sự khai thác các nguồnlực và cơ chế quản lý phát triển kinh tế đô thị, kinh tế ban đêm, kinh tế chia sẻ,các dịch vụ trình độ cao, chất lượng cao và hướng tới trung tâm hàng đầu củaASEAN về chuyển đổi số, an toàn an ninh thông tin mạng, trí tuệ nhân tạo; mộttrung tâm hàng đầu về thương mại và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa(năm 2021, Hà Nội được vinh dự đăng cai SEA Games và ParaGames)… C) Nhà :
Chương trình phát triển nhà ở TP Hà Nội giai đoạn 2021-2030 và định hướngđến năm 2040 hướng đến việc đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân, đồng thờigắn với phát triển đô thị theo hướng xanh và hiện đại
Hiện thành phố vẫn đang thiếu những hành lang pháp lý trong lĩnh vực đô thị.Chẳng hạn việc cải tạo, xây mới chung cư cũ, thành phố đã bàn rất nhiều năm,nhưng đến nay vẫn còn nhiều vướng mắc chưa được tháo gỡ, cho nên số chung
cư cũ được chỉnh trang, xây mới rất ít, đòi hỏi cần tiếp tục hoàn thiện cơ chếchính sách đặc thù để đẩy nhanh việc cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ Theo đó, từ năm 2021-2022, thực hiện kiểm định 126 chung cư có tình trạng kỹthuật mức 2 đã được thành phố chấp thuận; rà soát, kiểm định 19 khu CCC đãbáo cáo ý tưởng quy hoạch (có nhà nguy hiểm cấp D, cấp C cận D) Từ năm2021-2025: Tổ chức tổng kiểm tra, rà soát, kiểm định chi tiết đối với toàn bộcác chung cư còn lại
Hà Nội không chỉ là trái tim, mà còn là bộ mặt và đầu tàu tăng trưởng chungcủa cả nước, với nền văn hiến lâu đời, truyền thống văn hóa tiêu biểu, nơi hội tụnhân tài, là thành viên của Mạng lưới các Thành phố sáng tạo của thế giới; vớitinh thần “Cả nước nhìn về Thủ đô ta Thế giới trông vào Thủ đô ta”, quán triệtchủ đề công tác năm 2021 “Kỷ cương, trách nhiệm, hành động, sáng tạo, pháttriển”, cộng với những lợi thế về mặt tự nhiên, địa lý, địa chính trị, sự quan tâmcủa T.Ư và thành tựu trong 35 năm đổi mới, Hà Nội ngày càng có tâm thế vàhội tụ đủ các điều kiện để tạo kỳ tích trong năm 2021, phấn đấu tăng trưởng
Trang 9kinh tế từ 7,0 đến 8% và đón từ 13 đến 15 triệu lượt khách du lịch trong nước(gấp đôi năm 2020); hoàn thành 236 nhiệm vụ giao 37 đầu mối sở, ban, ngành
và quận, huyện, thị xã, gắn với phân công cơ quan chủ trì, phối hợp và tiến độthời gian hoàn thành cụ thể; hướng tới mục tiêu đến năm 2025, Hà Nội là thànhphố thông minh, hiện đại, có sức cạnh tranh cao trong nước và khu vực; đếnnăm 2030 trở thành thành phố “xanh - thông minh - hiện đại”, phát triển năngđộng, hiệu quả, có sức cạnh tranh khu vực và quốc tế; hoàn thành công nghiệphóa và đến năm 2045, Hà Nội có chất lượng cuộc sống cao; kinh tế, văn hóa, xãhội phát triển toàn diện, bền vững, là thành phố kết nối toàn cầu, có sức cạnhtranh quốc tế… theo tinh thần Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVII.2.3: Tác động của đô thị hHa Đến Tăng trưởng kinh tế ở Hà Nội
* Nhận xét chung về tác động của đô thị hóa đ0n tăng trư.ng kinh t0 Hà Nội
Dân số đông đúc, luồng di cư có thể gây ra một số vấn đề lên cáckhía cạnh của xã hội
Tốc độ tăng trưởng cao gấp 1,25 lần so với cả nước
Tỉ lệ đóng góp vào GDP cả nước luôn tăng nhanh và chiểm tỷtrọng lớn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tích cực
Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, văn hóa, giáo dục,
Tạo ra hàng triệu việc làm
Giúp nâng cấp, cải thiện hạ tầng kỹ thuật, xã hội: đường sá, điệnnước, cơ sở giáo dục, …
Đời sống dân cư được cải thiện
1.Tác động của đô thị hóa tới quy mô và mật độ dân số ở Hà Nội
Trang 10Năm 2008 Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ năm thông qua Nghị quyết số 15, hợpnhất tỉnh Hà Tây; chuyển toàn bộ huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã củahuyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình vào thành phố Hà Nội Sau khi hợp nhất, diệntích của Hà Nội hiện nay là 3.344,7km2.
Cơ cấu dân số theo khu vực ở Hà Nội (biểu đồ chồng bên dưới)