1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài tác động của các yếu tố môi trường vàtăng trưởng kinh tế lên chỉ số phát triển conngười của các quốc gia

23 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Các Yếu Tố Môi Trường Và Tăng Trưởng Kinh Tế Lên Chỉ Số Phát Triển Con Người Của Các Quốc Gia
Trường học Đại Học UEH
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 430,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ LÊN CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA CÁC QUỐC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC

ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI

TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ LÊN CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA CÁC QUỐC GIA

Trang 3

Tóm tắt

Bài nghiên cứu đánh giá tác động của môi trường và tăng trưởng kinh tế lên chỉ số HDI củacác quốc gia trên thế giới, số liệu được lấy từ năm 2017-2019 của 68 quốc gia Kết quả cho thấytăng trưởng kinh tế có tác động tích cực tới HDI, và trong ngắn hạn môi trường không có ý nghĩatrong việc giải thích chỉ số HDI của các quốc gia, tuy nhiên trong dài hạn thì đây là biến số đángquan tâm Từ kết luận đó nhóm đưa ra giải pháp tăng trưởng HDI cho thế giới nói chung, đặcbiệt hướng tới những quốc gia chậm phát triển hoặc đang phát triển

Phần I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Vấn đề nghiên cứu

Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triểncủa con người trên các phương diện: sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bìnhtính từ lúc sinh); tri thức (thể hiện qua chỉ số giáo dục) và thu nhập (thể hiện quatổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người) Bên cạnh đó, HDI còn phản ánhtrình độ phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia Nhìn chung, HDI giúp chúng ta

có cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia Từ đó có căn cứ vạch rachính sách chiến lược phát triển phù hợp với bước tiến của thời đại

HDI được đo lường bằng 3 yếu tố: sức khoẻ, giáo dục và thu nhập tuy nhiên trong một vàinghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng ngoài ba yếu tố trên thì môi trường và sự tăng trưởng cũng làhai yếu tố có tác động đến sự phát triển của con người con người Cụ thể, Một môi trường ônhiễm sẽ là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tật và làm suy giảm chất lượng cuộc sống Chấtlượng cuộc sống trên toàn cầu và các thành quả của con người đang có dấu hiệu thụt lùi bởinhững biến động ngày càng gia tăng của môi trường Trong tương lai, khi nước biển dâng cao,diện tích đất ở thu hẹp, các trào lưu di dân sẽ biến động và trở nên khó kiểm soát, cùng với xuhướng cạn kiệt dần của các nguồn sống cho của con người nguy cơ dẫn đến xung đột, chiếntranh và bất ổn về an ninh chính trị là điều khó tránh khỏi Chính vì như vậy mà yếu tố môitrường có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển con người và chỉ số phát triển con người (HDI) dùkhông phải là một trong những thành phần của HDI

Yếu tố thứ hai được nhắc đến bên cạnh môi trường đó là sự tăng trưởng kinh tế Thunhập bình quân đầu người (GNI) là một trong những yếu tố phản ánh sự tăng trưởng kinh

tế mà mức thu nhập lại là một trong ba thành phần của HDI Thông qua mối qua hệ giữathu nhập với sự tăng trưởng kinh tế và với HDI, có thể thấy rằng nếu một quốc gia có sựtăng trưởng kinh tế ổn định hoặc cao thì HDI của quốc gia đó cũng cao Ngược lại, nếu HDIcủa một quốc gia cao thì sự phát triển của người dân ở quốc gia đó khá tốt và vì vậy mà sựđóng góp của người dân vào sự tăng trưởng của quốc gia đó cũng cao hơn

Nhận thấy những tác động trên giữa môi trường, sự tăng trưởng và HDI mà nhóm quyết định đặt ra vấn đề cần nghiên cứu trong bài nghiên cứu này đó chính là phân tích sự tác động của yếu tố môi trường và tăng trưởng đến HDI.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá tác động của môi trường lên HDI.

Bài nghiên cứu này sẽ trả lời câu hỏi “ liệu rằng có sự tác động nào từ môi trường

và tăng trưởng lên HDI hay không và nếu có thì mức độ tác động là như thế nào”

Đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chỉ số HDI

Trang 4

Bài nghiên cứu sẽ dựa vào kết quả hồi quy đưa ra kết luận rằng có hay không sự tác độngcủa tăng trưởng kinh tế lên chỉ số HDI? Có phải tất cả các quốc gia có kinh tế phát triểnthì đều có HDI cao hay không?

Đưa ra những giải pháp nâng cao chỉ số HDI cho các quốc gia trên thế giới.

Để cải thiện chỉ số phát triển con người thì trước hết chúng ta cần phải nâng cao chất lượng cho các yếu tố thành phần của HDI.

Ngoài ra nhóm còn đưa ra đề xuất chung để phát triển HDI cho toàn thế giới đặc biệt nhấn mạnh và các quốc gia chậm phát triển hoặc đang phát triển giải pháp để tăng trưởng HDI.

1.3 Phương pháp nghiên cứu

lệ thương mại) cùng với biến phụ thuộc là chỉ số phát triển con người (HDI)

Sau đó sử dụng mô hình hồi quy để phân tích và dựa vào kết quả hồi quy để kết luận sự tác động của các biến độc lập nêu trên đến HDI.

1.4 Kết quả mong đợi

Từ bài nghiên cứu cũng như kết quả hồi quy trong bài, nhóm chúng tôi mongmuốn rằng có thể chứng minh được mối quan hệ giữa môi trường, sự tăng trưởng

và HDI kèm theo mức độ tác động cụ thể của các yếu tố này lên HDI

1.5 Cấu trúc bài nghiên cứu

Bài nghiên cứu bao gồm 4 phần:

Phần I: Giới thiệu đề tài

Phần II: Tổng quan lí thuyết

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Phần IV: Kết luận và giải pháp

Phần II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái nhiệm Chỉ số phát triển con người (HDI)

Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh); tri thức (thể hiện qua chỉ số giáo dục) và thu nhập (thể hiện qua tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người).

Chỉ số Phát triển Con người (HDI) là một thước đo nổi tiếng về hạnh phúc Kể từ khiđược giới thiệu cách đây hơn 30 năm, chỉ số này đã thu hút sự quan tâm rất lớn trong cáccuộc thảo luận về phát triển, cả trong giới chính sách và học thuật cũng như trong cộngđồng rộng lớn hơn quan tâm đến các vấn đề phát triển Sự đơn giản trong mô tả đặc điểmphát triển của chỉ số (dưới dạng trung bình của các thành tựu về sức khỏe, giáo dục và thunhập), được liên kết với thông điệp cơ bản rằng phát triển không chỉ là tăng trưởng, đã gópphần làm cho chỉ số này trở nên phổ biến hơn (Klugman, Rodríguez, & Choi, 2011)

Trang 5

Chỉ số này xuất hiện trong Báo cáo Phát triển Con người (HDR) đầu tiên, đượcxuất bản vào năm 1990 (Alkire & Foster, 2010) Đây là một phần của nỗ lực trí tuệ

do nhà kinh tế học quá cố người Pakistan Mahbub ul Haq dẫn đầu, cùng với một

nhóm học giả bao gồm Amartya Sen Nó được sinh ra từ sự không hài lòng với

thu nhập bình quân đầu người được coi là thước đo tiêu chuẩn của sự phát triển

(Klugman et al., 2011) Chỉ số phát triển con người được tính theo công thức:

– I giáodục : Chỉ số giáo dục được đo bằng tỷ lệ người lớn biết chữ (với trọng số 2/3) và

tỷ lệ nhập học các cấp (tiểu học, THCS, THPT và đại học, với trọng số 1/3)

Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc đã phân chia thành tựu phát triển con người thành 4 nhóm sau (Cảnh, 2014):

Nhóm HDI thấp: có giá trị từ 0,000 đến 0,499

Nhóm HDI trung bình: có giá trị từ 0,500 đến 0,698 Nhóm HDI cao: có giá trị từ 0,699 đến 0,789 Nhóm HDI rất cao: có giá trị từ 0,790 đến 1,000

2.2 Những nghiên cứu thực nghiệm trước

Mức tiêu thụ năng lượng tái tạo, tăng trưởng kinh tế và chỉ số phát triển con người

Giúp định lượng mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng tái tạo, tăng trưởng kinh tế và quá trình phát triển con người.

Nghiên cứu này là một nỗ lực đóng góp vào các tài liệu hiện có và giúp các nhà hoạch định chính sách để hiểu rõ hơn về vai trò của năng lượng tái

tạo trong quá trình phát triển của con người Pakistan.

Phương pháp nghiên cứu

Để phân tích dữ liệu chuỗi thời gian cho Pakistan, bài nghiên cứu đã sử dụng phươngpháp bình phương nhỏ nhất (2SLS) hai giai đoạn Mô hình 2SLS là một phần mở rộng của

phương pháp OLS Trong bài báo cáo này, mẫu dữ liệu nhỏ; cũng là mô hình kinh tế lượng

chứa một sốcác biến số kinh tế vĩ mô Do đó, có khả năng các biến phụ thuộc có thể tương

quan với sai số (μ t), và vấn đề đa cộng tuyến có thể phát sinh Do đó, phương pháp 2SLS

được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các biến quan sát

Mô hình nghiên cứu:

LOGHDI t =α 0 +β 1 (LOGGDP¿¿t)+ β 2 (logCO 2 t )+ β 3 (log ℜt )+ β 4 (logURB t )+ β 5 (log TR t )+ μ t ¿

Bảng 1: Mô tả các biến quan sát trong bài nghiên cứu “Chỉ số tiêu thụ năng lượng tái

tạo, tăng trưởng kinh tế và phát triển con người ở Pakistan”

Phát thải

CO2carbon dioxide

Điều này bao gồm phát thải CO2 do đốt nhiên liệu hóa

Nó bao gồm CO2 được tạo ra trong quá trình tiêu thụ đầu người

nhiên liệu rắn, lỏng và khí và bùng phát khí

Biến

Trang 6

trình độ học vấn và mức sốngMức tiêu thụ năng lượng tái tạo được đo dưới dạngnăng lượng tái tạo (Proxy của gió, năng lượng thủy điện và năng lượng mặt trời)

Thương mại được đo lường bằng tổng số xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

Đô thị hóa được tính bằng tốc độ tăng dân số thành thị

Đơn vịUSDollarChỉ sốTấntrênđầungười

%GDP

%

Nguồn: (Wang et al., 2018)

Kết quả hồi quy

Bảng 2: Kết quả của mô hình hồi quy OLS

Dependent Variable: LOGHDI

Ghi chú: “b” có mức ý nghĩa thống kê tại mức 5%, “c” có ý nghĩa thống kê tại mức 10%

Nguồn: (Wang et al., 2018)Bảng 3: Kết quả của phương pháp Bình phương ít nhất hai giai đoạn đồng thời (2SLS)

Ghi chú: “b” có mức ý nghĩa thống kê tại mức 5%, “c” có ý nghĩa thống kê tại mức 10%

Nguồn: (Wang et al., 2018)

Trang 7

Hạn chế của nghiên cứu

Bài nghiên cứu “Chỉ số tiêu thụ năng lượng tái tạo, tăng trưởng kinh tế và phát triển conngười ở Pakistan” đã chỉ ra được mối quan hệ chặt chẽ giữa chỉ số phát triển con người và tăngtrưởng kinh tế Nhưng bài nghiên cứu lại không đề cập đến những yếu tố tồn tại tiềm ẩn nhưtình trạng tham nhũng, bất ổn chính trị và chất lượng của thể chế cần được điều tra thêm Đócũng là hướng mở rộng của những bài nghiên cứu sau này dựa trên bài nghiên cứu “Chỉ số tiêuthụ năng lượng tái tạo, tăng trưởng kinh tế và phát triển con người ở Pakistan”

Các chỉ số toàn cầu về phát triển bền vững: đánh giá ảnh hưởng của chỉ số phát triển con người đến tiêu thụ và chất lượng năng lượng (Yumashev, Ślusarczyk, Kondrashev, & Mikhaylov, 2020)

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định mục đích và cấu trúc của việc sử dụng HDI.

Nghiên cứu mối quan hệ giữa lượng năng lượng tiêu thụ, HDI và môi trường (Phát thải khí CO2 vào khí quyển).

Phân tích sự đóng góp của các nguồn năng lượng tái tạo vào việc cải thiện điều kiện kinh tế và mức độ phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất ba giai đoạn (3SLS) Phươngpháp này tiết lộ nguyên nhân và mô tả mối quan hệ giữa sự phát triển của con người, tiêu thụnăng lượng, mức độ và tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo, khối lượng các biện pháp của chínhphủ để cải thiện môi trường và giảm lượng khí thải độc hại vào bầu khí quyển quan giữa cácphương trình, ước tính 3SLS về mặt lý thuyết sẽ tốt hơn 2SLS ước tính

Mô hình nghiên cứu:

HDI¿=α0+α1 Kpc¿+α2 Pop¿+α3 HC¿ +α4 ¿¿+α5 RNE¿+α6 CO2¿ +E¿ (1)

dành cho học tậpTổng hình thành vốn cố địnhbình quân đầu ngườiTổng dân số

Năm

$US/triệuNghìn ngườiNăm

%

%RNE share

Biến qua sát

NUCEEnDep

Trang 8

Tiêu thụ năng lượng tái tạo:

tỷ trọng năng lượng tái tạo(tính bằng%) trong tổng tiêu thụ

Định nghĩa biến quan sátTiêu thụ năng lượng hạt nhân:

tỷ trọng năng lượng hạt nhân (%) trong tổng tiêu thụPhụ thuộc năng lượng:

tỷ lệ nhập khẩu ròng trêntổng tiêu thụ năng lượng trong nướcMức tiêu thụ năng lượng

Tiêu thụ năng lượngthực tế trên đầu ngườiPhát thải khí nhà kínhtrên đầu ngườiGiá dầu thôGiá khí thiên nhiên(giá nhập khẩu bình quân)Giá than

$US/triệu

$US/triệuUSD/tấn

Nguồn: (Yumashev et al., 2020)

Kết quả hồi quy

Bảng 5: Kết quả của nghiên cứu, phương pháp 3SLSBiến

0.75 (3.34)[0.001] ***

−4.12 (−1.62)[0.106] *0.61 (6.07)[0.00] ***

12.19 (1.12)[0.26]

0.31 (3.03)[0.002] ***

−1.26 (−0.66)[0.51]

RNEshare lnCO2pc

−141.75 (−13.86) −19.55 (−5.90)

−0.08 (−6.08)[0.00] ***0.13 (3.57)

[0.000] ***

−0.01 (−2.92)[0.003] ***

0.59 (9.00)[0.00] ***

−0.003 (−6.23)[0.000] ***

1.78 (3.19)[0.001] ***

0.01 (0.89)[0.374]

0.18 (0.87)[0.382]

0.001 (0.12)[0.907]

Trang 9

Bảng 5: Kết quả của nghiên cứu, phương pháp 3SLS

Ghi chú: ***, **, * có nghĩa là các hệ số có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: (Yumashev et al., 2020)

Hạn chế của nghiên cứu

Hiện nay, diễn đàn quốc tế trong lĩnh vực phát triển bền vững bao gồm các vấn đề

liên quan đến cơ sở lý luận rằng nếu không tăng mức vốn nhân lực, thì việc phân phối

và phân phối lại tài nguyên, việc triển khai hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo là

không khả thi trên thực tế Điều này là cần thiết để có thể tài trợ cho các dự án cung

cấp các cách thức sáng tạo để sản xuất năng lượng Sự gia tăng tỷ trọng sản xuất và

tiêu thụ năng lượng “sạch” ảnh hưởng tích cực đến sự tăng trưởng của sự phát triển

bền vững Tuy nhiên, đồng thời cũng cần nghiên cứu mối quan hệ nguyên nhân - kết

quả giữa những khía cạnh này Đây là thiếu sót của bài nghiên cứu, đồng thời cũng là

hướng mới rộng cho những bài nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Xây dựng mô hình nghiên cứu:

Mô hình hồi quy

Dựa trên mô hình hồi quy của bài nghiên cứu “Chỉ số tiêu thụ năng lượng tái tạo, tăng

trưởng kinh tế và phát triển con người ở Pakistan” để xem xét mối quan hệ giữa tiêu thụ

năng lượng tái tạo, tăng trưởng kinh tế,và HDI bằng cách thêm tỷ lệ thương mại, phát thải

CO2 và dân số thành thị vào một biến đa lượng duy nhất, chúng tôi đã sử dụng mô hình:

LOGHDI t =α 0 +β 1 (LOGGDP¿¿ t)+ β 2 (logCO 2 t )+ β 3 (log ℜt )+ β 4 (log URP t )+( log TR t )+μ t ¿

Nhóm tác giả đã thay đổi biến quan sát URB (tỷ lệ đô thị hóa) thành biến

quan sát URP (tỷ lệ dân số thành thị) Vì dữ liệu của biến URB không đạt

đủ cỡ mẫu tối thiểu là 50 quan sát, nên nhóm tác giả đã thay thành biến

URP, và đã chứng inh được sự tương quan giữa biến HDI với biến URP

Giải thích các biến trong mô hình hồi quy

Trang 10

Trong đó HDI đại diện cho chỉ số phát triển con người, GDP là tổng sản phẩm quốc nội, CO2 đạidiện cho điều kiện môi trường, RE là mức tiêu thụ năng lượng tái tạo trên đầu người, URP là tỷ

lệ dân số thành thị hằng năm, TR là tỷ lệ thương mại và μ là sai số ngẫu nhiên

Trang 11

Dấu hiệu cho thấy tác động của tăng trưởng kinh tế lên HDI là tích cực và đáng kể ( β 1>0) Dấu hiệu dự kiến phát thải CO2 là tiêu cực, và nó sẽ trở nên tồi tệ hơn các chỉ sốphát triển con người (β 2 <0) Hơn nữa, dấu hiệu dự kiến cho tác động của năng lượngtái tạo trên HDI là dương (β 3> 0), có nghĩa là năng lượng tái tạo tiêu dùng cải thiện cácchỉ số phát triển con người Ngoài ra, dân số đô thị có một tiêu cực tác động đến HDI( β 4 <0) Trong trường hợp mở cửa thương mại, dấu hiệu kỳ vọng là tích cực có nghĩa

là mở cửa thương mại sẽ cải thiện quá trình phát triển con người (β 5 >0 ¿

Mô tả nguồn dữ liệu và cách thu thập dữ liệu

Các biến quan sát được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến

năm 2019 Bảng dữ liệu được tổng hợp ở bảng phụ lục cuối bài tiểu luận

Nguồn dữ liệu được thu thập tại các địa chỉ tin cậy sau:

HDI: chỉ số phát triển con người được thu thập dữ liệu từ United

Nations Development Programme.

CO2: được lấy dữ liệu từ Our World in Data (Data, 2021a), đơn vị là triệu tấn.

GDP: dữ liệu của ngân hàng thế giới WB, dữ liệu GDP bình quân đầu

người theo ngang giá sức mua.

RE: được lấy dữ liệu từ Our World in Data (Data, 2021b), đơn vị TWh/năm.

URP: được lấy dữ liệu từ Our World in Data (Data, 2021d), đơn vị là %GDP.

TR: biến TR được lấy dữ liệu từ Our World in Data (Data, 2021c), với đơn vị là %

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thế giới, với đơn vị quan sát là quốc gia, kích thước mẫu là 68 quan

sát (Bảng 6), các quốc gia không phân biệt khu vực và trình độ phát triển.

Bảng 6: Các quốc gia nghiên cứu

Ngày đăng: 23/10/2023, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mô tả các biến quan sát trong bài nghiên cứu “Chỉ số tiêu thụ năng lượng tái - (Tiểu luận) đề tài tác động của các yếu tố môi trường vàtăng trưởng kinh tế lên chỉ số phát triển conngười của các quốc gia
Bảng 1 Mô tả các biến quan sát trong bài nghiên cứu “Chỉ số tiêu thụ năng lượng tái (Trang 5)
Bảng 4: Mô tả biến quan sát của bài nghiên cứu “Các chỉ số toàn cầu về phát triển bền vững: đánh giá ảnh hưởng của chỉ số phát triển con người - (Tiểu luận) đề tài tác động của các yếu tố môi trường vàtăng trưởng kinh tế lên chỉ số phát triển conngười của các quốc gia
Bảng 4 Mô tả biến quan sát của bài nghiên cứu “Các chỉ số toàn cầu về phát triển bền vững: đánh giá ảnh hưởng của chỉ số phát triển con người (Trang 7)
Bảng 5: Kết quả của nghiên cứu, phương pháp 3SLS - (Tiểu luận) đề tài tác động của các yếu tố môi trường vàtăng trưởng kinh tế lên chỉ số phát triển conngười của các quốc gia
Bảng 5 Kết quả của nghiên cứu, phương pháp 3SLS (Trang 8)
Bảng 5: Kết quả của nghiên cứu, phương pháp 3SLS - (Tiểu luận) đề tài tác động của các yếu tố môi trường vàtăng trưởng kinh tế lên chỉ số phát triển conngười của các quốc gia
Bảng 5 Kết quả của nghiên cứu, phương pháp 3SLS (Trang 9)
Bảng 6: Các quốc gia nghiên cứu Algeria Cypru - (Tiểu luận) đề tài tác động của các yếu tố môi trường vàtăng trưởng kinh tế lên chỉ số phát triển conngười của các quốc gia
Bảng 6 Các quốc gia nghiên cứu Algeria Cypru (Trang 11)
Ở các hình 3, hình 4, hình 5 mối tương quan giữa log(CO2), log(TR),  log(RE) với log(HDI) không được thể hiện rõ ràng. - (Tiểu luận) đề tài tác động của các yếu tố môi trường vàtăng trưởng kinh tế lên chỉ số phát triển conngười của các quốc gia
c ác hình 3, hình 4, hình 5 mối tương quan giữa log(CO2), log(TR), log(RE) với log(HDI) không được thể hiện rõ ràng (Trang 16)
Bảng 11: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi - (Tiểu luận) đề tài tác động của các yếu tố môi trường vàtăng trưởng kinh tế lên chỉ số phát triển conngười của các quốc gia
Bảng 11 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi (Trang 19)
Bảng 12: Kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan - (Tiểu luận) đề tài tác động của các yếu tố môi trường vàtăng trưởng kinh tế lên chỉ số phát triển conngười của các quốc gia
Bảng 12 Kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w