1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài học thuyết hình thái kinh tế xã hội và sự vận dụng củađảng ta ở việt nam hiện nay

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Thuyết Hình Thái Kinh Tế - Xã Hội Và Sự Vận Dụng Của Đảng Ta Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Trịnh Thu Thảo
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Thuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Triết học Mác-Lênin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm một hệ thống các quan điểm cơ bản: Sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự vậnđộng, phát triển của xã hội; biệ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN

Môn Triết học Mác-Lênin

ĐỀ TÀI: Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sự vận dụng của

Đảng ta ở Việt Nam hiện nay

Họ và tên SV : TRỊNH THU THẢO

Lớp tín chỉ : Triết học Mác - Lênin (121)_01

Mã SV : 11203752

Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN VĂN THUÂN

1

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

I HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI 3

1 Khái quát về học thuyết hình thái kinh tế - xã hội 3

2 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội 3

3 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 5

4 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội 11

5 Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên 13

II SỰ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẢNG TA Ở VIỆT NAM 14

1 Các nội dung đã được Đảng ta áp dụng 14

2 Những thành tựu đã đạt được 15

3 Những hạn chế còn tồn tại 16

4 Giải pháp 17

KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

1

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về xã hộicủa triết học Mác-Lênin, là một trong ba bộ phận hợp thành triết học Mác Chủnghĩa duy vật lịch sử lý giải sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự phát triểncủa trình độ sản xuất Cụ thể thì trình độ sản xuất thay đổi khiến quan hệ sản xuấtthay đổi, sự thay đổi quan hệ sản xuất lại dẫn đến những mối quan hệ xã hội thíchứng với những quan hệ sản xuất đó thay đổi Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Máctrở thành phương pháp luận của nhiều nhà nghiên cứu trong các bộ môn như sửhọc, xã hội học,… Trong đó, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là một nội dung

cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vạch ra những quy luật cơ bản của sự vậnđộng phát triển xã hội, là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội.Ngày nay, thế giới đang có những biến đổi to lớn, sâu sắc nhưng lý luận hình tháikinh tế - xã hội vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và thời đại Đặc biệt hơn, ĐảngCộng Sản Việt Nam cũng là một trong nhiều đảng sử dụng học thuyết hình tháikinh tế - xã hội trong xác định cương lĩnh của Trong con đường phát triển quá độlên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa của Việt Nam hiện nay, họcthuyết hình thái kinh tế xã hội là cơ sở khoa học của việc xác định con đường phát

triển Đề tài “Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sự vận dụng của Đảng ta ở

Việt Nam hiện nay” là một chủ đề phức tạp và rộng lớn, tuy nhiên nó nêu lên được

cách đảng và nhà nước ta áp dụng học thuyết Mác – Lênin trong đường lối pháttriển, do đó em quyết định chọn đề tài này

Sau một thời gian tìm hiểu, tham khảo em đã hoàn thành bài luận của mình Tuy nhiên do những hạn chế về mặt kiến thức cũng như thời gian nên không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong sẽ nhận được những lời góp ý từ thầy để bài luận có thể hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

NỘI DUNG

I HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Khái quát về học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là một nội dung cơ bản của chủ nghĩa duyvật lịch sử, vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động phát triển xã hội, làphương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội Ngày nay thế giới chứngkiến những sự biến đổi chóng mặt về khoa học, kéo theo đó là sự thay đổi của các

hệ thống pháp lý, chính trị thế nhưng lý luận hình thái kinh tế - xã hội vẫn giữnguyên giá trị khoa học và giá trị thời đại Đây là cơ sở thế giới quan, phương phápluận khoa học chỉ đạo cho các chính đảng và nhà nước xã hội chủ nghĩa vận dụngsáng tạo trong xác định cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách xây dựngchủ nghĩa xã hội; là cơ sở khoa học của việc xác định con đường phát triển quá độlên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa của Việt Nam hiện nay Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm một

hệ thống các quan điểm cơ bản: Sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự vậnđộng, phát triển của xã hội; biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sảnxuất; biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội; sự pháttriển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên Hệ thốngquan điểm lý luận khoa học này đã phản ánh bản chất và quy luật vận động, pháttriển của lịch sử xã hội loài người

2 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội

Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành sản xuất Đó là hoạt động đặctrưng riêng có của con người và xã hội loài người Sản xuất là hoạt động khôngngừng sáng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu tồntại và phát triển của con người Quá trình sản xuất diễn ra trong xã hội loài ngườichính là sự sản xuất xã hội - sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực

3

Trang 6

Ph.Ăngghen khẳng định: “Theo quan điểm duy vật về lịch sử, nhân tố quyết địnhtrong lịch sử xét đến cùng là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực CảMác và tôi chưa bao giờ khẳng định gì hơn Nếu như có ai xuyên tạc câu đó khiếncho nó có nghĩa là chỉ có nhân tố kinh là nhân tố duy nhất quyết định, thì họ đãbiến câu đó thành một câu trống rỗng, vô nghĩa”.

Sự sản xuất xã hội, tức là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, baogồm ba phương diện không tách rời nhau là sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần vàsản xuất ra bản thân con người Mỗi phương diện có vị trí, vai trò khác nhau, trong

đó sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loàingười, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xãhội Cùng với sản xuất vật chất, con người tiến hành sản xuất tinh thần Sản xuấttinh thần là hoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần nhằm thoả mãn nhu cầu tồntại và phát triển của con người và xã hội Đồng thời, cùng với hai phương diện sảnxuất cơ bản nói trên, xã hội còn phải sản xuất ra bản thân con người Sự sản xuất rabản thân con người ở phạm vi cá nhân, gia đình là việc sinh đẻ và nuôi dạy con cái

để duy trì nòi giống Ở phạm vi xã hội là sự tăng trưởng dân số, phát triển conngười với tính cách là thực thể sinh học - xã hội

Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao độngtác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới

tự nhiên để tạo ra của cải xã hội, nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển củacon người

Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người Vai tròcủa sản xuất vật chất được thể hiện, trước hết, sản xuất vật chất là tiền đề trực tiếptạo ra: “tư liệu sinh hoạt của con người” nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển củacon người nói chung cũng như từng cá thể người nói riêng

Trang 8

Sản xuất vật chất đã tạo ra các điều kiện, phương tiện bảo đảm cho hoạt độngtinh thần của con người và duy trì, phát triển phương thức sản xuất tinh thần của xãhội C.Mác chỉ rõ : “Việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt vật chất trực tiếp tạo

ra một cơ sở từ đó mà người ta phát triển các thể chế nhà nước , các quan điểmpháp quyền , nghệ thuật và thậm chí cả những quan niệm tôn giáo của con ngườita” Nhờ sự sản xuất ra của cải vật chất để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình,con người đồng thời sáng tạo ra toàn bộ đời sống vật chất và đời sống tinh thần của

xã hội với tất cả sự phong phú, phức tạp của nó

Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người Nhờ hoạtđộng sản xuất vật chất mà con người hình thành nên ngôn ngữ, nhận thức, tư duy,tình cảm, đạo đức, phẩm chất xã hội của con người Ph.Ăngghen khẳng định rằng,

“lao động đã sáng tạo ra bản thân con người” Nhờ lao động sản xuất mà con ngườivừa tách khỏi tự nhiên, vừa hoà nhập với tự nhiên, cải tạo tự nhiên, sáng tạo ra mọigiá trị vật chất và tinh thần, đồng thời sáng tạo ra chính bản thân con người Xétđến cùng, không thể dùng tinh thần để giải thích đời sống tinh thần, để phát triển

xã hội phải bắt đầu từ phát triển đời sống kinh tế - vật chất

3 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

a) Phương thức sản xuất

Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác độnggiữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra củacải vật chất phục vụ nhu cầu con người và xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhấtđịnh “Người ta không thể sản xuất được nếu không kết hợp với nhau theo mộtcách nào đó để hoạt động chung và để trao đổi hoạt động với nhau Muốn sản xuấtđược, người ta phải có những mối liên hệ và quan hệ nhất định với nhau, và quan

hệ của họ với giới tự nhiên, tức là việc sản xuất”

Securities market CLC - bai thi truong…

SecuritiesMarket 1 None

7

Trang 9

* Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo

ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới

tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội Về cấu trúc, lực lượngsản xuất được xem xét trên cả hai mặt, đó là mặt kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sảnxuất) và mặt kinh tế - xã hội (người lao động) Lực lượng sản xuất chính là sự kếthợp giữa “lao động sống” với “lao động vật hóa” tạo ra sức sản xuất

Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động vànăng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội Đây là nguồn lực

cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất ngày nay, trong nền sản xuất xã hội, tỷtrọng lao động cơ bắp đang có xu thế giảm, trong đó lao động trí tuệ ngày càngtăng lên

Tư liệu sản xuất là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tưliệu lao động và đối tượng lao động Đối tượng lao động là những yếu tố vật chấtcủa sản xuất mà lao động con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biếnđổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người Đối tượng lao động

gồm 2 loại là: có sẵn trong tự nhiên và qua chế biến(nguyên liệu) Tư liệu lao động

là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đốitượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầusản xuất của con người Tư liệu lao động gồm công cụ lao động và phương tiện laođộng Phương tiện lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất cùng với công cụlao động tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vật chất Công

cụ lao động là phương tiện con người dùng trực tiếp tác động lên đối tượng laođộng, là yếu tố vật chất “trung gian”, “truyền dẫn” giữa người lao động và đốitượng lao động trong tiến hành sản xuất Đây chính là “khí quan” của bộ óc, là trithức được vật thể hóa do con người sáng tạo ra và được con người sử dụng sử dụnglàm phương tiện vật chất của quá trình sản xuất Công cụ lao động giữ vai trò

6

Trang 10

quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Ngày nay, trong điềukiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang phát triển, công cụ laođộng được tin học hoá, tự động hoá và trí tuệ hoá càng có vai trò đặc biệt quantrọng Công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sảnxuất, là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi kinh tế xã hội trong lịch sử; là thước

đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người và tiêu chuẩn để phân biệtcác thời đại kinh tế khác nhau Chính vì vậy, C.Mác từng khẳng định: “Những thờiđại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúngsản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”

Đặc trưng chủ yếu của lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa người lao động

và công cụ lao động Trong lực lượng sản xuất, người lao động là nhân tố hàng đầugiữ vai trò quyết định Sở dĩ như vậy là vì người lao động là chủ thể sáng tạo và sửdụng công cụ lao động Người lao động tạo ra tư liệu sản xuất chứ tư liệu sản xuất

ko thể tạo ra người lao động được Trình độ của tư liệu sản xuất được quyết địnhbởi người lao động tạo ra chúng Năng suất của tư liệu sản xuất cũng được quyếtđịnh bởi người lao động sử dụng chúng

Cùng với sự phát triển của xã hội, lực lượng sản xuất cũng không ngừng pháttriển theo Sự phát triển này thể hiện ở hai tính chất là tính chất cá nhân và tínhchất xã hội trong sử dụng tư liệu sản xuất Trong thời điểm hiện tại lực lượng sảnxuất có tính xã hội hóa ngày càng cao Sự phát triển của lực lượng sản xuất cũngđược thể hiện trên khia cạnh trình độ của lực lượng sản xuất được thể hiện ở trình

độ của người lao động, công cụ lao động, ứng dụng lao động vào sản xuất, Ngàynay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, khoa học trở thành nguyênnhân của mọi biến đổi trong lực lượng sản xuất, làm cho năng suất không ngừnggia tăng Khoa học cũng đã giải quyết các mâu thuẫn lực lượng sản xuất đặt ra nó

Trang 11

thâm nhập vào mọi yếu tố và các khâu quan trọng của quá trình sản xuất, ngày naykhông có quá trình sản xuất nào không nhờ đến khoa học.

* Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người vớingười trong quá trình sản xuất vật chất Đây chính là một quan hệ vật chất quantrọng nhất – quan hệ kinh tế, trong các mối quan hệ vật chất giữa người với người.Quá trình sản xuất vật chất chính là tổng thể các yếu tố trong một quá trình thốngnhất, gồm sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất Quan hệ sảnxuất bao gồm quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chứcquản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việcchiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Đây là quan hệ quy định địa vịkinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ đó quy định quan hệ quản

lý và phân phối Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản,trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác Bởi vìlực lưỡng xã hội nào nắm phương tiện vật chất chủ yếu của quá trình sản xuất thì

sẽ quyết định việc quản lý quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm

Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người việc tổchức sản xuất và phân công lao động Quan hệ này có vai trò quyết định trực tiếpđến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; có khả năng đẩy nhanh hoặc kìmhãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội Ngày nay, khoa học tổ chức quản lý sảnxuất hiện đại có tầm quan trọng đặc biệt trong nâng cao hiệu quả quá trình sảnxuất

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động là quan hệ giữa các tập đoàn ngườitrong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội, nói lên cách thức và quy mô củacải vật chất mà các tập đoàn người được hưởng Quan hệ này có vai trò đặc biệtquan trọng, kích thích trực tiếp lợi ích con người, là “chất xúc tác” kinh tế thúc đẩy

8

Trang 12

tốc độ, nhịp điệu sản xuất, làm năng động hoá toàn bộ đời sống kinh tế xã hội.Hoặc ngược lại, nó có thể làm trì trệ, kìm hãm quá trình sản xuất.

b) Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất quy định sự

vận động, phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của một phương thức sản xuất có tác động biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, còn quan hệ

sản xuất tác động trở lại to lớn đối với lực lượng sản xuất Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, ngược lại, nếu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất Đây là quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội

* Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

Sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất bắt đầu từ sự biến đổi củalực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất là nội dung của quá trình sản xuất có tínhnăng động, cách mạng, thường xuyên vận động và phát triển; quan hệ sản xuất làhình thức xã hội của quá trình sản xuất có tính ổn định tương đối Trong sự vậnđộng của mâu thuẫn biện chứng đó, lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sảnxuất Cơ sở khách quan quy định sự vận động, phát triển không ngừng của lựclượng sản xuất là do biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu con người; do tính năngđộng và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động; do vai trò của người laođộng là chủ thể sáng tạo, là lực lượng sản xuất hàng đầu; do tính kế thừa kháchquan của sự phát triển lực lượng sản xuất trong tiến trình lịch sử

Lực lượng sản xuất quyết định sự ra đời của một kiểu quan hệ sản xuất mớitrong lịch sử, quyết định đến nội dung và tính chất của quan hệ sản xuất Conngười bằng năng lực nhận thức và thực tiễn, phát hiện và giải quyết mâu thuẫn,

Ngày đăng: 05/12/2023, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w