MỤC LỤC Trang Mục lục 1 Lời nói đầu 3 I – HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI MÁC – LÊNIN 4 1 Chủ nghĩa duy vật lịch sử là gì? 4 2 Học thuyết hình thái kinh tế xã hội 4 3 Sản xuất vật chất là cơ sở[.]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
I – HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI
MÁC – LÊNIN
4
3 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã
5 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 10
a Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 10
b Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
6 Sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình
lịch sử tự nhiên
12
b Tiến trình lịch sử - tự nhiên của loài người 12
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một trong ba bộ phận hợp thành triết học Mác.
Cụ thể thì chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về
xã hội của triết học Mác - Lênin, là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận củachủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào việc nghiên cứu đờisống xã hội và lịch sử Chủ nghĩa duy vật lịch sử lý giải sự tiến hóa của xã hội loàingười bằng sự phát triển của trình độ sản xuất Trình độ sản xuất thay đổi sẽ khiếnquan hệ sản xuất cùng với những tư tưởng nảy sinh ra từ những quan hệ xã hội đóthay đổi và từ đó lại kéo theo sự thay đổi của hệ thống pháp lý và chính trị Chủnghĩa duy vật lịch sử của Mác trở thành phương pháp luận của nhiều nhà nghiêncứu trong các bộ môn như sử học, xã hội học…
Chủ nghĩa duy vật lịch sử có cốt lõi là Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội,
mà theo đó, trong các quan hệ xã hội, các quan hệ sản xuất là cơ sở hiện thực củamỗi xã hội nhất định, cấu trúc hạ tầng, trên đó xây dựng lên kiến trúc thượng tầng
và các hình thái ý thức xã hội khác với những thiết chế của chúng Học thuyết hìnhthái kinh tế xã hội vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động phát triển xã hội,
là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội
Ngày nay, thế giới đang có những biến đổi sâu sắc, to lớn nhưng lý luận hìnhthái kinh tế - xã hội vẫn còn giữ nguyên giá trị khoa học và giá trị thời đại Đâychính là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học chỉ đạo cho các chínhđảng và nhà nước xã hội chủ nghĩa vận dụng sáng tạo trong xác định cương lĩnh,đường lối, chủ trương, chính sách xây dựng chủ nghĩa xã hội, đồng thời cũng là cơ
sở khoa học của việc xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏqua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Giá trị và tầm quan trọng của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã thôi thúc
emtìm hiểu về đề tài này Tuy vậy, “Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sự vận dụng của Đảng ta ở Việt Nam hiện nay” là một đề tài khá rộng lớn và phức
tạp Do trình độ và vốn kiến thức của em còn quá eo hẹp và nông cạn nên trongquá trình hoàn thiện bài tiếu luận này chắc hẳn không thể tránh khỏi những sai sót,
em hi vọng sẽ nhận được sự đánh giá và góp ý của Thầy!
Trang 4I – HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI MÁC – LÊNIN
1 Chủ nghĩa duy vật lịch sử là gì?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về xã hộicủa triết học Mác – Lênin, là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào việc nghiên cứu đờisống xã hội và lịch sử nhân loại
Chủ nghĩa duy vật lịch sử lý giải sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự pháttriển của trình độ sản xuất Trình độ sản xuất thay đổi sẽ khiến quan hệ sản xuấtcùng với những tư tưởng nảy sinh ra từ những quan hệ xã hội đó thay đổi và từ đólại kéo theo sự thay đổi của hệ thống pháp lý và chính trị
Chủ nghĩa duy vật lịch sử nhằm phát hiện ra những quy luật chung nhất của sựvận động phát triển của lịch sử, là nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các hình tháikinh tế - xã hội thấp đến trình độ cao hơn, vận động theo hình xoáy ốc và đỉnh caocủa nó là xã hội cộng sản chủ nghĩa, một xã hội công bằng, tiến bộ, văn minh.Lịch sử tư tưởng trước C Mác đã có những tư tưởng triết học xã hội có giá trị,
là tiền đề, điều kiện để cho triết học mácxít kế thừa, phát triển và hoàn thiện Tuynhiên do hạn chế về lịch sử, khuyết điểm về phương pháp tư duy siêu hình, thiếutính thực tiễn, không xuất phát từ thực tiễn, không hiểu được vai trò hoạt động thựctiễn có tính cách mạng của con người nên những tư tưởng triết học trước C Máccòn nhiều thiếu sót và sai lệch Chủ nghĩa duy vật lịch sử đã đưa thực tiễn vào triếthọc, có quan niệm đúng đắn về thực tiễn và vai trò của thực tiễn với đời sống xãhội Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ
ra những quy luật, những động lực phát triển xã hội
2 Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
Học thuyết hình thái kinh tế -xã hội là một nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội, là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội Ngày nay thế giới chứng kiến những sự biến đổi to lớn, sâu sắc nhưng lý luận hình thái kinh tế -xã hội vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và giá trị thời đại Đây là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học chỉ đạo cho các chính đảng và nhà nước xã hội chủ nghĩa vận
Trang 5dụng sáng tạo trong xác định cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách xây dựng chủ nghĩa xã hội, đồng thời cũng là cơ sở khoa học của việc xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa của Việt Nam hiện nay.
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm một
hệ thống các quan điểm cơ bản sau:
1 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội
2 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
3 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
4 Sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên
3 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội
Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào
tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chấtthỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người
Để tồn tại và phát triển con người cần phải tiến hành sản xuất Đây là hoạt độngđặc trưng riêng có của con người và xã hội loài người mà không tồn tại ở bất kìloài nào khác Theo Ph.Ăngghen, "điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài ngườivới xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may lắm chỉ hái lượm, trong khi con người lạisản xuất"
Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất rabản thân con người Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫnnhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội, vàxét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xã hội Cùngvới sản xuất vật chất, con người tiến hành sản xuất tinh thần Sản xuất tinh thần làhoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại, phát triểncủa con người và xã hội Đồng thời, cùng với hai phương diện sản xuất cơ bản nóitrên, xã hội còn phải sản xuất ra bản thân con người Sự sản xuất ra bản thân conngười ở phạm vi cá nhân, gia đình là việc sinh đẻ và nuôi dạy con cái để duy trì nòigiống; ở phạm vi xã hội là sự tăng trưởng dân số, phát triển con người với tư cách
là thực thể sinh học - xã hội
Trang 6Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không thỏa mãn với những cái
đã có sẵn trong giới tự nhiên, mà luôn luôn tiến hành sản xuất vật chất nhằm tạo racác tư liệu sinh hoạt thỏa mãn nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của conngười Việc sản xuất ra các tư liệu sinh hoạt là yêu cầu khách quan của đời sống xãhội Bằng việc "sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình, như thế con người đãgián tiếp sản xuất ra chính đời sống vật chất của mình"
Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất cho sự tồn tại và phát triển củamình, con người đồng thời sáng tạo ra toàn bộ các mặt của đời sống xã hội Tất cảcác quan hệ xã hội về nhà nước, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, v.v.đều hình thành, biến đổi trên cơ sở sản xuất vật chất Khái quát lịch sử phát triểncủa nhân loại, C.Mác đã kết luận: "Việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt vậtchất trực tiếp và chính, mỗi một giai đoạn phát triển kinh tế nhất định của một dântộc hay một thời đại tạo ra một cơ sở, từ đó mà người ta phát triển các thể chế nhànước, các quan điểm pháp quyền, nghệ thuật và thậm chí cả những quan niệm tôngiáo của con người ta"
Trong quá trình sản xuất vật chất, con người không ngừng làm biến đổi tựnhiên, biến đổi xã hội, đồng thời làm biến đổi bản thân mình Sản xuất vật chấtkhông ngừng phát triển Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi,phát triển các mặt của đời sống xã hội, quyết định phát triển xã hội từ thấp đến cao
4 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
a Phương thức sản xuất
Sản xuất vật chất được tiến hành bằng phương thức sản xuất nhất định Phươngthức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở nhữnggiai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
Mỗi xã hội được đặc trưng bằng một phương thức sản xuất nhất định Sự thaythế kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất trong lịch sử quyết định sự pháttriển của xã hội loài người từ thấp đến cao
Trong sản xuất, con người có "quan hệ song trùng": một mặt là quan hệ giữangười với tự nhiên, biểu hiện ở lực lượng sản xuất; mặt khác là quan hệ giữa ngườivới người, tức là quan hệ sản xuất Phương thức sản xuất chính là sự thống nhấtgiữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng
b Lực lượng sản xuất
Trang 7Lực lượng sản xuất là sự kết hợp người lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra sứcsản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiêntheo nhu cầu nhất định của con người và xã hội
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trongquá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất, con người kết hợp sức lao động củamình với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động tạo thành sức mạnh khaithác giới tự nhiên, làm ra sản phẩm cần thiết cho cuộc sống của mình Vậy, lựclượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đápứng nhu cầu đời sống của mình
Chính người lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, với sức mạnh
và kỹ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ laođộng, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất
Cùng với người lao động, công cụ lao động cũng là một yếu tố cơ bản của lựclượng sản xuất, đóng vai trò quyết định trong tư liệu sản xuất Công cụ lao động docon người sáng tạo ra, là "sức mạnh của tri thức đã được vật thể hóa", nó "nhân"sức mạnh của con người trong quá trình lao động sản xuất Công cụ lao động làyếu tố động nhất của lực lượng sản xuất Cùng với quá trình tích luỹ kinh nghiệm,với những phát minh và sáng chế kỹ thuật, công cụ lao động không ngừng được cảitiến và hoàn thiện Chính sự cải tiến và hoàn thiện không ngừng công cụ lao động
đã làm biến đổi toàn bộ tư liệu sản xuất Xét đến cùng, đó là nguyên nhân sâu xacủa mọi biến đổi xã hội Trình độ phát triển của công cụ lao động là thước đo trình
độ chinh phục tự nhiên của con người, là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại kinh tếtrong lịch sử
Trong sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học đóng vai trò ngày càng tolớn Sự phát triển của khoa học gắn liền với sản xuất và là động lực mạnh mẽ thúcđẩy sản xuất phát triển Ngày nay, khoa học đã phát triển đến mức trở thànhnguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống vàtrở thành "lực lượng sản xuất trực tiếp" Sức lao động đặc trưng cho lao động hiệnđại không còn chỉ là kinh nghiệm và thói quen của họ mà là tri thức khoa học Cóthể nói: khoa học và công nghệ hiện đại là đặc trưng cho lực lượng sản xuất hiệnđại, cho nền kinh tế tri thức
c Quan hệ sản xuất
Trang 8Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người vớingười trong quá trình sản xuất vật chất Đây chính là một quan hệ vật chất quantrọng nhất - quan hệ kinh tế, trong các mối quan hệ vật chất giữa người với người.Quá trình sản xuất vật chất chính là tổng thể các yếu tố trong một quá trình thốngnhất, gồm sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất Quan hệ sảnxuất bao gồm quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chứcquản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người trongviệc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Đây là quan hệ quy định địa vịkinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ đó quy định quan hệ quản
lý và phân phối Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản,trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác bởi vì,lực lượng xã hội nào nắm phương tiện vật chất chủ yếu của quá trình sản xuất thì
sẽ quyết định việc quản lý quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm
Quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn ngườitrong việc tổ chức sản xuất và phân công lao động Quan hệ này có vai trò quyếtđịnh trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; có khả năng đẩynhanh hoặc kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động là quan hệ giữa các tập đoàn ngườitrong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội, nói lên cách thức và quy mô củacải vật chất mà các tập đoàn người được hưởng Quan hệ về phân phối sản phẩmsản xuất ra mặc dù do quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ tổ chức quản
lý sản xuất chi phối, song nó kích thích trực tiếp đến lợi ích của con người, nên nótác động đến thái độ của con người trong lao động sản xuất, và do đó có thể thúcđẩy hoặc kìm hãm sản xuất phát triển
Các mặt trong quan hệ sản xuất có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại, chiphối, ảnh hưởng lẫn nhau; trong đó quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất giữ vai tròquyết định bản chất và tính chất của quan hệ sản xuất Quan hệ sản xuất hình thànhmột cách khách quan, là quan hệ đầu tiên, cơ bản chủ yếu, quyết định mọi quan hệ
xã hội
d Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trang 9Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất quy định
sự vận động, phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử Lực lượng sảnxuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, trong đó lực lượngsản xuất quyết định quan hệ sản xuất, còn quan hệ sản xuất tác động trở lại đối vớilực lượng sản xuất Chúng tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhaumột cách biện chứng, tạo thành quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất - quy luật cơ bản nhất của sự vận động, pháttriển xã hội
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất
Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phù hợp vớitrình độ phát triển của lực lượng sản xuất Điều đó có nghĩa là, nó tạo điều kiện sửdụng và kết hợp một cách tối ưu giữa người lao động với tư liệu sản xuất và do đólực lượng sản xuất có cơ sở để phát triển hết khả năng của nó
Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định làm cho quan
hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của lựclượng sản xuất Khi đó, quan hệ sản xuất trở thành "xiềng xích" của lực lượng sảnxuất, kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển, dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất cũbằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển mới của lực lượng sảnxuất để thúc đẩy lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển Nhưng rồi quan hệ sản xuấtmới này sẽ lại trở nên không còn phù hợp với lực lượng sản xuất đã phát triển hơnnữa và sự thay thế phương thức sản xuất lại diễn ra
Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ của conngười trong lao động sản xuất, đến tổ chức phân công lao động xã hội, đến pháttriển và ứng dụng khoa học và công nghệ… do đó tác động đến sự phát triển củalực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượngsản xuất là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc "tiên tiến" hơn một cách giả tạo so với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất Khi quan
hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, thì theo quy luật chung,quan hệ sản xuất cũ sẽ được thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Tuynhiên, việc giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nó phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của
Trang 10con người Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông quacách mạng xã hội
Ý nghĩa trong đời sống xã hội
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất có ý nghĩa phương pháp luận rất quan trọng Trong thực tiễn, muốn phát triểnkinh tế phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, trước hết là phát triển lựclượng lao động và công cụ lao động Muốn xóa bỏ một quan hệ sản xuất cũ, thiếtlập một quan hệ sản xuất mới phải căn cứ từ trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất, không phải là kết quả của mệnh lệnh hành chính, của mọi sắc lệnh từ trên banxuống, mà từ tính tất yếu kinh tế, yêu cầu khách quan của quy luật kinh tế, chốngtùy tiện, chủ quan, duy tâm, duy ý chí
5 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
a Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế củamột xã hội nhất định Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể bao gồm quan hệ sảnxuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ và quan hệ sản xuất mầmmống của xã hội tương lai
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm tư tưởng xã hội với nhữngthiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thànhtrên một cơ sở hạ tầng nhất định
Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm riêng, có quy luật vận độngphát triển riêng, nhưng chúng liên hệ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và đềuhình thành trên cơ sở hạ tầng Song, mỗi yếu tố khác nhau có quan hệ khác nhauđối với cơ sở hạ tầng Có những yếu tố như chính trị, pháp luật có quan hệ trực tiếpvới cơ sở hạ tầng; còn những yếu tố như triết học, tôn giáo, nghệ thuật chỉ quan hệgián tiếp với nó
Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp, trong đó,nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng Nó tiêu biểu cho chế độ chính trị của một
xã hội nhất định Nhờ có nhà nước, giai cấp thống trị mới thực hiện được sự thốngtrị của mình về tất cả các mặt của đời sống xã hội
b Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng