Tính hữu ích của nhũng thông tin thu thập được thể hiộn qua việc những thông tin đóđược sử dụng như thế nào qua các tuyến: Số liệu có được các xã sử dụng để đánh giá hiệuquả hoạt động củ
Trang 1TRUỜNG ĐẠI nọc Y TẾ CÔNG CỘNG
- oOo
-BẠCH ANH TUÂN
THỤC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN Y TẾ
ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TẠI
LUẬN VÃN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã sô :
Hà Nội, 2002
Trang 2cán lô côny nhân niên hưỉlny Qhại học ty le Vôny <Ịu(y <tũ yù(/' (Id luo điều kiên cha tôi hoàn thành khaá hác, Vaa hoe ty tê côny cậny.
itôi xin chân thành cẫm (in lâl cả các thầy, các cô tham yia yiảny (lay lá’Ị( ( Vao hoc ty
4? c Vâny câny khoú 4 (lã huyền thu cha tôi nhữny hiến thức (tà hình nyhiêm quý báu hony nyhiên cứu, khoa hoe.
Qtíc lút tôi xỉn tày tả tàny liêĩ (ỉn áâu áắc thi: tPhb tyn ’h(ửlny Viêt ttiny, hên ctửtny (tị nyíùỉi htửlny dẫn khoa hoc đã huyền thu nhữny kiên thức, kinh nyhiêm quý láu; hưứny (lẫn tân tình cha lôi hony quá hình nyhiên cứu, hoàn thành tủn luận (tăn này.
dôi xin chân thành cảm (ỉn ỉtBan cán (H.Í ( dảny, ỉfìan yiúm đất tfd ty tế cùny toàn thê cán tậ 't àn Ịihàny ỉjpỏ ty tế tỉnh tyên ẽỉiái (tã taa nioi (liều kiên thuận t(ĩ( cha tôi hany nuđ quá hình hoc t(ĩỊ(, nyhiên cứu (tà làni luân (tăn.
’lâi xin chân thành cảm (In ỉtBan yiám (tấc (tà các cán tâ tyueny tâm ty tê huyên Shứtny
’tài, cán tâ ham ty tê các xà thuâc huyên tthỉdny •tài, tỉnh t J Hac lAt'tnh (tã yi-ú/t <1(1, tao (liều kiên cha lôi hony quá hình nyhiên cứu tai thưc, (tia.
c tluô'i cùny lôi xin (tô cùny cảm (ỉn lô, me, nyứừì thân hany yia đình, (t(ỉ (tà con hai lôi cùny toàn thê các lan lè, (tồny nyhiêỊi (tã luôn độny (tiên, khích lệ tôi hony buốt l/ùỉi yian hoc tâỊ( (tà nyhiên cứu (tê lôi
Trang 3BVBMTE & KHHGĐ Bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đìnhCBYT Cán bộ y tế
CSSK Chăm sóc sức khỏe
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
CS&BVSK Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
ƯBND ưỷ ban nhân dân
WHO World Health Organisation
YTCS Y tế cơ sở
YTT Y tế thôn
Trang 4ĐẶT VẤN ĐÊ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN cúu 3
Chương 1: TổNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một sô khái niệm liên quan đến quản lý thông tin 4
1.1.1 Thông tin trong quản lý 4
1.1.2 Thông tin Y tế 5
1.1.3 Thống kê 9
1.1.4 Thống kê Y tế 10
1.1.5 Hộ thống chỉ tiêu Y tế 10
1.2 Hệ thống thòng tin Y tế của một số nước trên thế giới 13
1.2.1 Hê thống thông tin Y tế của Brunei 1
1.2.2 Hê thống thông tin Y tế của Nhật Bản 14
1.2.3 Hệ thống thông tin Y tế của Malaysia 15
1.2.4 Hê thống thông tin Y tế của Philipines 16
1.2.5 Hệ thống thồng tin Y tế của Singapore 17
1.2.6 Hê thống thông tin Y tế của Thái Lan 18
1.2.7 Hô thống thông tin Y tế của Mỹ 20
1.2.8 Nguồn thông tin quản lý Y tế Quốc gia theo Tổ chức Y tế thế giới 21
1.3 Hệ thống thông tin Y tê của Việt Nam 22
1.3.1 Hẹ thống tổ chức 22
1.3.2 Các nguổn thông tin 23
1.3.3 Hê thống thu thập thông tin Y tế đang được áp dụng hiện nay 24
1.3.4 Các yếu tố tác động đến thông tin Y tế tuyến xã hiện nay 28
Chương 2: ĐỐI TUỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 29
2.1 Đôi tượng nghiên cứu 29
2.2 Địa điểm nghiên cứu 29
2.3 Phưorng pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 30
2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 30
2.3.3 Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu 30
2.3.4 Kỹ thuật phân tích và xử lý số liệu 31
Trang 52.5 Những khó khàn, hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục 32
2.6 Thời gian nghiên cứu 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cúu 33
3.1 Một số thông tin về cán bộ Y tế xã tham gia công tác TKYT 33
3.2 Các kết quả về hệ thống thống kê Y tế 35
3.2.1 Sô' năm tham gia và việc đào tạo về TKYT cho CBYT xã 35
3.2.2 Những kết quả về nhận thức của CBYT xã đối với công tác TKYT 37
3.2.3 Gánh nặng của cán bộ Y tế xã đối với công tác TKYT 39
3.2.4 Đánh giá của CBYT xã đối với sự hỗ trợ của 1TYT huyện 42
3.2.5 Kết quả về thực trạng của hẹ thống sổ ghi chép và báo cáo TKYT 43
3.2.6 Kết quả về phương tiện hỗ trợ cho công tác TKYT 45
3.3 Kết quả thực hiện báo cáo thống kê Y tế của CBYT xã 46
3.4 Những kết quả về sử dụng thông tin Y tê của tuyến xã 50
3.5 Một số yếu tố liên quan tới chất lượng của thông tin 52
Chương 4: BÀN LUẬN 56
4.1 Nguồn nhân lực tham gia vào công tác thống kê Y tế 56
4.2 Thực trạng về hệ thông sổ ghi chép và báo cáo thống kê Y tế 66
4.3 Kiến thức, kỹ năng tổng hợp và làm báo cáo thống kê Y tế 71
4.4 Việc sử dụng số liệu thống kê Y tế 75
Chương 5: KẾT LUẬN 80
Chương 6: KHUYÊN NGHỊ 82
* TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
* PHẦN PHỤ LỤC i
Phụ lục 1 : Bộ câu hỏi phỏng vấn cán bộ Y tế xã ii
Phụ lục 2 : Bảng kiểm biểu mẫu ghi chép và báo cáo TKYT xã vii
Phụ lục 3 : Bảng kiểm kỹ năng làm báo cáo thống kê Y tế xã ix
Phụ lục 4 : Hướng dẫn phỏng vấn sâu xiv
Trang 6Trang
Bảng 3.1: Thông tin về giới tính, nhóm tuổi và trình độ học vấn của CBYT xã 33
Bảng 3.2: Thông tin về trình độ chuyên môn và mức lương trung bình 34
Bảng 3.3: Sô' năm tham gia công tác thống kê y tế của CBYT xã 35
Bảng 3.4: Tình hình đào tạo về thống kê Y tế của CBYT xã 36
Bảng 3.5: Nơi đào tạo về thống kê Y tế 36
Bảng 3.6: Nhận thức về mức độ cần thiết và tầm quan trọng của công tác thống 37 kê và báo cáo
Bảng 3.7: Quan niệm của CBYT xã về công tác thống kê và báo cáo 37
Bảng 3.8: Nhận thức về ảnh hưởng của số liệu đến hoạt động của công tác Y tế 38
Bảng 3.9: Số sổ phải ghi trung bình của 1 cán bộ Y tế xã 40
Bảng 3.10: Sô' báo cáo phải làm trung bình của 1 cán bộ Y tế xã/tháng 41
Bảng 3.11: Đánh giá của CBYT xã về việc thực hiện ghi chép và báo cáo hiện nay 42
Bảng 3.12: Mức độ hỗ trợ của T1YT huyện về công tác thống kê Y tế 42
Bảng 3.13: Sô sổ ghi chép ban đầu, báo cáo thống kô Y tế và tỷ lệ sử dụng đúng 43 mẫu Bộ Y tế quy định
Bảng 3.14: Một số phương tiện hỗ trợ cho công tác TKYT 45
Bảng 3.15: Số chỉ sô' trung bình phải làm, đã làm và làm sai của các nhóm cán bộ 46
Bảng 3.16: Các chỉ sô' bị hiểu sai/ tổng hợp sai nhiều nhất 47
Bảng 3.17: Mức độ làm các chỉ sô' so với tổng số các chỉ sồ' cần phải làm 48
Bảng 3.18: Mức độ làm đúng các chỉ sô'so với tổng sô'các chỉ sô'đã làm 49
Bảng 3.19: Tổng sô' chỉ số được sử dụng để làm báo cáo tổng kết năm / 1 xã 51
Bảng 3.20: Sô' chỉ sô' được sử dụng dưới dạng số liêu thô 51
Bảng 3.21: SỐ chỉ số được sử dụng dưới dạng tỷ lệ % và so với kê' hoạch năm 52
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa đào tạo và quan niệm về công tác thống kê Y tê' của 52 cán bộ Y tế xã
Trang 7Bảng 3.24: Mối liên quan giữa đào tạo và mức độ làm đúng các chỉ số TKYT 53
Bảng 3.25: Mối liên quan giữa các nhóm cán bộ và đào tạo về công tác TKYT 54
Bảng 3.26: Mối liên quan giữa các nhóm cán bộ và quan niêm về công tác TKYT 54
Bảng 3.27: Mối liên quan giữa các nhóm cán bộ và mức độ làm các chỉ số TKYT 55 Bảng 3.28: Mối liên quan giữa các nhóm cán bộ và mức độ làm đúng các chỉ số 55 TKYT
BIẾU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Phân bố số năm tham gia công tác thống kê Y tế 35
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ đào tạo về thống kê Y tế của CBYT xã 36
Biểu đồ 3.3: Phân bố mức độ nhận thức về sự cần thiết và tầm quan trọng 37 của công tác thống kê và báo cáo
Biểu đồ 3.4: Phân bố mức độ quan niêm về công tác thông kê và báo cáo 38
Biểu đổ 3.5: Phân bố mức độ nhận thức về ảnh hưởng của số liệu đêh hoạt động 38 của công tác Y tế
Biêu đồ 3.6: Phân bô' số sổ phải ghi của 1 cán bộ Y tế xã 40
Biểu đồ 3.7: Phân bố số báo cáo phải làm của 1 cán bộ Y tế xã/ tháng 41
Biểu đồ 3.8: Mức độ hỗ trợ của '1TYT huyện về công tác thống kê Y tế 42
Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ số chỉ số đã làm và số chỉ số làm sai của các nhóm cán bộ 46
Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ các chỉ số bị hiểu sai/ tổng hợp sai nhiều nhất 47
Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ mức độ làm các chỉ số so với tổng số các chỉ sô' cần phải làm 48 theo từng nhóm cán bộ
Biểu đổ 3.12: Phân bố mức độ làm đúng các chỉ số so với tổng số các chỉ sô' đã 49 làm theo từng nhóm cán bộ
Biêu đô 3.13: Tỷ lẹ % các dạng chỉ sô' được sử dụng tại các TYT xã 50
Biểu đồ 4.1: Mức độ sử dụng các chỉ sô'thống kê qua các tuyến 77
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỂ
Hệ thống thông tin Y tê' là một bô phân không thể thiếu trong hoạt động của ngành Y
tế Nó đã được hình thành, phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của ngành Y tế nhằmphục vụ yêu cầu quản lý và điều hành của ngành Y tê' trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệsức khỏe nhân dân
Hộ thống thông tin Y tế có chức năng cung cấp thông tin cho việc quản lý cácchương trình và dịch vụ Y tế Các thông tin này thực sự cần thiết cho việc giám sát tình hìnhsức khoẻ và việc thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ CSSK, tăng cường phòng vàchữa bệnh, cũng như giám sát việc sử dụng và tính hữu ích của các nguồn lực Y tế Như vây,trong quá trình quản lý, từ việc xác định các vấn đề sức khỏe, lựa chọn ưu tiên, lập kê' hoạchđêh điều hành giám sát và đánh giá hiệu quả để có những quyết định đúng đắn không thểthiếu sự đóng góp của Hệ thống thông tin
Chiến lược CS&BVSK nhân dân giai đoạn 2001-2010 của Thủ tướng Chính phủ đã
đề cập: “Củng cô' hệ thôrig báo cáo thôrig kê, thông tin quản lý và cung cấp các thông tinkịp thời với độ tin cây cao cho công tác quản lý ở các cấp” [16]
Hê thống thông tin Y tê' Y tế đang tổn tại rất nhiều những khó khăn như: chưa xâydựng được một hệ thống báo cáo thôhg nhất, luôn tồn tại song song nhiều hộ thôhg sổ sách,báo cáo Trong khi có quá nhiều sổ sách ghi chép và báo cáo ở tuyến cơ sở thì sô' liệu báocáo lên tuyến trên vừa có chất lượng thấp, vừa ít được sử dụng cho phân tích chính sách ởtuyến trên và cho quản lý hoạt động Y tê' ở tuyến cơ sở
Hệ thống chỉ tiêu đã được xây dựng và ban hành, song Y tế huyện và Y tế xã là tuyếntriển khai thực hiện mọi hoạt động, chủ trương, chính sách của ngành Y tế và Nhà nước lạikhông được hướng dẫn và chỉ đạo Ban hành biểu mẫu song không hướng dẫn, tập huâh gâynôn vướng mắc giữa các đơn vị; các chỉ sô' không được hiểu thống nhất đã gây ra sai lệchtrong sô' liệu báo cáo [4],
Ngày 27 tháng 3 năm 1999, Bộ Y tê' đã ban hành quyết định sô' 866/ 1999/QĐ-BYT
về việc Ban hành sổ sách và Biểu mảu báo cáo TKYT thống nhất sử dụng trong toàn quốc[11] Tuy nhiên, qua đi thực tế một sô' TYT, xem xét sổ sách ghi chép và một số chỉ số trong
“Báo cáo thống kê Y tế xã” 12 tháng năm 2001 của
Trang 914 TYT xã, huyện Lương Tài [47] thì thấy rằng còn có nhiều bất cập: Báo cáo không đầy đủcác chỉ số; Báo cáo sai lệch một số chỉ số; số liệu ít được sử dụng.
Thông tin Y tế là chất liệu cho việc phân tích và đánh giá tình hình Y tế địa phươngcũng như các triệu chứng lâm sàng và xét nghiêm là cơ sở để thầy thuốc đưa ra chẩn đoánmột bệnh Thông tin sai làm cho chẩn đoán sai và dẫn tới hành động sai sau đó
Thông tin không được sử dụng là một trong các yếu tố kìm hãm, ảnh hưởng tới chấtlượng cũng như tính kịp thời của thông tin
Tính hữu ích của nhũng thông tin thu thập được thể hiộn qua việc những thông tin đóđược sử dụng như thế nào qua các tuyến: Số liệu có được các xã sử dụng để đánh giá hiệuquả hoạt động của mình không; Tuyến huyện đã phân tích, đánh giá và sử dụng những thôngtin do tuyến xã cung cấp ở mức độ nào, có đánh giá được mức độ đúng/ sai của thông tin để
có thông tin phản hồi và yêu cầu báo cáo có chất lượng hơn không
Thực trạng của hệ thống thông tin tuyến Y tế xã tại huyện Lương Tài hiên nay nhưthế nào và những yếu tố nào liên quan đến chất lượng của thông tin Y tế tại địa phương lànhũng câu hỏi mà chúng tôi đặt ra nhằm giải đáp trong nghiên cứu này Chúng tôi cũng hyvọng rằng, kết quả của nghiên cứu này sẽ là cơ sở để có thể đề xuất những khuyến nghị phùhợp, góp phần giải quyết các vấn đề đang tồn tại ở địa phương trong lĩnh vực thông tin Y tế
Với những lý do trôn và để góp phần cùng các đề tài nghiên cứu khác mô tả một cáchtổng thể tình hình hoạt đông của các TYT trong công tác CS&BVSK nhân dân trong huyệnchúng tôi đặt vấh đề nghiên cứu đề tài:
"
Thực trạng hệ thống thông tin y tế tuyến xã và một số yếu tô'liên quan đến chất lượng thông tin Y tế tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, năm 2002"
Trang 102.2 Mô tả nhân thức và kỹ năng làm báo cáo thống kê Y tế của CBYT xã.
2.3 Xác định một số yếu tô' liên quan tới chất lượng của thông tin Y tế tuyến xã
Từ mục tiêu trên nhằm dê xuất một số khuyến nghị phù hợp năng cao chất lượng của thông tin Y tế tại tuyến xã.
Trang 11TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm liên quan đến quản lý thông tin:
1.1.1 Thòng tin trong quản lý:
a) Khái niệm thông tin:
Thông tin là những tin tức mới, được thu nhân, được cảm thụ và được đánh giá là cóích cho việc ra quyết định hoặc giải quyết một nhiệm vụ nào đó trong quản lý
b) Phản hồi thông tin:
Là quá trình thông tin được chuyển trở lại cho những người cung cấp số liệu Đổthông tin đạt hiộu quả thì thông tin cần được phân tích, đánh giá, nhận xét
c) Vai trò của thông tin:
- Thông tin là đối tượng lao động cùa quản lý và lãnh đạo: Quản lý hệ thống có hiêuquả khi có đủ những thông tin cần thiết; đặc biệt là thông tin thực hiện, nó phản ánh trạngthái của đối lượng quản lý, tạo điều kiên lác động chính xác và có hiôu quả đối tượng quàn lýtrong điều hành
- Thông tin là công cụ của quản lý
• Thông tin là căn cứ để xây dựng chiến lược, kế hoạch
• Thông tin đổ hạch toán kinh tế
• Thông tin tác động trực tiếp đến các khâu của quá trình quản lý
• Hiệu quả của quá trình quản lý phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thông tin
d) Nguồn thông tin.
Có 3 nguồn thông tin chính:
• Qua sổ sách, báo cáo sẵn có:
- Là nguồn thông tin thường xuyên, thông tin có ngay và được cập nhật thườngxuyên, việc thu thập thường tương dối dơn giản và ít tốn kém Thông tin thường được lưu trữtrong những khoảng thời gian dài
- Để có thể cung cấp thông tin theo yôu cầu của công tác quản lý đòi hỏi phải có một
hộ thống báo cáo hoạt động tốt lừ dưới lên trôn, sổ sách phải đầy đủ, được ghi chép rõ ràng
và được lưu trữ cẩn thận
Trang 12• Quan sát, nghe ngóng tại các cuộc họp hoặc đi thực tế: Phương pháp này chỉ cho tanhững thông tin khái quát, thông tin thường không chính xác.
• Qua các cuộc điều tra nghiên cứu:
- Đây là nguồn thông tin quan trọng, nó cung cấp các số liệu tương đối chính xác, nhưngphải có nhân lực, kinh phí Tuy nhiên không phải bao giờ cũng thực hiện được và cần phải cóthời gian điều tra mới thu được thông tin
- Các cuộc điều tra thường tập trung vào các chủ đề cụ thể tuỳ thuộc mục đích củacuộc điều tra nghiên cứu do đó chỉ thu thập được một lượng thông tin nhất định tại thời điểmđiều tra [7, 49, 56]
Để có những thông tin cần thiết cho quá trình quản lý, thông tin phải đạt các yêu cầu:
■ Thông tin phải đầy đủ và toàn diện, nhưng cũng phải có sự chọn lọc để phù hợpvới từng mục tiêu cụ thể
■ Thông tin phải chính xác, phản ánh đúng thực thế Nếu báo cáo sai sẽ dẫn đếnđánh giá và lập kế hoạch sai
■ Thông tin phải cập nhật, phản ánh đúng thời điểm
■ Thông tin phải có tính đặc hiệu, giúp người lập kế hoạch không lản lộn giữa vấn
đề này với vẩh đề khác
■ Thông tin phải rất cụ thể, được lượng hóa [35, 49],
Thông tin được tập hợp bằng các chỉ số: thông tin có thể đo lường, so sánh, ướclượng được; có thể thể hiện bằng tỷ lệ, tỷ số và các số trung bình, bình quân
Trang 13Thông tin cần đảm bảo đặc tính SMART (Specific - Cụ thổ; Measurable - Có thổ đolường được; Appropriate - Phù hợp; Realistic - Thực tế; Time - Thời gian).
- ) Phán loại thông tin Y tế.
Để có những thông tin chọn lọc cho công tác quản lý, thông tin được phân thành cácnhóm Có nhiều cách phân loại tuỳ mục đích người sử dụng
* Cách 1: Phân thành các nhóm:
- Thông tin về điổu kiện kinh tế - văn hoá - xã hội, môi trường và các yếu tố ảnhhưởng tới sức khỏe
- Thông tin về các nguồn lực Y tế và đầu vào
- Thông tin về các hoạt động chăm sóc sức khỏe
- Thông tin về tình hình sức khỏe, bệnh tật
- Cách 2: Phân thành 3 nhóm thông tin chính của 3 cấu thành trong hệ thống Y tế.
- Thông tin vồ phía cộng đồng, người sử dụng dịch vụ: Điều kiện môi trường, kinh
tế, xã hội; Tinh trạng sức khỏe và xu hướng; Tinh hình sử dụng dịch vụ Y tế; Kiốn thức - Thái độ - Thực hành;
- Thông tin về phía người cung cấp dịch vụ (công cộng, tư nhân): Thông tin đầu vào(Tiền, nhân lực, cơ sở vật chất, ); Thông tin hoạt động (Tỷ lẹ được phục vụ, tỷ lê được điều trị, ); Thông tin tác động; Thông tin đầu ra (Tỷ lẹ khỏi bênh, Tỷ lệ tử vong, )
- Cách 4: Phân theo tính hữu ích.
- Thông tin về nhu cầu của một nhóm dân cư đặc biệt
- Thông tin về nguồn lực và dịch vụ
- Thông tin về chính sách và phạm vi chính trị [35, 49, 59]
Trang 14c) Hệ thông thông tin Y tế
Là những bộ phận liôn quan đến nhau trong công tác thu thập, phân tích số liêu vàcung cấp thông tin (thông tin quản lý, TKYT, các tài liệu về Y tế) để quản lý một chươngtrình hoặc một hộ thống Y tế hoặc đổ kiểm tra/ giám sát các hoạt động Y tế
Hệ thống thông tin Y tế phục vụ cho yêu cầu điều hành quản lý Nhà nước của ngành
Y tế - nói theo nghĩa cộng đổng là cụ thể hóa yêu cầu đòi hỏi của người quản lý lãnh đạongành chính vì vậy yôu cầu về thông tin quản lý Nhà nước về Y tế cũng cần phải có nhữngyôu cầu cơ bản đối với thông tin là:
♦ Thông tin phải chính xác và đáng tin cây
♦ Thông tin phải kịp thời
♦ Thông tin phải đầy đủ [ 1, 62]
Mục đích của hệ thống thông tin Y tế là giúp cho các nhà quản lý điều hành Y tế cáccấp biết được:
♦ Khả năng hoạt động của hê thống tổ chức cán bộ
♦ Đánh giá hiệu quả hoạt động của các dịch vụ, các chương trình Y tế và các cơquan Y tế
♦ Đánh giá tình hình sức khỏe của cộng đổng
♦ Những yếu tố nào đang cản trở, hạn chế hoạt dộng của đơn vị
♦ Giúp cho các nhà quản lý ra những quyết định chỉ đạo phù hợp [6],
Mục liêu của đánh giá hẹ thống thông tin Y tế là xác định và giải quyết những vấn đềcủa hệ thống thông tin Y tế theo yôu cầu đổ cải thiên việc cung cấp dịch vụ Y tế bao gồm lập
kế hoạch, ra các quyết định ở bất kỳ luyến nào của hẹ thống Y tế
d) Quản lý mạng lưới thông tin Y tế.
- Hộ thống thông tin được tổ chức với các chỉ số cơ bản nhằm đo lường tiến độ cùachương trình theo mục tiêu đề ra, đó là cách thu thập, báo cáo và sử dụng dữ liệu một cách hệthống ở tất cả các mức độ chương trình
- Mạng lưới thông tin: Trong hê thống quản lý, thông tin có chức năng như thầnkinh hay giác quan trong cơ thể con người Sự truyền đạt thông tin cũng giống như liên hệgiữa bộ phận này với bộ phận khác trong cơ thổ Điồu đó giúp cơ thể điều chỉnh, đương đầu
và hướng tới sự phát triển mới, mạng lưới thông tin rộng khắp,
Trang 15- chính xác và nhậy bén đảm bảo sự vân hành có hiệu quả và cả sựsống còn của hê thống Mạng lưới thông tin có 3 kônh:
- Kênh chính thức: Qua sự kiểm soát của cơ quan Nhà nước, tạo nên những báo
cáo và số liệu chính thức Đó là thống kô, báo cáo của các TYT xã, TTYThuyên,
- Kênh không chính thức, có tổ chức: Không lệ thuộc vào sự kiểm soát trực tiếp
của quản lý Nhà nước Đó là thông tin của các nhà khoa học hay báo chí
- Kênh không chính thức, không có tổ chức: Thường là những dư luận, tin đồn
hoặc phát ngôn cá nhân [33],
- Các nội dung cơ bản trong quản lý thông tin:
- Thu thâp số liêu
- Số liệu có thể được thu thập từng ngày từ các hoạt động của các cơ sở Y tế Vấn đề
cơ bản trong quản lý thông tin ở đây là phải thống nhất các biểu mẫu ghi chép và ghi chép đầy
đủ các thông tin đã được thống nhất
- Số liệu có thể được thu thập từ các chương trình Y tố Cần phối hợp các biểu mẫubáo cáo của các chương trình để có thể sử dụng chung một số thông tin cho nhiều chươngtrình tránh chổng chéo, lãng phí
- Số liệu có thể được thu thập qua các cuộc điều tra Vấn đề quản lý thông tin ở đây
là xác định rõ loại thông tin cần thu thập, chuẩn bị tốt các công cụ thu thập thông tin và thửnghiêm trước khi thu thập
- Báo cáo và thông báo các thông tin Y tế
Việc báo cáo và cung cấp đầy đủ các thông tin Y tế đến đúng nơi và thời gian cầnthiết là một trong những chức năng cơ bản của người quản lý thông tin Các thông tin cầnđược cung cấp cho những người ra quyết định, cho những tổ
Trang 16chức địa phương Mộl sô' thông tin cần được phản hồi cho ngườicung cấp thông tin Các vấn đề phát hiên nếu không được thông báo hoặcthông báo quá châm thì sẽ không có giá trị Cần xác định rõ các thông tinnào cần báo cáo và báo cáo dưới dạng nào (khẩn cấp, định kỳ, ) và quakônh nào Các thông tin quan trọng phải được lưu trữ, phân tích, thông báo
và phải có người chịu trách nhiệm quản lý các thông tin này [17, 35, 49,56]
e) Một số nguyên tắc trong phát triển hệ thống thông tin Y tế
Phát triển hê thống thông tin phải là một bộ phận không thể tách rời của toàn bộ sựnghiệp phát triển Y tế Không thể tách rời công tác thu thập thông tin với công tác quản lý.Một số nguyên tắc dưới đây cần được xem xét trong phát triển hê thống thông tin:
♦ Tất các các thông tin đều có sự đầu tư vì thế cần phải được sử dụng
♦ Tăng cường thu thập và sử dụng số liêu cần được chú ý song hành với tăng cường cácdịch vụ và các chương trình Y tế
♦ Các số liệu được báo cáo ở các cấp cụ thể, nhưng trước hết cần được sử dụng chocông tác quản lý ở chính cấp đó
♦ Chỉ thay đổi các số liệu cần thu thập khi nào thấy các thay đổi đó thực sự là cần thiết
đổ tăng cường các dịch vụ Y tế cần thiết
♦ Cần phải xem quản lý tốt thông tin Y tế là một trong các nội dung quan trọng để tăngcường toàn bộ công tác quản lý ở tuyến Y tế cơ sở [17, 56]
1.1.3 Thòng kê
Thống kê là một bộ môn khoa học xã hội nghiên cứu các hiện tượng xã hội, biến động
về lượng và chất cả bên trong lản bên ngoài và xu thế phát triển của hiện tượng đó dưới tácđộng của các yếu tố ảnh hưởng
Thống kê là cơ sở, là công cụ, phương tiện của quản lý, kế hoạch, tổ chức điều hành,giúp xác dịnh tình hình thực trạng - mục tiêu đổ xây dựng kế hoạch và giám sát, kiểm tra,dánh giá hoạt động và hiộu quả
Thống kê bao gồm 3 nội dung chính:
+ Thu thập thông tin
+ Phân tích và xử lý thông tin
+ Truyền tin và cung cấp thông tin [2, 6]
Trang 171.1.4 Thống kê Y tế:
a) Khái niệm:
Thống kê Y tế hay quản lý thông tin Y tế là một hoạt động nghiệp vụ bao gổm việc thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin Y tế thông qua các chỉ số để làm cơ sở đưa ra các quyết định thích hợp [49]
b) Nhiệm vụ của thông kê Y tế.
- Nghiên cứu đánh giá tình hình sức khỏe của một công đồng nhất định
- Xác định mức độ ảnh hưởng và mối liên quan giữa cơ thể và các yếu tố ảnh hưởngđến sức khỏe
- Tìm ra quy luật phân bố và diễn biến của bệnh tật trong cộng đổng
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan Y tế, chương trình Y tế
- Áp dụng các phương pháp thống kô trong nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế [6],
c) Yêu cầu của thống kè Y tế.
• Tài liệu thống kê phải chính xác:
+ Đủ thời gian qui định
• Tài liệu thống kô phải thống nhất và tương đương:
+ Thống nhất về phương pháp
+ Thống nhất về biểu mẫu báo cáo, giấy tờ đăng ký báo cáo
+ Tài liệu thống kê phải tương đương
• Tài liệu thống kô phải kịp thời, ăn khớp:
+ Đảm bảo về mặt thời gian, thời điểm cung cấp thông tin
• Tài liệu thống kê phải được phân tích khoa học [2]
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu Y tế
a) Chỉ tiêu thống kê Y tế
- Chỉ tiêu TKYT là biểu hiện bằng sô' về quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ
tỷ lộ của các hiện tượng thuộc lĩnh vực Y tế trong diều kiện địa điểm và thời gian cụ thể
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): chỉ tiêu thống kê Y tế là biểu hiện bằng số liêu được thu thập để phục vụ cho việc lập kế hoạch và quản lý các chương
Trang 18- trình Y tế Nó là công cụ cho việc phân tích nhu cầu, điều hành hoạt động, đánh giá việc triển khai và tác động của các chương trình.
- Chỉ tiêu là thước đo đánh giá mục tiêu đề ra, quá trình hoạt đông thực hiện để đạtmục tiêu đó và kết quả đạt được của một ngành, một đơn vị trong một khoảng thời gian,không gian nhất định
- Hệ thống chỉ tiêu TKYT là tập hợp những chỉ tiêu phản ánh toàn bộ quá trình hoạtđộng của lĩnh vực Y tế và các yếu tố có liên quan trực tiếp đến sức khỏe của con người [13,59]
b) Chỉ số thống kê Y tế:
Là một số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mức độ nào đó của một hiệntượng thuộc lĩnh vực Y tế
c) Ý nghĩa của hệ thống chỉ tiêu.
- Với các giá trị của các chỉ tiêu Y tế giúp chúng ta đánh giá được thực trạng, xu thếphát triển và định hướng các mục tiêu Cụ thể xác định rõ ta đang ở đâu Ta đã làm được gì
và sẽ phải làm gì, từ đó giúp ta lựa chọn ưu tiên đầu tư đúng hướng nhằm đạt hiệu quả cao
- Thông qua định nghĩa, phương pháp tính của từng chỉ tiêu sẽ giúp các nhà kếhoạch, quản lý và hoạch định chính sách hiểu được rõ ý nghĩa của từng con số để phân tích,đánh giá và sử dụng số liệu
- Giúp cho các CBYT và cán bộ thống kê các cấp thống nhất các thuật ngữ, phưttngpháp thu thập và sử lý số liệu đảm bảo cung cấp những thông tin có chất lượng
- Phân tích những nguyên nhân tác đông đến sức khỏe của con người cũng như kếtquả và hiệu quả hoạt động của các cơ sở Y tế trong CSSK cho nhân dân
- Hê thống chỉ tiêu chuẩn sẽ là yếu tố quan trọng giúp cho việc thiết kế hê thốngbiểu mẫu lồng ghép nhằm giảm bớt gánh nặng sổ sách, báo cáo và cung cấp đầy đủ các thôngtin cần thiết cho việc điều hành mọi hoạt động của từng đơn vị và toàn ngành
Trang 19♦ Các chỉ tiêu Dân sô' - Kinh tế - Xã hội - Môi trường: Bao gồm các chỉ tiêu có liênquan trực tiếp đến sức khỏe con người: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hôi, các chỉ tiêu
♦ Các chỉ tiêu đầu ra: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra trước mắt củahoạt động Y tế như số mắc bênh, số sinh đẻ, tử vong,
♦ Các chỉ tiêu tác động: Bao gổm các chỉ tiêu phản ánh tác động lâu dài và toàndiện của các hoạt động Y tê' như tuổi thọ trung bình, chiều cao trung bình, môhình bệnh tật và tử vong, [13]
Sơ đồ ỉ.l: Hệ thống môi quan hệ giữa dịch vụ Y tế và quản lý: [66]
Quản lý
Dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu
Hệ thống chỉ tiêu Y tô' Bộ Y tế ban hành năm 2001 bao gồm 112 chỉ tiêu
Trong đó: + Tuyến quốc gia thu thập 110 chỉ tiêu
+ Tuyến tỉnh thu thập 105 chỉ tiêu
+ Tuyến huyện thu thập 62 chỉ tiêu
+ Tuyến xã thu thập 30 chỉ tiêu [13]
Trang 201.2 Hệ thòng thông tin Y tế của một số nước trên thế giới.
1.2.1 Hệ thống thòng tin Y tê' của Brunei [62]
Sơ đồ 1.2: Sơ ĐỒ LUỒNG THÔNG TIN Y TẾ VÀ
THÔNG TIN LIÊN QUAN TỚI Y TẾ Ở BRUNEI
► Thông tin Báo cáo ——> Thông tin phản hồi
* Thống kô Y tô' công cộng của Brunei: thu thập các thông tin về dịch vụ chăm sóc bà
mẹ và trẻ em, điều trị ngoại trú, đào tạo chăm sóc sức khỏe ban đầu, dịch vụ Y tế học đường,chương trình Tiêm chủng mở rộng, Sức khỏe môi trường, an toàn thực phẩm, giám sát ônhiễm và giám sát vector, Y tê' cảng, giám sát bệnh tật, dinh dưỡng, tâm sinh lý và phát triển,chương trình giáo dục sức khỏe Công tác giám sát và đánh giá các chỉ sô' đã được phát triểnmột cách phù hợp và được dùng đổ đánh giá các chương trình đó
Trang 211.2.2 Hệ thống thông tin Y tế của Nhật Bản [62].
Sơ đồ 1.3: TỔ CHỨC vụ THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ
BỘ Y TẾ VÀ SÚC KHỎE NHẬT BẢN
Thư ký của Bộ trưởng
Vụ Thông tin và Thống kê
Văn phòng Thiết kế hệthống và xử lý dữ liệuVăn phòng
Điều tra dân số: 5 năm 1 lần để cung cấp dữ liệu về tình trạng dân số hiện thời
Thống kê sinh tử: thống kê các sự kiện sinh, tử, hôn nhân, ly dị
Hệ thống giám sát bệnh lây nhiỗm
Điéu tra người bônh: nhằm mục đích thu được những thông tin cơ bản về quá trình điều trị của bệnh nhân ở các cơ sở Y tế
• Điều tra dinh dưỡng Quốc gia
• Điều tra sức khỏe học đường: nghiên cứu tình trạng phát triển thể chất của học sinh
• Các báo cáo thống kê về quản lý dịch vụ Y tế công công
Văn phòng Điều tratoàn diện về điều kiệnsống trên phương diện
Y tế và sức khỏe
Văn phòng Phân loạibệnh tạt (ICD)
Văn phòngThống kê Y tế
Trang 22• Điều tra toàn diện về điều kiện sống: cung cấp những thông tin về tình trạng sức khỏe, sự chẫm sóc sức khỏe, trợ cấp và thu nhập.
• Báo cáo của các bệnh viện
• Điều tra về thầy thuốc, nha sỹ và dược sỹ
• Điều tra của các Viện chăm sóc Y tế
Trang 231.2.3 Hệ thống thông tin Y tế của Malaysia [62].
THÔNG TIN LIÊN QUAN TỚI Y TẾ Ở MALAYSIA
Hộ thống thông tin Y tế của Malaysia có các nguổn thông tin lừ:
• Thống kê dân số bao gồm: cấu trúc dân số, hôn nhân và sinh sản, tình trạng di cư, giáo dục, hộ gia đình và các đặc trưng kinh tế - xã hội khác
• Thống kê sinh tử: sự biến động của dân số hiện thời, tình trạng tử vong và nguyên nhân, khả năng sinh sản và xu hướng chung
• Thống kê Y tế bao gồm: tình trạng Y tế, nguồn lực Y tế, các hoạt động Y tế
Trang 241.2.4 Hệ thống thông tin Y tế của Philippines [62].
Sơ đồ 1.5: LUỒNG THÔNG TIN Y TẾ Ở PHILIPPINES.
Tại Philippines, theo báo cáo của Remirio thì hệ thống thông tin Y tế đã được cải tổ từnăm 1989 trên quy mô cả nước để thu thập các số liệu thông tin từ tuyến xã Phần lớn các cán bộlàm công tác thu thập thông tin tại tuyến xã của họ là các y tá, nữ hộ sinh đã dược đào tạo theo quytrình thu thập dữ liệu thông tin Y tế một cách thống nhất Đây là hệ thống thông tin duy nhất củaChính phủ Philippines có mạng lưới xuống tận thôn xóm, là hệ thống rất cần thiết cho CBYT địaphương có thể cải tiến các dịch vụ Y tế Hai phương pháp thu thập dữ liệu thông tin Y tế thườngđược dùng là báo cáo định kỳ và theo dõi các hoạt động của các cơ sở Y tế và báo cáo đột xuất cácthông tin cần thiết [62]
Đơn vị Y tế nông thôn - Báo cáo
bônh phải khai báo - Báo cáo cúa 11
ITT dịch vụ Y tế - Báo cáo nhàn
khau học
Trạm Y tế Barangay
- Báo cáo bộnh phải khai báo
- Báo cáo của HTTT dịch vụ Y tế
Trang 251.2.5 Hệ thòng thòng tin Y tế của Singapore [62].
THÔNG TIN LIÊN QUAN TỚI Y TẾ Ở SINGAPORE
Hệ thống thông tin Y tế của Singapore có các nguồn thông tin từ:
• Thống kê về việc sử dụng các dịch vụ Y tế
• Thống kô về các dịch vụ phòng chống bệnh tật
• Thống kê về nạo phá thai và đình sản hợp pháp
Trang 27Sơ đồ 1.7:
Tại Thái Lan, thông tin y tế được coi là một hệ thống lớn Việc thu thập dữ liệu được tiến hành từ cấp thôn, xã, huyện, tỉnh đến trung tâm ở Bộ thông qua mạng máy tính Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ ban đầu ở mỗi thôn hoạt động như là trung tâm thu thập dữ liệu cof sở Trung tâm dịch vụ máy tính, ban hành chính sách và kế hoạch y tế đóng vai
Trang 28trò quan trọng trong việc cung cấp phần mềm, thiết lập mạng máy tính
và hệ thống liên tuyến Chiến lược/ kế hoạch tương lai và việc duy trì hê thốngthông tin y tế ở Thái Lan được giao cho Đơn vị thông tin y tế ở Thái Lan chịu trách nhiệm về duy trì hệ thống thông tin y tế ở Thái Lan
Hai phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng là háo cáo định kỳ và điều tra nghiên cứucông đồng Cơ sở dữ liệu riêng được sử dụng và được cố định mã chuẩn để nối mạng dữ liệu toànquốc
Thành công của việc thu thập và quản lý dữ liệu là do sự họp tác giữa hệ thống y tế, Việnnghiên cứu, UNICEF, tất cả phòng kỹ thuật/ đơn vị trong Bộ y tế, Sở y tế tỉnh, Trung tâm thôngtin y tế, Ban chính sách và Kế hoạch y tế hoạt dộng như là nhà điều phối và quản trị
* Chính sách phát triển hệ thống thòng tin ở Thái Lan:
Một cơ quan chịu trách nhiệm về thông tin y tế và một nhóm cán bộ phụ trách công tác đẩymạnh thông tin y tế đã được thành lập Đứng đầu là Giám đốc cơ quan thông tin y tế, đại diện củatất cả trung tâm hợp tác khoa học thuộc cơ quan và thủ trưởng đơn vị phát triển thống kê là uỷviên
Đồng thời họ cũng tiến hành xúc tiến và phát triển hệ thống thông tin y tế bằng một loạtcác biện pháp:
1 Tăng cường phổ biến thông tin giáo dục công chúng, đẩy mạnh những điều cốt yếu của
y tế, thay đổi hành vi để có sức khoẻ tốt
2 Xúc tiêrì việc các cơ quan phi lợi nhuận, cơ quan có lợi nhuận và công chúng tham giavào phổ biến thông tin y tế và các chiến dịch quần chúng về những vấh đề trọng đại
3 Triển khai một số phương pháp phổ biến thông tin bằng đa phương tiện (thông tin đạichúng) và các nguổn khác mà có hiệu quả như những kỹ thuật tiếp thị ở các khu vực tưnhân đã dùng
4 ủng hộ và mở rộng các tổ chức công làm dịch vụ y tế linh hoạt hơn và có tiềm năng caohơn để phân phối thông tin tới quảng đại quần chúng
5 Hợp tác và đẩy mạnh giáo dục chính quy và phi chính quy để có vai trò như nhà phânphối thông tin y tế [62]
Trang 291.2.7 Hệ thống thòng tin Y tê' của My [64].
Sơ đồ 1.8: HỆ THỐNG THU THẬP THÔNG TIN Ở MỸ
Các nguồn thu thập thông tin chủ yếu ở Mỹ bao gồm 4 nguồn chính: Báo cáo của cácthầy thuốc, các phòng thí nghiệm, bệnh viện công và tư, trường học, phòng xét nghiêm, báocáo thống kô sinh tử
Tại các tuyến xã, bô phận tiếp nhận dữ liêu để chuyển thông tin lên tuyến tiểu bang rồilên luyến liên bang Một đặc điểm nổi bật trong thông tin Y tế của Mỹ là mạng thông tin 2chiều từ cộng đồng đến tuyến xã cũng như từ cộng đồng đến tuyến tiểu bang và liên bang [64]
Trang 301.2.8 Nguồn thông tin quản lý Y tế Quốc gia theo Tổ chức Y tê thê giới [67].
Có rất nhiều hệ thống thông tin thích hợp với hệ thống Y tế Những hệ thống đó baogồm bênh viện, tài chính, quản lý nguồn lực con người, quản lý các bênh đặc biệt và thậm chí
cả những hệ thống không thông trực tiếp chịu sự kiểm soát của Y tế như điều tra dân số hayđiều tra nguồn lực Những hẹ thống này thu thập từng thành phần của nguồn thông tin quản lý
Y tế Quốc gia theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.9: Sơ ĐỒ NGUỒN THÔNG TIN QUẢN LÝ Y TẾ Quốc GIA
(Theo WHO)
Các nguồn
khác khôngphải Y tế
số và thống kê
DỊCH VỤ Y TẾ
Thống kêsinh tử
Trang 311.3 Hệ thống thông tin Y tế của Việt Nam.
♦ Là cơ quan duy nhất có quyền ban hành và quản lý sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống
kê của ngành Y tế, thống nhất và chuẩn hoá biểu mẫu thống kê, sổ sách ghi chépban đầu và phần mềm tin học chuyên dụng
♦ Tổ chức thu thập, phân tích, xử lý, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý,điều hành, giám sát, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học
♦ Dự báo xu thế phát triển các mặt hoạt động chuyên môn Y tế và xu thế bệnh tật, tửvong phục vụ cho định hướng phát triển trước mắt và lâu dài
♦ Tổ chức đào tạo bổ túc chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý hệ thống thống kê tin họccho các tuyến
Thống kê Y tế ở các Sở Y tế: Bộ phận thống kê Y tế ở các Sở Y tế là một tổ gổm 1-2người trong Phòng kế hoạch tổng hợp của Sở, hầu hết cán bộ có trình độ chuyên môn đại học,
có chức năng và nhiêm vụ:
♦ Tổ chức xây dựng màng lưới Thống kê - Tin học trong tỉnh, thành phố, cung cấpthông tin Y tế trong địa phương, từng bước hiện đại hoá tiến tới thí điểm diều hànhthông tin Y tế trên mạng
♦ Tổ chức thu thập, phân tích, xử lý, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lýthuộc địa bàn phụ trách
♦ Tổ chức đào tạo, bổ túc chuyên môn nghiệp vụ và bảo quản hệ thống thông kê - tinhọc, thông tin phản hồi cho tuyến dưới
Thông kê Y tế ở các Trung tâm Y tế huyện: Bộ phân thống kê của TTYT huyệnnằm trong phòng Kế hoạch nghiệp vụ; chỉ có 1 cán bộ phụ trách công tác thống kê có chứcnăng chính là tổng hợp các hoạt động của bệnh viện, hoạt động dự
Trang 32phòng và hoạt động của các TYT xã, phường thuộc tuyến huyện quản lý Cán bộ phụ tráchcông tác thống kê Y tế huyện có nhiệm vụ:
♦ Hướng dẫn việc cập nhật thông tin cho y tá trưởng của các khoa, phòng trong bênhviện, đội Y tế dự phòng, đội Kế hoạch hoá gia đình, trưởng TYT xã
♦ Thu thập thông tin tại TTYT huyện và từ các TYT xã, xử lý và tổng hợp báo cáothống kê gửi cho Sở Y tế và UBND huyên
♦ Hướng dẫn, chỉ đạo tuyến dưới thu thập và xử lý thông tin làm báo cáo thông kê
♦ Lập kế hoạch tháng, quý, nãm của đơn vị
♦ Đánh giá tình hình hoạt động Y tế theo kế hoạch đã đề ra
♦ Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện chế độ báo cáo của các đơn vị thuộc địa bàn quảnlý
Thống kê Y tế ở các TYT xã, phường: ở các TYT xã, phường các CBYT xã đềutham gia vào công tác ghi chép sổ sách, trưởng trạm là người trực tiếp làm công tác thống kêbáo cáo cùng với sự trợ giúp của các cán bộ trong trạm [4]
1.3.2 Các nguồn thông tin
Thống kê là một bộ phận không thể thiếu trong các tổ chức Nhà nước, đặc biệt ở cấpTrung ương, nơi có trách nhiêm hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch và đánh giá cáchoạt động của ngành Mạng lưới TKYT ở nước ta đã được hình thành và hoạt động từ hàngchục năm nay Trong thời gian qua, cùng với sự thay đổi chung của xã hội, của ngành, TKYTcũng đã có những bước tiến đáng kể
Trong hệ thống thông tin Y tế hiện nay, Vụ Kế hoạch (tổ Thống kê - Tin học) là cơquan đầu mối pháp lý duy nhất cung cấp số liệu thống kê của ngành Y tế Hiện nay tổ Thống
kê - Tin học đang thu thập các thông tin thống kê từ 4 nguồn chính [6]:
(1) Luồng thông tin chính thức là hê thống báo cáo thống kê định kỳ thu thập từ tuyến
Y tế cơ sở, tổng hợp tại huyện, tỉnh rồi chuyển cho Bộ Y tế
(2) Các chương trình dọc, chương trình mục tiêu quốc gia
(3) Tổng cục Thống kê
(4) Các bộ/ngành có liên quan, các điều tra nghiên cứu chọn mẫu theo sơ đổ sau đây:
Trang 331.3.3 Hệ thông thu thập thông tin Y tê đang được áp dụng hiện nay:
a) Hệ thống chính thức:
Biểu mẫu báo cáo và sổ sách của hệ thống thống kê Y tế chung của Bộ Y tế đượcban hành từ những năm 60 và đã được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với từng giai đoạnphát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Cụ thể: Hệ thống biểu mẫu báo cáo này đã được điều chỉnh vào năm 1977 sau khiđất nước hoàn toàn thống nhất Năm 1992 do yêu cầu thông tin trong thời kỳ đổi mới, ngày
15 tháng 8 năm 1992 Bộ Y tế ban hành quyết định số 882/BYT-QĐ, ban hành hệ thống sổghi chép ban đầu, Báo cáo thống kê Y tế Quyết định này và hệ thống Biểu mẫu sổ ghi chépban đầu, mẫu báo cáo đã được sửa đổi qua các năm 1996, 1997, 1998 Hiện nay theo quyếtđịnh số 866/1999/QĐ-BYT ngày 27 tháng 3 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc banhành sổ sách và Báo cáo thống kê Y tế [8, 11] các mẫu sổ sách ghi chép ban đầu và báo cáothống kê Y tế định kỳ áp dụng cho các cơ sở Y tế trong toàn quốc, kể cả Y tế ngành baogồm:
• 7 quyển sổ ghi chép ban đầu cho Y tế cơ sở bao gổm 12 mẫu:
+ Al/YTCS Sổ khám bênh
+ A2/YTCS Sổ tiêm chủng vaccin cho trẻ em
+ A3/YTCS Sổ khám thai
+ A4/YTCS Sổ đẻ
+ A5/YTCS Sổ theo dõi các biện pháp kế hoạch hoá gia đình
Trang 34Sổ theo dõi nguyên nhân tử vong.
Sổ theo dõi các bệnh xã hội
Sổ theo dõi bệnh Sốt rét
Sổ theo dõi bệnh Lao
Sổ theo dõi bệnh Phong
Sổ theo dõi bệnh Mắt hột, mù lòa
Sổ theo dõi bệnh Tâm thần
Sổ theo dõi bệnh Bướu cổ
1 mẫu báo cáo thống kê Y tế xã, phường bao gồm 7biểu mẫu:
• 15 biểu mẫu báo cáo thống kê Y tế huyện, quận
• 16 biểu mẫu báo cáo thống kê Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
* Lịch trình của thông tin:
Hàng ngày cán bộ TYT xã ghi chép thông tin vào hê thống “Sổ ghi chép ban đầu Y tế
cơ sở ” (Từ sổ Al/YTCS đến A7/YTCS) Cuối tháng trưởng trạm phối họp với các cán bộtrong trạm phụ trách từng bộ phân tổng hợp một số nội dung để báo cáo theo mẫu “Báo cáothống kê Y tế xã” hàng tháng/ hàng quý và báo cáo năm Báo cáo được nộp cho TTYT huyện,theo quy định chậm nhất là ngày 30 của tháng TTYT huyện tổng hợp báo cáo của các xãhàng quý theo mảu “Báo cáo thống kê Y tế huyện, quận” và gửi lên Sở Y tế từ ngày 1 đếnngày 5 của tháng sau Sở Y tế tổng hợp báo cáo của các huyện hàng quý theo mẫu “Báo cáothống kê Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” và gửi cho tổ Thống kê - Tin học Bộ Y
tế chậm nhất ngày 10 của tháng đầu quý sau
Trạm Y tế xã hiện nay không có cán bộ chuyên trách công tác thống kê Mỗi CBYT xãthường phụ trách một hay nhiều chương trình Y tế, các cán bộ này phải báo cáo cho trưởngtrạm những số liêu thuộc chương trình mình phụ trách để trưởng trạm tổng hợp báo cáo choTTYT huyện Báo cáo TKYT xã thường do trưởng TYT trực tiếp hoặc phối hợp với các cán
bộ trong trạm tổng hợp từ hệ thống sổ ghi chép ban đầu Do vậy, chất lượng của thông tinkhông chỉ phụ thuộc vào cách thu thập số
+ A6/YTCS+ A7/YTCS
Trang 35liệu của từng cán bộ mà còn bị ảnh hưởng bởi người tổng hợp có hiểu đúng chỉ số và tổng hợp
có đúng quy trình hay không
Đây là hẹ thống thu thập thông tin định kỳ, thường xuyên cung cấp thông tin chongành Y tế Tuy nhiên hẹ thống thông tin này chủ yếu mới thu thập được nguồn thông tin từdịch vụ Y tế Nhà nước, những thông tin về hoạt động của Y tế tư nhân và các thông tin Y tế
từ cộng đồng hầu như chưa được thu thập
b) Hệ thống thông tin của các chương trình Y tê ngành dọc.
Hiện nay mỗi chương trình Y tế Quốc gia được triển khai đều có hệ thống báo cáoriêng để quản lý hoạt động của chương trình đó Các chương trình đều được triển khai tới cấp
xã, mỗi TYT đều có cán bộ phụ trách một hay nhiều chương trình Để có thể thu thập thôngtin của các chương trình (TCMR, phòng chống Lao, Nhiễm khuẩn hô hấp, ) để báo cáo chotuyến trên các cán bộ phải dựa vào sổ ghi chép của chương trình hoặc sổ ghi chép riêng đểtổng hợp và làm báo cáo Mỗi chương trình lại có hệ thống ghi chép và báo cáo riêng gâychổng chéo thông tin ở cơ sở và mất nhiều thời gian cho CBYT
Hộ thống thu thập thông tin này cũng chỉ thu thập được các thông tin của chươngtrình, của dịch vụ Y tế Nhà nước, các thông tin Y tế khác vẫn chưa được ghi nhận
c) Hệ thông thông tin điêu tra, nghiên cứu.
Ngoài hai hê thống nêu trên, hàng năm có các dự án, các nghiên cứu của các Viện,Trường, Trung tâm, của các Tổ chức phi Chính phủ cũng tổ chức thu thập thông tin phục vụcho mục đích nghiên cứu, đánh giá, đầu tư Những cuộc thu thập thông tin như vậy thường chỉtiến hành trong một diện hẹp, thông tin thường thuộc về một lĩnh vực nào đó phụ thuộc mụcđích nghiên cứu và nguồn kinh phí nên không tiến hành thường xuyên được Ví dụ như: Điềutra nhân khẩu học và y tế - DHS (Demography Health Servey) tiến hành 5 năm/lần, cỡ mẫunhỏ 4.000 - 7.000 hộ Hiện nay Bộ Y tế đang tiến hành điều tra Y tế quốc gia với cỡ mẫu36.000 hộ là điều tra y tế đầu tiên với tầm cỡ quốc gia ở Việt Nam
Các nghiên cứu, các dự án cũng có biểu mẫu riêng để thu thập dữ liêu, các CBYT xãnếu tham gia vào nghiên cứu, tham gia vào dự án cũng phải ghi chép sổ sách, báo cáo định kỳtheo yêu cầu, việc này cũng gây nôn việc chồng chéo thông tin cho YTCS
Hiện nay với 10.511 xã/phường, 622 huyện/thị và 61 tỉnh/thành phố trên toàn quốcnếu hộ thống thông tin Y tế được thực hiện tốt thì Bộ Y tế sẽ có những thông tin cần thiếtphục vụ cho công tác quản lý và lập kế hoạch Tuy
Trang 36nhiên hiện nay theo đánh giá của Bộ Y tế hê thống thông tin Y tế còntồn tại một số vấn đề sau [4, 6, 12]:
- Thiếu sự điều phôi thông nhăt:
Theo quy định chức năng, nhiệm vụ: Vụ Kế hoạch là cơ quan đầu mối duy nhất có tưcách pháp nhân ban hành biểu mẫu, sổ sách và cung cấp số liêu thống kê của ngành Y tế Tuynhiên, hầu hết các vụ, viện trực thuộc Bộ, các chương trình Y tế ngành dọc đều có hệ thốngthu thập và quản lý thông tin riông Do chưa có sự điều phối chặt chẽ và thống nhất đổ lồngghép việc thu thập và sử dụng thông tin dẫn đến tình trạng chồng chéo và kém chính xác củathông tin Y tế như hiện nay
- Số lượng thông tin quá nhiêu nhưng lại không dầy đủ:
Ngoài các thông tin từ bệnh viện, hầu hết các thông tin Y tế hiện nay được thu thập từtuyến cơ sở (TYT xã) Với số lượng trung bình khoảng 4-5 cán bộ/ trạm, TYT xã là cơ sởtriổn khai rất nhiều các chương trình Y tế (có những xã triổn khai 15 đến 20 chương trình) vớivài chục loại sổ sách và báo cáo khác nhau do các chương trình dọc và Bộ Y tế ban hành Cán
bộ Y tế thường tốn rất nhiổu thời gian đổ ghi chép và hoàn thành các biểu mẫu và báo cáonày Tình trạng một phần cũng là do thiếu sự điều phối từ tuyến Trung ương
Việc thu thập và cập nhật thông tin đã chiếm nhiều thời gian của CBYT nhưng vẫnkhông nắm hết thông tin vì vẫn còn 50-60% số người ốm không tiếp cận với dịch vụ Y tế [6,37]
- Chất lượng của thông tin còn tháp.
Các số liêu báo cáo của các cơ sở thường có độ tin cậy thấp, chất lượng của thông tinchưa đạt yêu cầu Nguyôn nhân là do số lượng thông tin phải thu thập quá nhiều, nguổn sốliệu chưa thống nhất, biểu mẫu chưa khoa học, cách tính chưa được chuẩn hoá và đôi ngũ cán
bộ thống kê không ổn định
- Sử dụng thông tin ít.
Tại tuyến cơ sở, nơi trực tiếp thu thập số liệu, các CBYT hầu như không sử dụng cácsô' liệu mà họ thu thập, các sô' liệu này chỉ dùng để báo cáo tuyến trên Tại tuyến trên, tuyêhtrung ương, các thông tin thu thập định kỳ thường ít được các nhà hoạch định chính sách, cácnhà lập kế hoạch sử dụng trong việc xây dựng chiến lược và lập kế hoạch hoạt động [4],
Trang 371.3.4 Các yếu tổ' tác động đến thông tin Y tế tuyến xã hiện nay:
Trong quá trình xây dựng và phái triển ngành Y tế, thực hiện sự nghiệp chăm sóc vàbảo vệ sức khỏe nhân dân, ngành Y tế đã xây dựng và phát triển một mạng lưới Y tế xã rộngkhắp trong cả nước, trong đó có mạng lưới thông tin Y tế Mạng lưới Y tế xã ở nước ta đã cónhững đóng góp rất to lớn trong viôc quản lý và bảo vố sức khỏe cho nhân dân Đổng thờimạng lưới này cũng đã cung cấp nhiều thông tin quan trọng cho hoạt động Y tế trên cả nước,
nó giúp thông báo lình hình sức khỏe, dịch bênh, nhu cẩu và khả năng đáp ứng của cộngđổng Trốn cơ sở đó, ngành Y tế xây dựng những chính sách, giải pháp cho hoạt động đổkhông ngừng nâng cao sức khỏe của nhân dân Tuy vậy, trong giai đoạn hiên nay có rất nhiềuyêu tố tác động làm cho thông tin Y tế của luyến xã thiếu chính xác, chưa thổ hiện đúng vaitrò của nó Các yếu tố tác động đến thông tin Y tê' tuyến xã rất nhiều, trong đó có những yếu
tố chính là:
■ Nền kinh tô' nước ta chuyổn sang cơ chế thị trường đã ảnh hưởng rất nhiều đến cáchoạt động Y tế Nhiều loại hình dịch vụ Y tế được hình thành, các dịch vụ Y tế tư nhânđang phát triổn mạnh mẽ, người dân có thể tự do lựa chọn nơi khám chữa bệnh, tự doquyết định việc lự mua thuốc để điều trị hay tìm đến một loại hình dịch vụ Y tê' nào
đó, tất cả những vấh đổ đó đã làm cho hoạt động thu thập thông tin Y tế nhất là cácthông tin về khám chữa bệnh trở nên rất khó khăn
■ Nhiều chương trình Y tế, dự án được triển khai ở các xã khác nhau đã góp phần cảithiện tình trạng sức khỏe của nhân dân, nhưng vẫn tổn tại biểu mẫu báo cáo riêng nôncũng gây khó khăn không ít cho các CBYT ở xã Nhận thức về vai trò và tầm quantrọng của thông tin Y tế chưa tốt, chưa biết cách thu thập và sử dụng thông tin cho cáchoạt dộng ở địa phương mình là tình trạng phổ biến ở tuyến cơ sở hiện nay
■ Trong lĩnh vực khám chữa bênh và quản lý bệnh tật ở địa phương thông tin Y tế chủyếu là thu thập được ở tại trạm, một nguồn thông tin Y tế quan trọng qua báo cáo củaCBYT thôn bản, qua các CTV dân số, dinh dưỡng, qua thăm khám tại hộ gia đình chưađược quan tâm, do vậy thông tin thu được thường thiếu chính xác Can bộ của TYT xãkhông đủ khả năng để quản lý được sô' bệnh nhân đi thẳng lôn tuyến trên hay đến cácdịch vụ Y tế tư nhân hoặc tự mua thuốc điều trị
■ Nhiều chương trình được thực hiện cùng một lúc tại một địa phương, trong khi hệthống thu thập thông tin và báo cáo lại không được lổng ghép gây trùng lặp, chổngchéo, mâì thông tin, gây khó khăn cho CBYT cơ sở [4],
Trang 38Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Cán bộ Y tế xã
2.1.2 Cán bộ TTYT huyện
2.1.3 Hệ thống sổ sách ghi chép và báo cáo tuyến huyện, xã
2.2 Địa điểm nghiên cứu: Huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
* Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
a)Địa lý, hành chính' Địa bàn nghiên cứu là huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh được tách
ra từ huyện Gia Lương (cũ) năm 1999, là một huyện đổng bằng có diện tích 110 km2,nằm dọc tỉnh lộ 181, bao gồm 13 xã và 1 thị trăh, được chia thành 107 thổn Phía ĐôngBắc có sông Thái Bình, phía Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương
b)Dân số và kinh tế' Dân số năm 2001 là 102.098 người, mật độ dân số: 928,16người/km2 Trong đó có 19.517 phụ nữ từ 15-49 tuổi và 8.209 trẻ em dưới 5 tuổi 100%
là dân tộc Kinh, trong đó có khoảng 5% theo đạo Thiên chúa giáo, nghề nghiệp đa số làthuần nông (một số ít là công nhân viên chức, một số khác làm nghề đúc đồng, chở hàng
trên sông Thái Bình và buôn bán nhỏ, ) [52]
Năm 2001 toàn huyện có 25.483 hộ trong đó có 2.965 hộ nghèo, gồm 11.070 nhân khẩu
- chiếm 11,64%, (Hộ nghèo là hộ có thu nhập trung bình <100.000 đổng/người/tháng
-Tỉnh Bắc Ninh áp dụng theo quyết định 143/2000/LĐ-TB- XH về điều chỉnh chuẩnnghèo giai đoạn 2001-2005) [36]
c) Cơ sở, cán bộ Y tế và hoạt động công tác Y tê năm 2001: Y tế tuyến huyên gồm TTYT
và Phòng khám đa khoa khu vực Kênh Vàng, năm 2001 có 80 giường bệnh và 108 cán
Trang 39CBYT từ TTYT huyện đến các TYT còn chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnhngày càng cao của nhân dân Tuyến xã còn chưa hoàn thành một số chỉ tiôu kế hoạch.Một số xã điều tra đối tượng của chương trình TCMR còn chưa chính xác, vào sổ chưakịp thời, chương trình phòng chống Lao giám sát bệnh nhân điều trị ngoại trú chưa chặtchẽ Công tác phát hiôn phụ nữ có thai chưa tốt, thống kê sơ sinh chưa chính xác, cònthiếu so với thực tế Công tác chỉ đạo tuyến chưa đều và chất lượng chưa đạt yêu cầu[51],
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định lượng với nghiôncứu định tính
2.3.2 Chọn mầu nghiên cứu:
- Chọn mẫu toàn bộ để đánh giá thực trạng: Huyện Lương Tài hiên có 14 TYT của
13 xã và 1 thị trấn, tổng số có 60 CBYT xã thuộc TTYT quản lý, nhưng có 10 cán bộđang đi học, hiên tại chỉ có 50 cán bộ đang công tác và trực tiếp tham gia vào hệ thốngthông tin Y tế nên chúng tôi chọn mẫu toàn bộ 50 CBYT xã để nghiên cứu
- Dùng bảng kiểm đánh giá hệ thống ghi chép thông tin, báo cáo của 14 TYT
- Dùng bảng kiổm đánh giá nhận thức và kỹ năng làm báo cáo thống kê Y tế xã theoquy định của Bộ Y tế: tất cả những cán bộ tham gia vào tổng hợp Báo cáo KTYT xãcủa 14 xã, thị trail
2.3.3 Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu
a) Nghiên cứu định lượng:
- Sử dụng “Bộ câu hỏi phỏng vấn cán bộ Y tế xã” (Phụ lục 1) phỏng vấn toàn bộ 50CBYT xã
- Sử dụng “Bảng kiểm biểu mẫu sổ ghi chép và báo cáo” (Phụ lục 2) để kiểm tra sốlượng sổ ghi chép/ Báo cáo và việc thực hiện ghi chép/ báo cáo của 14 TYT xã, thịtrấn
- Sử dụng “Bảng kiểm đánh giá nhận thức và kỹ năng làm báo cáo Thống kê Y tế xã”(Phụ lục 3) để thu thập các thông tin về nhận thức và kỹ năng thực hiện báo cáo thống
kê Y tế của những CBYT tham gia tổng hợp báo cáo
Trang 40- Sao chụp các Báo cáo thống kê Y tê' xã, báo cáo thống kê Y tế huyện năm 2001, Báocáo tổng kết hoạt động công tác Y tế năm 2001 của các xã và của TTYT huyôn đểđánh giá việc sử dụng số liêu đã thu thập được của các tuyến.
b) Nghiên cứu định tính:
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu
- Đối tượng phỏng vâh sâu:
+ Lãnh đạo TTYT phụ trách công tác thống kê - kố hoạch: 01 người
+ Cán bộ phụ trách công tác thống kê tổng hợp của TTYT: 01 người
+ Trưởng TYT xã: 01 người (chọn ngẫu nhiên trong số 14 trưởng trạm)
+ Cán bộ Y tế xã: 01 người (chọn ngẫu nhiên trong số 36 cán bộ còn lại)
- Nội dung phỏng vấn sâu: Hướng dẫn phỏng vấn sâu (Phụ lục 4)
- Thời gian phỏng vấn: 40 - 60 phút
- Công cụ hỗ trợ: Máy ghi âm, ghi chép nội dung phỏng vấn
- Người phỏng vấn: Nghiên cứu viên
2.3.4 Kỹ thuật phân tích và xử lý sô liệu:
- Phần nghiên cứu định lượng: Số liêu được xử lý bằng phần mồm Epi Info 6.04v vàcác thuật toán thống kê y học
- Phân tích định tính: Mã hoá hệ thống các thông tin thu thập được từ các cuộc phỏngvấn sâu, xếp nhóm và phân tích theo các chủ đồ chính đổ trích dẫn
2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:
• Nghiên cứu này được sự đổng ý của Trường đại học Y tế công cộng, Trung tâm Y tếhuyên Lương Tài, tỉnh Bác Ninh
• Thông tin thu thập phải được sự hợp tác, đổng ý của cán bô TTYT huyện, các CBYTxã
• Khi phỏng vấn CBYT, những thông tin họ cung cấp phải được đảm bảo bí mật và các
ý kiến đóng góp chỉ đổ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, khồng ảnh hưởng đến côngtác hiên tại của họ