HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CHĂN NUÔI --- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LAI F1 LANDRACE X YORKSHIRE PHỐI VỚI ĐỰC DUROC NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NUÔI
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LAI F1
(LANDRACE X YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG DABACO LƯƠNG TÀI, XÃ LAI HẠ, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
HÀ NỘI – 2023
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NUÔI
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LAI F1
(LANDRACE X YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG DABACO LƯƠNG TÀI, XÃ LAI HẠ, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Người thực hiện : LÒ VÂN THANH
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Các số liệu có được trong quá trình thực tập là do tôi trực tiếp theo dõi, ghi chép và thu thập
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất cứ báo cáo nào trước đó
Mọi sự giúp đỡ cho khóa thực tập tốt nghiệp này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2023
Sinh viên
LÒ VÂN THANH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Toàn thể các thầy, cô trong Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên ngành bổ ích và quý báu trong suốt quá trình học tập vừa qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt sâu sắc đến PGS.TS Đỗ Đức Lực - giảng viên bộ môn Di truyền giống vật nuôi - Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập đoàn Dabaco Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại Công ty TNHH Lợn Giống Dabaco Lương Tài xã Lai Hạ- Huyện Lương Tài- Tỉnh Bắc Ninh cùng toàn thể cô chú, anh chị em công nhân,
kỹ thuật tại trại lợn đã hết lòng tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành đợt thực tập
và hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2023
Sinh viên
LÒ VÂN THANH
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
TRÍCH YẾU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
PH ẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1.ĐẶTVẤNĐỀ 1
1.2.MỤCĐÍCH–YÊUCẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PH ẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1.VÀINÉTVỀGIỐNGLỢN 3
2.1.1 Giống Landrace 3
2.1.2 Giống Yorkshire 3
2.1.3 Giống Duroc 3
2.2.LAIGIỐNGVÀƯUTHẾLAI 3
2.2.1 Lai giống 3
2.2.2 Ưu thế lai và các yếu tố ảnh hưởng tới ưu thế lai: 4
2.3.ĐẶCĐIỂMSINHLÝCỦALỢNNÁIF1 6
2.3.1 Sự thành thục về tính 6
2.3.2 Sự thành thục về thể vóc 8
2.3.3 Chu kì tính và thời điểm phối giống thích hợp 9
2.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái 15
2.4.CÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNKHẢNĂNGSINHSẢNCỦALỢNNÁI18 2.4.1 Yếu tố di truyền 18
2.4.2 Yếu tố ngoại cảnh 19
Trang 62.5.TÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUTRONGVÀNGOÀINƯỚC 25
2.5.1.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 25
2.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 27
PH ẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU29 3.1.ĐỐITƯỢNG,THỜIGIANVÀĐỊAĐIỂMNGHIÊNCỨU 29
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 29
3.1.3 Địa điểm 29
3.2.NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 29
3.2.1 Tình hình chung và cơ cấu đàn lợn tại trang trại 29
3.2.2 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục theo dõi : 29
3.2.3 Theo dõi các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái qua các lứa đẻ 29 3.3.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 30
3.3.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn tại trại 30
3.3.1 Phương pháp thống kê 35
3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 35
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 35
PH ẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1.CƠCẤUĐÀNLỢNTẠITRANGTRẠI 36
4.2.KHẢNĂNGSINHSẢNCỦALỢNNÁIF1(LY) 36
4.3.NĂNGSUẤTSINHSẢNCỦALỢNNÁILAIF1(LXY)PHỐIVỚIĐỰC DUROCQUACÁCLỨAĐẺ 41
PH ẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1.KẾTLUẬN 48
5.2.ĐỀNGHỊ 48
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 49
PH Ụ LỤC 52
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Quy trình làm vaccine cho lợn con 32
Bảng 3.2 Lịch tiêm phòng vacxin cho lợn sinh sản 33
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn của trang trại từ năm 2020-2022 36
Bảng 4.2 Một số đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái F1(LxY) 37
Bảng 4.3 Năng suất sinh sản chung của nái F1(LxY) phối đực Duroc 38
Bảng 4.4 Năng suất sinh sản của tổ hợp nái F1 ( Lx Y ) phối đực Duroc qua các lứa đẻ 43
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ của lợn nái lai F1(LxY) phối với đực Duroc qua các lứa đẻ 45Biểu đồ 4.2 Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng cai sữa/con 46Biểu đồ 4.3 Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng sơ sinh/ổ của nái lai F1 phối 47
Trang 9TRÍCH YẾU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Lò Vân Thanh
Mã sinh viên: 610447
Tên đề tài: “Năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace × Yorkshire)
phối với đực Duroc tại Công Ty TNHH Lợn Giống Lương Tài xã Lai Hạ- Huyện Lương Tài- Tỉnh Bắc Ninh”
Phương pháp nghiên cứu:
con cai sữađược xác định bằng cách đếm tại các thời điểm tương ứng
hồ loại
5 kg và loại 30 kg tại các thời điểm tương ứng
Kết quả và kết luận chính
Duroc tại trang trại đạt khá tốt:
Số con đẻ ra/ổ: 13,83 con
Trang 10 Số con sơ sinh sống/ổ: 11,44 con
Khối lượng cai sữa/ổ: 71,21 kg
Kết luận: Năng suất sinh sản của nái F1 (LxY) và Duroc x ( Landrace x Yorkshire) được nuôi tại Công ty TNHH lợn giống Dabaco Lương Tài, xã Lai Hạ, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh là tương đối tốt
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
F1(L x Y): Landrace x Yorkshire
Trang 12Một vài năm gần đây, đã có khá nhiều nghiên cứu trong nước về năng suất sinh sản của nái đánh giá tiềm năng di truyền của một số tính trạng năng suất trên các giống lợn thuần Yorkshire, Landrace và Duroc (Lê Đình Phùng & Nguyễn Trường Thi, 2009; Phan Xuân Hảo, 2010; Vũ Đình Tôn & Nguyễn Công Oánh, 2010; Đoàn Văn Soạn & Đặng Vũ Bình, 2010; Phạm Thị Đào & cs 2013) Nguyễn Hữu Tỉnh & cs (2006, 2012, 2013) Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chủ yếu được thực hiện tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp có quy mô lớn mà chưa có nhiều nghiên cứu ở các trang trại có quy mô nhỏ
Do đó, mục tiêu nghiên cứa nhằm đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace và Yorkshire) phối với đực giống Duroc nuôi tại điều kiện chăn nuôi trang trại tại Hải Dương Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm phát huy tối đa tiềm năng của giống, giảm thiểu tác động tiêu cực từ các yếu tố ngoại cảnh như dinh dưỡng, khí hậu, vệ sinh thú y để đạt năng suất cao
Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Năng suất sinh
sản của lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc nuôi tại Công Ty TNHH lợn giống Dabaco Lương Tài– xã Lai Hạ- Huyện Lương Tài- Tỉnh Bắc Ninh”
Trang 13• Thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu
tại trại
Trang 14P hần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.VÀI NÉT VỀ GIỐNG LỢN
2.1.1 Giống Landrace
tuyền, đầu nhỏ, dài, tai to dài rủ xuống kín mặt, cổ nhỏ và dài, mình dài, mông-đùi rất phát triển Toàn thân có dáng hình thoi nhọn giống như quả thủ lôi, đây là giống lợn tiêu biểu cho hướng nạc Theo một số kết quả sản xuất ở Thái Lan và Công ty chăn nuôi CP Biên Hòa cho thấy lợn Landrace có rất nhiều ưu điểm: Sinh sản tốt, tăng trong nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao và chất lượng thịt
vai-lưng-2.1.2 Giống Yorkshire
Giống Yorkshire hay lợn trắng lớn là một giống lợn có nguồn gốc
ở Yorkshire, Anh Lợn Yorkshire có da màu trắng tuyền, mình dài, đầu nhỏ, lưng thẳng, ngực nở, mông tròn Đầu to, mũi gãy, mõm bẹ, tai to hướng về phía trước, chân chắc khỏe, bụng gọn, mặt gãy, là một trong những giống lợn được sử dụng rộng rãi trong lai tạo giống lợn nuôi khắp thế giới vì có lượng thịt nạc lớn
2.1.3 Giống Duroc
Giống lợn Duroc toàn thân có màu hung đỏ, đầu to vừa phải, mõm dài, tai
to và dài, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai-lưng-mông-đùi rất phát triển Giống lợn Duroc được chọn một trong những giống tốt để thưc hiện chương trình nạc hoá đàn lợn ở nước ta
2.2 LAI GIỐNG VÀ ƯU THẾ LAI
2.2.1 Lai giống
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho đực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai
Trang 15dòng, hai giống, hai loài khác nhau Lai giống làm thay đổi tính di truyền của các cá thể, các dòng, các giống Thông qua chọn lọc, ghép phối và hiện tượng phối hợp tạo nên những tổ hợp di truyền mới và cũng là cách để làm phong phú thêm các đặc tính di truyền Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, đồng thời tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên Lai giống là phương pháp chủ yếu làm biến đổi di của các quần thể gia súc theo Nguyễn Hải Quân & cs (1995)
2.2.2 Ưu thế lai và các yếu tố ảnh hưởng tới ưu thế lai:
2.2.2.1 Ưu thế lai:
Thuật ngữ ưu thế lai được đề xuất bởi Shull (1914) và được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao Ưu thế lai là hiện tượng con sinh ra có sức sống cao hơn, khỏe mạnh hơn, chống chịu tốt với bệnh tật và các điều kiện bất lợi của môi trường, sức sản xuất cao hơn đời bố mẹ Mức độ ưu thế lai của một tính trạng được tính theo công thức:
½( AB =BA) -½ (A+B) H(%)= x 100
1/ 2(A + B)
Trong đó:
H(%): Ưu thế lai
AB: Giá trị kiểu hình của con lai bố A mẹ B
BA: Giá trị kiểu hình của con lai bố B mẹ A
A: Giá trị kiểu hình của giống (dòng) A
B: Giá trị kiểu hình của giống (dòng) B
Cơ sở của ưu thế lai chưa hoàn toàn rõ ràng song có một số giải thích về hiện tượng này:
lợi lên sự sinh trưởng và sức sản xuất là trội không hoàn toàn, còn những nhân tố
Trang 16tác động bất lợi lên những tính trạng này là gen lặn Cho nên khi các cá thể lai với nhau, đời sau sẽ tập hợp được nhiều gen trội có lợi hơn dẫn đến ưu thế lai
cùng một locus vốn sẵn có đối với cơ thể lai dị hợp là quan trọng đối với các quá trình tổng hợp hóa sinh khác nhau và tốt hơn so với các alen đồng hợp, đồng thời đảm bảo tính đa dạng cần thiết cho các chức năng sinh lý trong sự phát triển của
cơ thể
trong đó có tác động tương hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân tạo
ổ nhiều hơn 1 – 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng 1kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998)
- Tính trạng:
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di truyền cao nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di truyền thấp Những tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy
để cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn
Trang 17Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau; số con đẻ ra/ổ có ưu thế lai
cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể 9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể 12%;
ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000)
• Sự khác biệt giữa bố và mẹ:
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống đem lai, hai giống càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu được khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu Lasley (1974) cho biết: Nếu các giống hay các dòng đồng hợp
tử đối với một tính trạng nào đó thì mức dị hợp tử cao nhất ở F1, với sự phân li của các gen trong các thế hệ sau mức độ dị hợp tử sẽ giảm dần
Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý thì ưu thế lai càng cao Ưu thế lai của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh Có nhiều yếu
tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến gia súc, cũng như ảnh hưởng đến biểu hiện của ưu thế lai
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA LỢN NÁI F1
2.3.1 Sự thành thục về tính
Sự thành thục về tính là khi con vật có đầy đủ biểu hiện về động dục, nếu được phối giống sẽ thụ thai và đẻ con Tuy nhiên lần động dục này chỉ báo hiệu cho khả năng có thể sinh sản của lợn cái
- Biểu hiện của lợn cái khi thành thục về tính:
cái xuất hiện chu kì động dục lần đầu, con đực sinh tinh Lúc này, tinh trùng trứng gặp nhau có khả năng thụ thai
+ Xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ cấp: bẹ vú phát triển và lộ rõ hai hàng vú, âm hộ to lên hồng hào
Trang 18+ Xuất hiện các phản xạ sinh dục: lợn có biểu hiện nhảy cưỡi lên lưng nhau, con cái động dục, con đực có phản xạ giao phối
Sự thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống, chế độ dinh dưỡng, khí hậu, chuồng trại, …
+ Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính khác nhau Các giống lợn nội thành thục về tính sớm hơn lợn ngoại, giống có tầm vóc nhỏ thành thục sớm hơn giống có tầm vóc lớn
+ Chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng
Theo Gurger (1972) lợn cái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188,5 ngày (6 tháng tuổi) với khối lượng cơ thể là 80kg và nếu là hạn chế thức ăn thì thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày tuổi (trên 7 tháng tuổi) với khối lượng cơ thể 48,4kg
Theo Nguyễn Tuấn Anh (1998) để duy trì năng suất sinh sản cao thì nhu cầu dinh dưỡng đối với cái hậu bị cần chú ý đến cách cho ăn hạn chế đến lúc phối giống (chu kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3) là 2kg/con/ngày (khẩu phần 14% Protein) Điều chỉnh thức ăn để khối lượng đạt 120 – 140kg ở chu kỳ động dục thứ 3 và phối giống, trước khi phối giống 14 ngày phải tăng lượng thức ăn 1 – 1,5kg có bổ sung khoáng và vitamin giúp cho lợn nái ăn được nhiều, nhằm tăng
số trứng rụng Sau khi phối giống cần thay đổi chế độ ăn, chuyển chế độ ăn ở mức cao vào giai đoạn chửa đầu kỳ thì tỷ lệ chết phôi cao hạn chế số con đẻ ra trên ổ
+ Mùa
Lợn cái sinh ra trong mùa xuân thành thục sớm hơn lợn cái sinh ra ở các mùa khác nhau Theo Lê Xuân Cương (1986), mùa hè lợn cái thành thục tính dục chậm hơn so với mùa thu – đông
+ Mật độ nuôi nhốt
Mật độ nuôi nhốt đông trên một đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nuôi nhốt lợn
Trang 19cái hậu bị riêng từng cá thể sẽ làm chậm lại thành thục tính so với lợn cái được nuôi nhốt theo nhóm Những con được chăn thả tự do thì xuất hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng
+ Ảnh hưởng của sự tiếp xúc với lợn đực
Theo nghiên cứu của Hughes (1975), những lợn đực dưới 10 tháng tuổi không có tác dục trong việc kích thích phát triển động dục, bởi vì với những lợn đực còn non chưa tiết feromon, đây là thành phần cần thiết trong tuyến nước bọt của con đực (3 – α androsterol) được truyền trực tiếp cho con cái qua đường miệng Nhưng nếu chỉ có feromon mà không thấy có mặt của lợn đực thì tác dụng kích thích tương đối thấp
Sự kích thích của con đực có ảnh hưởng đến tuổi thành thục tính dục của lợn cái Theo Hughes & Tilton (1996) Lợn cái ngoài 90 kg thể trọng ở 165 ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực mỗi lần 15 - 20 phút sẽ làm tăng nhanh hoạt động tính dục và tới 83% lợn cái động dục lần đầu
2.3.2 Sự thành thục về thể vóc
Khi trưởng thành trong tự nhiên, con vật sẽ tiếp tục sinh trưởng và phát triển để hoàn thiện cơ thể Tuổi trưởng thành về thể chất là độ tuổi mà ngoại hình con vật đã phát triển đầy đủ, xương hoàn chỉnh và cơ thể ổn định Đây là thời điểm tốt nhất để động vật thực hiện các hoạt động sinh sản
Tuổi thành thục về thể chất bao giờ cũng muộn hơn tuổi thành thục về mặt sinh dục Vì vậy, gia súc không nên phối giống quá sớm sẽ ảnh hưởng đến sự trưởng thành về thể chất Ngược lại, nếu đưa gia súc vào phát triển quá muộn thì lợi ích kinh tế sẽ bị giảm sút Vì vậy, việc xác định thời gian thành thục thể chất thích hợp để xây dựng kế hoạch chọn giống phù hợp sẽ quyết định đến độ bền và hiệu quả chăn nuôi của giống
Trang 202.3.3 Chu kì tính và thời điểm phối giống thích hợp
2.3.3.1 Chu kì động dục
Sự phát triển của trứng dưới sự điều tiết của hormone thùy trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách có chu kỳ và biểu hiện bằng những triệu chứng động dục theo chu kỳ được gọi là chu kỳ tính Lợn có chu kỳ động dục khoảng 18 – 23 ngày, trung bình là 21 ngày
Theo Diehl & cs (1998) Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể đã phát triển hoàn hảo, không có thai và cơ thể không bị bệnh lý, thì cứ sau một khoảng thời gian nhất định tính từ ngày đầu tiên của lần động dục trước đến lần động dục sau có những biểu hiện: Cơ thể nhất là cơ quan sinh dục của con cái có biến đổi như âm hộ, âm đạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt động niêm dịch đường sinh dục được phân tiết con cái có phản xạ tính dục
Chu kì động dục của lợn cái được điều khiển bởi thần kinh và hormone của vùng dưới đồi tuyến yên Bên trong buồng trứng có quá trình noãn bào thành thục, chín và rụng Có thể nói, chu kì động dục chính là khoảng thời gian giữa hai kỳ rụng trứng liên tiếp Mỗi lần xuất hiện trứng rụng thì toàn bộ cơ thể nói chung và đặc biệt cơ quan sinh dục phát sinh hàng loạt các biến đổi hình thái, cấu tạo và chức năng sinh lý Những biến đổi đó lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính Một chu kỳ tính thường trải qua 4 giai đoạn:
Giai đoạn trước động dục
Kéo dài 2 – 3 ngày là khoảng thời gian từ khi thể vàng của chu kỳ trước tiêu biến đến khi gia súc bắt đầu xuất hiện động dục ở chu kỳ tiếp theo Dưới tác dụng kích thích của FSH thì tế bào trứng phát triển và phân chia, sinh trưởng Khi các tế bào trứng sinh trưởng nó tiết oestrogen kích thích cơ quan sinh dục cái phát triển, vách ống dẫn trứng, nhung mao, màng nhày tử cung, âm đạo tăng sinh và tăng cung cấp máu, chuổn bị sẵn sàng đón hợp tử Tử cung, âm đạo, âm hộ bắt
Trang 21đầu xung huyết Dưới tác dụng của FSH làm trứng sinh trưởng chín, nổi cộm lên
bề mặt buồng trứng Biểu hiện bên ngoài: âm môn hơi bóng mọng, bỏ ăn, hay kêu rống, đái dắt, cổ tử cung hé mở nhưng chưa chịu đực
Giai đoạn động dục
Kéo dài 2 – 3 ngày, gồm 3 thời kỳ liên tiếp: hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực Dưới tác dụng của LH, tế bào trứng trưởng thành sẽ tiết ra oestrogen làm cho
hệ thần kinh của con vật bị hưng phấn cao độ Vào thời điểm này, sự tiết estrogen
có thể lên tới 120mg%, và mức bình thường là 64mg% Những thay đổi ở cơ quan sinh sản là rõ nhất Con vật hưng phấn: đứng yên, phá chuồng, ăn uống ít, rít, đứng ngơ ngác, thích gần con đực, khi gần đực đứng ở tư thế sẵn sàng chịu đực: đuôi
tư thế khi đứng gần con đực đuôi cong sang một bên, lưng Chân hơi cong
Sau khi động dục 24 – 30h thì trứng rụng, thời gian rụng trứng kéo dài
10 – 15h, vì vậy nên phối hai lần để tăng tỷ lệ thụ thai
Tùy theo giống lợn mà thời gian rụng trứng dài hay ngắn, trung bình 6 – 8h, ở lợn cái hậu bị thì có thể 10h Ở lợn trưởng thành số trứng rụng trong một chu kỳ động dục là 15 – 25 trứng, còn ở lợn hậu bị là 8 – 14 trứng Tuy nhiên trứng rụng nhiều hay ít còn phụ thuộc vào giống, tuổi, nồng độ GnRH (thích hợp LH/FSH là 3/1) có trong máu và chế độ dinh dưỡng
Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn sau động dục kéo dài 3 – 4 ngày Sau khi trứng rụng trên buồng trứng hình thành xoang máu, LH kích thích tế bào hạt chứa sắc tố vàng, thể vàng dần được hình thành Khi hình thành thể vàng tiết Progesterone ức chế GnRH làm trứng không sinh trưởng, chín và rụng Progesterone ức chế thần kinh con vật từ trạng thái hưng phấn sang ức chế, trầm tĩnh Lúc này toàn bộ cơ thể nói chung và
cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường
Giai đoạn yên tĩnh
Đây là giai đoạn chiếm phần lớn thời gian kéo dài 12 – 14 ngày Các biểu hiện về tính của gia súc yên tĩnh hoàn toàn Trong buồng trứng sau khi trứng rụng
Trang 2214 ngày, tử cung tiết gây co mạch nuôi thể vàng và sẽ tiêu hủy trong 24h, lượng progesterone giảm dần không ức chế tiết FSH và LH Sự phát dục của noãn bào bắt đầu nhưng chưa nổi rõ lên bề mặt buồng trứng
2.3.3.3 Thời điểm phối giống thích hợp cho lợn cái
Để xác định được thời điểm phối giống thích hợp cho lợn cái cần căn cứ vào chu kỳ động dục, thời gian rụng trứng và thời gian sống cũng như thời gian cần thiết để tinh trùng vận động đến điểm thụ thai thích hợp trong ống dẫn trứng Thời gian rụng trứng của lợn cái thường bắt đầu vào khoảng 16 giờ sau động dục và có thể kéo dài đến 70 giờ Tỷ lệ rụng trứng trong thời gian động dục kể từ giờ chịu đực như sau:
Hiện nay người chăn nuôi thường áp dụng phương pháp phối nhiều lần, nhất là trong thụ tinh nhân tạo, lần trước cách lần sau khoảng 12 giờ và có thể phối tới 3 lần cho một lợn nái khi động dục nhất, là đối với lợn ngoại Bằng cách này không chỉ làm tăng tỷ lệ thụ thai từ 5 – 8% mà có thể tăng được khoảng 0,4 con/lứa (ITP, 2000)
2.3.3.4 Quá trình sinh tưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn mang thai
Quá trình phát triển của lợn ở giai đoạn trong thai được tính từ khi trứng được thụ tinh cho đến khi lợn con được sinh ra Giai đoạn trong thai thường kéo
chia làm 3 giai đoạn như sau:
Trang 23Giai đoạn phôi thai (1 – 22 ngày): đây là thời kỳ phát dục mạnh của bào
thai Tinh trùng sau khi gặp trứng lần lượt tiết men hyaluronilaza, zolalizin,
muraminindaza để phá vỡ màng phóng xạ, màng trong suốt và màng noãn hoàn
của tế bào trứng Có rất nhiều tinh trùng tiếp cận được với trứng nhưng chỉ có duy
nhất một tinh trùng chui vào bên trong, kết hợp với nhân tế bào trứng hình thành
hợp tử Sau khi thụ tinh 1 – 3 ngày hợp tử sẽ chuyển dần vào 2 bên sừng tử cung
và làm tổ ở đó Mầm thai được hình thành sau 3 – 4 ngày, lúc đầu mầm thai lấy
chất dinh dưỡng từ noãn hoàn và tinh trùng sau đó mầm thai lấy chất dinh dưỡng
qua màng bằng phương pháp thẩm thấu, túi phôi được hình thành sau 5 – 6 ngày
Màng ối được hình thành sau khi thụ tinh 6 – 7 ngày, nó chứa một dịch lỏng
lớn giúp bào thai nằm thoải mái, đệm đỡ cho bào thai không bị va chạm với cơ
quan xung quanh, giúp cho quá trình sinh đẻ dễ dàng và là nguồn dinh dưỡng cho
phôi vì trong dịch chứa: Protein, đường, mỡ, các muối…Màng đệm hình thành
sau khoảng 10 ngày, màng đệm có nhiều lông nhung để lấy chất dinh dưỡng từ
mẹ sang cho phôi
Cuối thời kỳ này khối lượng của phôi đạt 1 – 2 gam, thời kỳ này dể bị tiêu
thai nếu sử dụng thức ăn ôi thiu, chứa độc tố của nấm trong thức ăn cũng có thể
gây hỏng thai, lợn mẹ cần được yên tĩnh, không đánh đuổi đi lại mạnh vì thai chưa
được gắn chặt vào tử cung
Giai đoạn tiền thai (23 – 39 ngày): Thời kỳ này nhau thai phát triển đầy
đủ hơn, quá trình phát triển diễn ra mạnh mẽ để hoàn thành các cơ quan mới Sự
kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể con chặt chẽ, khăng khít hơn Hình thành và bắt
đầu hoàn thiện các cơ quan bộ phận trong cơ thể (hệ thần kinh, cơ quan sinh dục, sụn, cơ )
Đến cuối thời kỳ này đã tương đối phát dục xong trọng lượng tăng nhanh
Đến ngày 30 trọng lượng đạt 3 gam, ngày 39 đạt tới 6 gam, chất dinh dưỡng chủ
yếu lấy từ mẹ
Trang 24Giai đoạn phát triển bào thai (40 – 114 ngày): Thời kỳ này trao đổi chất
diễn ra rất mãnh liệt, hình thành đầy đủ các cơ quan bộ phận như lông da, dạ dày, ruột…hình thành nên các đặc điểm của giống
Các đặc điểm của giống được hình thành đầy đủ, nhất là 30 ngày trước khi sinh Đến cuối thời kỳ này trọng lượng bào thai tăng gấp 600 – 1300 lần, lợn ngoại đạt 1300g – 1400g/thai, lợn nội đạt 500g – 600g/thai Bào thai phát triển rất nhanh nhất là 30 ngày trước khi sinh, đến cuối thời kỳ bào thai khối lượng bào thai tăng gần đến mức tối đa Vì vậy nuôi dưỡng nái ở kỳ cuối rất quan trọng, nó quyết định khối lượng của con sơ sinh
Trong thực tế để thuận tiện cho áp dụng kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc, người ta chia giai đoạn chửa của lợn nái thành hai thời kỳ, chửa kỳ I: từ ngày có chửa thứ 1 đến ngày thứ 84; chửa kỳ II: từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ
2.3.3.5 Các biến đổi sinh lý của cơ thể mẹ khi mang thai
Khi gia súc có thai, kích tố của thể vàng và nhau thai làm thay đổi cơ năng hoạt động một số tuyến nội tiết khác Trong giai đoạn đầu của thời kỳ mang thai, lợn ăn khỏe, trao đổi chất tăng nên lợn có xu hướng béo hơn, mượt mà hơn so với khi chưa mang thai Ở giai đoạn cuối thai kỳ, thai phát triển mạnh, nhu cầu chất dinh dưỡng cao, nếu không cho ăn hợp lý, khẩu phần ăn của lợn không đảm bảo
đủ chất đạm, chất khoáng, các nguyên tố vi lượng và vitamin thì thai phát triển không bình thường, sức khỏe của lợn giảm sút Đặc biệt, khi thiếu canxi và phốt pho trầm trọng, con mẹ sẽ bị liệt trước khi sinh, bào thai phát triển mạnh gây áp lực lên khoang chậu
Khi lợn có thai, trên bề mặt buồng trứng xuất hiện thể vàng, ở lợn số lượng thể vàng nhiều hơn số lượng bào thai Tử cung phát triển, niêm mạc tăng sinh dày nên tuần hoàn máu tăng cường, lượng máu đến tử cung nhiều, niêm mạc tử cung hình thành nhau mẹ (Theo Trần Tiến Dũng, 2002) Nhau thai được hình thành giúp trao đổi chất giữa lợn mẹ và thai, tiết hormone Tim đập nhanh, tần số mạch
Trang 25tăng, hô hấp thể ngực tần số tăng đặc biệt thời kỳ chửa cuối do thai to chèn ép cơ hoành Cơ năng tiêu hóa tiết niệu cũng bị ảnh hưởng: táo bón, đái dắt
Trong máu hàm lượng Ca, P giảm, số lượng bạch cầu thực bào, kháng thể
tự nhiên tăng
Sự điều tiết thần kinh thể dịch khi chửa:
Thần kinh: Sau khi thụ thai vỏ não hình thành vùng hưng phấn trội tiếp nhận các biến đổi hóa và cơ học từ các thụ quan của tử cung để đảm bảo cung cấp máu, niêm mạc tử cung tăng sinh, tăng tiết dịch Hưng phấn mạnh nhất vào tháng thứ 2 nên lúc này rất dễ xảy thai
Thể dịch: Progesteron là hormone do thể vàng và nhau thai tiết ra ở lợn progesteron chủ yếu do thể vàng cung cấp Vai trò của nhau thai là chủ yếu progesteron có tác dụng xúc tiến việc làm tổ của hợp tử, kích thích tế bào biểu mô màng nhày tử cung tiết ra nhiều glycogen và chất dinh dưỡng cho trứng được thụ tinh dễ cố định và phát triển, giảm co bóp tử cung, thúc đẩy tuyến vú phát triển,
ức chế tuyến yên tiết FSH và LH do đó ức chế noãn bao phát triển, con vật có chửa sẽ không động dục và thải trứng
Prostaglandin do nhau thai tiết ra ở kỳ chửa cuối có tác dụng phá thể vàng Thời kỳ chửa cuối nhau thai tiết ra nhiều oestrogen có tác dụng tăng sự mẫn cảm của cơ trơn tử cung với oxytocin Relaxin cũng do nhau thai tiết ra ở kỳ chửa cuối
có tác dụng làm giãn dây chằng xương chậu mở cổ tử cung gây đẻ, kết thúc thời
kỳ chửa
2.3.3.6 Sinh lý quá trình đẻ
Thai phát triển thành thục có khối lượng nhất định một mặt sẽ kích thích
cơ giới và áp lực lên tử cung truyền hưng phấn về vỏ não rồi theo xung động thần kinh truyền tới trung khu sinh dục ở tuỷ sống vùng chậu gây phản xạ đẻ Mặt khác, khi thai thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và thai không còn cần thiết, mối quan hệ này chấm dứt, khi đó thai trở thành một vật lạ trong tử cung và tất nhiên được đưa ra ngoài bằng động tác đẻ
Trang 26Đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp, khi lợn mẹ kết thúc thời gian mang thai thì cổ tử cung mở kết hợp với sự co bóp của cơ tử cung, cơ thành bụng cùng với sự răn toàn thân của cơ thể mẹ làm cho thai, màng thai và dịch thai được tống ra ngoài Quá trình sinh đẻ được chia làm 3 thời kỳ:
Thời kỳ mở cổ tử cung: Được tính từ khi tử cung có cơn co bóp đầu tiên
đến khi cổ tử cung mở hoàn toàn kéo dài khoảng 2 - 12 giờ
Thời kỳ đẻ: Tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn đến khi thai cuối cùng
được đẩy ra ngoài, giai đoạn này kéo dài 1 - 4 giờ Nếu dài quá 6 giờ là hiện tượng không bình thường gây nguy hiểm cho con mẹ và con con nên cần phải kiểm tra, can thiệp kịp thời
Thời kỳ sổ nhau: Giai đoạn này kéo dài 1 - 4 giờ, nếu dài quá gây hiện
tượng sót nhau dẫn đến viêm tử cung
2.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
Để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái có thể dùng nhiều chỉ tiêu sinh sản khác nhau Hiện nay có hai nhóm chỉ tiêu chính thường được sử dụng là nhóm chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý sinh dục và chỉ tiêu về năng suất sinh sản
2.3.4.1 Chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý, sinh dục
Tuổi động dục lần đầu
Tuổi động dục lần đầu là tuổi tính từ khi sơ sinh đến khi lợn cái hậu bị động dục lần đầu Tuổi động dục khác nhau tùy theo giống và chế độ chăm sóc nhau Theo Phùng Thị Vân & cs (2001) Cho biết, chỉ tiêu này ở lợn Landrace là 219.4
± 4.09 ngày
Tuổi phối giống lần đầu
Sau khi lợn đã thành thục về giới tính và thể vóc phát triển tương đối hoàn chỉnh thì có thể cho phối giống
Thông thường ở lần động dục đầu tiên người ta bỏ qua không phối giống
vì thời điểm này thể vóc phát triển chưa hoàn chỉnh và số lượng trứng rụng lần
Trang 27đầu ít, do đó nên phối giống vào lần động dục thứ 2 hoặc thứ 3 trở đi nhằm nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái cũng như khả năng sinh trưởng của lợn con
Tuổi đẻ lứa đầu
Đây là tuổi mà lợn cái hậu bị đẻ lứa thứ nhất, chính là tuổi phối giống có kết quả cộng với thời gian mang thai Thông thường bỏ qua 1 - 2 lần động dục đầu tiên nên phối giống vào lần thứ 2 hoặc thứ 3 nhằm nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái cũng như khả năng sinh trưởng của lợn con
Thời gian mang thai
Thời gian mang thai của lợn là một chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn Thời gian này dao động từ 110 – 117 ngày, trung bình 114 ngày Thời gian mang thai không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như tuổi lợn nái, mùa vụ hoặc giống
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ:
Đây là khoảng thời gian tính từ ngày đẻ lứa trước đến ngày đẻ lứa sau do
đó được tính bằng tổng: thời gian mang thai+ thời gian nuôi con+ thời gian chờ phối đến lúc có chửa
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ ngắn sẽ làm tăng số lứa đẻ/nái/năm
Thời gian động dục sau cai sữa:
Đây là khoảng thời gian tính từ khi cai sữa đến khi phối giống có chửa, số ngày phối giống có chửa sau khi cai sữa bình thường là 5 - 7 ngày Chỉ tiêu này phụ thuộc vào tỷ lệ hao hụt của lợn nái, trình độ kỹ thuật, chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái nuôi con và lợn nái chờ
2.3.4.2 Chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái
Số con đẻ ra/ổ
Là tổng số con đẻ ra trên một lứa Bao gồm cả thai gỗ, thai chết và thai sống
Chỉ tiêu này đánh giá được tính sai con và khả năng nuôi thai của lợn nái
Số con sơ sinh sống/ổ
Đây là số con sống kể từ khi đẻ xong con cuối cùng của ổ đó Nói lên khả năng đẻ nhiều con hay ít con của giống, đánh giá được chất lượng đàn con, khả
Trang 28năng nuôi thai của lợn nái, kỹ thuật phối giống và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái của người chăn nuôi
Tỷ lệ sơ sinh sống đến 24h sau khi đẻ
Tỷ lệ sơ sinh sống đến 24h sau đẻ được tính như sau:
Số con sơ sinh sống đến 24 giờ
tế của quá trình chăn nuôi
Khối lượng sơ sinh/con (kg)
và chưa cho bú sữa đầu của từng con lợn một trong đàn và được tính là khối lượng trung bình của lợn sơ sinh/ổ Chỉ tiêu này cho ta biết được khả năng nuôi thai cũng như mức độ đồng đều của lợn sơ sinh cũng như kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng của người chăn nuôi trong quá trình lợn mang thai
Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)
Là khối lượng cân sau khi lợn con đẻ ra, lau khô, cắt rốn, bấm răng nanh
và chưa cho bú sữa đầu Đây là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi dưỡng thai của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc, quản lý và phòng bệnh cho lợn nái của
cơ sở chăn nuôi
Trang 29Số lợn con cai sữa/ổ
Là số con được nuôi sống cho đến khi cai sữa mẹ Thời gian cai sữa dài hay ngắn tuỳ thuộc vào điều kiện của từng cơ sở và thể trạng lợn mẹ Nó quyết định năng suất và ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi
Số lợn con cai sữa/ổ là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng phụ thuộc vào khả năng tiết sữa của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi lợn con theo mẹ cũng như khả năng hạn chế các yếu tố bệnh tật cho lợn con
Số con sống đến cai sữa
Số con để lại nuôi
Khối lượng cai sữa/con (kg)
Là khối lượng lợn con được cân vào ngày cai sữa, trước khi cho ăn Khối lượng cai sữa/con phản ánh chế độ chăm sóc của người chăn nuôi và khả năng nuôi con của lợn nái
Khối lượng cai sữa/ổ(kg)
Là tổng khối lượng toàn ổ khi cai sữa Khối lượng toàn ổ lúc cai sữa có ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng xuất chuồng Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng tiết sữa của lợn nái, khả năng tăng trọng của đàn con, kỹ thuật chăm sóc lợn nái và lợn con theo mẹ của người chăn nuôi
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
Trang 30• Các giống lợn đa dụng như giống Landrace, Yorkshire vừa có khả năng sinh sản khá, vừa có khả năng cho thịt cao
chủng của Trung Quốc (Meishan chẳng hạn) có khả năng sinh sản cao nhưng khả năng sản xuất thịt bị hạn chế
Hampshire có khả năng cho thịt cao nhưng khả năng sinh sản lại hạn chế
chế nhưng có ưu điểm là khả năng thích nghi cao với điều kiện địa phương
Để nâng cao được khả năng sinh sản, trước hết cần tăng tiến bộ di truyền, thông qua quá trình chọn lọc để tìm ra và phát triển số lượng gen tốt, hạn chế những gen không mong muốn
2.4.2 Yếu tố ngoại cảnh
Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng
Đối với lợn nái hậu bị và lợn nái, điều rất quan trọng là phải có đủ số lượng
và chất lượng các chất dinh dưỡng cần thiết để đảm bảo khả năng sinh sản tốt
Các mức ăn khác nhau trong giai đoạn từ cai sữa đến phối giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ thai Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai đoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi động dục lần đầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng đầy đủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi động dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống
Cho lợn ăn quá nhiều không chỉ lãng phí mà còn làm tăng khả năng thai chết lưu (Diehl & cs 1996)
Thời kỳ mang thai được chia làm 2 thời kỳ:
Thời kỳ 1: Từ khi phối giống có chửa đến ngày chửa thứ 84, thời kỳ này cho ăn 2 kg thức ăn hỗn hợp/ngày
Trang 31Thời kỳ 2: Ngày chửa 85 đến lúc đẻ Giai đoạn này thai phát triển rất nhanh, khoảng ¾ khối lượng bào thai được hình thành giai đoạn này Nên nhu cầu dinh dưỡng cung cấp cho lợn không chỉ cho duy trì mà còn cho sự phát triển của bào thai Vì vậy thời kỳ này nuôi dưỡng tốt sẽ nâng cao được khối lượng của bào thai, nuôi dưỡng kém sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai và cơ thể mẹ Khẩu phần trong giai đoạn này là 2 kg/ngày với nái chửa lứa 1 và 3 kg/ngày với nái chửa lứa 2 trở đi Trước ngày đẻ 3 ngày tiến hành giảm cám
Tuy nhiên tuỳ theo thể trọng nái gầy hay béo để điều chỉnh khẩu phần ăn cho hợp lý Nái gầy tăng thêm 0,3-0,5 kg thức ăn/ngày Nái béo thì giảm cho đến khi thể trạng ở mức trung bình
Nái đẻ và nuôi con:
ngày nái được đưa lên chuồng đẻ Trước khi chuyển lên chuồng phải được vệ sinh, sát trùng, phun vôi sạch sẽ, khô ráo và để trống chuồng từ 5 – 7 ngày
• Chuồng đẻ được kiểm soát nhiệt độ, đảm bảo nhiệt độ ở mức thích hợp,
ấm về mùa đông, mát về mùa hè nhờ hệ thống làm mát và sưởi ấm
Chăm sóc lợn nái trước, trong và sau đẻ:
Khi chuyển lên chuồng đẻ lợn nái ăn 3 bữa/ngày, vẫn giữ nguyên chế độ cám
chuồng bầu Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày tiến hành giảm lượng cám để hạn chế khả năng tiết sữa của lợn trong những ngày đẻ đầu Bởi những ngày đầu lượng sữa tiết ra nhiều sẽ gây hiện tương sốt sữa, lợn con bú không hết ứ lại trong bầu
vú gây viêm do lợn không có bể sữa
kg/nái/con đối với cả nái dạ và nái hậu bị
chỉnh khẩu phần ăn phù hợp cho lợn nái nuôi con Ngày lợn đẻ có thể cho ăn từ