1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

103 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Hoàng Phương Trang
Người hướng dẫn PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân
Trường học Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 273,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan về Ngân sách Nhà nước 1.1.1 Khái niệm và bản chất của Ngân sách Nhà nước  Khái niệm Luật NSNN Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đãđược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Hoàng Phương Trang

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại trường Đại học Thủy lợi Có đượcbản luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tớiđến trường Đại học Thủy lợi, phòng đào tạo sau đại học, đặc biệt là PGS.TS Ngô ThịThanh Vân đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa họcquý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài "Hoàn thiệnquản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh".Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trường đại học Thủy lợi đã trực tiếp giảngdạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành kinh tế cho bản thân tác giảtrong nhưng năm tháng qua Xin gửi tới Phòng Tài chính – Kế hoach huyện LươngTài, Ủy ban nhân dân huyện Lương Tài, Chi cục Thống kê huyện Lương Tài, PhòngNông nghiệp huyện Lương Tài lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợigiúp tác giả thu thập số liệu cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới

đề tài tốt nghiệp

Một lần nữa, Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy, cô và các đồng nghiệp tại phòngĐào tạo Đại học và Sau đại học đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu Hướng dẫntrình bày Luận văn thạc sĩ này

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU ix

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1

1.1 Tổng quan về Ngân sách Nhà nước 1

1.1.1 Khái niệm và bản chất của Ngân sách Nhà nước 1

1.1.2 Chức năng của Ngân sách Nhà nước 2

1.1.3 Vai trò của Ngân sách Nhà nước 2

1.2 Tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước và phân cấp Ngân sách Nhà nước 3

1.2.1 Nguyên tắc tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước 3

1.2.2 Hệ thống Ngân sách Nhà nước 4

1.2.3 Nguyên tắc phân cấp Ngân sách Nhà nước 5

1.2.4 Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách 7

1.3 Nội dung quản lý chi Ngân sách Nhà nước 11

1.3.1 Lập dự toán chi Ngân sách Nhà nước 11

1.3.2 Chấp hành dự toán chi Ngân sách Nhà nước 12

1.3.3 Quyết toán chi Ngân sách Nhà nước 15

1.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý chi Ngân sách Nhà nước 19

1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sách Nhà nước cấp huyện 19

1.4.1 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi ngân sách 19

1.4.2.Tiêu chí đánh giá công tác quản lý các biện pháp cân đối ngân sách 20

1.4.3.Tiêu chí đánh giá công tác quản lý chu trình ngân sách 21

1.4.4.Tiêu chí đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, thu đua khen thưởng 21

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện 22

Trang 4

1.6 Kinh nghiệm quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện của một số địa

phương và bài học cho huyện Lương Tài 23

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện của một số địa phương 23

1.6.2 Bài học rút ra cho huyện Lương Tài 27

1.7 Các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài 27

1.8 Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN LƯƠNG TÀI 30

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 30

2.1.1 Đặc điểm địa lý, tự nhiên 30

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 32

2.2 Thực trạng công tác quản lý Ngân sách Nhà nước huyện Lương Tài 38

2.2.1 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Lương Tài 38

2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức 38

2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính – Kế hoạch 38

2.2.2 Công tác quản lý thu 42

2.3 Thực trạng về quản lý chi Ngân sách Nhà nước huyện Lương Tài 45

2.3.1 Tình hình lập dự toán, phân bổ dự toán chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài 45

2.3.2 Tình hình chấp hành dự toán chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện 46

2.3.3 Tình hình kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện 49

2.3.3.1 Thanh tra, kiểm tra 49

2.3.3.2 Khen thưởng và xử lý vi phạm 49

2.3.4 Tình hình quyết toán chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện 50

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý chi Ngân sách huyện Lương Tài 50

2.4.1 Những kết quả đạt được 50

2.4.2 Những hạn chế 53

2.5 Kết luận chương 2 55

CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 57

Trang 5

3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Lương Tài trong thời

gian tới 57

3.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 57

3.1.2 Các chỉ tiêu , phát triển chủ yếu 61

3.1.2.1 Lĩnh vực nông nghiệp 61

3.1.2.2 Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng 64

3.1.2.3 Ngành thương mại, dịch vụ 65

3.2 Những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại huyện Lương Tài 68

3.2.1 Giải pháp về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp chính quyền 68

3.2.2 Nâng cao năng lực quản lý, điều hành ngân sách 72

3.2.3 Về chi Ngân sách 75

3.2.4 Tổ chức giám sát có hiệu quả hoạt động chi Ngân sách Nhà nước 77

3.2.5 Các giải pháp khác 80

3.3 Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Lương Tài – Bắc Ninh [9] 31Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức phòng tài chính – kế hoạch huyện Lương Tài 38Hình 2.3 Thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài giai đoạn 2014-2016[6]

43Hình 2.4 Chi trong cân đối Ngân sách Nhà nước trên địa bàn [6] 46

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tình hình thực hiện chi ngân sách tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An giai

đoạn 2009 – 2011 26

Bảng 2.1 Dân số và tỉ lệ dân số giữa khu vực nông thôn và thành thị 32

Bảng 2.2 Dân số và tỉ lệ dân số giới tính 33

Bảng 2.3 Tỉ lệ giữa lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp 33

Bảng 2.4 Tình hình y tế tại huyện Lương Tài 35

Bảng 2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng huyện Lương Tài [3] 35

Bảng 2.6 Giá trị và cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài (theo giá cố định năm 1994)[3] 36

Bảng 2.7 Tổng hợp các khoản thu cân đối ngân sách trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh [6] 43

Bảng 2.8 Tổng hợp các khoản chi trong cân đối ngân sách Nhà nước huyện Lương Tài giai đoạn 2014-2016 [6] 47

Bảng 2.9 Tình hình thanh tra, kiểm tra trong năm 2015 49

Bảng 2.10 Tổng thu 3 năm 2014 - 2016 50

Bảng 3.1 Chỉ tiêu chăn nuôi, gia súc, gia cầm huyện Lương Tài đến năm 2030 [2] 63

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTATGT: An toàn giao thông

CNH: Công nghiệp hóa

NSNN: Ngân sách Nhà nước

NSĐP: Ngân sách địa phương

NSTW: Ngân sách trung ương

HĐND: Hội đồng nhân dân

HĐH: Hiện đại hóa

KBNN: Kho bạc Nhà nước

UBND: Ủy ban nhân dân

XDCB: Xây dựng cơ bản

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước, thực hiện Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH) đất nước, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì đòi hỏi có khối lượng vốn vô cùng lớn và phát triển bền vững Muốn vậy phải có chính sách tài chính quốc gia tiên tiến phù hợp, trong đó Ngân sách nhà nước (NSNN) là một trong những công cụ quan trọng nhất Ngân sách nhà nước với ý nghĩa là nội lực tài chính để phát triển, trong những năm qua đã khẳng định vai trò của mình đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Mặt khác ngân sách huyện có vai trò cung cấp phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của chính quyền huyện và cấp chính quyền cơ sở đồng thời là một công cụ để chính quyền huyện thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Tuy nhiên do ngân sách huyện là một cấp ngân sách trung gian ở giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã nên đôi khi ngân sách huyện chưa thể hiện được vai trò của mình đối với kinh tế địa phương.

Lương Tài là một huyện nghèo của tỉnh, khả năng quản lý và sử dụng các nguồn vốn còn yếu kém.Do vậy để chính quyền huyện thực thi được hiệu quả những nhiệm vụ kinh tế xã hội mà nhà nước giao cho thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nhà nước, kinh tế địa phương trên các lĩnh vực đặc biệt là nông nghiệp nông thôn tại địa bàn thì cần có một ngân sách huyện đủ mạnh và phù hợp là một đòi hỏi thiết thực, là một mục tiêu phấn đấu đối với cấp huyện Xuất phát từ

những yêu cầu và thực tiễn trên, học viên lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý

chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”

làm đề tài có tính cấp thiết và ý nghĩa cho luận văn của mình.

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích của đề tài là thông qua nghiên cứu tình hình quản lý chi ngân sách huyện trên địa bàn huyện nhằm tìm ra những giải pháp thiết thực góp phần củng

cố tăng cường công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra, khảo sát;

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp phân tích so sánh;

- Phương pháp phân tích tổng hợp;

- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a, Đối tượng nghiên cứu

Quản lý chi NSNN cấp huyện trên các khía cạnh lập dự toán chi, thực chi và kiểm tra, giám sát chi ngân sách dưới tác động của môi trường chính sách, tổ chức quản lý, năng lực cán bộ và nhân tố khác.

b, Phạm vi nghiên cứu

-Về không gian: Huyện Lương Tài, Tỉnh Bắc Ninh

-Về thời gian: Nghiên cứu giai đoạn từ năm 2014 – 2016, đề xuất giải pháp

Trang 11

Đề tài nghiên cứu nhằm giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách phù hợp thực tế trong việc quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Lương Tài, Tỉnh Bắc Ninh.

6 Kết quả dự kiến đạt được

Kết quả dự kiến đạt được bao gồm:

- Luận văn sẽ hệ thống hóa và phát triển được các vấn đề lý luận cơ bản về ngân sách Nhà nước nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng.

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

- Đề ra các giải pháp hữu hiệu nhằm củng cố và hoàn thiện công tác quản

Lý chi Ngân sách nhà nước huyện Lương Tài trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

7 Nội dung của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 Nội dung chính sau:

Chương 1: Lý luận chung về Ngân sách Nhà nước và quản lý chi Ngân sách

Trang 13

NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan về Ngân sách Nhà nước

1.1.1 Khái niệm và bản chất của Ngân sách Nhà nước

Khái niệm

Luật NSNN Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 địnhnghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảmbảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Sự hình thành và phát triểncủa NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa – tiền tệ trongcác phương thức sản xuất của cộng đồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cáchkhác, sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa – tiền tệ là những tiền đềcho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của NSNN

NSNN bao gồm NSTW và NSĐP NSTW là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương NSĐP bao gồm ngân sáchcủa đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND

Bản chất của NSNN

NSNN ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước Nhà nước bằng quyền lực chính trị

và xuất phát từ nhu cầu về tài chính để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ củamình đã đặt ra những khoản thu, chi của NSNN Điều này cho thấy chính sự tồn tạicủa Nhà nước, vai trò của Nhà nước đối với đời sống kinh tế xã hội là những yếu tố cơbản quyết định sự tồn tại và tính chất hoạt động của NSNN

Hoạt động của NSNN là hoạt động phân phối các nguồn tài chính của xã hội gắn liềnvới việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung là NSNN Trong quá trình phânphối đó đã làm nảy sinh các quan hệ tài chính giữa một bên là nhà nước và một bên làcác chủ thể trong xã hội

Trang 14

1.1.2 Chức năng của Ngân sách Nhà nước

NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước, là công cụ vật chất quan trọng

để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội Cho nên có thể nói chức năng và nhiệm vụ cơbản của NSNN là động viên hợp lý các nguồn thu (đặc biệt là thuế, phí, lệ phí) Đồngthời tổ chức và quản lý chi tiêu NSNN, thực cân đối thu-chi

1.1.3 Vai trò của Ngân sách Nhà nước

NSNN được xem là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế và đóng vai trò không thể thiếuđối với nước ta NSNN thể hiện vai trò ở một số nội dung cơ bản sau

Thứ nhất, NSNN đóng vai trò huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của NSNN, để đảm bảo cho hoạt động củanhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có những nguồn tàichính nhất định Những nguồn tài chính này được hình thành từ các khoản thu thuế vàcác khoản thu ngoài thuế Đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất kỳ chế độ xãhội nào, cơ chế kinh tế nào ngân sách nhà nước đều phải thực hiện

Thứ hai, NSNN là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà doanhnghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu vàgiá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị trường Sự mấtcân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến và gây ra biếnđộng trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành nàysang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác Việc dịch chuyển vốnhàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối

Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng nhà nước phải

sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụthuế và các khoản chi từ NSNN dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng cácquỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính Đồng thời , trong quá trình điều tiết thị trườngNSNN còn tác động đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng

Trang 15

các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài,tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm soát lạmphát.

Thứ ba, NSNN là công cụ định hướng phát triển sản xuất

Để định hướng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhà nước sử dụng công cụ thuế và chingân sách Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác nhànước sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau sẽ góp phần kíchthích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào những vùngnhững lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng đã định Đồng thời,với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tếmũi nhọn… nhà nước có thể tạo điều kiện và hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xãhội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý

Thứ tư, NSNN là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư

Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá giàu nghèogiữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp

lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư NSNN là công cụtài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế nhưthuế thu nhập luỹ tiến, thuế tiêu thụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho ngân sáchmặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao Bêncạnh công cụ thuế, với các khoản chi của NSNN như chi trợ cấp, chi phúc lợi cho cácchương trình phát triển xã hội: phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân

số và kế hoạch hoá gia đình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thunhập thấp

Các vai trò trên của NSNN cho thấy tính chất quan trọng của NSNN, với các công cụcủa nó có thể quản lý toàn diện và có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế

1.2 Tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước và phân cấp Ngân sách Nhà nước

1.2.1 Nguyên tắc tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước

Hệ thống NSNN là tổng thể ngân sách của các cấp chính quyền nhà nước Tổ chức hệ

Trang 16

thống ngân sách chịu tác động bởi nhiều yếu tố mà trước hết đó là chế độ xã hội củamột Nhà nước và phân chia lãnh thổ hành chính Thông thường ở các nước, hệ thốngngân sách được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính.

Hệ thống NSNN Việt Nam được tổ chức và quản lý thống nhất theo nguyên tắc tậptrung và dân chủ, thể hiện:

- Tính thống nhất: đòi hỏi các khâu trong hệ thống ngân sách phải hợp thành một thểthống nhất, biểu hiện các cấp ngân sách có cùng nguồn thu, cùng định mức chi tiêu vàcùng thực hiện một quá trình ngân sách

Các cấp ngân sách đều áp dụng chung một chế độ về kế hoạch hóa và quản lý NSNN,đồng thời nhiệm vụ chi trong kỳ kế hoạch phải đảm bảo (lập dự toán, chấp hành dựtoán và quyết toán NSNN) Thực hiện cơ chế bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngânsách cấp dưới để đảm bảo tính công bằng và yêu cầu phát triển cân đối giữa các vùng

và ngân sách của cấp này không được dùng để chi cho nhiệm vụ của cấp khác

- Tính tập trung: thể hiện NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn thu lớn vàcác nhiệm vụ chi quan trọng Ngân sách cấp dưới chịu sự chi phối của ngân sách cấptrên và được trợ cấp từ ngân sách cấp trên nhằm đảm bảo cân đối của ngân sách cấpmình

- Tính dân chủ: Dự toán và quyết toán ngân sách phải được tổng hợp từ ngân sách cấpdưới, đồng thời mỗi cấp chính quyền có một ngân sách và được quyền chi phối ngânsách cấp mình

1.2.2 Hệ thống Ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước bao gồm NSTW và NSĐP Trong đó, NSTW là các khoản thuNSNN phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụchi của cấp trung ương hay chính là ngân sách của các bộ, các cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương

Trong hệ thống NSNN, NSTW là khâu trung tâm và giữa vai trò chủ đạo Tác động có

Trang 17

tính tổ chức và xác định phương hướng hoạt động đối với các cấp Ngân sách trongtoàn bộ hệ thống NSNN.

NSTW tập trung phân lớn các nguồn thu chủ yếu và đảm bảo các nhu cầu chi để thựchiện mục tiêu kinh tế - xã hội có tính chất toàn quốc và cũng là nơi điều hào vốn chocác cấp NSĐP nhằm tạo điều kiện cho các cấp hoàn thành mục tiêu kinh tế - xã hộithống nhất của cả nước

NSĐP là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từNSTW cho NSĐP và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.NSĐP chính là công cụ tài chính của các cấp chính quyền địa phương, phục vụ việcthực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền địa phương đã đượcphân cấp quản lý Bảo đảm các nguồn vốn để thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế vàcác hoạt động văn hóa – xã hội của địa phương Bên cạnh đó, NSĐP cũng có vai tròđảm bảo huy động, quản lý và giám sát một phần vốn của ngấn ách trung ương, điềuhào vốn về NSTW trong những trường hợp cần thiết để cân đối hệ thống NSNN

1.2.3 Nguyên tắc phân cấp Ngân sách Nhà nước

Ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý giữa Chính phủ và các cấp chính quyềnđịa phương là tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống NSNN gồm nhiều cấp Điều đókhông chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế mà còn từ cơ chế phân cấp quản lý về hànhchính Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ cần đảm bảo bằng những nguồn tài chínhnhất định mà các nhiệm vụ đó mỗi cấp đề xuất và bố trí chi tiêu sẽ hiệu quả hơn là có

sự áp đặt từ trên xuống Mặt khác, xét về yếu tố lịch sử và thực tế hiện nay, trong khiĐảng và Nhà nước đang chống tư tưởng địa phương, cục bộ… vẫn cần có chính sách

và biện pháp nhằm khuyến khích chính quyền địa phương phát huy tính độc lập, tựchủ, tính chủ động, sáng tạo của địa phương mình trong quá trình phát triển kinh tế, xãhội trên địa bàn Có một số khoản thu như: tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối vớidoanh nghiệp, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước, lệ phí trước

bạ, thuế môn bài,… giao cho địa phương quản lý sẽ hiệu quả hơn

Trang 18

Phân cấp ngân sách đúng đắn và hợp lý, tức là việc giải quyết mối quan hệ giữa chínhquyền Nhà nước trung ương và các cấp chính quyền địa phương trong việc xử lý cácvấn đề hoạt động và điều hành NSNN đúng đắn và hợp lý sẽ là một giải pháp quantrọng trong quản lý NSNN Phân cấp quản lý NSNN là việc giải quyết mối quan hệgiữa các cấp chính quyền Nhà nước về vấn đề liên quan đến việc quản lý và điều hànhNSNN

Để chế độ phân cấp quản lý mang lại kết quả tốt cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Một là, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế, xã hội của đất nước Phân cấp quản lý

kinh tế, xã hội là tiền đề, là điều kiện để thực hiện phân cấp quản lý ngân sách Nhànước Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ vật chấtgiữa các cấp chính quyền qua việc xác định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp.Thực chất của nguyên tắc này là giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và quyền lợi,quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ được giao Mặt khác, nguyên tắc này cònđảm bảo tính độc lập tương đối trong phân cấp quản lý NSNN ở nước ta

Hai là, NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn lực cơ bản để đảm bảo thực

hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước Cơ sở của nguyên tắc này xuất phát

từ vị trí quan trọng của Nhà nước trung ương trong quản lý kinh tế, xã hội của cả nước

mà hiến pháp đã quy định và từ tính chất xã hội hóa của nguồn tài chính quốc gia

Ba là, phân định rõ nhiệm thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân

chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cốđịnh từ 3 đến 5 năm Hàng năm, chỉ xem xét điều chỉnh số bổ sung một phần khi cótrượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế Chế độ phân cấp xác định rõkhoản nào NSĐP được thu do NSĐP thu, khoản nào NSĐP phải chi do NSĐP chi.Không để tồn tại tình trạng nhập nhằng dẫn đến tư tưởng trông chờ, ỷ lại hoặc lạm thugiữa NSTW và NSĐP

Bốn là, đảm bảo công bằng trong phân cấp ngân sách Phân cấp ngân sách phải căn cứ

vào yêu cầu cân đối chung của cả nước, cố gắng hạn chế thấp nhất sự chênh lệch vềvăn hóa, kinh tế, xã hội giữa các vùng lãnh thổ

Trang 19

1.2.4 Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách

Dựa trên cơ sở quán triệt những nguyên tắc trên, nội dụng của phân cấp quản lý ngânsách Nhà nước được quy định rõ trong chương 1 và 2 của Luật Ngân sách Nhà nước.Bao gồm, nội dung thứ nhất là phân cấp các vấn đề liên quan để quản lý và điều hànhNSNN từ TW đến địa phương trong việc ban hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra,giám sát về chế độ, chính sách

Tiếp theo là phân cấp về các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hànhNSNN trong việc ban hành hệ thống biểu mẫu, chứng từ về trình tự và trách nhiệm củacác cấp chính quyền trong xây dựng dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách và tổchức thực hiện kế hoạch NSNN

Cụ thể:

Quốc hội quyết định tổng số thu, tổng số chi, mức bội chi và các nguồn bù đắp bội

chi; phân tổ NSNN theo từng loại thu, từng loại lĩnh vực chi và theo cơ cấu giữa chithường xuyên và chi đầu tư phát triển, chi trả nợ Quốc họ giao cho Ủy ban thường vụQuốc hội quyết định phương án phân bổ NSTW cho từng bộ, ngành và mức bổ sung từNSTW cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Như vậy, Quốc hội quyết địnhnhững vấn đề then chốt nhất về NSNN, đảm bảo cơ cấu thu, chi NSNN hợp lý và cânđối ngân sách Nhà nước tích cực, đồng thời giám sát việc phân bổ NSTW và NSĐP

Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của Quốc hội giao về

quyết định phương án phân bổ NSTW, giám sát việc thi hành pháp luật về NSNN

Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các dự án pháp luật, pháp lệnh

và các dự án khác về NSNN, dự toán điều chỉnh NSNN trong trường hợp cần thiết;giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng bộ, ngành; thống nhất quản lý NSNN đảmbảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việcthực hiện NSNN; tổ chức kiểm tra việc thực hiện NSNN; quy định nguyên tắc, phươngpháp tính toán số bổ sung nguồn thu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới;quy định chế độ quản lý quỹ dự phòng NSNN và quỹ dự trữ tài chính; kiểm tra nghị quyết của HĐND về dự toán và quyết toán NSNN; lập và trình Quốc hội quyết toán

Trang 20

NSNN và quyết toán các công trình cơ bản của Nhà nước.

Bộ Tài chính chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về NSNN trình

Chính phủ, ban hành các văn bản pháp quy về NSNN theo thẩm quyền; chịu tráchnhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng thống nhất quản lý NSNN; hướng dẫnkiểm tra các bộ, cơ quan khác ở TW và địa phương xây dựng dự NSNN hàng năm; đềxuất các biện pháp nhằm thực hiện chính sách tăng thu, tiết kiệm chi NSNN; chủ trìphối hợp với các bộ, ngành trong việc xây dựng các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chiNSNN; thanh tra, kiểm tra tài chính với tất cả các tổ chức, các đơn vị hành chính, sựnghiệp và các đối tượng khác có nghĩa vụ nộp ngân sách và sử dụng ngân sách; quản

lý quỹ NSNN và các quỹ khác của Nhà nước; lập quyết toán NSNN trình chính phủ

Bộ kế hoạch và đầu tư có nhiệm vụ trình Chính phủ dự án kế hoạch phát triển kinh

tế, xã hội của cả nước và cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, trong đó có cânđối tài chính tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng kếhoạch tài chính, ngân sách; phối hợp với Bộ tài chính lập dự toán và phương án phân

bổ NSNN trong lĩnh vực phụ trách; phối hợp với Bộ tài chính và các bộ ngành hữuquan kiểm tra đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư và các công trình xây dựng cơ bản

Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ phối hợp với Bộ tài chính trong lập dự toán NSNN

đối với kế hoạch và phương án vay để bù đắp bội chi NSNN; tạm ứng cho NSNN để

xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ NSNN theo quyết định của thủ tướng Chính phủ

Các bộ, ngành khác có nhiệm vụ phối hợp với Bộ tài chính, UBND cấp tỉnh để lập,

phân bổ, quyết toán NSNN theo ngành, lĩnh vực phụ trách; kiểm tra theo dõi tình hìnhthực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; báo cáo tình hình thực hiện vàkết quả sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; phối hợp với Bộ tài chínhxây dựng định mức tiêu chuẩn chi NSNN thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách

Hội đồng nhân dân có quyền quyết định dự toán và phân bổ NSĐP, phê chuẩn quyết

toán NSĐP; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện NSĐP; quyếtđịnh điều chỉnh dự toán NSĐP trong thời gian cần thiết; giám sát việc thực hiện ngânsách đã quyết định Riêng đối với HĐND cấp tỉnh, ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên còn được quyền quyết định thu, chi lệ phí, phụ thu và các khoản đóng góp của

Trang 21

nhân dân theo quy định của pháp luật.

Ủy ban nhân dân lập dự toán và phương án phân bổ NSĐP, dự toán điều chỉnh NSĐP

trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan tàichính cấp trên trực tiếp Kiểm tra nghị quyết của HĐND cấp dưới về dự toán ngânsách và quyết toán ngân sách Tổ chức thực hiện NSĐP và báo cáo về ngân sách Nhànước theo quy định Riêng đối với cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, UBNDcòn có nhiệm vụ lập và trình HĐND quyết định về việc thu phí, lệ phí phụ thu, huyđộng vốn trong nước cho đầu tư xây dựng cơ bản thuộc địa phương quản lý

Như vậy, luật đã quy định tương đối rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan,chính quyền Nhà nước trong lĩnh vực ngân sách Nhà nước Đặc biệt đối với HĐND vàUBND các cấp đã có sự đổi mới theo hướng tăng tính tự chủ, sáng tạo của địa phươngtrong việc phát huy tiềm năng hiện có, bồi dưỡng và tăng thu cho ngân sách cấp mình,

từ đó chủ động bố trí chi tiêu hợp lý, có hiệu quả theo kế hoạch phát triển kinh tế, xãhội của địa phương, phù hợp với quy hoạch tổng thể và chế độ thu, chi thống nhất củaNhà nước Điều này cơ bản cũng phù hợp với phương hướng đổi mới chức năng,nhiệm vụ của HĐND và UBND được Quốc hội và Chính phủ đề ra trong kỳ hội nghịHĐND và UBND toàn quốc

Về các khoản thu ngân sách Nhà nước

Thu ngân sách Nhà nước là số tiền mà Nhà nước huy động vào ngân sách Nhà nước vàkhông bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp Phần lớn các khoản thu này đềumang tính chất cưỡng bức Với đặc điểm đó, thu ngân sách Nhà nước khác với cácnguồn thu của các chủ thể khác (doanh nghiệp, tư nhân,…) vì nó gắn với quyền lựccủa Nhà nước

Theo phân loại thống kê của liên hiệp quốc, thu ngân sách Nhà nước gồm hai loại:

- Các khoản thu từ thuế, trong đó chia ra thuế trực thu và thuế gián thu

- Các khoản thu ngoài thuế như phí, lệ phí và các khoản thu từ hoạt động kinh tế củaNhà nước và các khoản chuyển giao vào ngân sách Nhà nước khác

Trang 22

Tại nước ta, trước đây việc phân chia nội dung thu của các cấp ngân sách dựa vào cơ

sở kinh tế của chính quyền tức là những tổ chức kinh tế do trung ương quản lý thìnguồn thu của các tổ chức này tập trung vào NSTW, các tổ chức kinh tế do địa phươngquản lý thì sẽ ghi thu vào NSĐP Điều này dẫn đến tình trạng xây dựng chồng chéocác cơ sở kinh tế của trung ương và địa phương, tranh giành nguồn nguyên vật liệu, thịtrường tiêu thụ sản phẩm Mặt khác, nó không gắn trách nhiệm của các cấp chínhquyền địa phương trong việc quan tâm tới những tổ chức kinh tế do trung ương quản

lý ở địa phương Do vậy, để khắc phục những nhược điểm trên, chế độ phân cấp đượcđiều chỉnh theo hướng thay đổi tỷ lệ ghi thu vào NSTW và NSĐP nhưng do vẫn dựatrên cơ sở cũ nên nguồn thu vẫn không được đảm bảo

Hiện nay, theo luật ngân sách Nhà nước sửa đổi, việc phân chia nội dung thu NSNNkhông dựa vào tính chất sở hữu, tổ chức của cơ sở kinh tế mà theo cơ chế:

- Mỗi cấp ngân sách đều có các khoản thu được hưởng 100% Như vậy, có thể giúpchính quyền địa phương chủ động bố trí cân đối ngân sách cấp mình

- Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách

Hiện nay, luật quy định

- Tỷ lệ phần trăm chia các khoản thu giữa NSTW và ngân sách từng tỉnh do Chính phủquyết định và nó được áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu được phân chia vàđược xác định riêng cho từng tỉnh

Các khoản thu được phân chia gồm:

Thuế giá trị gia tăng không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu và thu từhoạt động xổ số kiến thiết

Thuế thu nhập doanh nghiệp không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vịhạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết.Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Thứ chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tưtại Việt Nam

Trang 23

Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp Nhà nước không kể thu sử dụng vốnngân sách từ hoạt động xổ số kiến thiết.

- Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địaphương do UBND tỉnh quy định

1.3 Nội dung quản lý chi Ngân sách Nhà nước

1.3.1 Lập dự toán chi Ngân sách Nhà nước

Theo qui định của Thông tư số 59 ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính Hướngdẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, công tác hướng dẫn lập dự toánNSNN và thông báo số kiểm tra dự toán NSNN được thực hiện như sau:

Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủtướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ,giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhànước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vịmình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trựcthuộc theo quy định

Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị dự toán cấp

I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợpđược ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác

kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán củacác đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định

Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự toán cấp Ihoặc cấp II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán

và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếucó) theo quy định

Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần côngviệc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy định

Trang 24

1.3.2 Chấp hành dự toán chi Ngân sách Nhà nước

Chấp hành chi NSNN là quá trình tổ chức chi NSNN và quản lý các khoản chi NSNN.Quá trình chi NSNN được quy định như sau:

Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, UBND giao dự toán ngân sách, các cơ quan nhànước ở trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán cấp 1 tiến hành phân bổ và giao

dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Đối với các Bộ,Tổng cục được tổ chức theo ngành dọc, chưa có điều kiện phân bổ và giao dự toán trựctiếp đến các đơn vị sử dụng ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách, thì có thểphân đến đơn vị dự toán cấp 2 và ủy quyền cho đơn vị này phân bổ, giao dự toán chođơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, song Bộ, Tổng cục phải tổng hợp và chịu tráchnhiệm về toàn bộ dự toán ngân sách đã phân bổ và giao cho đơn vị sử dụng ngân sách

Dự toán chi thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách được phân bổ theo từngloại của mục lục NSNN, theo các nhóm mục:

- Chi thanh toán cá nhân

- Chi nghiệp vụ chuyên môn

- Chi mua sắm, sửa chữa

- Các khoản chi khác

Đối với các nhiệm vụ chi về chương trình mục tiêu quốc gia: chi mua sắm, sửa chữalớn; chi sự nghiệp kinh tế, dự toán năm giao cho đơn vị sử dụng còn được phân theotiến độ thực hiện từng quý

Dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản được phân bổ chi tiết theo từng loại và các mụccủa mục lục NSNN và phân theo tiến độ từng quý

Khi phân bổ dự toán ngân sách được giao, cơ quan, đơn vị phân bổ dự toán phải bảođảm bố trí vốn kinh phí cho các dự án, nhiệm vụ đã được chi ứng trước dự toán; đồngthời, phải phân bổ hết dự toán ngân sách được giao, trường hợp có các nhiệm vụ chichưa xác định được rõ đơn vị thực hiện trong dự toán đầu năm thì được giữ lại để phân

Trang 25

bổ sau nhưng khi phân bổ phải gửi cơ quan tài chính cùng cấp được thẩm tra theo quytrình quy định.

Phương án phân bổ dự toán ngân sách của cơ quan Nhà nước và đơn vị dự toán cấp 1 cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc phải gửi cơ quan tài chính cùng cấp đểthẩm tra Nội dung thẩm tra gồm:

- Thẩm tra tính chính xác giữa phân bổ của cơ quan, đơn vị đến đơn vị sử dụng ngânsách với nội dung dự toán do cơ quan có thẩm quyền giao

- Bảo đảm đúng chính sách, chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách

- Qua thẩm tra, nếu phát hiện phương án phân bổ không đảm bảo các yêu cầu trên thì

cơ quan tài chính yêu cầu cơ quan phân bổ điều chỉnh lại Trường hợp cơ quan, đơn vịphân bổ ngân sách không thống nhất với yêu cầu điều chỉnh của cơ quan tài chính thìbáo cáo Thủ tướng Chính phủ ( đối với các cơ quan đơn vị trung ương), UBND (đốivới các cơ quan, đơn vị địa phương) để xem xét, quyết định

Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phân bổ dự toán ngânsách, cơ quan tài chính phải thẩm tra và có thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm trađến cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách Trường hợp các Bộ, Tổng cục được tổ chứctheo ngành dọc, chỉ phân bổ và giao dự toán đến đơn vị dự toán cấp 2 thì vẫn phải tổnghợp toàn bộ phương án phân bổ đến đơn vị sử dụng ngân sách gửi Bộ Tài chính, BộTài chính thực hiện thẩm tra và thông báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị phân bổngân sách

Sau khi phương án phân bổ ngân sách được cơ quan tài chính thống nhất, thủ trưởng

cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách quyết định giao dự toán ngân sách cho các đơn vịtrực thuộc; đồng thời gửi cơ quan tài chính, KBNN cùng cấp và KBNN nơi giao dịch

để phối hợp thực hiện

Trường hợp chậm phân bổ hoặc kết quả phân bổ chưa được cơ quan tài chính thốngnhất, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách quyết định giao dự toán ngân sáchcho các đơn vị trực thuộc; đồng thời gửi cơ quan tài chính, KBNN cùng cấp và KBNNnơi giao dịch để phối hợp thực hiện

Trang 26

Trường hợp chậm phân bổ hoặc kết quả phân bổ chưa được cơ quan tài chính thốngnhất thì cơ quan tài chính, KBNN tạm cấp kinh phí theo quy định.

Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách giữa các đơn vị trực thuộc mà không làm thayđổi tổng mức và chi tiết dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngânsách lập giấy đề nghị điều chỉnh phân bổ dự toán, gửi cơ quan tài chính và KBNNcùng cấp

Cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra đề nghị điều chỉnh dự toán theo quy định Trongvòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh của đơn vị dự toán, cơquan tài chính phải trả lời bằng văn bản gửi cơ quan, đơn vị phân bổ và Kho bạc Nhànươc cùng cấp

Trên cơ sở thống nhất ý kiến với cơ quan tài chính cùng cấp, thủ trưởng cơ quan đơn

vị phân bổ ngân sách quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vịtrực thuộc; đồng thời gửi cơ quan tài chính, KBNN cùng cấp và KBNN nơi giao dịch Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 cần phải điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vịtrực thuộc song không làm thay đổi tổng mức dự toán Thủ tướng Chính phủ hoặcUBND đã giao cho đơn vị thì phải có sự thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp.Trường hợp cơ quan tài chính phát hiện việc chấp hành dự toán ngân sách của đơn vị

sử dụng ngân sách chậm, có khả năng không hoàn thành được mục tiêu hoặc chikhông hết dự toán được giao thì có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách,hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, UBND có giải pháp kịp thời hoặc điều chỉnhnhiệm vụ, dự toán để đảm bảo sử dụng ngân sách đúng theo mục tiêu, chế độ quy định,tiết kiệm, có hiệu quả NSNN

Trường hợp được bổ sung dự toán từ nguồn dự phòng ngân sách hoặc tăng thu ngânsách theo quy định của cấp có thẩm quyền, đơn vị dự toán cấp 1 phải phân bổ cho đơn

vị sử dụng theo đúng mục tiêu được giao gửi cơ quan tài chính, KBNN cùng cấp vàKBNN nơi giao dịch

Trang 27

1.3.3 Quyết toán chi Ngân sách Nhà nước

Trong các khâu của chu trình quản lý chi NSNN, quyết toán là khâu cuối cùng, qua đóđánh giá lại toàn bộ NSNN sau một năm thực hiện, từ khâu lập dự toán, phân bổ cũngnhư chấp hành và điều hành NSNN Số liệu và tình hình quyết toán NSNN là cơ sở đểcác cơ quan quản lý phân tích, đánh giá tình hình tài chính – ngân sách của quốc gia,

từ đó có những quyết sách phù hợp nhằm quản lý tối ưu nguồn lực tài chính – ngânsách trong giai đoạn tiếp theo

Trên góc độ thực hiện công tác chuyên môn, có thể hiểu quyết toán NSNN là việc tổnghợp các khoản chi của Nhà nước để lập báo cáo đánh giá tình hình thực chi NSNNtheo nội dung, chỉ tiêu dự toán ngân sách trong một năm và được cấp có thẩm quyềnphê chuẩn

Các khoản chi được tổng hợp quyết toán chi NSNN phải là số chi đã thực thanh toán

và đã hạch toán chi NSNN theo quy định Số liệu chi NSNN của đơn vị sử dụng ngânsách, của chủ đầu tư và của ngân sách các cấp trước khi được tổng hợp báo cáo quyếttoán NSNN phải được đối chiếu, xác nhận với KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giaodịch

Các khoản chi không đúng với quy định của pháp luật, cần phải thu hồi đầy đủ choNSNN

Quy trình quyết toán NSNN

Theo quy định của Luật NSNN, quy trình quyết toán NSNN được khái quát gồm cácbước cơ bản sau đây:

Bước 1: Đơn vị lập và gửi báo cáo quyết toán NSNN

Trang 28

Kết thúc năm ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện khóa sổ kế toánngân sách, xử lý ngân sách cuối năm và đối chiếu với KBNN nơi đơn vị mở tài khoảngiao dịch để xác nhận số liệu, từ đó lập Báo cáo quyết toán NSNN.

Báo cáo quyết toán NSNN của đơn vị sử dụng ngân sách được gửi đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt, sau đó tổng hợp và gửi đơn vị dự toán cấp 1 Sau khi xét duyệt quyếttoán của các đơn vị trực thuộc, đơn vị dự toán cấp 1 tổng hợp, lập Báo cáo quyết toánNSNN gửi cơ quan tài chính cùng cấp để cơ quan tài chính thẩm định quyết toánNSNN theo quy định

Về thời hạn đơn vị dự toán cấp 1 gửi Báo cáo quyết toán NSNN

Đối với ngân sách TW: Đơn vị dự toán cấp 1 (các Bộ, cơ quan TW) gửi Báo cáo quyếttoán NSNN cho Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 01/10 năm sau

Đối với NSĐP: UBND tỉnh quy định cụ thể thời hạn đơn vị dự toán cấp 1 gửi báo cáoquyết toán NSNN cho cơ quan tài chính cùng cấp, tuy nhiên cần đảm bảo thời hạn đểUBND cấp tỉnh gửi Báo cáo quyết toán NSĐP cho Bộ Tài chính trước ngày 01/10 nămsau

Bước 2: Cơ quan tài chính, KBNN thẩm định Báo cáo quyết toán NSNN.

Đối với NSĐP

Cơ quan tài chính: Thẩm định quyết toán của đơn vị dự toán cấp 1 cùng cấp và quyếttoán NSNN của ngân sách cấp dưới Sau đó, cơ quan tài chính tổng hợp quyết toánngân sách cấp mình và ngân sách cấp dưới để gửi cơ quan tài chính cấp trên thẩmđịnh

Theo quy định tại Điều 67 Luật NSNN năm 2015, Bộ Tài chính không thực hiện thẩmđịnh đối với quyết toán ngân sách năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.Tuy nhiên, trong quá trình tổng hợp quyết toán NSNN, trường hợp phát hiện có sai sót,

Bộ Tài chính yêu cầu UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp điều chỉnh lại số liệu.Trường hợp phát hiện sai phạm, Bộ Tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơquan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật

Trang 29

Kết thúc quá trình thẩm định quyết toán NSNN, cơ quan tài chính trình UBND để trìnhHĐND ban hành Nghị quyết phê chuẩn quyết toán NSĐP Tiếp theo, cơ quan tài chính gửi Bộ Tài chính Nghị quyết phê chuẩn quyết toán NSĐP để làm căn cứ tổng hợp quyết toán NSNN.

Đối với NSTW:

Các đơn vị quản lý chuyên ngành của Bộ Tài chính (các Vụ, Cục, Tổng cục) chủ trìthẩm định đối với các khoản chi NSNN như: Chi thường xuyên, chi đầu tư, chi vay nợ,chi viện trợ, chi dự trữ quốc gia,…

Các đơn vị quản lý chuyên ngành của Bộ Tài chính sẽ gửi xin ý kiến KBNN thẩm địnhquyết toán NSNN của các Bộ, cơ quan trung ương Căn cứ số liệu trên hệ thốngTABMIS và căn cứ tài liệu quyết toán NSNN của các Bộ, cơ quan trung ương, KBNNtham gia ý kiến gửi các Vụ, Tổng cục, Cục chuyên ngành Các Vụ, Cục, Tổng cụcchuyên ngành tổng hợp và trình lãnh đạo Bộ Tài chính ban hành thông báo thẩm địnhquyết toán NSNN của các Bộ, cơ quan trung ương, kèm nhận xét, kiến nghị hoặc yêucầu điều chỉnh lại số liệu

Bước 3: KBNN (trung ương) tổng hợp, lập báo cáo quyết toán NSNN

Theo quy định tại Quyết định 26, nhiệm vụ tổng hợp, lập Báo cáo quyết toán NSNNhàng năm được giao cho KBNN thực hiẹn

KBNN căn cứ số liệu chi NSNN, căn cứ thông báo thẩm định quyết toán NSNN củacác Bộ, cơ quan trung ương (đối với NSTW) và số liệu NSĐP do Vụ NSNN tổng hợptrên cơ sở Nghị quyết của HĐND các tỉnh, thành phố phê chuẩn quyết toán NSĐP đểtổng hợp, lập báo cáo quyết toán NSNN trình Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ, trìnhQuốc hội theo quy định

Bước 4 Kiểm toán Nhà nước kiểm toán báo cáo quyết toán NSNN

Để đảm bảo tính đúng đắn, trung thực của số liệu quyết toán NSNN, Luật NSNN quyđịnh:

Trang 30

Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán NSNN trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.

Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán NSĐP trước khi gửi HĐND cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn

Chậm nhất ngày 01/10 hàng năm, các Bộ, cơ quan trung ương , địa phương phải gửiKiểm toán Nhà nước báo cáo quyết toán NSNN để thực hiện kiểm toán

Đối với Báo cáo quyết toán NSNN được tổng hợp từ Báo cáo quyết toán của các Bộ,

cơ quan trung ương và địa phương: Chậm nhất ngày 28/02 năm sau nữa của năm quyếttoán, Bộ Tài chính (KBNN) gửi Kiểm toán Nhà nước để thực hiện kiểm toán Báo cáoquyết toán NSNN trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn Sau khi gửi Kiểm toánNhà nước Báo cáo quyết toán NSNN, KBNN phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục giảitrình với Kiểm toán Nhà nước theo yêu cầu

Bước 5: Quốc hội phê chuẩn Báo cáo quyết toán NSNN

Trước khi Chính phủ trình Quốc hội, Báo cáo quyết toán NSNN phải được Ủy ban Tàichính - Ngân sách của Quốc hội thẩm tra với chức năng là cơ quan chuyên môn giúpviệc cho Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách

Việc thẩm tra của Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội được thực hiện căn cứvào Báo cáo quyết toán NSNN của Chính phủ, các thông tin do cơ quan kiểm toán báocáo và kết quả hoạt động giám sát của các Uỷ ban và các đại biểu Quốc hội Quá trìnhthẩm tra có thể thực hiện qua nhiều bước (và có thể phải điều chỉnh lại báo cáo quyếttoán theo yêu cầu); khi kết thúc, Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội sẽ cóBáo cáo thẩm tra về Báo cáo quyết toán NSNN để trình Ủy ban thường vụ Quốc hộicho ý kiến và trình Quốc hội

Căn cứ vào các tài liệu: Báo cáo quyết toán NSNN do Chính phủ trình; Báo cáo của cơquan Kiểm toán Nhà nước và Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Tài chính - Ngân sách,Quốc hội sẽ thảo luận, xem xét, phê chuẩn quyết toán NSNN Quốc hội xem xét, phêchuẩn quyết toán NSNN chậm nhất là 18 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách

Trang 31

Sau khi Báo cáo quyết toán NSNN được Quốc hội phê chuẩn, Chính phủ có nghĩa vụcông khai quyết toán NSNN (kèm theo Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán NSNN)

để xã hội và công chúng có thể tiếp cận với số liệu, tài liệu quyết toán NSNN

1.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý chi Ngân sách Nhà nước

Trong điều kiện nền kinh tế đang đổi mới, cải cách và hội nhập ngày một sâu rộng hiện nay, có nhiều yếu tố chi phối đến hoạt động quản lý tài chính ngân sách và đòi hỏitất yếu phải nâng cao năng lực quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng, như:việc cải cách hành chính theo hướng gọn nhẹ, tập trung, giảm đầu mối trung gian; đẩymạnh phân cấp quản lý nhà nước, giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị cấpdưới Trong thời gian qua, các quy định phân cấp quản lý nhà nước về tài chính, côngtác quản lý thu chi ngân sách đã được pháp luật hoá tương đối đầy đủ bằng các vănbản quy phạm pháp luật từ Luật, Pháp lệnh đến Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị Đángchú ý nhất đó là Luật ngân sách NN (sửa đổi) năm 2002, Pháp lệnh phí và lệ phí banhành năm 2001, Luật giá được thông qua ngày 20/6/2012, Luật thực hành tiết kiệmchống lãng phí ban hành năm 2005, Luật phòng chống tham nhũng ban hành năm

2005, Luật kế toán ban hành năm 2003, Luật thanh tra ban hành năm 2010

1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sách Nhà nước cấp huyện

1.4.1 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi ngân sách

- Tuân thủ dự toán: Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách Nhà nước đượcgiao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnquy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyềnquyết định chi Người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình,nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị

xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự Vì vậy, côngtác quản lý chi có hiệu quả hay không phụ thuộc vào việc thực hiện chi có đảm bảothực hiện đúng dự toán hay không

- Tiết kiệm: Hiệu quả chỉ có thể có được khi quá trình quản lý chi thực hiện đồng bộmột số nội dung sau:

Trang 32

+ Thực hiện các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng hay tínhchất công việc; đồng thời lại phải có tính thực tiễn cao Chỉ có như vậy các định mức,tiêu chuẩn chi của ngân sách Nhà nước mới trở thành căn cứ pháp lý xác đáng phục vụcho quá trình quản lý chi.

+ Thiết lập được các hình thức cấp phát đa dạng và lựa chọn hình thức cấp phát ápdụng cho mỗi loại hình đơn vị, hay yêu cầu quản lý của từng nhóm mục chi một cách phù hợp

+ Khả năng lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo các nhóm mụcchi sao cho với tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành và đạtchất lượng cao Để đạt được điều này, đòi hỏi phải có được các phương án phân phối

và sử dụng kinh phí khác nhau Trên cơ sở đó mà lựa chọn phương án tối ưu nhất cho

cả quá trình lập dự toán, phân bổ và quá trình sử dụng kinh phí

+ Xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi khoản chi tới các mối quan hệ kinh tế, chính trị,

xã hội khác và phải tính đến thời gian phát huy tác dụng của nó

1.4.2 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý các biện pháp cân đối ngân sách

Tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý các biện pháp cân đối thu chi chính là không xảy

ra tình trạng bội chi Có hai nhóm nguyên nhân gây ra bội chi Ngân sách Nhà nước:Nhóm nguyên nhân khách quan là tác động của chu kỳ kinh doanh là nguyên nhân cơbản nhất trong số các nguyên nhân khách quan gây ra bội chi NSNN Khủng hoảnglàm cho thu nhập của Nhà nước co lại, nhưng nhu cầu chi lại tăng lên để giải quyếtnhững khó khăn mới về kinh tế và xã hội Điều đó làm cho mức bội chi NSNN lại tănglên Những nguyên nhân khách quan khác có thể kể ra như thiên tai, địch họa,… Nếugây tác hại lớn cho nền kinh tế thì chúng sẽ là những nguyên nhân làm giảm thu, tăngchi và dẫn tới bội chi NSNN

Nhóm nguyên nhân chủ quan: Tác động của chính sách cơ cấu thu chi của Nhà nước lànguyên nhân cơ bản nhất trong số các nguyên nhân chủ quan gây ra bội chi NSNN.Khi Nhà nước không quản lý chặt chẽ nguồn thu đồng thời tăng chi không xem xétđến nguồn lực, khi đó tình trạng bội chi tất yếu sẽ xảy ra

Trang 33

Như vậy nếu xác định được nguyên nhân, khắc phục được các tác động do các nhómnguyên nhân gây ra tức là sẽ không xảy ra tình trạng bội chi, đó cũng chính là biểuhiện của khả năng cân đối thu chi ngân sách hiện tại.

1.4.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý chu trình ngân sách

- Trong lập dự toán:

+ Dự toán ngân sách của các cấp chính quyền, của đơn vị dự toán các cấp phải lập theođúng yêu cầu, nội dung, biểu mẫu và thời hạn quy định của Bộ Tài chính

+ Dự toán ngân sách phải kèm báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán

+ Dự toán ngân sách các cấp phải bảo đảm cân đối

- Trong chấp hành dự toán:

+ Tổ chức thu đúng dự toán, hoàn thành và vượt mức dự toán thu

+ Bảo đảm nguồn để đáp ứng nhu cầu chi trong dự toán, đúng chế độ của các đơn vị

sử dụng ngân sách

+ Thực hiện nhiệm vụ chi theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức

- Trong quyết toán ngân sách:

+ Số liệu báo cáo quyết toán chính xác, trung thực, đầy đủ

+ Đánh giá được tình hình thu chi ngân sách trong năm để có cơ sở xây dựng kế hoạchthu chi cho những năm sau

1.4.4 Tiêu chí đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, thu đua khen thưởng

Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm có tính răn đe, đảm bảo khắc phục đượcnhững tình trạng tiêu cực trong các hoạt động quản lý NSNN Mọi cuộc kiểm tra,thanh tra đều phải đi đến kết luận cụ thể, xác định rõ trách nhiệm, hình thức xử phạttrong trường hợp phát hiện sai phạm Hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra phải thểhiện ở năng lực quản lý ngày được nâng lên, ưu điểm được phát huy, hạn chế đượckhắc phục

Trang 34

Kết quả thi đua phải dựa trên số liệu thực tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm kếhoạch được xác định một cách trung thực, không che giấu khuyết điểm, không chạytheo thành tích Đồng thời phương pháp đánh giá phải đảm bảo công khai, dân chủ,thúc đẩy các cá nhân, đơn vị tích cực thi đua, tăng cường trao đổi kinh nghiệm, học tậplẫn nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ.

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện

Công tác quản lý chi ngân sách thường bị chi phối bởi các nhân tố sau:

Thứ nhất, nhân tố về chế độ quản lý tài chính công

Đó là sự ảnh hưởng của những văn bản nhà nước có tính quy phạm pháp luật chi phôihoạt động của các cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý chi ngân sách Cụ thể làcác văn bản quy định phạm vi, đối tượng chi ngân sách của các cấp chính quyền; quyđịnh, chế định việc phân công, phân cấp nhiệm vụ chi, quản lý chi của các cấp chínhquyền; quy định quy trình, nội dung lập, chấp hành và quyết toán ngân sách; quy địnhchức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan Nhà nước trong quá trình quản lý chingân sách và sử dụng quỹ ngân sách; quy định, chế định những nguyên tắc, chế độ,định mức chi tiêu… Các văn bản bản này có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lýchi ngân sách trên một địa bàn nhất định, do vậy đòi hỏi Nhà nước phải ban hànhnhững văn bản đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực tế thì công tác quản lý chi NSNNmới đạt được hiệu quả

Thứ hai, nhân tố về bộ máy và cán bộ quản lý NSNN

Việc phân định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, các bộ phận trong tổchức bộ máy và cán bộ quản lý thu chi ngân sách; việc quy định mối quan hệ phối hợpgiữa các bộ phận và cán bộ quản lý thu, chi giữa bộ phận này với bộ phận khác, giữacấp trên với cấp dưới trong quá trình phân công phân cấp quản lý có ảnh hưởng rất lớnđến quản lý chi NSNN Nếu việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chínhquyền cấp tỉnh không rõ ràng, cụ thể thì dễ xảy ra tình trạng hoặc thiếu trách nhiệm,hoặc lạm dụng quyền hạn trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý chi ngân sách Nếubộ

Trang 35

máy và cán bộ có năng lực trình độ thấp, đạo đức bị tha hóa thì sẽ ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả quản lý ngân sách.

Thứ ba, nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và xã hội.

Quản lý chi ngân sách chịu ảnh hưởng của trình độ phát triển kinh tế xã hội và mứcthu nhập của người dân trên địa bàn Khi trình độ kinh tế phát triển xã hội và mức thunhập bình quân của người dân tăng thì huy động ngân sách cũng tăng, do đó quản lýchi NSNN ít phải đối mặt với mâu thuẫn giữa nhu cầu chi cao mà nguồn thu thấp như

ở các địa phương có trình độ phát triển kinh tế thấp Khi ý thức tuân thủ pháp luật vàcác chính sách Nhà nước của các tổ chức, cá nhân được nâng cao, năng lực sử dụngNSNN tại các tổ chức và cá nhân thụ hưởng NSNN được cải thiện thì việc sử dụngNSNN sẽ có hiệu quả cao hơn, mức độ vi phạm cũng sẽ thấp hơn Ngược lại, khi trình

độ phát triển kinh tế và mức thu nhập bình quân trên địa bàn còn thấp, cũng như ý thức

về sử dụng các khoản chi chưa cao thì sẽ tồn tại tình trạng ỷ lại Nhà nước, lạm dụngchi NSNN… Làm cho quá trình quản lý chi NSNN khó khăn, phức tạp hơn

1.6 Kinh nghiệm quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện của một số địa phương và bài học cho huyện Lương Tài

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện của một số địa phương

* Huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

Giai đoạn 2007-2010, UBND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đã tuyệt đối tuân thủ

sự chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Trị, các ban ngành cấp tỉnh, mặt khác tích cực chỉđạo các cơ quan, ban ngành của huyện, các xã, thị trấn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ

kế hoạch thu chi ngân sách đã đề ra Huyện Triệu Phong đã có những biện pháp tăngtrưởng và tập trung cho nguồn thu ngân sách huyện nhờ việc thực hiện phân cấp quản

lý ngân sách huyện do tỉnh Quảng Trị quy định theo luật NSNN Huyện cũng đã triểnkhai chỉ đạo chấp hành tốt luật NSNN từ khâu lập, giao dự toán, chấp hành dự toán, kếtoán và quyết toán ngân sách Việc chấp hành luật NSNN và các chế độ tài chính hiệnhành đã từng bước đi vào nề nếp, chất lượng ngày càng tăng Qua thực tiễn hoạt động

Trang 36

cho thấy, địa phương quan tâm chỉ đạo thu đạt và vượt dự toán thu được giao Nguồnthu hầu hết tập trung đầy đủ và kịp thời vào ngân sách theo quy định.

Theo báo cáo quyết toán năm 2007, tổng thu ngân sách là 97.625 triệu đồng đạt146,8% kế hoạch, trong đó thu trên địa bàn là 10.449 triệu đồng đạt 114,5% kế hoạch,thu trợ cấp 72.164 triệu đồng đạt 125,8%

Tổng chi ngân sách năm 2007 đạt 97.625 triệu đồng, xấp xỉ 146,8% kế hoạch Trong

đó chi đầu tư phát triển là 15.821 triệu đồng, đạt 212,9% kế hoạch; chi thường xuyên

là 80.804 triệu đồng, đạt 139,2% kế hoạch, chi dự phòng đạt 100% kế hoạch

Nhìn chung, tình hình ngân sách đảm bảo theo kế hoạch đề ra Nhiều nhu cầu phátsinh ngoài kế hoạch đã được giải quyết, tích cực góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm

vụ kinh tế xã hội trong năm Hầu hết các khoản chi đều tăng so với dự toán mà Nghịquyết HĐND huyện giao Chi ngân sách tăng cao một mặt để tương ứng với trợ cấp

có mục tiêu tỉnh bổ sung trong năm, mặt khác để thực hiện thu chuyển nguồn và kết dưnăm 2006 chuyển qua

Tuy đạt được những kết quả như trên, song qua thực tiễn hoạt động cho thấy địaphương vẫn còn nhiều hạn chế, sai phạm như sau

Về phân cấp quản lý ngân sách: Trong phân cấp nguồn thu, hiện nay cấp tỉnh chưa

mạnh dạn phân chia tối đa nguồn thu cho ngân sách huyện Một số nguồn thu lớn, chủlực trên địa bàn huyện tập trung vào ngân sách tỉnh Quảng Trị Một số vấn đề chi chocác vấn đề xã hội như: xoá đói giảm nghèo, phát triển văn hoá, phòng chống tệ nạn xãhội do huyện chủ động còn quá hẹp

Chấp hành dự toán thu ngân sách: Hầu hết các đơn vị quan tâm chỉ đạo thu vượt, đạt

dự toán được giao Nguồn thu cơ bản được huy động vào ngân sách Tuy nhiên vẫncòn một vài đơn vị còn xảy ra hiện tượng giữ lại nguồn thu nhằm đảm bảo nguồn thucho ngân sách năm sau Một số khoản thu phí, lệ phí và thu khác được để lại chi tạicác đơn vị dự toán chưa được lập, giao dự toán; việc quản lý sử dụng còn lãng phí, saimục đích Các đơn vị thuộc huyện còn có tâm lý ỷ lại, trông chờ vào bổ sung của ngânsách cấp trên

Trang 37

Chấp hành dự toán chi ngân sách: Việc cấp phát chi ngân sách được thực hiện theo 2

hình thức là dự toán kinh phí và lệnh chi tiền Trên thực tế, cấp phát bằng lệnh chi tiềncòn chiếm tỷ trọng lớn Dự toán được giao không sát nên cấp phát còn tình trạng cấpthừa nhóm mục này nhưng lại cấp thiếu nhóm mục khác Đến cuối năm, có trường hợpphòng tài chính tham mưu cho UBND huyện điều chỉnh nhóm mục này sang nhómmục khác là không đúng với quy định của luật NSNN

Trong tổng chi ngân sách huyện, việc bố trí kinh phí ngân sách cho chi đầu tư pháttriển chiếm tỷ trọng nhỏ Chi đầu tư phát triển ở huyện có nhu cầu lớn nhưng chưađược đáp ứng

Chi ngân sách huyện mới chỉ đáp ứng được chi thường xuyên Thực tiễn cho thấy hầuhết các khoản chi cơ bản bám sát dự toán được duyệt

Chi quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi thườngxuyên của ngân sách huyện Tại các đơn vị sử dụng ngân sách thì tìm mọi cách để chihết kinh phí được cấp, chạy chi vào cuối niên độ tài chính

* Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Lập dự toán ngân sách: Lập dự toán ngân sách là tiền đề cực kỳ quan trọng để thực

hiện tiếp các khâu sau Nhận thức được điều này, huyện đã tiến hành tuân thủ quytrình lập dự toán theo quy định của luật Ngân sách Nhà nước

Quản lý thu ngân sách: Nguồn thu của huyện Nam Đàn còn rất hạn hẹp, phần lớn thu

từ nông nghiệp, nguồn thu mang tính chất mùa vụ Để ngân sách huyện đủ mạnh, cókhả năng tự cân đối thu – chi ngân sách và đảm bảo phương tiện vật chất để chínhquyền xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo luật định Đồng thời tự cân đối

để chi đầu tư phát triển góp phần xây dựng nông thôn mới, đưa nông thôn ngày cànggần thành thị, nâng cao đời sống người dân khu vực nông thôn, huyện Nam Đàn đã vàđang tăng cường củng cố công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện một cáchtích cực

Trang 38

Quản lý chi ngân sách: Ba năm từ 2009 – 2011, tuy nguồn thu còn hạn chế song

huyện vẫn đảm bảo những khoản chi cần thiết cho hoạt động thường xuyên, chi đầu tưphát triển trên địa bàn huyện

Bảng 1.1 Tình hình thực hiện chi ngân sách tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An giai

Tỉ lệ (%) Dự toán

Thực hiện

Tỉ lệ (%) Dự toán

Thực hiện

Tỉ lệ (%)

Tổng

chi ngân

sách 75.742 78.628 103,81 81.195 85.580 105,4 93.118 96.710 103,86Chi đầu

tư phát

triển 19.944 20.823 104,41 19.647 21.825 111,09 23.944 25.046 104,6Chi

thường

xuyên 55.798 57.805 103,59 61.548 63.755 103,59 69.174 71.664 103,59

Nhìn vào số liệu trong bảng ta thấy, năm 2009 tổng chi ngân sách là 78.628 triệu đồngđạt 103,81% so với dự toán Năm 2010 tổng chi ngân sách là 85.580 triệu đồng đạt103,59% so với con số dự toán đưa ra Năm 201, tổng chi ngân sách là 96 710 triệuđồng đạt 103,86% so với dự toán Nhìn chung, huyện đã dành một khoản chi cho đầu

tư phát triển khá lớn so với tổng chi, cả ba năm thực hiện chi đều vượt dự toán giaoban đầu

Quyết toán ngân sách: Hàng quý, các xã, thị trấn, các đơn vị trong huyện đều tiến

hành báo cáo quyết toán gửi phòng tài chính – kế hoạch huyện kiểm tra, chuyển sangKBNN huyện để tổng hợp và quyết toán ngân sách Cuối năm, phòng tài chính kế

Trang 39

hoạch căn cứ vào bản đối chiếu của mỗi xã lập báo cáo tổng hợp thu chi theo mục lụcNSNN trình UBND huyện xem xét để trình UBND tỉnh.

Tuy nhiên, việc quyết toán NSNN ở huyện có một số đơn vị làm tốt, song bên cạnh đócòn có một số đơn vị làm chưa tốt, chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo quyết toán theoquy định của luật ngân sách và hướng dẫn của các thông tư do Bộ tài chính ban hành

1.6.2 Bài học rút ra cho huyện Lương Tài

Một là, các địa phương khác nhau có trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau, có

phương thức tạo lập ngân sách khác nhau nhưng đều rất coi trong cải cách hành chínhtrong lĩnh vực quản lý ngấn ách, nhất là cải cách thể chế, cơ chế quản lý chi ngân sáchcho phù hợp với tiến trình phát triển; cải tiến các quy trình, thủ tục hành chính và tinhgiản bộ máy quản lý chi ngân sách ở các cấp, tập trung sử dụng có hiệu quả công cụquản lý để bồi dưỡng nguồn thu, khai thác có hiệu quả nguồn thu ngân sách, huy độngcác nguồn lực cho đầu tư phát triển; hướng quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra

Hai là, các địa phương đều thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, có hiêụ quả chi

ngân sách nhà nước trên toàn bộ các khâu của chu trình ngân sách

Ba là, việc triển khai các hoạt động quản lý chi NSĐP phải xuất phát từ điều kiện thực

tế về kinh tế - xã hội trên địa bàn và phải liên tục hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lýngân sách theo mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Bằng các cơ chế đặcthù, chính quyền địa phương có thể quyết định những vấn đề riêng của mình, thực hiệncác hỗ trợ tài chính cần thiết cho các doanh nghiệp để khuyến khích và điều chỉnh sựphát triển phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương

Kinh nghiệm của địa phương khác là rất quý báu, quy nhiên, do thể chế chính trị, đặcđiểm kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và chính sách phát triển trong từng giai đoạncủa từng địa phương, từng quốc gia khác nhau nên việc vận dụng kinh nghiệm của địaphương khác phải sáng tạo, hợp lý, linh hoạt, tránh việc dập khuôn, máy móc

1.7 Các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài

1) Nghiên cứu giải pháp quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh HảiDương – Đào Văn Soái

Trang 40

Công trình trên tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý ngân sách xã, yếu tốảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách xã và giải pháp quản lý ngân sách xã trênđịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2) Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh –Trần Quang Đông

Công trình trên tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địabàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh và chủ yếu tập trung nghiên cứu, xem xét, phântích, đánh giá công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà,tỉnh Hà Tĩnh

1.8 Kết luận chương 1

Ngân sách nhà nước nói chung, chi NSNN nói riêng là công cụ vật chất quan trọng đểnhà nước thực hiện các chức năng của mình trong điều tiết, phát triển kinh tế - xã hội.Trong phạm vi địa phương, NSĐP tồn tại như một tất yếu khách quan, là công cụ tàichính của các cấp chính quyền tương ứng và phục vụ thực hiện các nhiệm vụ kinh tế -

xã hội của các cấp chính quyền đã được phân công quản lý

Quản lý chi NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng cácphương pháp và công cụ chuyên ngành để tác động đến quá trình chi NSNN nhằmđảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện theo đúng chế độ chính sách đã đượcNhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ củaNhà nước trong từng thời kỳ

Nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN là một vấn đề các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm,nhất là trong điều kiện hiện nay, việc bố trí nguồn vốn NSNN cho các lĩnh vực chi còndàn trải, tính bao cấp chức được xóa bỏ triệt để, hiệu quả đầu tư còn thấp; việc quản lý,

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu ngân sách còn nhiều thất thoát, lãngphí; chi tiêu hành chính và chi ngân sách cho một số lĩnh vực như y tế, giáo dục chưađáp ứng được nhu cầu cần thiết, tình trạng chi ngoài dự toán, chi vượt dự toán khôngđúng thẩm quyền, sai quy định của Luật NSNN… đang trở thành thách thức, cản trởlớn cho quá trình phát triển của huyện Lương Tài

Ngày đăng: 27/10/2022, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình thực hiện chi ngân sách tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An giai - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.1. Tình hình thực hiện chi ngân sách tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An giai (Trang 38)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Lương Tài – Bắc Ninh [9] - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Lương Tài – Bắc Ninh [9] (Trang 43)
Bảng 2.2. Dân số và tỉ lệ dân số giới tính - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.2. Dân số và tỉ lệ dân số giới tính (Trang 45)
Bảng 2.3. Tỉ lệ giữa lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.3. Tỉ lệ giữa lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp (Trang 45)
Bảng 2.4. Tình hình y tế tại huyện Lương Tài - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.4. Tình hình y tế tại huyện Lương Tài (Trang 47)
Bảng 2.6. Giá trị và cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài (theo giá cố định năm 1994)[3] - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.6. Giá trị và cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài (theo giá cố định năm 1994)[3] (Trang 48)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức phòng tài chính – kế hoạch huyện Lương Tài - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức phòng tài chính – kế hoạch huyện Lương Tài (Trang 50)
Hình 2.3. Thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.3. Thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài (Trang 55)
Bảng 2.7. Tổng hợp các khoản thu cân đối ngân sách trên địa bàn huyện Lương Tài, - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.7. Tổng hợp các khoản thu cân đối ngân sách trên địa bàn huyện Lương Tài, (Trang 55)
Hình 2.4. Chi trong cân đối Ngân sách Nhà nước trên địa bàn [6] - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.4. Chi trong cân đối Ngân sách Nhà nước trên địa bàn [6] (Trang 58)
Bảng 2.8. Tổng hợp các khoản chi trong cân đối ngân sách Nhà nước huyện Lương Tài giai đoạn 2014-2016 [6] - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.8. Tổng hợp các khoản chi trong cân đối ngân sách Nhà nước huyện Lương Tài giai đoạn 2014-2016 [6] (Trang 59)
Bảng 2.9. Tình hình thanh tra, kiểm tra trong năm 2015 - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.9. Tình hình thanh tra, kiểm tra trong năm 2015 (Trang 61)
Bảng 3.1. Chỉ tiêu chăn nuôi, gia súc, gia cầm huyện Lương Tài đến năm 2030 [2] - Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện, tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.1. Chỉ tiêu chăn nuôi, gia súc, gia cầm huyện Lương Tài đến năm 2030 [2] (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w