1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN

48 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán
Người hướng dẫn Lê Thị Ngọc Tâm
Trường học Trường Cao Đẳng Nông Nghiệp Nam Bộ
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 695,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HẢI HIẾU KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HẢI HIẾUKẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HẢI HIẾU

Trang 1

PHẬN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

GIÀU KIẾN THỨC - VỮNG KỸ NĂNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

ĐƠN VỊ THỰC TẬP:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HẢI HIẾU

HVTT: LÊ THỊ NGỌC TÂM

LỚP: 21TKT38C

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 2

1.1 Đặt vấn đề 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc báo cáo 3

Chương 1: 4

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HẢI HIẾU 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 6

1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 6

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 6

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 8

1.3.1 Sơ đồ của bộ máy kế toán 8

1.3.2 Nhiệm vụ của phòng kế toán 9

1.3.3 Quyền hạn của phòng kế toán 9

1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế Toán Trưởng 9

1.4 Hình thức kế toán và các tài khoản sử dụng được áp dụng tại công ty 9

1.4.1 Hình thức kế toán 9

1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng 10

1.4.3 Hệ thống chứng từ 10

1.4.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng 11

1.5 Đặc điểm công tác kế toán áp dụng 11

1.6 Hệ thống báo cáo tại công ty 12

1.7 Hệ thống các tài khoản được sử dụng tại công ty 13

1.8 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 14

1.8.1 Những thuận lợi: 14

1.8.2 Những khó khăn: 15

1.8.3 Phương hướng phát triển của công ty 15

CHƯƠNG 2: 16

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 16

2.1 Những vấn đề chung: 16

2.1.1 Một số khái niệm: 16

2.1.2 Nhiệm vụ kế toán: 16

2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ: 16

2.2.1 Khái niệm: 16

2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán: 16

2.2.2.1 Chứng từ kế toán: 16

2.2.2.2 Sổ sách kế toán: 18

2.2.2.3 Tài khoản kế toán 19

2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 19

2.5 Phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ 25

2.6 Kế toán tiền gửi ngân hàng 27

2.6.1 Khái niệm 27

Trang 3

2.6.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 29

2.7 Kế toán tiền đang chuyển 34

2.7.1 Khái niệm: 34

2.7.2 Chứng từ, sổ sách kế toán 34

2.7.3 Tài khoản kế toán 34

2.7.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 35

Chương 3: 37

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV HẢI HIẾU 37

3.1 Kế toán bằng tiền mặt tại công ty: 37

3.1.1 Nội dung: 37

3.1.2 Tài khoản sử dụng: 37

3.1.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111: 37

3.2 Kế toán bằng tiền gửi ngân hàng tại công ty: 38

3.2.1 Nội dung: 38

3.2.2 Tài khoản sử dụng: 38

3.2.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112: 39

3.3 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty: 39

3.3.1 Nội dung: 39

3.3.2 Tài khoản sử dụng: 40

3.3.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511: 40

3.4 Trình tự hạch toán và Sổ cái tại công ty: 42

Trang 4

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các Thầy cô của TrườngCao Đẳng Nông Nghiệp Nam Bộ Phân Hiệu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh và các anh chịtrong Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hải Hiếu đã hướng dẫn, giúp đỡ,

em hoàn thành thời gian thực tập tại doanh nghiệp Đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh Tếcủa Phân hiệu đã cung cấp cho em đủ kiến thức, cơ sở lý luận để em hoàn thành đượcchuyên đề tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránhkhỏi sai sót, em mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinhnghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót,

em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinhnghiệm và hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp

Một lần nữa, em xin thành cảm ơn các Thầy, Cô, các anh chị đã giúp đỡ em trong thờigian qua Em Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

1.1 Đặt vấn đề

Từ khi gia nhập WTO, một tổ chức kinh tế lớn có tính chất toàn cầu, đã mở rachân trời mới cho nền kinh tế nước ta đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp đồngthời cũng kèm theo không ít khó khăn, đòi hỏi doanh nghiệp trong nước không ngừnghoạch định các chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp với tình hình thực tế tại công tycũng như có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài đang đổ xô vào Việt Nam

Một doanh nghiệp thành công trong kinh doanh nếu doanh nghiệp thực hiện đượcnguyên tắc: “ nguồn vốn tái tạo lớn hơn nguồn vốn bỏ ra”, lúc đó doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả và thu được lợi nhuận Lợi nhuận và lợi nhuận ổn định đã trở thànhđộng lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường mà việc cạnh tranh diễn ra thườngxuyên và có tính khốc liệt thì chất lượng thông tin của kế toán là một trong những tiêuchuẩn quan trọng đảm bảo khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh

Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công việc quan trọng trong

hệ thống kế toán của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh đều đượchạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh, xác định lãi, lỗ

Do đó, tôi chọn đề tài “kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH SX TM DV Hải Hiếu”làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Qua quá trình tìm hiểu tình hình hạch toán quá trình mua bán thành phẩm và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty nhằm:

- Phân tích, đánh giá, so sánh tình hình áp dụng công tác kế toán giữa thực tế vớisách vở

- Tìm hiểu quy trình hạch toán tại công ty để từ đó học hỏi kinh nghiệm, vận dụngvào thực tế để phát huy nghề nghiệp chuyên môn sau này

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty SX TM DV Hải Hiếu

Trang 6

Số liệu thu thập được lấy trong: Tháng 07/2022

1.4 Cấu trúc báo cáo

Báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu về Công Ty TNHH SX TM DV Hải Hiếu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền

Chương 3: Thực trạng kế toán tại Công Ty TNHH SX TM DV Hải Hiếu

Đưa ra những nhận định của bản thân về doanh nghiệp, từ đó đề xuất những ý kiếnnhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Trang 7

Chương 1:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG

MẠI DỊCH VỤ HẢI HIẾU

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

 Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH SX TM DV HẢI HIẾU

 Đại diện công ty: LÊ ĐÌNH HẢI

 Địa chỉ trụ sở chính: Số 18/11/11 đường số 1, khu phố 7, Phường Tân Tạo A,Quận Bình Tân, TP.HCM

 Điện thoại: 0937060699

 Mã số thuế: 0313884290

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các cấu kiện kim loại, rèn,dập,ép, kéo,cán kimloại,gia công cơ khí, xử lí và tráng phủ kim loại,sữa chữa máy móc, thiết bị, sữa chữathiết bị điện, lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp,lắp đặt hệ thống điện,lắp đặt hệthống nước,lò sưởi, điều hòa không khí,bán ô tô,bán máy móc, thiết bị,bán kim loại vàquặng lim loại, vật liệu và dịch vụ hỗ trợ khác

Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hải Hiếu được cấp ngày28/06/2016 tại cơ quan cấp TP HCM và hoạt động vào ngày 7/5/2016 Ngày 02 tháng 11năm 2000, Công ty nhận “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữuhạn có hai thành viên trở lên” Công ty đã có đủ tư cách pháp nhân, con dấu riêng, có tàikhoản riêng tại Ngân hàng để hoạt động theo đúng quy định của Nhà Nước sau khi đãđăng ký kinh doanh hợp lệ

Những năm đầu mới thành lập do chưa ổn định được thị trường tiêu thụ, mặt hànghóa chất dùng trong sản xuất gạch men bị thua lỗ trầm trọng do giá nguyên vật liệu đầuvào biến đổi liên tục, do ảnh hưởng của biến động tỷ giá, mức giá tối thiểu để tính thuếhàng nhập khẩu thay đổi liên tục gây ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán Nhưng giá thịtrường đã được ấn định trước nên công ty không thể khống chế và lại chịu sự cạnh tranhgay gắt của các công ty cùng ngành nên công ty đã gặp không ít khó khăn trong quá trìnhhoạt động

Nhưng công ty đã từng bước khắc phục và khẳng định vị trí của mình trên thịtrường kinh tế Ngày nay, công ty đã cung cấp các loại mặt hàng chuyên biệt đáp ứng vớimọi nhu cầu của khách hàng Với số vốn ban đầu còn hạn chế như vậy đã gây nhiều

trở ngại cho công ty, nhưng sau đó nhờ sự vận dụng vốn một cách đúng đắn, biếtcách khai thác tốt tiềm năng của mình và tranh thủ cơ hội mở rộng thị trường, hội nhập

Trang 8

với nền kinh tế thị trường đã mang lại hiệu quả cao, mức đóng góp cho Ngân sáchNhà Nước ngày càng tăng.

Chức năng

- Sản phẩm sản xuất chính: Buôn bán kim loại và quặng kim loại

- Sản phẩm phụ: Sữa chữa máy móc, thiết bị điện, bán phụ tùng và bộ phận phụ trợ

xe, xậy dựng công trình, nhà…

- Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các loại hình kinh doanh phù hợp với pháp luậtViệt Nam và quốc tế, ứng dụng biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng và chủngloại sản phẩm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước

- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, phòng cháy chống cháy nổ, môitrường

- Tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở nguồnvốn tự có, vốn vay nhằm đảm bảo tự trang thiết bị và đổi mới thiết bị, xây dựng nâng cấp

mở rộng

- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và giaodịch đối ngoại, thực hiện các cam kết trong hợp đồng ngoại thương và các hợp đồng khácliên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động tiềnlương do công ty quản lý, làm tốt công tác phân phối theo lao động, đào tạo bồi dưỡngtrình độ văn hóa, ngoại ngữ, nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ nhân viên cũng như nâng caomức sống của họ

Trang 9

Hội Đồng Thành Viên

Giám Đốc

P Cung Ứng Vật Tư

P HCTH – Marketing

P Kinh Doanh

P Tài Chính Kế Toán

P Tổ Chức

Hành Chính

Trợ Lý Giám Đốc

- Tự quyết định công việc kinh doanh, quan hệ nội bộ

- Kinh doanh xuất nhập khẩu

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp mình

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

 Hội đồng thành viên:

Trang 10

Có vị trí cao nhất trong công ty, là bộ phận đề ra những mục tiêu cụ thể của doanhnghiệp, giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp.

 Các phòng ban gián tiếp:

Nhìn chung các phòng ban chức năng là bộ phận chuyên môn giúp giám đốc trongviệc quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, nên chức năng và quyền hạncủa từng bộ phận do giám đốc quyết định

Trang 11

Kế Toán Hàng Hoá

Tổ chức ghi chép, lưu trữ các chứng từ kế toán trong mọi hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp theo quy định của Nhà Nước, quản lý vốn của công ty, quản lý củacông tác hoạch toán, báo cáo kế toán, chứng từ những đơn vị trực thuộc của công ty

Tính toán chính xác, xác định những khoản thuế phải nộp cho Nhà Nước theo quychế đã ban hành

Phòng kinh doanh:

Là đơn vị quyết định đến yếu tố đầu ra của công ty Là bộ phận tiếp cận thị trường

và phát triển kinh doanh

Quản lý và giám sát hệ thống phân phối và hệ thống bán hàng của doanh nghiệp.Phòng kinh doanh còn là bộ phận chịu trách nhiệm trong vấn đề chăm sóc khách hàng,giải quyết mọi vấn đề liên quan đến khách hàng

Mọi kế hoạch bán hàng và doanh thu đều phải do phòng kinh doanh lập ra và chịutrách nhiệm thực hiện kế hoạch đó

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

1.3.1 Sơ đồ của bộ máy kế toán

Trang 12

1.3.2 Nhiệm vụ của phòng kế toán

 Phản ánh tình hình thực hiện nghiệp vụ kinh doanh thương mại dịch vụ vàđảm bảo an toàn các loại tài sản của doanh nghiệp

 Cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng có thể là bên tronghay bên ngoài công ty

 Tập hợp các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán định kỳ theo quy địnhcủa nhà nước và của cấp trên

 Tham gia cùng các phòng ban khác giúp công ty trong việc quản lý, điềuhành bộ máy kinh doanh thương mại, dịch vụ, quản lý công ty sao cho cóhiệu quả nhất

1.3.3 Quyền hạn của phòng kế toán

 Được phép yêu cầu các phòng ban, các đơn vị trực thuộc cung cấp sốliệu liên quan đến công tác kế toán

 Tham gia các cuộc họp liên quan đến kế toán

1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế Toán Trưởng

 Giúp cho giám đốc công ty trong việc tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ côngtác kế toán thống kê, thông tin kinh tế đầy đủ

 Xem xét các chứng từ, kiểm tra việc nhập liệu kế toán, sổ sách kế toán trênmáy, điều chỉnh kịp thời những sai sót trong hoạch toán

 Tính toán, trích nộp đầy đủ các khoản nộp ngân sách, nộp cấp trên, lập cácquỹ, thanh toán và thu hồi đúng, kịp thời các món nợ

 Lập và gửi lên cấp trên đúng thời hạn các báo cáo kế toán, tổ chức kiểm tra xétduyệt các báo cáo của cấp dưới

 Không được ký nhận, lập các chứng từ tài liệu không phù hợp với chế độ hiệnhành

 Tính lương, bảo hiểm, ngày phép của CB – CNV trong công ty

 Theo dõi nhân sự nhân viên của công ty

1.4 Hình thức kế toán và các tài khoản sử dụng được áp dụng tại công ty

1.4.1 Hình thức kế toán

 Công ty áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ Qúa trình hạch toán kếtoán được thực hiện chủ yếu bằng máy tính Hằng ngày nhân viên kế toáncông ty căn cứ vào tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ gốc phát sinh sẽ tiến

Trang 13

hành phân loại các chứng từ và lập chứng từ ghi sổ, đồng thời phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ chi tiết có liên quan như: sổ chi tiết tiềnmặt (1111), sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí sản xuất, kinh doanh,…

 Cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng

sẽ in báo cáo gồm: sổ chi tiết các tài khoản, chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản,bảng cân đối kế toán,…

1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng

- Công ty áp dụng Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam theo

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006; và các thông tư hướng dẫnsửa đổi bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính

- Niên độ kế toán bắt dầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12hàng năm

- Hình thức kế toán áp dụng tại Cty là hình thức nhật ký chung

- Hệ thống tài khoản sử dụng tại Cty là hệ thống tài khoản của Bộ tài chính banhành thống nhất cho các loại hình doanh nghiệp Bên cạnh đó Cty còn mở các tiểu khoảnphù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Cty

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dưngoại tệ cuối kỳ được xử lý theo Chuẩn mực kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi

tỷ giá hối đoái, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng12 năm2002

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng

- Báo cáo tài chính bao gồm 4 biểu mẫu sau:

Trang 14

Công ty có sử dụng hóa đơn GTGT do công ty tự in theo mẫu quy định và được cơquan thuế cũng như Bộ Tài Chính cho phép sử dụng.

đó ghi vào bảng cân đối kế toán

04 sổ đặc biệt: sổ bán hàng chịu, sổ mua hàng chịu, thu tiền mặt, chi tiền mặt.Các sổ, thẻ kế toán

Hiện tại công ty đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO Phần mềm này có tínhnăng nhập số liệu, xử lý thông tin và kết xuất qua các sổ Với tính năng tự động nên côngviệc kế toán cũng khá nhẹ nhàng và nhanh chóng

1.5 Đặc điểm công tác kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung Công ty sử dụng phầnmềm Bravo trong công tác kế toán nên công việc hạch toán cũng trở nên đơn giản hơn

Trình tự ghi sổ kế toán

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết kế toán xác định nghiệp vụ phát sinh thuộc phần hành kế toán nào: kế toán chitiết (kế toán tiền, thành phẩm,…) hay kế toán tổng hợp (kế toán khấu hao TSCĐ, lương,phân bổ chi phí bán hàng, tính giá thành), tiến hành cập nhật nội dung chứng từ và địnhkhoản vào phần hành kế toán đó Chương trình phần mềm kế toán BraVo sẽ tự độngchuyển các bút toán được định khoản vào Sổ Nhật ký chung, các Sổ chi tiết TK, các sổ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng kế toán sẽ thực hiện bút toán kết chuyển, phân bổ và phần mềm sẽ tựđộng phân bổ, kết chuyển đưa vào các sổ kế toán có liên quan Phần mềm đã được lậptrình sẵn cho việc lập các báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm

Kế toán tổng hợp sẽ theo dõi và điều chỉnh trước khi hoàn tất các các báo cáo tàichính Cuối năm kế toán tiến hành kết xuất, in và lưu các loại sổ cái, sổ chi tiết, các báocáo theo quy định kế toán hiện hành

Trang 15

Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Trên Máy Vi Tính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

1.6 Hệ thống báo cáo tại công ty

Báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn cũngnhư kết quả hoạt động của Cty để phục vụ cho yêu cầu quản lý Báo cáo tài chính gồm 4biểu mẫu sau:

+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)

Lập và báo cáo khác:

+ Tình hình nhập xuất tồn hàng hóa

+Tình hình nhập xuất nguyên vật liệu chính

+Tình hình nhập xuất CCDC

+ Bảng kê hóa đơn dịch vụ mua hàng

Sơ đồ kế toán hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty

Trang 16

Sổ Qũy

Bảng Cân Đối

Kế Toán

Bảng Tổng Hợp Chi Tiết

Sổ ĐK Chứng

Từ Ghi Sổ

Báo Cáo Kế ToánChú thích:

Ghi hằng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

1.7 Hệ thống các tài khoản được sử dụng tại công ty

 Tài khoản loại 1:

111: Tiền mặt

112: Tiền gửi ngân hàng

1331: Thuế GTGT đựơc khấu trừ

Sổ Chi Tiết

Trang 17

 Tài khoản loại 4:

411: Nguồn vốn kinh doanh

4211: Lãi năm trước

4212: Lợi nhuận chưa phân phối

 Tài khoản loại 5:

642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Tài khoản loại 9:

911: Xác định kết quả kinh doanh

1.8 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

 Công ty có bộ máy kế toán độc lập và hoàn chỉnh, tổ chức kế toán tập trungdưới sự chỉ đạo thống nhất của Kế Toán Trưởng Nhờ vậy, bảo đảm được sự

Trang 18

tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán giúpkiểm tra, chỉ đạo công việc kịp thời Đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ nghiệp

vụ cao hiệu quả Ngoài ra, công tác kế toán tại công ty luôn chấp hành mọiquy định của Nhà Nước cũng như tuân thủ chế độ Kế Toán Việt Nam

1.8.2 Những khó khăn:

 Bên cạnh những thuận lợi trên hiện nay công ty đang đối mặt với những khókhăn chung của các doanh nghiệp cùng ngành khác và những khó khăn riêngcủa công ty

 Giống như những doanh nghiệp cùng ngành việc thay đổi thường xuyên cácchính sách vĩ mô cũng như việc thiếu hụt nguồn vốn kinh doanh đã làm chocông ty gặp nhiều khó khăn trong việc chủ động mở rộng hoạt động kinhdoanh của mình

 Một khó khăn khác là sự cạnh tranh gay gắt giữa công ty với các doanh nghiệpcùng ngành

1.8.3 Phương hướng phát triển của công ty

 Đầu tư nguồn nhân lực

 Tuyển dụng đầy đủ nhân sự

 Đầu tư công tác marketing

 Đầu tư quảng bá nhãn hiệu đến với người tiêu dùng và khách hàng

 Tiếp tục đầu tư có hệ thống, đảm bảo tính ổn định và mở rộng thịtrường thông qua hệ thống bán hàng bên ngoài

 Đầu tư hệ thống bán hàng: tăng khách hàng mới, duy trì mối quan hệ vớikhách hàng cũ nhằm mở rộng thị trường theo phân khúc thu nhập cao và trung bình, xácđịnh đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp

 Đầu tư hệ thống quản trị: nghiên cứu ứng dụng những phương pháp quản trịmới nâng cao năng lực cạnh tranh và quản lý hiệu quả

Trang 19

-Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổi trong việc thanh toán nhưmua hàng hóa, dịch vụ.

-Tổ chức, thực hiện đầy đủ các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán

-Thực hiện ghi chép đầy đủ, chính xác Kế toán thường xuyên kiểm soát và phát hiện cáctrường hợp sai sót, chênh lệch, xác định nguyên nhân và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời

2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ:

2.2.1 Khái niệm:

Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ Vàngtiền tệ là vàng được sử dụng với chức năng cất giữ giá trị, không bao gồm các loại vàngđược phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sảnphẩm hoặc hàng hóa để bán.Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiềnmặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện

Trang 20

a Phiếu thu (01-TT):

-Dùng để xác định số tiền mặt, ngoại tệ, thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ

quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan Mọi khoản tiền ViệtNam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phảiđược kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ" đính kèm với Phiếu thu

-Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vàoPhiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển chothủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhậpquỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên

-Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu; Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toáncùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán; Liên 3 giao cho người nhận tiền

-Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kếtoán

-Cuối ngày toàn bộ Phiếu chi kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kếtoán

- Liên phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu

c Biên lai thu tiền (06-TT):

Trang 21

- Biên lai thu tiền là giấy biên nhận của doanh nghiệp hoặc cá nhân đã thu tiền hoặc thuséc của người nộp làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ, đồng thời để người nộpthanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ.

- Biên lai thu tiền được lập thành hai liên (đặt giấy than viết một lần)

- Sau khi thu tiền, người thu tiền và người nộp tiền cùng ký và ghi rõ họ tên để xác nhận

số tiền đã thu, đã nộp Ký xong người thu tiền lưu 1 liên, còn liên 2 giao cho người nộptiền giữ

- Cuối ngày, người được đơn vị giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ vào bản biên lai lưu

để lập Bảng kê biên lai thu tiền trong ngày (nếu thu séc phải lập Bảng kê thu séc riêng) vànộp cho kế toán để kế toán lập phiếu thu làm thủ tục nhập quỹ hoặc làm thủ tục nộp ngânhàng Tiền mặt thu được ngày nào, người thu tiền phải nộp quỹ ngày đó

- Biên lai thu tiền áp dụng trong các trường hợp thu tiền phạt, lệ phí, ngoài pháp luật phí,

lệ phí và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán với các khoản nợ

- Bảng kê phải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên như qui định

e Bảng kiểm kê quỹ (08a-TT và 08b-TT):

- Dùng để xác nhận tiền bằng VND, ngoại tệ, vàng tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu sovới sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở qui trách nhiệm vật chất,ghi sổ kế toán số chênh lệch

- Trên Bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếuquỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê Bảng kiểm kê quỹ phải có chữ ký(ghi rõ họ tên) của thủ quỹ, trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng Mọi khoản chênh lệchquỹ đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét giải quyết

- Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:

- 1 bản lưu ở thủ quỹ; 1 bản lưu ở kế toán quỹ

2.2.2.2 Sổ sách kế toán:

Trang 22

- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày,liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất tiền mặt, ngoại tệ, vàng vàtính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm Riêng vàng nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng

- Tùy theo hình thức kế toán thực hiện mà đơn vị sử dụng sổ sách kế toán phù hợp

Ví dụ như: Sổ Cái TK 111, sổ Quỹ tiền mặt, Báo cáo quỹ

2.2.2.3 Tài khoản kế toán

Kết cấu tài khoản 111 - Tiền mặt, phản ánh số hiện có và tình hình thu chi tiền

mặt tại quỹ

Tk 111- Tiền Mặt

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền mặt

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ

- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ

2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

2.4.1 Phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam

(1) Các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ

nhập quỹ; Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệxuất quỹ;

Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở

quỹ phát hiện khi kiểm kê; Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụtquỹ phát hiện khi kiểm kê;Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường

hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt

Nam);

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trườnghợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng ViệtNam);

Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại

thời điểm báo cáo

Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảmtại thời điểm báo cáo

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại

tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời

điểm báo cáo

Trang 23

1.1 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghinhận doanh thu, ghi:

a Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (giánthu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuếGTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

b Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanhthu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghigiảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

1.2 Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khácbằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

1.3 Thu tiền khách hàng trả nợ, ứng trước của khách hàng về nhập quỹ

Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu khách hàng

1.4 Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt(tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)

1.5 Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt.Nhận kýquỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)

Trang 24

Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344

1.6 Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhậnchênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phươngpháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)

Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

1.7 Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

(2) Các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt:

2.1 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Ngày đăng: 30/11/2023, 09:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w