BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU MẪU, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC 2
DANH MỤC BIỂU MẪU 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 7
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5- HÀ NỘI 7
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xây dựng số 5 – Hà Nội 8
1.1.1 Lịch sử hình thành 8
Tên giao dịch : Hanoi Construction Joint - Stock Company No 5 9
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội 9
Biểu 1.1 Một số chỉ tiêu của công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội 11
1.2 Tổ chức quản lý của công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội 12
1.3 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội 15
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần xây dựng số 5 - Hà Nội 18
Ghi hàng ngày 21
CHƯƠNG 2 23
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI 23
2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội 23
2.1.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội 23
2.1.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội 24
Trang 22.2 Kế toán chi phí sản xuất 26
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 26
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 38
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 43
2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 49
2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 56
2.3 Phương pháp xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 58
2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp : 60
CHƯƠNG 3: 64
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNGTY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI 64
3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội 64
3.1.1 Những ưu điểm 65
3.1.2 Hạn chế của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 68
3.2 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội 72
3.2.1 Kiến nghị về công tác tổ chức kế toán 73
3.2.2 Về luân chuyển chứng từ kế toán 74
3.2.3 Về công tác hạch toán các khoản mục chi phí 75
3.2.4 Về đánh giá chi phí sản xuất kinh doang dở dang 76
3.2.5 Điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện 78
KẾT LUẬN 80
Trang 3DANH MỤC BIỂU MẪU, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC
DANH MỤC BIỂU MẪU
Biểu 1.1: Một số chỉ tiêu của Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà NộiBiểu 2.2: Giấy đề nghị tạm ứng
Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho
Biểu 2.5: Bảng chi tiết xuất vật tư
Biểu 2.6: Trích Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụBiểu 2.7: Trích Sổ chi tiết tài theo đối tượng - Tài khoản 621
Biểu 2.8: Trích Sổ cái tài khoản 621
Biểu 2.9: Trích hợp đồng thuê nhân công ngoài
Biểu 2.10: Trích Bảng chấm công
Biểu 2.11: Trích bảng thanh toán lương
Biểu 2.12: Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Biểu 2.13: Trích sổ chi tiết theo đối tượng - tài khoản 622
Biểu 2.14: Trích sổ cái tài khoản 622
Biểu 2.15: Bảng theo dõi xe, máy thi công
Biểu 2.16: Trích sổ chi tiết theo đối tượng, tài khoản 6231
Biểu 2.17: Trích sổ cái TK 6231
Biểu 2.18: Bảng tính và phân bổ khấu hao
Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 623
Biểu 2.20: Sổ chi tiết theo đối tượng TK 6271
Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản 627
Biểu 2.22: Trích bảng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh
Biểu 2.23: Sổ chi tiết tài khoản 154
Biểu 2.24: Nhật ký chung
Trang 4Biểu 3.1: Bảng Kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang theo
Biểu 3.2: Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang theo nội dung chi phí
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng xây lắp tại Công ty Cổ phầnxây dựng số 5
Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất tại các xí nghiệp
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần xây dựng số 5
Só đồ 1.4: Tổ chức lao động kế toán
Só đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán
Só đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TSCĐ: Tài sản cố định
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
Trải qua 21 năm đổi mới , đất nước chúng ta đã có những biến chuyển
to lớn, đặc biệt là trong những năm gần đây chưa bao giờ nền kinh tế nước talại có được sự năng động như hiện nay Tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong
Trang 6nhiều năm, Việt Nam được xem như là một hiện tượng mới nổi của Châu Ánói riêng, thế giới nói chung mà được nhiều người ví là: “ Con hổ của Châu Á
’’ Một nền kinh tế muốn phát triển bền vững thì việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng
là một điều bắt buộc Xuất phát từ một nước nông nghiệp với cơ sở vật chất
kỹ thuật lạc hậu, đất nước ta gần như được xây dựng từ đầu Một trong nhữngngành đóng góp không nhỏ trong quá trình này là ngành xây dựng Ngành đã
có những bước phát triển nhất định để đáp ứng nhu cầu, bắt kịp, thúc đẩy tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế Trong năm 2007, tốc độ tăng trưởng củangành lên tới 30% so với năm 2006, nhiều doanh nghiệp được đưa vào hoạtđộng , các doanh nghiệp đang hoạt động được mở rộng và thực hiện cải tổ.Những thành tựu trên đây là đáng được ghi nhận Tuy vậy, ngành xâydựng cũng là một trong những ngành được dư luận nhắc đến như là ngành tồntại nhiều tiêu cực, khiếm khuyết : thất thoát nguồn vốn xây dựng, đầu tư trànlan, chất lượng công trình không đảm bảo , việc rút ruột công trình diễn ra kháphổ biến Cộng thêm đó, đặc trưng của ngành là vốn đầu tư lớn, thời gianhoàn thành một công trình dài nên vấn đề dặt ra là làm sao để quản lý nguồnvốn có hiệu quả, khắc phục được tình trạng thất thoát , lãng phí Điều đó đòihỏi công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp cần đựoc chú trọng đúngmức Mặt khác, do một phần không nhỏ tài sản của doanh nghiệp nằm trongcác công trình đang xây dựng, khâu sản xuất là khâu quan trọng nhất nhưng làkhâu dễ xảy ra sự thất thoát về vốn nên công tác quản lý vốn có tốt haykhông, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiềuvào công tác quản lý chi phí Điều này khẳng định tầm quan trọng của côngtác kế toán Thông qua công tác này, các nhà quản trị có thể nắm được kếtquả chính xác từng hoạt động của doanh nghiệp mình Từ đó, họ có thể đưa rađược những biện pháp nhằm hạ giá thành, tăng sử dụng nguồn vốn đầu tư Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau thời gian thực tập
tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội, tôI đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện
Trang 7kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Ngoài phần mở đầu và kết luận , kết cấu chuyên đề thực tập chuyênngành bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội.
Chuyên đề hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của thầy giáo PGS.TS NguyễnNgọc Quang và các cô, chị trong phòng tài vụ của công ty cổ phần xây dựng
số 5- Hà Nội Bài viết không thể tránh khỏi những sai xót , rất mong được sựđóng góp ý kiến của thầy cô giáo và bạn đọc
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5- HÀ NỘI
Do tất cả hoạt động của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố lịch
sử, đặc trưng hoạt động, lĩnh vực hoạt động, các yếu tố tổ chức bên trong của
nó nên trước hết bài viết xin đề cập những nét cơ bản về lịch sử hình thành,quá trình phát triển, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, bộ máy tổ chức củacông ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội
Trang 81.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xây dựng số 5 – Hà Nội
Sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất , đất nước ta bước vào thời kỳ mới,thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội trên toàn đất nước Trong giai đoạn nàynước ta đã duy trì cơ chế kinh tế quan liêu bao cấp nên hoạt động của các tổchức kinh tế chưa thực sự hiệu quả Công ty xây dựng số 5- Hà Nội được thànhlập theo quyết định 1810 BXD/ TCCB trong giai đoạn nước ta chuẩn bị thựchiện đổi mới về kinh tế, năm 1985 Đây là một điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển của công ty Từ đó đến năm 2004, công ty hoạt động dưới hình thức làmột doanh nghiệp nhà nước độc lập thuộc sự quản lý của Sở Xây Dựng Hà NộiNăm 2004, trước chủ trương của đảng và nhà nước về sắp xếp , đổi mới ,phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, môhình công ty mẹ con được khuyến khích Theo quyết định 111/2004/QĐ-TTgcủa thủ tướng Chính Phủ ngày 23/6/2004 về việc thành lập Tổng công ty đầu
tư phát triển hạ tầng đô thị ( UDIC), Công ty xây dựng số 5- Hà Nội đượcxem là một công ty thành viên của UDIC
Năm 2006, thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ,Công ty xây dựng số 5- Hà Nội được chính thức chuyển thành Công ty cổ phầnxây dựng số 5 - Hà Nội theo quyết định số 2713/QĐ/UBND của Uỷ ban nhândân thành phố Hà Nội ngày 9/6/2006 và được sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp
Trang 9giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103012995 ngày 30/6/2006.Thời gianhoạt động kể từ ngày đăng ký kinh doanh là 30 năm Công ty có vốn góp chiphối của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị (UDIC).
Hiện nay công ty có :
Tên gọi: Công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội
Tên giao dịch : Hanoi Construction Joint - Stock Company No 5
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội
Do được hình thành và phát triển trong quá trình nước ta thực hiện đổimới nền kinh tế nên Công ty xây dựng số 5- Hà Nội nay là Công ty cổ phầnxây dựng số 5-Hà Nội có điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh của mình.Trong những năm đầu mới thành lập, lĩnh vực hoạt động của công ty cònhạn chế Chức năng chủ yếu của công ty là xây dựng các công trình nhà ở,công trình dân dụng, hạng mục công trình đường xá, các công trình vừa và nhỏ,sửa chữa các công trình về nhà ở Tuy vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh
tế , sự nỗ lực của cán bộ lao động công ty, công ty đã dần đa dạng hoá loại hìnhkinh doanh, cung cấp thêm dịch vụ tư vấn thiết kế, kinh doanh máy móc thiết
bị chuyên dùng cho xây dựng, kinh doanh dịch vụ khách sạn…
Trong suốt 20 năm tồn tại và phát triển, Công ty xây dựng số 5 HàNội, nay là Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội đã có một hoạt độngtruyền thống vẻ vang, là một trong những đơn vị xây dựng hàng đầu củathành phố Hà Nội, nhiều năm đạt thành tích cao về sản xuất kinh doanh và đạtcác danh hiệu thi đua xuất sắc của ngành xây dựng Hà Nội, có đủ trình độ
Trang 10chuyên môn kỹ thuật và quản lý, vững vàng trong cơ chế thị trường Công ty
đã và đang thực hiện một số công trình lớn như :
- Công trình khu nhà ở chất lượng cao 29 tầng tại số 101Láng Hạ được xây dựng trên tổng diện tích 4.500m2 năm 2002, vớitổng diện tích sàn 29.600m2
- Thực hiện gói thầu xây dựng đập ngăn nước của công trìnhxây dựng kè và đập sông Nậm Rốm, cách hạ lưu cầu Mường Thanh500m Đây là gói thầu phức tạp đòi hỏi kỹ thuật cao
…Công ty đã nhiều lần được Bộ xây dựng và công đoàn xây dựngtặng nhiều bằng khen về thành tích đạt được trong những năm đổi mới về hoạtđộng kinh doanh
Tháng 6 năm 2006, sau những nỗ lực phấn đấu, công ty đã chính thức trởthành công ty cổ phần có vốn của nhà nước.Đại diện chủ sở hữu chủ nhà nướctại công ty là Tổng công ty đầu tư và phát triển hạ tầng đô thị
Tuy nửa năm cuối năm 2007 là thời gian xảy ra những xáo trộn về môhình về tổ chức , thay đổi về cơ cấu vốn nhưng doanh nghiệp đã sớm ổnđịnh , đảm bảo quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, các công trìnhđang tiến hành được thực hiện đúng tiến độ
Theo quyết định số 8521/QĐ-UBND của uỷ ban nhân dân thành phố HàNội ngày 29/12/2005 về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phương án cổphần hoá Công ty xây dựng số 5-Hà Nội và điều lệ công ty thì vốn điều lệ củacông ty tại thời điểm thành lập là 20.500.000.000 đồng( Hai mươi tỷ, nămtrăm triệu đồng ) trong đó vốn nhà nước là 8.225.000.000 đồng số còn lại dongười lao động và các nhà đầu tư khác đóng góp Vốn điều lệ của công ty khithành lập được chia thành 2.050.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần 10.000.Việc cổ phần hoá công ty trong giai đoạn hiện nay là một việc làm phù hợp Người lao động nắm giữ cổ phần , vì vậy mà quyền lợi công ty đã thực sự gắnvới quyền lợi của bản thân họ Đây là một động lực thúc đẩy sự cống hiến của
Trang 11người lao động, từ đó tăng hiệu quả hoạt động cho toàn công ty Tuy vậy đểđiều này phát huy hiệu quả, lãnh đạo công ty đã xác định là cần sự nỗ lựcphấn đấu của không chỉ riêng ban lãnh đạo công ty mà còn của tất cả ngườilao động Hiện nay, điều quan tâm của doanh nghiệp là làm sao vừa đảm bảocông ty kinh doanh có hiệu quả vừa đảm bảo nâng cao thu nhập cho người laođộng Đất nước càng ngày càng phát triển, kèm theo đó là mức thu nhập củangười dân ngày càng tăng Mức thu nhập hiện nay của người lao động Công
ty cổ phần xây dựng số 5 hiện nay là mức trung bình so với mặt bằng chunghiện nay
Có thể điểm qua một số thông tin tài chính của công ty trong những kỳgần đây như sau (trong hai năm đầu cổ phần hoá công ty được miễn thuế thunhập doanh nghiệp):
Biểu 1.1 Một số chỉ tiêu của công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội.
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính 6 tháng đầu
năm2006
6 tháng cuối năm 2006
6 tháng đầu năm 2007
2 Tổng tài sản cố định Triệu đồng 46.042,371 49.226.469 52.829.109
(Nguồn từ phòng tài vụ và phòng tổ chức hành chính)
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng quatừng thời kỳ hoạt động Điều này là do nguồn bổ sung từ lợi nhuận, nguồnvốn vay tăng thêm
So với các doanh nghiệp trong ngành thì tỷ lệ tài sản cố định trên tổngtài sản là hợp lý Tuy vậy, cũng cần lưu ý trong phần tài sản cố định của Công
ty cổ phần xây dựng số 5-Hà Nội, nhà cửa chiếm tỷ trọng khá lớn bởi ngoàikinh doanh trong ngành xây dựng , công ty còn cho thuê văn phòng
Trang 12Trong năm , số lượng lao động thường xuyên trong biên chế của doanhnghiệp biến động không nhiều Ngoài lao động thường xuyên, có hợp đồngdài hạn với công ty kể trên, công ty còn sử dụng thêm một lượng lớn lao độngthuê ngoài.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng công ty cổ phầnxây dựng số 5-Hà Nội có những đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2 Tổ chức quản lý của công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội.
Hiện nay, đa số các doanh nghiệp ở Việt Nam tổ chức bộ máy quản lýtheo mô hình trực tuyến chức năng, hoặc mô hình kết hợp trực tuyến chứcnăng với một số mô hình khác Công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội làmột công ty cổ phần, trụ sở và hoạt động chủ yếu là khu vực Miền Bắc nêncông ty tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Đây là hình thức tổ chức
mà trong đó các cá nhân thực hiện các hoạt động mang tính chất tương đồngđược hợp nhóm trong một đơn vị cơ cấu Công ty cổ phần xây dựng số 5- HàNội do không phải là một công ty lớn nên nhiều chức năng hoạt động đượctập hợp vào một phòng Có thể khái quát sơ đồ tổ chức của công ty như sau:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần xây dựng số 5
Đại hội đồng cổ động
Hội đồng quản trị
Giám đốcBan kiểm soát
Phó giám đốc thứ nhất
Phó giám đốc thứ hai
số 2
XN xây dựng
số 4
XN xây dựng
số 5
Đội máy thi công
BQL khách sạn
Trang 13* Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông Công ty là cơ quan có quyết định cao nhất tại Công
ty Đại hội đồng cổ đồng có quyền và nhiệm vụ quyết định những công việcquan trọng liên quan đến định hướng phát triển của Công ty, những quyếtđịnh liên quan đến cổ phần (như phát hành thêm, mua lại hơn 10% tổng số cổphần phổ thông đã bán) bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồngquản trị, quyết định mức thù lao cho hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và một
số quyền hạn khác mà pháp luật cho phép
* Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty Cổ phần xâydựng số 5 Hà Nội, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của Công ty giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, trừ
Trang 14những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Nhiệm kỳ của Hộiđồng quản trị là 5 năm và Hội đồng quản trị bao gồm 5 người.
* Ban kiểm soát
Ban kiểm soat Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội có 3 thành viên là
cổ động của Công ty Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu có tráchnhiệm giám sát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị điều hành Công ty
* Ban giám đốc
Ban giám đốc bao gồm giám đốc và các phó giám đốc
Giám đốc do Hội đồng quản trị bầu, bổ nhiệm theo nguyên tắc quá bán.Theo quy định của Công ty thì Giám đốc có thể là thành viên cuuar Hộiđồng quản trị hay là một cổ đông của Công ty hoặc có thể là do doanhnghiệp thuê ngoài
Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trợ giúp công việc cho Giám đốc Hiệnnay, Công ty có hai Phó Giám đốc, lần lượt hỗ trợ Giám đốc và Kế hoạch tàichính và Kỹ thuật
* Các phòng ban thuộc văn phòng Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Phòng này có chức năng quản lý và thực hiệncông tác hành chính quản trị trong Công ty, phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi
ho các phòng ban đơn vị, các tổ chức đoàn thể và cán bộ công nhân viên thựchiện tốt nhiệm vụ được giao
- Phòng tài vụ: Phòng có chức năng giúp việc cho Giám đốc làm công tácthống kê, kế toán, cung cấp các thông tin tài chính kịp thời cho quá trình raquyết định của ban lãnh đạo Công ty, chuẩn bị các báo cáo cần thiết với các
cơ quan chức năng, với các cổ đông, người lao động và các đối tượng bênngoài khác
* Phòng kế hoạch – kỹ thuật: Phòng này tham mưu giúp việc cho Giámđốc, phó Giám đốc về công tác kỹ thuật, chất lượng công trình, an toàn xe vàmáy trong thi công, quản lý máy thi công, thiết bị thi công
Trang 15* Ban quản lý dự án đ ầ u tư và phát tr iển: Ban này thực hiện nhiệm vụđiều tra nghiên cứu tìm kiếm các dự án đầu tư mới cho doanh nghiệp, quản lýcác dự án này.
Hà Nội bao gồm :
Xây dựng công trình công cộng, xây dựng nhà ở, xây dựng cáccông trình công nghiệp, các công trình hạ tầng ( đường xá, cầu, cống),xây dựng khác, thi công xây dựng, sửa chữa, tôn tạo các công trình ditích lịch sử, đền chùa , nhà thờ và danh lam thắng cảnh;
Kinh doanh nhà, kinh doanh khách sạn và dịch vụ du lịch, đượccho thuê nhà thuộc sở hữu của công ty theo yêu cầu của khách hàng,theo quy định của nhà nước;
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng theo đúng giấy phép vàquy định hiện hành của nhà nước và uỷ ban nhân dân thành phố;
Trang 16 Lập, quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng để phát triểncác khu đô thị, khu nhà ở và các công trình đô thị khác;
Tư vấn về đầu tư và xây dựng cho các chủ đầu tư trong nước vànước ngoài về giải phóng mặt bằng đất đai
Thực hiện công tác tư vấn, đầu tư và xây dựng bao gồm: cungcấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách đầu tư
và xây dựng, lập các dự án đầu tư, quản lý dự án đầu, soạn thảo hồ sơmời thầu, giám sát và quản lý quá trình thi công xây lắp, quản lý chi phíxây dựng, nghiệm thu công trình
Xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị công trình thể dục thểthao và vui chơi giải trí
Kinh doanh các dịch vụ khách sạn (rượu, thuốc lá điếu, sản xuấttrong nước,vật lý trị liệu, nhà hàng ăn uống, cắt tóc gội đầu, karaoke vàhàng thủ công mỹ nghệ)
Tuy ngành nghề kinh doanh theo đăng ký của doanh nghiệp rất đadạng nhưng doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp tập trung vào hoạt động xâydựng , tư vấn, cho thuê văn phòng và du lịch khách sạn Điều này cần đặt racho doanh nghiệp có hướng phát triển chi tiết cho từng lĩnh vực, tập trung vàongành kinh doanh mà doanh nghiệp thực sự có năng lực
Tổ chức sản xuất tại các xí nghiệp:
Hiện nay Công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội có năm xí nghiệp khácnhau, một đội máy thi công Trong cùng một thời điểm, công ty có thể cónhiều công trình khác nhau Các công trình này có thể do một xí nghiệp đảmđương hoặc có thể các xí nghiệp khác nhau cùng tiến hành một công trình Đểđảm bảo cho việc sản xuất được hiệu quả, tạo thuận lợi trong quản lý cáccông trình, tạo sự tự chủ cho các xí nghịêp, Công ty đã và đang áp dụng cơchế khoán cho các xí nghiệp xây lắp Đây chưa hẳn là cơ chế khoán gọn Khinhận thầu công trình, Công ty giao công trình, hạng mục công trình cho xínghiệp.Các xí nghiệp phải thực hiện thi công theo định mức, dự toán đượcgiao tuy vậy vẫn phải có sự giám sát, theo dõi, hạch toán từ công ty Đây là
Trang 17hình thức được sử dụng khá phổ biến tại các công ty xây dựng vừa và nhỏ.Sau khi nhận khoán, xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức tốt công việc xây lắpvới sự chỉ đạo của Giám Đốc xí nghiệp, chủ nhiệm công trình, sự giám sátcủa cán bộ kỹ thuật tại xí nghiệp và cán bộ do công ty cử xuống Chính vì nhucầu lao động cho từng công trình khác nhau nên xí nghiệp cũng có tráchnhiệm tìm kiếm và thuê thêm lao động sau đó gửi danh sách về công ty để bộphận quản lý theo dõi, bộ phận kế toán hạch toán Có thể mô tả và tổ chứcsản xuất tại xí nghiệp theo sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất tại các xí nghiệp
Nguồn nhân lực:
Công ty cổ phần xây dựng số 5- Hà Nội không phải là một công ty cóquy mô lớn, do vậy mà số lượng lao động thường xuyên của công ty khônglớn Hiện nay công ty có khoảng 246 lao động trong đó có 63 lao động cótrình độ đại học và trên đại học( chiếm 25,61%) , 22 lao động có trình độtrung cấp và 157 công nhân, 4 nhân viên phục vụ phòng khách sạn( khách sạn
Tổ đội sảnxuất
Trang 18Thành Công) Tuỳ theo công trình khác nhau mà doanh nghịêp còn thuê thêmcác lao động ngắn hạn theo hợp đồng thuê ngắn hạn.
Xét lao động thường xuyên thì lao động trực tiếp chiếm 64,45% tổnglao động thường xuyên, lao động trực tiếp gấp 1,84 lao động gián tiếp
Bất cứ một tổ chức nào muốn hoạt động có hiệu quả thì điêù quan trọng
là phải có được sự đồng bộ trong hoạt động giữa các bộ phận trong tổ chức
đó Để có được điều đó thì bất cứ tổ chức nào cũng phải thiết lập riêng chomình một cơ cấu tổ chức riêng, cho mình quy định rõ trách nhiệm , quyền hạncủa từng bộ phận cùng mối quan hệ giữa các bộ phận đó
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần xây dựng số 5 - Hà Nội
Công tác kế toán của Công ty là một trong những công tác được doanhnghiệp chú trọng, do sự năng động của kế toán nên hầu hết công tác này đượcthực giện theo chế độ quy định hiện hành
Công ty cổ phần và xây dựng số 5 Hà Nội thực hiện kế toán theo quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vàongày 31/12 cùng năm
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thườngxuyên, xuất theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong ghi chép là VNĐ
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao đườngthẳng, tính khấu hao theo tháng
Để tìm hiểu rõ về tổ chức công tác kế toán của công ty, chúng ta tìm hiểucác vấn đề liên quan đến tổ chức chứng từ, tổ chức tài khoản, tổ chức sổ kếtoán và hệ thống báo cáo tài chính
+ Tổ chức chứng từ kế toán
Trang 19Chứng từ kế toán được xem là bước đầu tiên trong quy trình kế toán.Chứng từ kế toán là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụkính tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ kinh tế
đó Từ khi chứng từ được lập thì chứng từ phải thường xuyên vận động, đóchính là qui trình vận động của chứng từ Chứng từ kế toán rất đa dạng
Nhà nước đã có quy định hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng
từ hướng dẫn mà Nhà nước ban hành Căn cứ vào nhu cầu trong hạch toán,Công ty đã xác định những chứng từ cần thiết mà Công ty cần sử dụng chứng
từ có mẫu sẵn theo chế độ được doanh nghiệp sử dụng, doanh nghiệp không
tự in những chứng từ này
+ Tổ chức tài khoản kế toán:
Tổ chức tài khoản kế toán hợp lý là một yếu tố tạo điều kiện thuận lợitrong việc theo dõi, quản lỹ các đối tượng Công ty cố phần xây dựng số 5 HàNội xây dựng dựa trên hệ thống tài khoản kế toán được quy định tại quyếtđịnh 15/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính Ngoài ra, căn cứ vào quy mô và nộidung nghiệp vụ, đặc điểm hoạt động xây lắp mà danh mục tài khoản cụ thể vàchi tiết khác nhau
Tài khoản tiền gửi ngoài chi tiết theo loại tiền còn chi tiết theo ngân hàngnơi doanh nghiệp mở tài khoản Ví dụ: 112101 - Tiền gửi VNĐ ngân hàngTechcombank, 112102- Tiền gửi VNĐ ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 3383 để tập hợp chung cho BHYT vàBHXH phải nộp
Các tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí sản xuất kinh doanh dở dangđược chi tiết theo công trình Do vậy tùy theo công trình mà doanh nghiệpđang thực hiện mà chi tiết các tài khoản này khác nhau Tài khoản 341 đượcchi tiết theo ngân hàng và theo loại tiền
+ Tổ chức sổ kế toán:
Trang 20Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật Ký Chung với sự trợgiúp của phần mềm kế toán máy CLC ACCOUNT Đây là phần mềm đượcxây dựng có xét đến đặc trưng kinh doanh của doanh nghiệp Phần mềm kếtoán là công cụ trợ giúp và doanh nghiệp mới đưa vào áp dựng từ năm 2007.Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ, bảng tổng hợp chứng từ gốc đãkiểm tra kế toán nhập số liệu vào máy tính thông qua các màn hình nhậpchứng từ của phần mềm kế toán Với sự trợ giúp của phần mềm kế toán thìcác nghiệp vụ được ghi sổ tự động vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiếttài khoản có liên quan Cuối tháng, cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ và lập Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính, sổ kế toán được lưu ởdạng file mềm hoặc in ra giấy.
Do mới áp dụng phần mềm kế toán nên một số phần hành quan trọng kếtoán viên vẫn thực hiện kế toán thủ công để có thể hạn chế được những sai sót
do phần mềm gây ra hoặc do kỹ năng sử dụng phần mềm chưa thành thạo.Tuy áp dụng kế toán máy nhưng xem xét quy trình và sổ sách mà doanhnghiệp dùng để theo dõi thì hình thức sổ mà doanh nghiệp áp dụng vẫn làhình thức Nhật ký chung Có thể khái quát quá trình ghi sổ như sau:
Sơ đồ1.3: Trình tự ghi sổ kế toán
Chứng từ gốc, Bảngtổng hợp chứng từ
Bảng tổng hợp cho tiết
Số kế toán chi tiết
Trang 21Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
+ Tổ chức báo cáo tài chính
Hiện nay hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập đầy đủtheo quy định của chế độ hiện nay: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DN),Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B 02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(B 03-DN), bản thuyết minh báo cáo tài chính (B 09-DN) Trong đó báo cáolưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp
Các báo cáo tài chính trên đây được lập hai lần, vào thời điểm giữa năm
và cuối năm Báo cáo tài chính giữa năm được lập theo yêu cầu của cổ đông.Báo cáo tài chính cuối năm được lập phục vụ nhu cầu thông tin cơ quan thuế,của Tổng công ty phát triển hạ tầng đô thị, các cổ đông thời hạn nộp báocáo tài chính lên Cục thuế Hà Nội, Sở Tài chính Hà Nội là 30 ngày sau khikết thúc năm tài chính
Ngoài các báo cáo tài chính bắt buộc theo qui định của chế độ, công tycòn lập các báo cáo quản trị tùy theo nhu cầu thông tin của công tác quản trịnhư: báo cáo công nợ, báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất, báo cáo giá thành
Trang 22mặt khác bảng cân đối kế toán có thể được lập thành để tiện theo dõi tình hìnhnguồn lực tài chính của Công ty.
Như vậy tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần và xây dựng số 5
Hà Nội về cơ bản là tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành và có một sốđiểm khác biệt cho phù hợp với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
2.1.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanhnghiệp bỏ ra trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất Thực chất của chiphí chính là sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch về giá trị của yếu tố sản xuấtvào các đối tượng tính giá thành
Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội là một công ty hoạt động trongngành xây lắp, sản phẩm xây lắp của Công ty chủ yếu là các công trình dândụng như nhà ở, trường học, nhà làm việc Các công trình này sau khi đượcCông ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội nhận thi công, các phần công việcđược giao cho các xí nghiệp dưới hình thức khoán thông qua hợp đồng khoán.Như vậy, một công trình có thể do một xí nghiệp đứng ra thi công hoặc donhiều xí nghiệp cùng nhau thực hiện tuỳ quy mô công trình và điều kiện vềthời gian thi công Do vậy, chúng ta có thể thấy rằng chi phí sản xuất của
Trang 24doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến cácđối tượng nhận khoán khác nhau, liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sảnphẩm, lao vụ khác nhau Chính vì vậy, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳphải được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định, tức là việchạch toán chi phí sản xuất phải theo đối tượng Trên cơ sở xác định đượcnhững đặc điểm trên đâycộng với đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp – sảnphẩm mang tính đơn chiếc, có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, mỗi côngtrình mang nhiều hạng mục, Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội tập hợpchi phí theo đối tượng là công trình hay hạng mục công trình Tức là chi phíliên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp theocông trình, hạng mục công trình đó; Đối với chi phí liên quan đến nhiều côngtrình, hạng mục công trình thì kế toán tiến hành phân bổ cho từng công trình,hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp như theo định mức tiêu haonguyên vật liệu, theo tỷ lệ sản lượng dựa trên giá trị dự toán
Trong việc tập hợp chi phí sản xuất, để thuận tiện cho tính giá thànhcũng như việc quản lý chi phí theo định mức, chi phí được tập hợp phân loạitheo khoản mục chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung trong đó chiphí chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công lại được theo dõi riêngtheo yếu tố Chi phí nguyên vật liệu thông thường phát sinh với giá trị lớn vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm, chi phí máy thi công thôngthường là khoản chi phí phát sinh với giá trị nhỏ, chiếm tỷ trọng nhỏ nhấttrong hầu hết giá trị công trình của Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội
2.1.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội
Ở Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội, đối tượng tính giá thànhđược xác định là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, được
Trang 25bên chủ đầu tư chấp nhận thanh toán cũng như hầu hết các doanh nghiệp xâylắp khác, trên nguyên tắc Công ty tiến hành tính giá thành theo phương pháptrực tiếp (hay còn gọi là phương pháp giản đơn) Giá thành công trình, hạngmục công trình được tính bằng cách lấy tổng số chi phí sản xuất cộng hoặc trừ
số chênh lệch giữa chi phí dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ Trong đó, sản phẩm
dở dang chính bằng là phần giá trị công trình, hạng mục công trình chưa hoànthànhhoặc khối lượng xây lắp hoàn thành nhưng chưa được chủ đầu tưnghiệm thu, thanh toán
Việc vận dụng phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm như đã trình bày được thể hiện thông qua trình tự hạch toán như sau:
* Trình tự hạch toán chi tiết:
Bước 1: Mở sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo công trình, hạngmục công trình
Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo công trình,hạng mục công trình
Bước 3: Cuối kỳ tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng công trình,hạng mục công trình làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 26nhưng nó chỉ là căn cứ để doanh nghiệp thanh toán với xí nghiệp và là cơ sở
để xác định doanh thu, giá vốn phần công trình hoàn thành bàn giao tươngứng với doanh thu được ghi nhận trong kỳ, được hạch toán bằng doanh thu
2.2 Kế toán chi phí sản xuất.
Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội đã và đang thực hiện khá nhiềucông trình chủ yếu là công trình dân dụng như nhà ở, nhà làm việc, trườnghọc như: VP làm việc Traphaco, Nhà G4 Yên Hoà, trường mầm non NhânHoà, nhà làm việc Cục xúc tiến thương mại Để tìm hiểu quy trình hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần xâydựng số 5 Hà Nội, khuôn khổ chuyên đề thực tập chuyên ngành chỉ xin trìnhbày chi tiết quá trình hạch toán phần hành này tại Công ty ở khu làm việc cụcxúc tiến TM mã số công trình K01- 0013 Đây là công trình được khởi côngvào tháng 10 năm 2006 Xí nghiệp số 1 chịu trách nhiệm thi công công trìnhnày dưới sự giám sát chặt chẽ của Công ty Vào thời điểm cuối năm 2007,công trình vẫn chưa hoàn thành Theo thoả thuận giữa chủ đầu tư và công ty
Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội thì chủ đầu tư sẽ thực hiện thanh toán theotiến độ hàng quý Do vậy, kế toán Công ty phải có trách nhiệm tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành phần công việc hoàn thành, bàn giao cho chủđầu tư hàng quý
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội thì chi phí nguyên vật liệutrực tiếp luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành sảnphẩm, thường là từ 65% đến 80% trong tổng giá thành sản phẩm Do vậy,việc quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu luôn được xem là một vấn
đề then chốt trong công tác quản trị chi phí Việc quản lý nguyên vật liệuđược thực hiện từ khâu thu mua, nhận hàng đến quá trình lưu kho, xuất dùng
Trang 27Nguyên vật liệu được sử dụng trong quá trình xây dựng các công trìnhkhá đa dạng và phong phú: cát, sỏi, đá, xi măng, gạch, sơn, kính, thép Mỗiloại nguyên vật liệu lại được phân thành các nhóm khác nhau như đối với ximăng có xi măng thường dùng để xây, trát, xi măng trắng dùng để lát gạch, ximăng đặc biệt có tính đông kết nhanh dùng để đổ trần… Tùy yêu cầu về kỹthuật, yêu cầu về thẩm mỹ mà khi thi công người ta sẽ sử dụng những loạinguyên vật liệu khác nhau.
Tại Công ty, sau khi trúng thầu các công trình, Công ty sẽ thực hiệngiao khoán công trình, hạng mục công trình cho các xí nghiệp thông qua hợpđồng khoán nội bộ Hợp đồng khoán này có tác dụng giao khối lượng xâydựng cho các xí nghiệp, các xínghiệp phải đảm bảo sử dụng các chi phí trongkhuôn khổ dự toán được giao theo từng bước thực hiện Tuy vậy, đây khôngphải là phương thức khoán gọn, mà là khoán theo bước, khoán theo định mức.Chính vì vậy mà công tác thu mua, sử dụng nguyên vật liệu, quyết toán chiphí nguyên vật liệu đều căn cứ vào kế hoạch, dự toán
Phương pháp tính giá hàng tồn kho cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chiphí nguyên vật liệu trực tiếp Hiện nay, Doanh nghiệp đang sử dụng phươgnpháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá hàng tồn kho Do điều kiện về luânchuyển chứng từ (chứng từ các công trình theo quy định được chuyển lênCông ty vào ngày cuối tháng) cũng như điều kiện nơi thi công, kho vật tư xaCông ty, kế toán không ghi từng nghiệp vụ xuất kho mà sẽ tổng hợp các lầnxuất trong một tháng và ghi sổ một lần cho các nghiệp vụ xuất kho trongtháng đó ở cùng một kho (tương ứng với chi phsi nguyên vật liệu tại một côngtình trong tháng đó) Việc làm này là cơ sở do việc xuất dùng vật tư tại mộtkho thường chỉ liên quan đến việc thực hiện thi công một công trình nhấtđịnh
2.2.1.2 Quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu
* Chứng từ sử dụng
Trang 28Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán Công ty sử dụngcác chứng từ sau đây: Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng thông thường, hoáđơn vận chuyển, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp vật tư xuấttrong tháng được lập cho từng kho tương ứng từng công trình và một sốchứng từ liên quan khác.
Để xác định được chi phí nguyên vật liệu, kế toán phảI theo dõi quátrình từ việc mua nguyên vật liệu đến xuất dùng nguyên vật liệu
Hầu hết nguyên vật liệu được xí nghiệp đứng ra mua, chuyển thẳng đếnchân công trình rồi sử dụng ngay căn cứ vào tiến độ thực hiện Định kỳ, các xínghiệp, tổ đội xây dựng phảI thực hiện bàn giao chứng từ, thanh toán chi phínguyên vật liệu với Công ty Tuy vậy, trong một số trường hợp, nếu mua vớikhối lượng lớn Công ty vẫn là người đứng ra mua, tuy vậy hàng vẫn đượcchuyển thẳng đến công trình
Nếu xí nghiệp, tổ đội xây dựng trực tiếp mua vật tư, dựa trên cơ sở địnhmức được đưa ra, các đội tự tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu Việc muanguyên vật liệu phải được thực hiện theo kế hoạch do phòng Kế hoạch và Kỹthuật xây dựng Cán bộ xí nghiệp phải thực hiện thủ tục tạm ứng với Công ty.Khi xin tạm ứng mua nguyên vật liệu, cán bộ xí nghiệp viết “Giấy đề nghịtạm ứng” (Biểu 2.1) Giấy đề nghị tạm ứng phảI được đI kèm với kế hoạchmua vật tư, Phiếu báo giá vật tư đã được Phòng Kế hoạch Kỹ thuật kiểm trachất lượng, số lượng, chủng loại, quy cách Giấy đề nghị tạm ứng kèm cácchứng từ nêu trên được chuyển cho Kế toán trưởng xem xét, đề nghị Giámđốc ký duyệt Căn cứ trên Giấy tạm ứng đã được xét duyệt, kế toán tiến hànhlập phiếu chi, thủ quỹ xuất quỹ cho cán bộ xin tạm ứng, trong một số trườnghợp Công ty có thể chuyển số tiền tạm ứng qua tài khoản cá nhân của cán bộxin tạm ứng (nếu có)
Trang 29Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI
101 Láng Hạ - Hà Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 20/10/2007Kính gửi : Giám đốc Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội
Tên tôi là : Đinh Văn Hùng
Địa chỉ : Xí nghiệp số 1
Đề nghị tạm ứng số tiền: 13.530.000 VNĐ Viết bằng chữ: Mười batriệu năm trăm ba mươi nghìn đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua xi măng bổ sung cho công trình Cục Xúc Tiến Thương Mại
Sau khi nhận được tiền, xí nghiệp thực hiện mua nguyên vật liệuchuyển tới chân công trình Hợp đồng ký kết (nếu có) để thực hiện việc muanguyên vật liệu sẽ do Giám đốc Công ty ký hoạc do giám đốc xí nghiệp ký(có giấy ủy quyền của Giám đốc Công ty) Nguyên vật liệu được giao tới châncông trình phải được kiểm tra về số lượng, quy cách, phẩm chất Thủ kho tạicông trình lập “Biên bản giao nhận hàng” theo số lượng Hóa đơn mua hàngngười bàn giao có thể là Hóa đơn GTGT (Biểu 2.2) hoặc Hóa đơn bán hàngthông thường Kế toán xí nghiệp có nhiệm vụ lưu chứng từ lại
Trang 30Biểu 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2Ngày 5 tháng 10 năm 2007
Mẫu số: 01GTKT – 3 LL
Ký hiệu: EX/2007BSố: 0003458Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH vận tải và vật liệu xây dựng Lan Tuấn
Địa chỉ: Số 8- ngõ 2- Láng Hạ
Mã số thuế: 0101228395
Họ và tên người mua hàng: Đinh Văn Hùng
Tên địa vị: Xí nghiệp 1 – Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội
Địa chỉ: 101 – Láng Hạ - Đống Đa – Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng chẵn
Trong một số trường hợp, xí nghiệp có thể mua chịu nguyên vật liệudùng cho thi công công trình do yêu cầu sử dụng Trong trường hợp đó, nếuxét thấy phù hợp, Công ty sẽ ghi nhận đó là một khoản nợ của Công ty đốivới nhà cung cấp
Trang 31Tuy nguyên vật liệu mua về có thể đưa ra chân công trình sử dụng ngaynhưng xí nghiệp vẫn sử dụng Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho để theo dõinguyên vật liệu 1mua về và dùng cho sản xuất.
Biểu 2.3 Phiếu nhập kho
CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI
101 Láng Hạ - Hà Nội
Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
NHIẾU NHẬP KHO
Ngày 5 tháng 11 năm 2007
Số: 2/11/CXT
Họ và tên người giao: Đinh Văn Hùng
Theo HĐ số 0002578 ngày 3 tháng 11 năm 2007 của XN1 mua
Nhập tại kho: Cục Xúc Tiến TMại
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa
Mã số
Đơn vị tính
Theo chứng từ
Thực nhập
Biểu 2.3 Phiếu nhập kho PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 4 tháng 11 năm 2007
Số: 4/11/CXT
Trang 32Họ và tên người giao: Nguyễn Huy Hoàng Địa chỉ: XN1
Lý kho xuất kho: Xây thô công trình Cục Xúc Tiến TMại
Xuất tại kho: Cục Xúc Tiến TMại
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa
Mã số
Đơn Vỵtính
Theo chứng từ
Thực nhập
10150
818.89077.500
8.188.900
- Tổng số tiền (Viết bằng chữ):
- Số chứng từ gốc kèm theo
Số lượng trên Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho được thủ kho ghi ngaykhi nhập, xuất Đơn giá và Thành tiền của Phiếu nhập kho được kế toán xínghiệp ghi căn cứ vào Hóa đơn
Vào cuối tháng, kế toán xí nghiệp tính toán, tổng hợp và lập “Bảng chitiết xuất vật tư theo số lượng”, bàn giao hóa đơn mua vật tư trong tháng, kếtoán Công ty tiến hành nhập vào máy các hóa đơn mua vật tư trong tháng, từ
đó tính toán được đơn giá bình quân trong tháng của từng loại vật tư Kế toánCông ty căn cứ vào mục đích sử dụng vật tư, bảng chi tiết xuất vật tư theo sốlượng do kế toán xí nghiệp chuyển lên, đơn giá bình quân cả kỳ của từng loạivật tư tiến hành lập “Bảng chi tiết xuất vật tư” cho từng công trình trong tháng(Biểu 2.5) và “Bảng phân bố nguyên vật liệu cho các đối tượng sử dụng” (đốitượng sử dụng ở đây là các công trình)
Trang 33Biểu 2.5: Bảng chi tiết xuất vật tư CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI
101 Láng Hạ - Hà Nội
BẢNG CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ
Tháng 12 năm 2007Kho Cục Xúc Tiến TMại
Đơn vị: VNĐ
152, Có TK621
Biểu 2.6: Trích bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI
101 Láng Hạ - Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Tháng 12 năm 2007
Đơn vị: VNĐ
Trang 34STT Ghi Có TK
Đối tượng sử dụng
Mã công trình
Tài khoản 152
3 Cục Xúc tiến Thương Mại K01-0013 108.958.013
tự động chuyển qua Nhật ký chung, các sổ chi tiết 621 – Chi tiết công trình,
sổ cái tài khoản 621 Nhật ký chung
Do nhật ký chung ghi nhận tất cả các nghiệp vụ xảy ra trong kỳ nên đề tàixin trình bày ở mục cuối phần này
Biểu 2.7: Trích Sổ chi tiết theo đối tượng – Tài khoản 621
CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI
101 Láng Hạ - Hà Nội
SỔ CHI TIẾT THEO ĐỐI TƯỢNG
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpK01 – 0013: Cục Xúc Tiến TMại
Năm 2007
Trang 35Đơn vị: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
31/01/2007 BPBVL1 Vật liệu tháng 1 – CXT 152 55.342.600
31/01/2007 KC621 Kết chuyển 621 à 154 154 55.342.600 28/02/2007 BPBVL2 Vật liệu tháng 2 – CXT 152 247.753.574
28/02/2007 KC621 Kết chuyển 621 à 154 154 247.753.574 31/03/2007 BPBVL3 Vật liệu tháng 3 – CXT 152 90.135.572
31/10/2007 BPBVL10 Vật liệu tháng 10– CXT 152 125.346.000
31/10/2007 KC621 Kết chuyển 621 à 154 154 125.346.000 30/11/2007 BPBVL11 Vật liệu tháng 11– CXT 152 137.465.000
30/11/2007 KC621 Kết chuyển 621 à 154 154 137.465.000 31/12/2007 BPBVL12 Vật liệu tháng 12– CXT 152 108.958.013
31/12/2007 KC621 Kết chuyển 621 à 154 154 108.958.013
Cộng phát sinh 674.865.187 674.865.187
(Nguồn từ phòng Tài vụ Công ty)
Biểu 2.8: Trích sổ cái tài khoản 621 CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI
Trang 36NTL 31/12/2007 BPBVL12 Vật liệu tháng 12 – N01
Trong trường hợp cuối năm , do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọnglớn trong giá thành sản phẩm xây lắp nên vào ngày 31 tháng 12, nếu cácchứng từ về nguyên vật liệu chưa chuyển kịp lên cho Phòng tài vụ Công tyhạch toán thì kế toán tạm trích chi phí nguyên vật liệu căn cứ vào dự toánxâydựng công trình và biên bản kiểm kê giá trị hoàn thành của công trìnhđốvào thời điểm cuối năm Khi đó kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi tiét công trình
Có TK 3352Sang kỳ kế toán sau, khi nhận được chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 3352
Có TK 152Vào ngày 31 tháng 12 năm 2007, có một số công trình chưa bàn giaochứng từ kế toán buộc phải tạm trích chi phí nguyên vật liệu như: công trình 4Yên Hòa, công trình nhà Văn hóa An Mỹ…
Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp trên máy
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp
Công nhân là đối tượng chính thực hiện việc thi công, hoàn thành côngtrình Do vậy, việc thực hiện chế độ tiền lương hợp lý cho người lao động trực
Trang 37tiếp là một yếu tố tạo nên sự đảm bảo về chất lượng, tiến độ thực hiện chocông trình Việc thực hiện chế độ tiền lương phải vừa đảm bảo cho sự thỏamãn nhất định cho người lao động, tạo động lực cho người lao động, vùă phảiđảm bảo chi phí tiền lương nằm trong khuôn khổ dự toán ở từng công trình.
Tùy từng công trình khác nhau mà cơ cấu các loại chi phí trong tổngchi phí phat tại một công trình trong một thời gian có sự khác nhau Tuy vậy,tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội, chi phí nhân công thường chiếm
tỷ trọng lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, từ 15% đến 25% giátrị công trình Tại một số công trình về thủy lợi thì chi phí này thường nhỏhơn phần lớn công việc được thực hiện bởi máy thi công Chính vì vậy, việchạch toan đúng, đủ lương phải trả cho công nhân trực tiếp góp phần bảo đảmtính chính xác trong xác định giá thành công trình, hạng mục công trình
Do điều kiện công trình ở nhiều địa điểm khác nhau nên lao động trựctiếp của công ty hiện nay bao gồm hai bộ phận: Lao động thuộc biên chế củacông ty, do công ty đào tạo và quản lý và lao động thuê theo mùa vụ và thuêtheo địa điểm thi công công trình Số lượng lao động thuê ngoài nay do các xínghiệp trực tiếp thuê do nhu cầu công việc, đó là một biện pháp giải quyết laođộng hữu hiệu mà hiện nay hầu hết các công ty xây lắp đều thực hiện nhằmgiảm chi phí
Hiện nay, tiền lương của Công ty được chia làm ba bộ phận, bao gồm:tiền lương khối công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lương khối gián tiếp và tiềnlương khối văn phòng Công ty Tiền lương cho khối công nhân trực tiếp sảnxuất chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng quỹ lương của doanh nghiệp
Thực tế hạch toán tại doanh nghiệp cho thấy, các khoản trích theolương của công nhân trực tiếp được hạch toán xem như là chi phí nhân côngtrực tiếp
2.2.2.2 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tạiCông ty:
- Hợp đồng thuê nhân công ngoài
Trang 38- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
* Tiền lương, phụ cấp
+ Đối với lao đong trực tiếp thuê ngoài
Lao động thuê ngoài là lao động thường sẵn có tại các địa phương Đây
là lực lượng lao động giá rẻ hơn nữa không tốn kém chi phí đi lại, lán trại tạicác công trường Do tính chất lao động là mùa vụ nên lực lượng lao động nàythường đảm nhiệm những công việc đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật caonhư: bưng bê, rửa đá, xây tường, đổ bê tông, xây thô,… Việc thuê lao độngnày do các xí nghiệp đảm nhiệm thông qua hợp đồng “Hợp đồng thuê nhâncông ngoài” Hợp đồng thuê nhân công thường là sự ký kết giữa đại diện xínghiệp và một nhóm người lao động do một người đứng ra đại diện về việcgiao khoán thực hiện một công việc cụ thể Theo nguyên tắc thì hợp đồng nàyphải kèm theo danh sách lao động Trong một số trường hợp, lao động đượctrả theo lương công nhật với mức thù lao cố định Do tự đứng ra thuê lao độngnên cách tính lương, phương thức thanh toán cho lao đông thuê ngoài là tùythuộc vào quy định của xí nghiệp Công ty chỉ quản lý số tổng cộng do các xínghiệp chuyển lên kèm theo các chứng từ cần thiết
Nếu thuê lao động trả lương theo công nhật thì:
Tiền lương = Số công x Đơn giá tiền công
Số công nhân này được theo dõi qua “Bảng chấm công” (mẫu Biểu2.10) Đơn giá tiền công là sự thỏa thuận của Xí nghiệp và người lao động
Trang 39thuê ngoài được xí nghiệp xây dựng dựa trên tổng quỹ lương Công ty giaocho doanh nghiệp và giá cả thị trường lao động.
Tuy vậy, trường hợp thuê lao động theo công nhật này thường ít gặp.Thông thường, các xí nghiệp thuê lao động thực hiện khối lượng công việcnhất định Trong hợp đồng phải ghi rõ tên công việc, khối lượng công việc,đơn giá, yêu cầu chất lượng, thời gian hoàn thành, danh sách nhân công thuêngoài kèm theo… Khi đó, xí nghiệp chỉ theo dõi việc thực hiện của nhómcông nhân
Tại công trình Cục xúc tiến thương mại, xí nghiệp 1 cũng thực hiệnthuê nhân công ngoài
Trang 40Biểu 2.9: Trích hợp đồng thuê nhân công ngoài CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI
Xí nghiệp số 1
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG NGOÀI
Công trình: Cục Xúc Tiến TMại
Hạng mục: Hoàn thiện
Chúng tôi gồm:
1- Đại diện bên thuê ( Gọi tắt bên A):
- Ông Phạm Quang Chung
- Chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp 1
2- Đại diện bên làm thuê
- Ông Lâm Quốc Thắng (Gọi tắt bên B ) làm đại diện
- Chỗ ở hiện này: Số 7, ngõ 225, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội
- Số CMND 194521787 cấp ngày 16/5/1998 tại Nghệ An
Và một số anh em công nhân (có danh sách kèm theo)
Sau khi xem xét bản vẽ thực tế và thiết kế công trình, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung công việc hợp đồng, yêu cầu đối với bên B:
- Chịu trách nhiệm về người, dụng cụ thi công để đảm bảo hoàn thành công việc đã nhận, thực hiện nghiêm biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động đã được hướng dẫn
……
Điều 2: Trách nhiệm bên A
- Bố trí mặt bằng thi công
- Cung cấp vật tư đúng tiến độ…
Điều 3: Phương thức thanh toán, khối lượng, giá cả
a Phương thức thanh toán:
- Bên A thanh toán cho bên B một tháng hai kỳ dựa trên khối lượng bên
B thi công được nghiệm thu (Giao cho người đại diện)