1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội Thái Nguyên.

110 461 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng sơ đồ khối tổng quát, triển khai các thuật toán chi tiết, sử dụng giải pháp công nghệ phần mềm viết thành chương trình ứng dụng thiết kế tuyến đường trên bình đồ, đánh g

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ-KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

NGÔ NAM SƠN

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội - Thái Nguyên.

Hệ đào tạo : Cao đẳng chính quy

Chuyên ngành : Xây dựng cầu đường Khóa học : 2010 – 2013

Lớp : K6 CĐ XDCĐ/ LK5

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 2

TRƯỜN

G CAO ĐẲNG KINH TẾ-KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

NGÔ NAM SƠN

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội - Thái Nguyên.

Giáo viên hướng dẫn: VŨ VĂN AN

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa Cầu đường - Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên-Đại học thái nguyên em đã được trang bị những kiến thức, kỹ năng làm việc trong ngành xây dựng cầu đường Tuy nhiên để không bị bỡ ngỡ khi ra trường, nhà trường đã cho em cơ hội tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, từ đó kết hợp với lý thuyết đã học để có cái nhìn khách quan về các vấn đề liên quan đến ngành xây dựng cầu đường đặc biệt là chuyên ngành đường.

Thực tập chính là cơ hội cho em tiếp cận thực tế, áp dụng những lý thuyết

đã học trong nhà trường vào công việc thực tế, cũng là cơ hội cho em quan sát học hỏi phong cách,kinh nghiệm làm việc, bước đầu làm quen với các công việc của một kỹ sư cầu đường Đây cũng là cơ hội tốt để em có thêm kiến thức và tài liệu phục vụ cho nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp, tích lũy kiến thức chuyên môn cần thiết trong khi đọc và làm việc tại công ty thực tập.

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG THỊNH gói thầu PK1B ,

được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo ban điều hành, các anh chị cán bộ công nhân viên của ban điều hành, em có điều kiện nắm bắt tình hình hoạt động chung của ban điều hành và hoàn thành quá trình thực tập cán bộ kĩ thuật.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo bộ môn Đường ô

tô và đường đô thị - Khoa Cầu Đường - TrườngTrường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên-Đại học thái nguyên và đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo vũ văn an cùng các anh, chị cán bộ nhân viên trong ban điều hành gói thầu PK-1B đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này.

Hà Nội ngày 8 tháng 7 năm 2013

Chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI CẢM ƠN 3 1.Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP VÀ TỔNG QUAN ĐƠN

VỊ THỰC TẬP _9 I- GIỚI THIỆU CÔNG TY THỰC TẬP

II- KHÁI QUÁT VỀ GÓI THẦU PK1B: _10III- SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BAN ĐIỀU HÀNH: 11

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP THI CÔNG XỬ LÍ NỀN ĐẤT YẾU _14

I YÊU CẦU VẬT LIỆU: _14

1 Yêu cầu vật liệu thi công cọc cát, đệm cát: 14

2 Yêu cầu vật liệu dùng cho thi công bấc thấm: 15

3 Yêu cầu vật liệu thi công vải địa kỹ thuật: _16

II CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG: 16

III CHỌN HƯỚNG THI CÔNG: 17

IV CÔNG NGHỆ THI CÔNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT VÀ LỚP CÁT ĐỆM THOÁT NƯỚC: _18

V CÔNG NGHỆ THI CÔNG CẮM BẤC THẤM ĐẠI TRÀ: 20

VI CÔNG NGHỆ THI CÔNG CỌC CÁT NÉN KHÍ: _24

1 Thi công thử cọc cát: _24

1.1 Mục đích: _241.2 Vị trí thi công thử nghiệm: 241.3 Xác định các hệ số liên quan: 241.4 Trình tự thi công đóng cọc cát thử: _261.5 Ghi chép kết quả: _27

2 Thi công cọc cát đại trà: _28

3 Quản lý chất lượng và kế hoạch thí nghiệm: _30

3.1 Phương pháp tính toán: 303.2 Kiểm tra chiều dài cọc: 323.3 Kiểm tra hiện trường: 32

4 Kiểm soát chất lượng thi công: _32

4.1 Kiểm soát tổng thể: _324.2 Các điểm trọng yếu để kiểm soát chất lượng thi công: 33

Trang 5

VII KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG: _34VII KIỂM SOÁT AN TOÀN GIAO THÔNG: 35

1 Công tác giám sát giao thông: 35

2 Vật liệu dùng cho các thiết bị điều khiển giao thông: 35

3 Duy trì các phương tiện và thiết bị kiểm soát giao thông: _36

4 Kiểm soát giao thông trong thời gian không làm việc: _36

5 Kiểm soát giao thông ban đêm: _36

6 Kiểm soát giao thông duy trì tại các đường hiện tại có xe cộ đi lại: _37

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG _39

CHƯƠNG VI : THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG - 81CHƯƠNG V: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG THỰC TẬP -119

Trang 6

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Được biết, dự án xây dựng quốc lộ 3 mới đoạn Hà Nội - Thái Nguyên (haycòn gọi là dự án đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên) là dự án đặc biệtquan trọng trong việc kết nối mạng lưới giao thông khu vực phía Bắc Thủ

đô Hà Nội Ngoài việc giảm tải cho Quốc lộ 3 cũ, tuyến đường còn có ýnghĩa rất lớn để phát triển kinh tế cho các tỉnh vùng núi phía Bắc, đặc biệt

là các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên.Xây dựng đường ô tô cao tốc

là xu thế tất yếu của một nền kinh tế phát triển, các nước tiên tiến đã cơbản xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới đường ô tô cao tốc Đối với Việt Nam,xây dựng và phát triển hệ thống đường bộ cao tốc chính là tiền đề chophát triển kinh tế xã hội cũng như cho công cuộc công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước Vì vậy việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng này đang trởnên cấp bách trong giai đoạn hiện nay Sự phát triển hệ thống đường ô tôcao tốc cũng đồng nghĩa với yêu cầu về thiết kế và xây dựng một tuyếnđường ô tô đạt chất lượng cao, tính tiện nghi, thuận lợi, tốc độ cao, xechạy an toàn đồng thời tuyến đường thoả mãn tốt nhất sự hài hoà với địahình tự nhiên, tức là sẽ có sự đòi hỏi cao hơn cả về mặt kỹ thuật cũng như

mỹ thuật của tuyến đường Bước thiết kế tuyến trên bình đồ là khâu đầutiên đặt nền móng khai sinh ra tuyến đường, có vai trò quan trọng đối vớichất lượng của đường ô tô Nếu vẫn thiết kế tuyến theo những nguyên tắcthông thường như từ trước đến nay sẽ không đáp ứng được đầy đủ nhữngđòi hỏi trên Xem xét nghiên cứu một phương pháp thiết kế tuyến sao cho

Trang 7

thoả mãn được các yêu cầu, đồng thời đánh giá được chất lượng của tuyếnthiết kế là hết sức cần thiết trong công tác thiết kế đường ô tô hiện nay

2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

- Trình bày tổng quan một số vấn đề khi thiết kế tuyến đường ô tô cao tốc, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho người kỹ sư thiết kế đường thực hiện công tác này

- Đặt vấn đề, nêu lên cơ sở lí luận, trình bày nội dung phương pháp thiết kế tuyến đường

- Phân tích ảnh hưởng của các thông số thiết kế tuyến trên bình đồ đến

an toàn xe chạy làm cơ sở lí luận đề xuất đánh giá chất lượng của đồ án thiết kế tuyến thông qua các chỉ tiêu về bảo đảm an toàn giao thông

- Xây dựng chương trình phần mềm ứng dụng thiết kế tuyến đường trên bình đồ, đánh giá chất lượng của tuyến thiết kế bằng các tiêu chí về an toàn giao thông.

- Góp phần phục vụ công tác tư vấn thiết kế các công trình đường ô tô cao tốc, đường cấp cao ở nước ta hiện nay

3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu lý thuyết phương pháp thiết kế tuyến đường trên bình đồ.

- Phân tích lý thuyết ảnh hưởng các thông số thiết kế tuyến trên bình đồ đến an toàn xe chạy, lí luận đánh giá chất lượng tuyến thiết kế bằng các tiêu chí về an toàn giao thông.

- Nghiên cứu quá trình thực hiện thiết kế thực tế các tuyến đường ô tô cao tốc đã thực hiện, tìm hiểu tính năng ứng dụng của các phần mềm thiết kế đường bộ hiện hành

- Xây dựng sơ đồ khối tổng quát, triển khai các thuật toán chi tiết, sử dụng giải pháp công nghệ phần mềm viết thành chương trình ứng dụng thiết kế tuyến đường trên bình đồ, đánh giá chất lượng tuyến thiết kế bằng theo tiêu chí về an toàn giao thông, kết xuất trực tiếp với phần mềm Nova-TDN để tiếp tục thiết kế hoàn thiện tuyến đường

- Đối tượng nghiên cứu là các nội dung thiết kế kỹ thuật tuyến đường ô

tô cao tốc.

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là bước thiết kế bình đồ tuyến.

Trang 9

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP VÀ TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I-GIỚI THIỆU CÔNG TY THỰC TẬP

1 TÊN CÔNG TY:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG THỊNH.

-Địa chỉ: Phòng A1/1, nhà B24 - Phường Kim Liên - Quận Đống Đa - TP Hà Nội.

-Điện thoại liên lạc: 04.38525658 0983 136368

-Fax:04.38525658

-Email: hungthinh-htdc@vnn.vn

- Websites:http://www.hungthinhhtdc.net

5 VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN PHÍA NAM

- Địa chỉ: Số 9 Tiền Giang – Phường 2 – Quận Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

- Điện thoại: 08 38485784

6 ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN:

- Số 0103002350 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 03/6/2003.

7 TÀI KHOẢN & MÃ SỐ THUẾ CÔNG TY:

Trang 10

9 CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CHÍNH:

 Thi công xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, san nền, cấp thoát nước, kênh mương Thi công nội ngoại thất, công viên cây xanh Sản xuất các cấu kiện: sắt, gỗ nhôm, nhựa phục vụ xây dựng;

 Thiết kế quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu đô thị và nông thôn;

 Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế hạ tầng kỹ thuật khu đô thị ( giao thông, san nền, cấp thóat nước);

 Thiết kế cấp điện: đối với công trình dân dụng, công nghiệp, công trình điện năng, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

 Thiết kế kiến trúc, kết cấu đối với công trình dân dụng, công nghiệp;

 Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trình dân dụng, công nghiệp;

 Thiết kế hệ thống cấp thoát nước đối với công trình dân dụng, công nghiệp;

 Thiết kế kênh mương cấp thoát nước đô thị;

 Thiết kế các công trình cầu, đường bộ;

 Thiết kế khảo sát địa chất, xử lý gia cố nền đối với công trình xây dựng;

 Tư vấn thẩm định thiết kế và tổng dự toán (quy hoạch, công trình);

 Tư vấn giám sát, tư vấn đấu thầu Tư vấn quản lý dự án và điều hành dự án công trình;

 Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng và bảo vệ môi trường;

 Tư vấn kiểm định chất lượng công trình xây dựng;

 Khảo sát đo đạc địa hình phục vụ cho quy hoạch và xây dựng;

 Buôn bán máy móc thiết bị và các cấu kiện xây dựng; Buôn bán hàng nội thất, điện máy, đồ gia dụng, thiết bị văn phòng, thiết bị nghe nhìn, hàng thủ công mỹ nghệ;

 Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;

 Quan trắc lún công trình xây dựng;

 Đánh giá tác động môi trường

II Khái quát về gói thầu PK1B:

Tên dự án: Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà

nội - Thái Nguyên.

Tên gói thầu: Gói thầu PK1-B đoạn Đông Anh - Yên Phong (Km7+00-Km17+820).

Trang 11

Địa điểm xây dựng gói thầu: Thuộc địa phận huyện Đông Anh, TP Hà Nội và

huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Chủ đầu tư : Ban quản lý dự án 2

Nguồn vốn: Vốn vay ODA của JICA, hiệp định vay vốn số VNXII-3

Đơn vị tư vấn: Liên danh Nippon Koel Co., Ltđ (NK) - Japan bridge and structure

institute, INC (JBSI) - Transport engineering design incorporated (TEDI)

Nhà thầuCÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG THỊNH Tiến độ thi công gói thầu PK1-B: Dự kiến được hoàn thành trong thời gian 42 tháng (trong đó 36 tháng thi công trực tiếp; 3 tháng đầu làm công tác chuẩn bị, huy động nhân lực, trang thiết bị và các thủ tục ban đầu để triển khai dự án; 3

tháng cuối dành cho công tác hoàn thiện, lập hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán và các thủ tục khác.)

Giá trị gói thầu ( Bao gồm 15% chi phí dự phòng và không bao gồm thuế VAT) : 1.214.669.927.000 đồng.

Chiều dài tuyến: Km7+000 – Km17+820 trong đó

+ Tổng công ty xd Hưng Thịnh : Km7+000 – Km15+000

+ Vinaconex : Km15+000 – Km17+820

Chiều rộng nền đường chính: 34,5m bao gồm 4 làn đường xe chạy 3,75m và 2

làn đường phụ 3m, dải phân cách trung tâm 10,5m.

Kết cấu mặt đường chính:

+ Lớp mặt Bê tông Asphalt chống trượt 3cm.

+ Lớp mặt Bê tông Asphalt thông thường 5cm.

+ Lớp mặt Bê tông Asphalt dưới mặt 8cm.

+ Lớp móng trên cấp phối đá dăm dày 28cm

+ Lớp móng dưới cấp phối dăm dày 33cm.

II Sơ đồ tổ chức ban điều hành:

Giám đốc dựán:Lâm Văn Tế Phó Giám đốc dự án:Đặng Nam Hưng Trưởng phòng Kỹ thuật: Ngô Văn Sáng

Kỹ sư hiện trường

Kỹ sư vật liệu Kỹ sư trắcđạc

Trang 12

Thầu phụ–Thi công nền đường

Chỉ huy trưởng Chỉ huy phó Kỹ sư hiện trường

Người vận hành Đốc công Công nhân

Trang 13

Danh sách nhân viên của ban điều hành

2 Nguyen Hoang Hai Deputy project manager /Phó giám đốc BĐH

4 Vu Anh Dung Safety, Sanitation and Environment Manager/

Giám đốc an toàn, VSMT

5 Nguyen Quang Minh Assistant for Environment Manager/

Phụ tá cho Giám đốc an toàn, VSMT về Môi trường

6 Hoang Quynh Chief accountant/Kế toán trưởng

7 Ngo Van Sang Head of technical department/Trưởng phòng kỹ thuật

8 Nguyen Hoang Hai Head of planning department/Trưởng phòng kế hoạch

9 Nguyen Ngoc Luan Material engineer/Kỹ sư vật liệu

10 Vu Xuan Kien Accountant and cashier/Kế toán viên, thủ quỹ

11 Nguyen Quy Tho Quantity engineer/Kỹ sư khối lượng

12 Le Van Long Quantity engineer/Kỹ sư khối lượng

13 Nguyen Van Nghia Planning engineer in charge of requisition form/

Kỹ sư kế hoạch và viết phiếu yêu cầu

14 Cao Nguyen Thang Planning engineer in charge of requisition form/

Kỹ sư kế hoạch và viết phiếu yêu cầu

15 Tran Anh Tu Road superintendent/ Kỹ sư đường

16 Nguyen Huu Vuong Road superintendent/Kỹ sư đường

17 Nguyen Ngoc Tuan Road superintendent /Kỹ sư đường

18 Duong Manh Tuan Road superintendent/Kỹ sư đường

19 Nguyen Hong Thien Bridge superintendent/Kỹ sư cầu

20 Nguyen Kim Tuyen Bridge superintendent/Kỹ sư cầu

Trang 14

21 Vu Dinh Sang Bridge superintendent/Kỹ sư cầu

22 Nguyen Dinh Thanh Bridge superintendent/Kỹ sư cầu

23 Luong Xuan Dong Measurement team/Bộ phận đo đạc

24 Nguyen Thanh Tuan Measurement team/Bộ phận đo đạc

Interpreter: 1; Driver: 2; guard and cook: 2/ Phiên dịch:1; lái xe:2; bảo vệ, cấp dưỡng: 2

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP THI CÔNG XỬ LÍ NỀN ĐẤT YẾU

(phân đoạn từ Km 7+00 -:- Km 11+00)

Phân đoạn gồm 4 đoạn cần phải xử lý nền đất yếu, bao gồm 3 đoạn xử lý bằng bấc thấm, và 1 đoạn xử lý bằng cọc cát, toàn bộ 4 đoạn có đệm cát thoát nước và trải vải địa kỹ thuật dưới đệm cát.

Chiều sâu xử lý (m)

1 01-PVD Km 8+540 ~ Km 8+650 110 Theo tk Theo thiết kế

2 02-PVD Km 9+680~Km 9+980 300 Theo tk Theo thiết kế

3 03-PVD Km 10+760~Km 11+000 240 Theo tk Theo thiết kế

4 04-SVD Km 10+460~Km 10+760 300 Theo tk Theo thiết kế

I Yêu cầu về vật liệu:

1 Yêu cầu vật liệu thi công cọc cát, đệm cát:

 Hạng mục công việc này bao gồm việc tiến hành hệ thống VSD và bố trí tầng thoát nước ngang tại những khu vực đất yếu được chỉ rõ trong bản vẽ hoặc do kỹ sư chỉ định Sau khi Nhà thầu tiến hành thăm dò khảo sát địa chất ở tầng dưới thì cần tiến hành nghiêm hạng mục công việc này theo sự xác định của Kỹ sư.

 Hạng mục công việc này bao gồm: tiến hành đóng VSD theo khoảng cách và chiều sâu đã được yêu cầu, phía dưới tầng thoát nước cần trải lớp vải địa kỹ thuật, tiến hành thi công tầng thoát nước dạng hạt phía trên khu vực thiết kế để thoát nước.

 Vật liệu cát dùng cho VSD không được lẫn tạp chất, chất hữu cơ hoặc những chất có hại khác.

 Vật liệu VSD phải đáp ứng yêu cầu trong 22 TCN 262-2000 và phù hợp các yêu cầu sau:

Yêu cầu chung:

Trang 15

 Hàm lượng chất hữu cơ: <5%

2 Yêu cầu vật liệu dùng cho thi công bấc thấm:

Các chỉ tiêu cơ lý của bấc thấm (PVDs) được sử dụng trong dự án phải được Tư vấn xem xét và chấp thuận căn cứ trên các thông tin chi tiết do Nhà thầu phải nộp trình về loại PVD mà Nhà thầu đệ trình Thông tin phải bao gồm các số liệu đầy đủ từ nhà cung cấp liên quan đến đặc tính, kết quả thí nghiệm kiểm tra chất lượng, chứng chỉ, phương pháp và thiết bị nối, biện pháp thi công thích hợp và các thông tin liên quan khác mà Nhà thầu cung cấp phục vụ công tác xem xét và đánh giá của Tư vấn.

Bấc thấm (PVDs) phải có hai thành phần - một lõi nhựa thoát nước liên tục được bọc bằng vải địa kỹ thuật không dệt Hai bộ phận này có thể được làm thành một hoặc phần lọc có thể được quấn quanh lõi, lồng vào nhau và hàn kín để chứa lõi

Băng thoát nước phải linh động, có khả năng uốn mà không gây hư hại trên mặt trống có đường kính đuợc Tư vấn chấp thuận và đảm bảo không bị gãy, hỏng hay mất các đặc tính thấm của nó trong quá trình lắp ráp.

Việc sử dụng bấc thấm lâu dài phải xét đến các đặc tính sau:

 Bấc thấm phải có đủ độ mềm dẻo để có thể vừa khắc phục được độ lún dự tính của đất trong khi duy trì tính liên tục và không tạo ra sự chống đỡ nào đáng kể cho kết cấu Vật liệu thấm phải là loại trơ và bấc thấm phải duy trì được đặc tính của chúng trong suốt thời gian chờ cố kết yêu cầu.

 Bấc thấm phải có khả năng thấm nước do dòng chảy từ đất xung quanh bấc thấm ngăn không cho lớp mịn của đất lọt vào lõi gây cản trở cho bộ lọc.

 Bấc thấm phải có khả năng thoát nước dọc theo chiều dài của nó và không gây

ra sự cản trở đáng kể đối với dòng chảy và duy trì được khả năng thoát nước của nó tại độ sâu thi công lớn nhất theo qui định Vật liệu PVD phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu của 22 TCN 262-2000 như sau:

Đặc tính của lớp vỏ và lõi PVD Tiêu chuẩn Yêu cầu

Kích thước bên ngoài của ô dệt,  m ASTM D4751 – 87 Dưới 75

Cường độ chịu kéo , kN ASTM D4632 – 91 Lớn hơn 1.6

Khả năng thoát nước áp suất 350kN/

Trang 16

Đặc tính của lớp vỏ và lõi PVD Tiêu chuẩn Yêu cầu

Hệ số thấm của lưới lọc ASTM D4491 ≥ 1.10 -4 m/sec Cường độ căng kéo tương đương độ

căn kéo dưới 10% cho cường độ

kháng ngắt quãng trong khi cắm PVD

0.05mm Trong quá trình vận chuyển, bấc thấm phải được bọc bằng một lớp vỏ bọc có khả năng bảo vệ cao Tại khu vực cất giữ, bấc thấm phải được bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời, bùn, bụi bẩn, rác rưởi và các chất có hại khác Tất cả các bấc thấm dùng cho dự án phải được cấp chứng chỉ của nhà sản xuất.

3 Yêu cầu vật liệu thi công vải địa kỹ thuật:

Tại những nơi được qui định hay do Tư vấn chỉ dẫn, vải lọc địa kỹ thuật để tách vật liệu đệm dạng hạt khỏi các vật liệu đất hiện có phải tuân thủ các yêu cầu của 22TCN248-

98 đối với vải có độ bền cao đặc biệt là vải sử dụng làm vật liệu cách li cho đường bộ Vải phải là loại không dệt, sợi liên tục, khâu bằng kim và được sản xuất từ polyme tổng hợp bền Vải phải có độ thấm lớn hơn độ thấm của lớp đất xung quanh và phải có các đặc tính cơ lý tối thiểu như sau:

Đặc tính Các giá trị y/c Phương pháp thí nghiệm

Cường độ chịu kéo dải tối thiểu kN/m 12 ASTM D4595

Cường độ đâm thủng CBR tối thiểu N 1000 ASTM D 4833

II Chọn phương án thi công:

Để đảm bảo chất lượng của công tác thi công, đúng tiến độ, nâng cao năng suất lao động của công nhân cũng như thiết bị máy móc, tránh mất thời gian vào việc lắp đặt chuyển đổi thiết bị từ cọc cát sang bấc thấm, đơn vị sẽ tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa riêng từng phần: Một đội chuyên thi công cọc cát, một đội chuyên thi công bấc thấm Đội nào kết thúc công việc trước thì sẽ chuyển đổi dây chuyền công nghệ để phối hợp thi công cùng đội kia nhằm đẩy nhanh tiến độ.

Trang 17

Nội dung phương án thi công dây chuyền là phương án mà trong đó quá trình thi công được chia ra nhiều công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, sản

phẩm làm ra liên tục, đều đặn theo một hướng đến một thời điểm nào đó tất cả các máy móc phương tiện và người hoạt động trên các dây chuyền được liên tục không bị gián đoạn.

Qui trình thi công được chia làm các bước nhất định Mỗi dây chuyền công nghệ này giao cho một tổ chuyên nghiệp tiến hành Những đơn vị chuyên nghiệp này phải hoàn thành công việc của mình trước khi đơn vị thi công phía sau triển khai tới.

Đơn vị sẽ tập trung toàn bộ các phương tiện máy móc cũng như nhân lực theo tiến độ

đã dự kiến để đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng và an toàn giao thông trong quá trình thi công các hạng mục công việc.

Để đảm bảo lưu thông và tiến độ trong quá trình thi công, đơn vị sẽ tổ chức các đội thi công theo hình thức cuốn chiếu từng đoạn, từng bên trên tuyến để tránh trùng lắp nhau trên tuyến gây ách tắc giao thông và tuần tự theo các hạng mục trên tiến độ đã lập, thi công đến đâu là dọn dẹp hoàn thiện ngay đến đó.

Ưu điểm:

 Đưa công trình vào sử dụng với thời gian nhanh nhất, thi công đến đâu, sử dụng đến đấy, cho nên có thể dùng ngay đoạn vừa làm xong để thi công tiếp công việc tiếp theo, đồng thời phát huy hiệu qủa kinh tế.

 Do tập trung xe máy, các tổ đội thi công là chuyên nghiệp nên việc bảo quản và sử dụng xe máy sẽ tốt hơn, năng suất lao động được nâng cao.

 Chuyên môn hóa công nhân dẫn đến tay nghề cao, tăng năng suất lao động và chất lượng công tác.

 Tập trung thi công trên một đoạn ngắn nên dễ chỉ đạo, kiểm tra chất lượng và điều kiện xây dựng.

 Nâng cao trình độ thi công và tổ chức thi công, rút ngắn thời gian quay vòng máy móc, tiền vốn.

III Chọn hướng thi công:

Sau khi chọn phương án thi công thì nhiệm vụ không kém phần quan trọng tiếp theo

là chọn hướng thi công Huớng thi công phụ thuộc vào mỏ vật liệu, hướng thoát nước, điều kiện cụ thể ở hiện trường.

Ở đây ta có 2 phương án chän để thi công như sau:

Trang 18

 Vận chuyển vật liệu ngay trên đoạn đường công vụ đã làm xong.

 Vì mỏ vật liệu ở vị trí gần tuyến nên việc vận chuyển rất thuận lợi.

Nhược điểm:

 Diện thi công hẹp, dễ bị ách tắc giao thông.

Phương án 2

Chia làm 2 mũi thi công cho tuyến:

 Mũi 1 : Thi công từ cuối tuyến vào giữa.

 Mũi 2 : Thi công từ đầu tuyến vào giữa.

Ưu điểm:

 Diện thi công thích hợp cho việc vận chuyển ở giữa đoạn đường.

Nhược điểm:

 Lực lượng thi công phân tán, tổ chức chỉ đạo không chặt chẽ.

 Không tận dụng đường đã thi công làm đường tạm.

Qua 2 phương án, sau khi phân tích Công ty chọn phương án 1 làm phương án thi công vì phương án này sẽ đạt nhiều ưu điểm so với mặt bằng thực tế của công trình

Lưu ý: Hướng thi công xét cho từng đoạn, còn đoạn nào thi công trước tùy thuộc vào

điều kiện thực tế, và tiến độ thi công.

IV Công nghệ thi công vải địa kỹ thuật và lớp cát đệm thoát nước:

Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng thi công:

 Nhận bàn giao mặt bằng từ ban điều hành:

Mặt bằng lúc nhận phải đảm bảo các điều kiện sau, nếu không đảm bảo nhà thầu không chịu trách nhiệm:

 Đã đào bóc hữu cơ, đã đắp trả, lu lèn đạt độ chặt thiết kế, đạt cao độ thiết kế vải địa.

 Không ngập nước trên phạm vi trải vải địa.

 Mặt bằng phải sạch sẽ, không có cỏ rác, vật liệu khác.

 Di dời cọc mốc ra ngoài phạm vi thi công.

 Làm rãnh thoát nước tạm hai bên.

Bước 2: Trải vải địa kỹ thuật:

 Trải vải địa kỹ thuật theo sơ đồ trải bằng nhân công.

 Chỉnh sửa để vải địa không bị xáo trộn, thay thế nếu bị rách

 Lắp đặt các thiết bị đo lún.

Trang 19

 Khâu các mối nối bằng máy khâu hoặc nối chồng các mối nối.

 Nếu sử dụng mối nối chồng thì khoảng cách chồng nhau ≥ 50cm

 Nếu sử dụng mối nối khâu thì đường khâu cách biên ≥ 3cm

 Khoảng cách mũi chỉ khâu là 7 ÷ 10 mm.

Bước 3: Đắp lớp cát đệm thoát nước:

 Ô tô vận chuyển đổ cát lên vải địa, ô tô không được đi trên vải địa

 Dùng máy ủi D6 san cát, lớp cát đầu tiên dày 30 cm, cẩn thận không làm rách vải địa Xe máy không được đi trên vải địa.

Bước 4: Đầm nén cát thoát nước:

 Dùng lu rung kết hợp tưới nước để đầm cát đạt độ chặt yêu cầu Đầm nén tương tự thi công nền đường.

 Đắp các lớp tiếp theo chiều dày 20 cm, lu lèn đạt độ chặt yêu cầu, cứ thế cho đến khi đạt cao độ thiết kế của lớp đệm cát thoát nước.

Lưu ý: Đối với đoạn có xử lý VSD thì đệm cát được thi công hoàn toàn, đối với đoạn

xử lý bằng PVD thì thi công lớp 1 dày 30 cm, lớp còn lại dày 20 cm đợi thi công bắc thấm rồi mới thi công.

Trải vải địa kĩ thuật

Trang 20

Khâu mối nối bằng máy khâu

V Công nghệ thi công cắm bấc thấm đại trà:

Bước 1: Công tác chuẩn bị

 Sau khi thi công xong vải địa và lớp cát thoát nước đầu tiên, tiến hành dọn vệ sinh mặt bằng.

 Định vị lại tim các lỗ cắm bấc thấm theo hàng dọc và ngang theo đúng sơ đồ thiết

kế, đánh dấu vị trí định vị.( Công việc này cần làm cho từng ca máy).

 Lắp đặt máy móc thiết bị.

Trang 21

Bước 2: Cắm bấc thấm

 Đưa máy cắm bấc thấm vào vị trí theo sơ đồ di chuyển đã thiết kế, sai số về vị trí không được quá 150mm.

 Xác định vạch xuất phát trên trục tâm để tính chiều dài bấc thấm được ấn vào đất.

 Kiểm tra độ thẳng đứng bằng dây dọi.

 Lắp bấc thấm vào trục tâm, điều khiển máy đưa đầu trục tâm đến điểm đặt bấc

 Gắn đầu neo vào bấc thấm, chiều dài bấc thấm gập lại tối thiểu 30cm và được ghim bằng ghim thép.

 Ấn trục tâm đến độ sâu thiết kế với tốc độ đều 0.15 ÷ 0.6 m/s.

Bước 3: Kéo trục tâm lên

 Kéo trục tâm lên ( lúc này đầu neo sẽ giữ bấc thấm lại trong đất).

 Khi trục tâm kéo lên hết dùng kéo cắt bấc thấm sao cho còn lai tối thiểu 20cm bâc thấm nhô lên trên đệm cát.

 Di chuyển máy đến vị trí cắm khác Lặp lại từ đầu cho vị trí cắm tiếp theo này.

 Trong quá trình cắm, nếu hết cuộn bấc thấm thì được phép nối chồng với L neo ≥ 30cm và được ghim chặt bằng ghim thép.

Bước 4: Đắp lớp đệm cát còn lại

 Dọn dẹp vệ sinh mặt bằng.

 Đổ đóng cát bằng xe ben, xe ben đổ đống từ hai biên, không được đi lên phạm vi thi công.

 Dùng máy xúc lật san phẳng lớp cát.

 Dùng lu rung 25 tấn kết hợp tưới nước để đầm nén đạt độ chặt yêu cầu.

Trang 22

Lưu ý: Trường hợp đang thi công cắm bấc thấm chưa đến độ sâu nhưng gặp trở ngại

không đóng tiếp được thì cần kịp thời xin ý kiến Tư vấn giám sát để cho phép dừng lại tại đó và định vị cắm bấc thấm sang chỗ lân cận trong vòng 30cm Nếu tiếp tục cắm thêm 1

số bấc thấm khác tại vùng rộng xung quanh mà vẫn không đáp ứng được yêu cầu thiết kế thi xin ý kiến của Tư vấn giám sát và chủ đầu tư.

Máy cắm bấc thấm

Trang 23

Nghiệm thu cắm bấc thấm

Thi công cắm bấc thấm

Trang 24

VI Công nghệ thi công cọc cát nén khí:

1 Thi công thử cọc cát:

 Tiêu chuẩn 22TCN 263-2000 của Bộ giao thông.

 Tiêu chuẩn khảo sát thiết kế đường đất xốp đắp cao 22TCN 262-2000

 Tiêu chuẩn phòng thí nghiệm AASHTO, ASTM và Việt Nam

1.1 Mục đích:

 Kiểm tra và xác định năng lực của thiết bị thi công cọc cát.

 Xác định hệ số chuyển đổi thể tích cát từ trạng thái tơi xốp sang trạng thái chặt trong phòng thí nghiệm và tại hiện trường nhằm so sánh giữa tính toán và trong thực tế thi công (cho từng loại cát sử dụng làm vật liệu nhồi của cọc cát), tiện cho việc theo dõi độ đầm chặt của cát nhồi cọc sau này.

 Xác định hệ số qui đổi thể tích từ đường kính trong của ống vách sang đường kính cọc cát, để làm cơ sở cho công tác theo dõi thi công sau này.

 Xác định chiều sâu cọc cát cần thi công với ý nghĩa mũi cọc cát phải cắm vào lớp đất cứng

 Xác định chính xác theo lý thyết và theo thực tế thi công lượng cát cần để nhồi vào cọc trên cơ sở độ dài theo thiết kế và đảm bảo vật liệu nhồi được đầm đảm bảo độ chặt tối ưu.

 Định hướng các thông số cần theo dõi trong khi đóng cọc tại hiện trường để tiện việc theo dõi giám sát công tác đóng cọc sau này.

1.2 Vị trí thi công thử nghiệm:

Thi công cọc thử: đoạn Km 7+000.00- Km10+000.00 có cọc cát với chiều dài là hơn 20m (vị trí cọc thử xem chi tiết bản vẽ thi công) nằm trong phân đoạn Km12+480 ÷ Km12+820.

1.3 Xác định các hệ số liên quan:

Bước 1: Kiểm tra mặt bằng thi công:

 Kiểm tra kích thước hình học lớp cát thoát nước.

 Cao độ đỉnh lớp cát thoát nưóc.

Bước 2:Định vị cọc cát

 Dùng máy kĩnh vĩ và thước tiến hành định vị và đánh dấu bằng cọc tre theo hồ sơ thiết kế.

Trang 25

Bước 3: Rung hạ ống vách

 Khởi động máy.

 Đưa ống vách vào vị trí.

 Kiểm tra thăng bằng của ống vách theo phương thẳng đứng bằng quả rọi.

 Kiểm tra chiều dài ống vách bằng thước thép.

 Tiến hành rung búa hạ ống vách.

Bước 4: Xác định chiều sâu dừng của cọc cát.

 Rung búa hạ cọc đến chiều sâu yêu cầu.

 Chiều sâu dừng của mũi cọc sẽ được quyết định trên hồ sơ thiết kế.

 Kiểm tra chiều dài của ống vách được rung hạ xuống lòng đất.

Bước 5:Tính toán các thông số cần thiết trước khi đóng cọc thử.

Hệ số qui đổi thể tích loại cát từ trạng thái xốp sang trạng thái chặt sẽ là từ 1,22 1,30 Trong phòng thí nghiệm hiện trường chúng ta có thể xác định được hệ số quy đổi chính xác của thể tích loại cát dùng để nhồi vào cọc bằng công thức như sau:

 Hệ số quy đổi trạng thái từ cát xốp sang cát chặt là:Hx-c = c / x

 Trong đó:

Hx-clà hệ số qui đổi thể tích cát từ trạng thái cát xốp sang cát chặt.

c là dung trọng khô của cát xốp.

xlà dung trong khô của cát chặt xác định bằng thí nghiệm proctor.

 Hệ số qui đổi thể tích từ lòng cọc sang đường kính cọc cát:

Đườngkính trong của cọc là d = 376 mm

Đường kính ngoài của cọc cát là D = 400 mm

Khối lượng cát xác định: V = d 2 /4

Trang 26

Ta gọi Vqd là hệ số quy đổi thể tích từ lòng cọc sang đường kính cọc cát thực tế V qd có ý nghĩa là cứ 1.13 m cát chui ra khổi ống thì tương đương với 1m cọc cát được hoàn thành.

Trong đó:

l là chiều dài khối cát trong ống vách.

L là chiều dài khối cát khi rút ống vách (chiều dài thực tế của khối cát ).

Bước 6:Xác định các thông số cần thiết tại hiện trường

Như ta đã biết hệ số qui đổi thể tích các loại cát từ trạng thái xốp sang trạng thái chặt tại hiện trường xác định bằng cách đo thể tích trước khi đầm so sánh với thể tích sau khi đầm và được làm như sau: Cho một thể tích cát vào lòng cọc tính toán sao cho lượng cát này vừa đầy lòng cọc, sau đó rung cho đến khi cát không xuống được nữa xác định cao

độ cát còn lại trong ống (cửa van dưới ống luôn luôn đóng) ta có được hệ số chuyển đổi thể tích từ cát xốp sang trạng thái đầm chặt Giá trị này có thể so sánh với giá trị thí nghiệm để kiểm tra, đồng thời sử dụng cho thời gian thi công sau này.

Vx: thể tích cát đong bằng gầu, đây là cát ở trạng thái xốp

Cho Vx vào ống vách, rung búa và nén khí, lúc này thể tích cát trong ống vách sẽ là

Bước 1:Kiểm tra thiết bị đóng cọc cát, các thiết bị phụ trợ đóng cọc khác như: Hộc

đong cát, thiết bị khống chế thẳng đứng, thiết bị đo mức cát, thiết bị đo độ sâu mũi cọc…

Bước 2:Tính toán lượng cát xốp cần để nhồi vào cọc trên cơ sở các thông số đã được

xác định trước như: Hệ số chuyển đổi thể tích cát từ trạng thái tơi xốp sang trạng thái chặt trong phòng thí nghiệm, hệ số qui đổi thể tích từ đường kính lòng cọc sang đường kính cọc cát Dùng hộc đong cát đong lượng cát vừa đủ cho một cọc tập kết bên cạnh cọc định đóng thử

Bước 3:Rung cọc đến đúng độ sâu thết kế

Trang 27

Bước 4:Dùng máy xúc lật vận chuyển cát vào gầu chở cát Gầu chở cát đổ cát vào

trong lòng cọc.

Bước 5:Rung cho đến khi mức cát trong cọc không xuống được nữa, đo mức cát

trong cọc sau khi đạt yêu cầu trên Xác định hệ số qui đổi thể tích các loại cát từ trạng thái xốp sang trạng thái chặt tại hiện trường.

Bước 6:Đo lại mức cát trong cọc l1, và sau đó rung kết hợp với rút cọc lên 1,0 m theo

tốc độ rút ống 10s/1m, dừng lại khi rút ống lên 1 m và rung cho đến khi cát trong ống không thể xuống được nữa, đo mức cát còn lại trong cọc l2, trên cơ sở các số liệu vừa đo

h = l1 – l2 và H = 1m kiểm tra lại hệ số chuyển đổi thể tích từ lòng cọc sang đường kính

cọc cát theo công thức V qd =

h

H = h Bước này tiếp tục lặp lại cho đến khi kết thúc chiều dài cọc.

1.5 Ghi chép kết quả:

Kết quả theo dõi thi công cọc cát được ghi theo bảng sau:

Khoảng cách đến tim Chiều sâu (m) Khối

lượng cát

Thời gian Trái Phải Thiết

kế

Thực tế

(kỹ rõ họ tên) (kỹ rõ họ tên) (kỹ rõ họ tên)

Trang 28

2 Thi công cọc cát đại trà:

Bước 1: Công tác chuẩn bị

 Sau khi thi công xong vải địa và đệm cát, tiến hành dọn vệ sinh mặt bằng.

 Căng dây định dạng và đánh dấu diện tích, vị trí thi công giếng cát theo kích thước

và sơ đồ thi công Dùng máy toàn đạc điện tử định vị hệ thống tim mốc chiều dọc theo lý trình và cung đường khoảng cách là 20m ÷ 30m định vị một tim mốc ở bên phải và bên trái tuyến đường chiều ngang theo hệ trục của cọc thiết kế.

 Lắp đặt máy móc thiết bị

 Kiểm tra vận hành thử hệ thống.

 Đánh dấu trên trục tâm để xác định chiều dài ống vách cắm bằng chiều dài cọc cát thiết kế.

 Tập kết vật liệu, đổ đống sao cho thuận lợi thi công các vị trí cọc cát, đống vật liệu phải tính toán đủ cho thi công một cọc tại vị trí gần nơi thi công.

Bước 2: Hạ ống vách

 Đưa máy vào vị trí theo sơ đồ di chuyển đã thiết kế.

 Kiểm tra độ thẳng đứng bằng dây dọi.

 Đóng ống vách bằng búa rung, dưới tác dụng của phản lực đất mui của ống vách đóng lại.

 Trong quá trình đóng ống vách đường cấp khí nén đáy cọc được mở, van xả nhanh trên thùng nén cát mở.

 Máy xúc lật cấp cát vào xe chở cát

Bước 3: Đổ cát lần 1

 Ống vách tiếp tục được đóng xuống

 Xe chở cát được kéo lên

 Khi đạt được độ sâu 10-12 m, xe chở cát đổ cát vào thùng cấp cát

 Xe chở cát đi xuống nhận cát tiếp, cát được cấp liên tục đến khi đầy ống.

 Ống vách tiếp tục được đóng xuống tới khi đủ cao độ thiết kế.

 Đóng kín miệng ống vách, chỉ để lọt ống dẫn khí Van đường khí nén mũi cọc đóng lại, van đường ép cát mở ra, kết hợp búa rung rút ống vách lên, trong quá trình này mũi ống vách sẽ mở ra để cát đi xuống.

Bước 4: Đổ cát lần 2 hoàn thành cọc cát

 Rút ống vách lên đến độ cao L-2 (m), lúc này cát trong ống còn khoảng 2m, van đường cấp khí đóng lại, mở miệng ống vách và cho hết cát vào đủ để thi công xong một cọc cát.

 Van xả nhanh chóng được đóng lại, van đường khí nén ở mũi đóng và van đường

ép cát mở ra, duy trì dòng khí nén, rung và rút ống vách lên.

 Khi ống vách đã lên hết, các van khí đóng lại, di chuyển máy để thi công vị trí tiếp theo.

Trang 29

Lưu ý: Sau khi thi cụng xong cọc cỏt, cỏc lớp nền đường ban đầu thi cụng trờn

cọc cỏt khụng được dùng lu rung.

 Trường hợp đang thi cụng đóng cọc cỏt chưa đến độ sõu nhưng gặp trở ngại khụng đóng tiếp được thì cần kịp thời xin ý kiến Tư vṍn giỏm sỏt để cho phộp dừng lại tại đó và định vị đóng cọc cỏt sang chỗ lõn cọ̃n trong vũng 50cm Nếu tiếp tục đóng thờm 1 số cọc khỏc tai vùng rộng xung quanh mà vẫn khụng đỏp ứng được yờu cầu thiết kế thi xin ý kiến của Tư vṍn giỏm sỏt và chủ đầu tư.

FG

FG + ht

sơ đồ hƯớng thi công đóng cọc cát sd

mặt cắt mặt bằng

Trang 30

6 5

4 3

Sơ đồ các bước thi công cọc cát

Trang 31

3 Quản lý chất lượng và kế hoạch thí nghiệm:

 Thành phần hạt của cát sử dụng cho cọc cát là rất quan trọng.

 Cát trước khi sử dụng thì mẫu và kết quả thí nghiệm sẽ được đệ trình Kỹ sư để chấp thuận

 Khi kết thúc 1 khu vực trong quá trình thi công, Nhà thầu tiến hành tổng hợp làm báo cáo với các thông tin cập nhật Vị trí thi công, thời gian thi công (bắt đầu, kết thúc), số lượng công việc được thi công và thông tin cụ thể về hạng mục công việc thi công.

 Những phát hiện về tầng đất cứng gặp phải sẽ được báo cáo.

 Kiểm tra các vị trí cọc cát với sai số <10cm.

 Sai số về độ thẳng đứng của cọc cát không vượt quá 2~3%.

Trong đó: H1 cao độ vị trí máy đứng

H2 cao độ mũi cọc thiết kế cao nhất (max) 0.5m là chiều dài cộng thêm

Sau khi tính toán ta lấy chiều dài ống vách lấy lớn hơn hoặc bằng L, có thể lấy chiều dài ống vách là L của cọc sâu nhất trong thiết kế của dự án.

Đường kính, chiều dày ống vách:

Đường kính ngoài tại mũi ống vách nhất thiết phải bằng đường kính của cọc thiết kế:

= 376mm.

Tính toán lượng cát cho 1 cọc và chiều dài cát trong lòng ống vách:

Lượng cát cho 1 cọc được tính toán như sau:

12.54×Rv : thể tích cát cho 100 m cọc tính toán

Trang 32

L: chiều dài cọc theo thiết kế.

Chiều dài cát trong lòng ống vách:

Khi xe cát đổ vào phễu, do phễu có van tự động 1 chiều nên cát chảy vào trong lòng ống vách Khi đổ 1 xe cát với thể tích (V)ta có chiều dài trong ống như sau:

H = 4×V / (π×d 2 ) (m)

Trong đó : V : thể tích cát trong xe tính bằng m3

d : Đường kính trong của ống vách (m)

H: chiều dài cát trong ống vách (m)

Chiều dài cát trong ống vách tính toán cao độ để thực hiện cát bổ xung cho đủ thiết

kế ở bước 4.

3.2 Kiểm tra chiều dài cọc:

Trên cơ sở tính toán ở trên, chiều dài ống vách cần thiết được đánh dấu rõ ràng trên dàn leader Khi đóng đến điểm đánh dấu lúc đó cao độ mũi vách đạt yêu cầu.

Kiểm tra: Kỹ sư có thể kiểm tra chiều dài thực tế trong lòng ống vách để so sánh với

lý thuyết bằng cách: Đóng vách đủ cao độ thiết kế Dừng lại đưa thước thép vào lòng ống vách thông qua cửa mở kiểm tra ở trên thùng nén cát.Lấy hai số liệu so sánh.

3.3 Kiểm tra hiện trường:

 Cọc cát hoàn thành kiểm tra tại công trường về kích thước lưới cọc và đường kính cọc sau khi hoàn thành.

 Kích thước được kiểm tra trên 4 cọc bất kỳ.

 Đường kính cọc xác định bằng cách đào 1 đầu cọc bất kỳ để đo.

4 Kiểm soát chất lượng thi công:

4.1 Kiểm soát tổng thể:

Phải làm tốt kế hoạch chất lượng ngay từ khi bắt đầu công trình, thiết lập chế độ trách nhiệm chất lượng đối với từng cương vị, làm rõ mục tiêu chất lượng công trình đến từng bộ phận, làm tốt ba tầng công tác gồm quản lý, thí nghiệm và kiểm nghiệm, lựa chọn biện pháp đồng bộ mang tính khả thi thiết thực về 5 phương diện con người, thiết bị, vật liệu, công nghệ và môi trường, đảm bảo chất lượng thi công và tăng cường quản lý trong suốt quá trình

 Bảo đảm về con người: Cắt cử những cán bộ kỹ thuật cốt cán có hiểu biết sâu về kỹ thuật và có khả năng quản lý, bổ sung các cương vị kỹ thuật then chốt.

Trang 33

 Bảo đảm về kỹ thuật: Tiến hành đi sâu tìm hiểu và điều tra, lập ra những phương án thi công thiết thực khả thi, từng bước tiến hành hướng dẫn và bàn giao kỹ thuật, chấp hành nghiêm các quy phạm kỹ thuật, làm tốt công tác ghi chép trong thi công.

 Bảo đảm về vật liệu: Nguyên vật liệu phải thông qua thí nghiệm đạt tiêu chuẩn mới được phép đưa vào sử dụng.

 Bảo đảm về máy móc thiết bị: Bảo đảm máy móc thiết bị trong điều kiện vận hành tốt, định kỳ tiến hành duy tu, bảo dưỡng Trong thời gian thi công các máy móc thiết bị không được phép rời khỏi hiện trường và phải thoả mãn những yêu cầu về thi công.

4.2 Các điểm trọng yếu để kiểm soát chất lượng thi công:

 Khi dịch chuyển máy đóng cọc cần chú ý xem mặt bằng thi công có bằng phẳng

và có đáp ứng được tải trọng của thiết bị đóng cọc vận hành bên trên hay không, trong phạm vi khu vực thi công xem có vật chướng ngại trên cao không ( như đường điện cao thế trên cao, các dây cáp điện mắc trên cao phục vụ công tác thi công) nhằm bảo đảm máy đóng cọc có thế dịch chuyển thực hiện thi công an toàn.

 Phải làm nghiêm và cẩn thận công tác ghi chép đóng cọc ngay từ đầu và điền vào những mẫu biên bản có liên quan, kịp thời trình lên Tư vấn giám sát ký xác nhận, tránh để xảy ra hiện tượng bỏ sót cọc.

 Căn cứ vào chiều dài ngập sâu trong đất cụ thể của từng cọc để lựa chọn chủng loại máy đóng cọc, búa đóng cọc phù hợp và độ cao của giàn máy, chú ý đến tính năng kỹ thuật của cọc cát thoát nước, tất cả các vật liệu cát được dùng cần tiến hành kiểm tra theo đúng yêu cầu thiết kế.

 Trong quá trình thi công đóng cọc cát cần phải thường xuyên dùng dây dọi, thước nivô để kiểm tra giàn máy đóng cọc, nhằm bảo đảm độ đứng cho thân cọc, nghiêm cấm không được đóng cọc bị xiên, trong khi thi công đóng cọc cần sử dụng phương pháp đóng cọc chấn động theo mức tải đã định sẵn và đóng liên tục từng cọc một.

Trang 34

VII Kiểm soát môi trường:

“Kế hoạch quản lý bảo vệ môi trường” là một phần của biện pháp thi công này Trách nhiệm bảo vệ môi trường xung quanh sẽ được thực hiện trong quá trình xử lý nền đất yếu phù hợp với điều kiện hợp đồng và luật pháp của Việt Nam về bảo vệ môi trường

và các quy định khác có liên quan như: Nghị định chính phủ Số.175/CP, Nghị định Chính phủ hướng dẫn thực hiện bảo vệ môi trường, 1994.

Nếu có vấn đề gì xảy ra tại công trường, các biện pháp giải quyết và phòng tránh sẽ được xem xét thực hiện trong thời gian ngắn nhất.

Một số điểm tiêu biểu để kiểm soát như sau.

1 Hạt thô và bụi ảnh hưởng tớivùng phụ cận

 Tưới nước cho ẩm mặt đường

 Vệ sinh lối vào công trường (đường công cộng)

 Xe tải chở cát và đất sẽ được phủ vải bạt

2 Tiếng ồn ảnh hưởng tới vùngphụ cận

 Tốc độ giới hạn dưới 20km/h trong công trường

 Thiết bị quan trắc không được phép vận hành từ 10 giờ tối đến 6 giờ sáng quanh khu vực gần dân cư.

 Báo cáo ảnh về hiện trạng của nhà dân và các công trình công cộng liền kề với hiện truờng thi công trước khi thi công theo kế hoạch kiểm tra hiện trạng nhà dân sẽ được nộp riêng.

 Tiến hành kiểm tra hiện trạng nhà dân và các công trình công cộng có liên quan trong thời gian thi công.

3 Ô nhiễm nước Bố trí hố lắng trước cửa xả ( nếu cần)Lắp đặt hàng rào an toàn quanh khu vực để

thiết bị nặng.

4 Ô nhiễm

 Thiết bị sẽ được bảo dưỡng thích hợp để tránh thải nhiều khói gây ô nhiễm bầu không khí

 Dầu nhờn và dầu đã sử dụng sẽ được bỏ đi một cách đúng đắn để bảo vệ nguồn nước

và tránh ô nhiễm không khí.

Khi thi công đất yếu cần chú ý một số điểm sau:

 Không để dầu mỡ vương vãi trên đất.

Trang 35

 Phương tiện vận chuyển vật liệu phải che đậy cẩn thận.

 Thường xuyên vệ sinh kho chứa, giảm thiểu rơi vãi vật liệu ra môi trường.

 Tưới nước thường xuyên khu vực công trường có phát sinh bụi ảnh hướng đến đời sống nhân dân.

 Hạn chế tình trạng hoạt động không cần thiết của máy móc.

Thường xuyên bảo dưỡng máy móc nhằm giảm thiểu khí thải ra môi trường

VII Kiểm soát an toàn giao thông:

Tham khảo kế hoạch kiểm soát giao thông chi tiết, trong quá trình thi công, thực hiện các biện pháp phù hợp với luật pháp và quy định hiện hành của Việt Nam.

1 Công tác giám sát giao thông:

Trước khi bắt đầu các hoạt động xây dựng, dựa vào Kế hoạch Kiểm soát giao thông

đã được phê duyệt, Nhà thầu phải lắp dựng và duy trì (tại các vị trí đã được miêu tả) biển báo, thanh chắn, hàng rào tạm (cao 2m) và các thiết bị điều khiển giao thông khác như theo yêu cầu của Kế hoạch Kiểm soát Giao thông, Tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác đã được chấp thuận hoặc được Kỹ sư chỉ thị

Khi cần thiết để kiểm soát giao thông hoặc khi/ nơi mà Kỹ sư chỉ thị, Nhà thầu phải cung cấp những người cầm cờ có đủ năng lực đứng ở một số vị trí để chỉ dẫn việc di chuyển của giao thông quanh khu vực dự án.

2 Vật liệu dùng cho các thiết bị điều khiển giao thông:

Vật liệu phản quang: các biển báo, cột tiêu barrie chắn, rào chắn phải được phủ một

lớp sơn phản quang đảm bảo yêu cầu tối thiểu của vật liệu phản quang theo mục 08400 của Tiêu chuẩn kĩ thuật ‘tín hiệu giao thông’

Biển báo: Biển báo phải tuân theo mục 08400 ‘Tín hiệu biển báo đường’-Tiêu chuẩn

kĩ thuật và phải được khắc chữ mầu đen trên nền màu cam (hoặc chữ trắng nền xanh).

Các cột báo: cột báo phải được làm từ gỗ mềm chưa qua xử lí Các kí hiệu có khả

năng tồn tại trong điều kiện có lưu lượng giao thông bình thường và trong điều kiện có gió.

Barie chắn ( thanh chắn ):Barie chắn phải làm bằng gỗ, thép hoặc nhựa.

Cột tiêu:

Cột tiêu phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam cho ‘Các qui định về biển báo và tín hiệu Giao thông’-điều 91-với chiều cao tối thiểu 60cm, có chân mở rộng và có thể chịu được sự va chạm do xe cộ Tất cả các cột tiêu phải có mầu da cam/trắng và dễ nhận thấy vào cả ban đêm lẫn ban ngày.

Trang 36

Các cột tiêu phải có khả năng giữ độ sáng và giữ được vị trí trong điều kiện có gió và giao thông bình thường tại nơi sử dụng chính Đèn dùng cho cột tiêu phải phù hợp với mục đích sử dụng

Rào chắn tạm thời: rào chắn tạm thời phải được sản xuất thành các bản có các

khung gỗ và bản thép mạ kẽm Mặt của bản quay về phía giao thông đi lại được sơn.

Cột báo thẳng đứng: cột báo thẳng đứng phải được sản xuất từ gỗ

Đèn báo ( Ngắt đoạn hoặc sáng thường xuyên ): Đèn báo phải là loại phát quang

cường độ thấp, loại phát quang ở cường độ cao hoặc loại sáng thường xuyên được Kỹ sư duyệt.

3 Duy trì các phương tiện và thiết bị kiểm soát giao thông:

Phương tiện giao thông và thiết bị kiểm soát giao thông được cung cấp thỏa đáng theo yêu cầu của Phần tiêu chuẩn kĩ thuật này phải được duy trì và giữ ở điều kiện hoạt động tốt tại mọi thời điểm.

Bất cứ phương tiện nào bị mất mát, ăn cắp hoặc bị phá hủy hoặc trong tình trạng không thế chấp nhận được trong quá trình sử dựng được yêu cầu cho Dự án, sẽ được thay thế bằng chi phí của nhà Thầu Thiết bị cho kiểm soát giao thông sẽ được vận hành khi cần thiết.

4 Kiểm soát giao thông trong thời gian không làm việc:

Khoảng thời gian không làm việc và sau khi hoàn thành thi công một phần việc cụ thể, tất cả biển báo, ngoại trừ những biển báo cần thiết cho an toàn của phương tiện công cộng sẽ được tháo dỡ hoặc được che phủ hoàn toàn bằng tấm kim loại hoặc bằng gỗ dán

để biển báo không nhìn thấy

5 Kiểm soát giao thông ban đêm:

Hoạt động vào ban đêm sẽ được chiếu sáng bằng hệ thống chiếu sáng được Tư vấn giám sát chấp thuận

Hệ thống chiếu sáng sẽ được đặt và vận hành để ngăn ngừa chói sáng

Ánh sáng chói sẽ không được phép sử dụng

Tấm phủ phản quang trên các biển báo, barie chắn và các thiết bị khác được giữ sạch,

ở điều kiện tốt Nhà thầu sẽ nhanh chóng sửa chữa chỗ bị xước, bị xé và rách của tấm phản quang Tấm phản quang sẽ được duy trì ở tình trạng phản quang được

Khi áp dụng, ánh sáng đường phố được phân bổ lại khi cần thiết để duy trì cùng tiêu chuẩn của hệ thống chiếu sáng trong thời gian thi công các công trình cho đến khi các thiết bị chiếu sáng mới được đưa vào sử dụng

Trước khi bắt đầu các hoạt động xây dựng, dựa vào Kế hoạch Kiểm soát giao thông

đã được phê duyệt, Căn cứ hiện trường và tính chất công việc, Nhà thầu có thể phải lắp dựng và duy trì (tại các vị trí đã được miêu tả) biển báo, thanh chắn, hàng rào tạm (cao 2m) và các thiết bị điều khiển giao thông khác như theo yêu cầu của Kế hoạch Kiểm soát

Trang 37

Giao thông, Tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác đã được chấp thuận hoặc được Kỹ sư chỉ thị.

Khi cần thiết để kiểm soát giao thông hoặc khi/ nơi mà Kỹ sư chỉ thị, Nhà thầu phải cung cấp những người cầm cờ có đủ năng lực đứng ở một số vị trí để chỉ dẫn việc di chuyển của giao thông quanh khu vực dự án.

6 Kiểm soát giao thông duy trì tại các đường hiện tại có xe cộ đi lại:

Khi thi công có thể làm ảnh hưởng đến đường hiện tại (các đường nhánh hoặc đường khác) nơi mà phương tiện giao thông không bị cấm đi lại, Nhà thầu phải duy trì việc đi lại của các phương tiện giao thông trên đường trong khi triển khai thi công, với điều kiện rằng khi Tư vấn giám sát chấp thuận Nhà thầu có thể làm tuyến tránh để xe bộ đi lại Vào mọi thời điểm Nhà thầu sẽ giữ cho các đường và đường mòn bị ảnh hưởng bởiviệc thi công của Nhà thầu không bị đất và các vật liệu đổ ra và phải sửa chữa bằng chi phí của mình nếu các đường đó bị hỏng do hoạt động của Nhà thầu gây ra

Nhà thầu phải đảm bảo chiều dài các khu vực thi công dự án trong điều kiện giao thông an toàn Thiết bị và dịch vụ điều khiển giao thông sẽ được cung cấp và duy trì cả bên trong và bên ngoài khu vực dự án khi cần để tạo điều kiện thuận lợi cho hướng dẫn giao thông nếu điều này cần thiết

Tùy theo yêu cầu tính chất công việc nhà thầu phải bố trí và tuân thủ các nguyên tắc

an toàn trên ngoài ra trong quá trình thi công cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:

 Xe máy thiết bị khi thi công phải đảm bảo không cản trở các hoạt động giao thông trên toàn tuyến.

 Cần bố trí người đảm trách công tác ATGT.

 Phương tiện vận chuyển phải đảm bảo còn sử dụng tốt, có hệ thống đèn, phanh, còi hoạt động tốt.

 Cần bố trí hệ thống chiếu sáng tốt khi thi công ban đêm, khi thi công ban đêm thì các biển báo phải làm bằng vật liệu phản quang, đồ bảo hộ lao động có tính chất phản quang

 Bố trí hệ thống biển báo chỉ dẫn công trường đang thi công, biển hạn chế tốc độ, biển dẫn đường, biển cảnh báo khác.

Trang 38

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

1.Đặc điểm, chọn phương pháp tổ chức thi công :

1.1 Đặc điểm:

- Đoạn thiết kế tổ chức thi công từ KM3+00 đến KM5+00

- Trên đoạn tuyến có 2 đường cong nằm ( đường cong nằm thứ 2 chỉ có mộtphần) và 1 đường cong đứng lồi

600 1200

612,13 280,78

257,15 32,41

954,48 551,64

+ Đường cong đứng :

- Độ dốcngang sườn của tuyến đường tương đối nhỏ is< 10%

- Chiều cao đào đắp: chiều cao đắp tương đối, vừa phải tại cống , chiều sâu

đào lớn có nơi dào đến 6,28 m.

- Trắc ngang nền đường: nền đường có đầy đủ các dạng trắc ngang như đàohoàn toàn, đắp hoàn toàn, nửa đào nửa đắp

- Địa chất khu vực là đất á cát, đất có lẫn hũn cục, nhiều rễ cõy, tớnh chất

cơ lý của đất thuộc loại tốt vỡ vậy đất này dùng để đắp nền đường.

- Mực nước ngầm ở sâu không ảnh hưởng đến công trỡnh, trờn tuyến khụng

cú vựng đất yếu, không có đất bị sạt lở

2.2 Phương pháp tổ chức thi công:

- Trên tuyến có khối lượng đào đắp trong từng đoạn không đều, khối lượngđào đắp tương đối lớn, kỹ thuật thi công trong từng đoạn khác nhau và với khảnăng cung cấp máy, nhân lực của đơn vị thi công nên ta chọn phương pháp tổ chứcthi hỗn hợp

- Phương pháp thi công nền đường thi công chủ yếu bằng máy Đào rảnhbiên và vận chuyển ngang có khối lượng nhỏ ta dùng nhân công làm công việc này

- Giải pháp kỹ thuật:

STT Lý trỡnh đỉnh R (m) Các yếu tố của đường cong T(m) d(m) K(m)

Trang 39

Trên tuyến hầu hết là nền đào (vỡ khối lượng đất thừa rất lớn :31.161,24 m3), nền đắp Do vậy ta chọn giải pháp kỹ thuật như sau:

+ Với những đoạn đắp nên ta chọn giải pháp đắp lề hồn tồn, khốilượng đắp được tính tới đáy áo đường (hay là cao độ hồn cơng nền đường).Trongnhững đoạn này ta chú ý đào rảnh để thốt nước tạm thời

+ Các đoạn đường cũn lại ta chọn giải phỏp đào khuơn đường ta tínhkhối lượng đào đắp tới mặt trên của mặt đuờng

+ Ở những nơi có khối lượng đào lớn, khối lượng tập trung(Q≥5.000

m3) thỡ ta dựng mỏy đào đào đất đổ sang hai bên tạo thành bờ ngăn nước hoặc đổlên ơtơ vận chuyển đến nền đắp để đắp

+ Ở những nơi có dạng đường chữ L (nữa đào, nữa đắp), với độ dốcngang sườn nhỏ, ta có thể dùng ủi đào đất ở phần nền đào vận chuyển ngang vàdọc để đắp nền đường đắp, nếu khối lượng đào lớn có thể vận chuyển sang hai bên

đổ đi

+ Ở những nơi đắp nhiều có thể sử dụng máy ủi, lấy đất thùng đấu vậnchuyển ngang đắp nền đường (chú ý khơng được lấy đất thùng đấu tại nơi cócống) hoặc dùng ơtơ vận chuyển đất từ nền đào vận chuyển đến để đắp

2.Xác định khối lượng cơng tác đất:

Từ diện tích mặt cắt ngang, khoảng cách giữa các mặt cắt ngang ta tính đượcthể tích đào, đắp và khối lượng đất tích lũy

3.Lập biểu đồ phân phối đất theo cọc 100m, vẽ đường cong tích luỹ đất:

Từ khối lượng đất đào đắp ta vẽ được biểu đồ phân phối đất theo cọc và từkhối lượng đất tích lũy ta vẽ được đường cong tích lũy đất

Hỡnh IV.1.Biểu đồ phân phối đất theo cọc 100m

KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐẮP (m3)

KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO (m3)

BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI ĐẤT

THEO CỌC 100 m

7000 6000

5.94

6931.38

3032.32

62.64 1234.19

2415.91

180.86 505.20 1229.78

1406.09

27.56 513.85

27.56 73.95

1582.75 3207.69

64.83

1276.74 36.12 1400.51 3392.59 4581.50 4719.77 4519.95 3305.39

667.94 581.63

1566.65 1592.27 245.33 22.92

1000 2000

5000 4000 3000 2000 1000 0

Hỡnh IV.2 Đường cong tích luỹ đất

Trang 40

lTBl

l1

l'

G1V1

G'V'

44000 40000

12000 8000

36000 32000 28000 24000 20000 16000

8000 4000 0 4000

4.Phân đoạn thi công, điều phối đất, chọn máy:

4.1 Thiết kế điều phối đất

- Điều phối ngang

- Điều phối dọc

a Điều phối ngang:

Khi điều phối ngang cần chú ý :

- Đất trồng trọt và số lượng công trỡnh bị phỏ dỡ là ớt nhất

- Đảm bảo chất lượng nền đắp và nền đào

- Khi lấy đấy thùng đấu để đắp nền đường tương đối cao hoặc khi đào

bỏ đất ở nền đường tương đối sâu thỡ ta lấy đất hoặc đổ đất về 2 phía để rút ngắn

cự ly vận chuyển ngang

- Khi đào nền đào và đổ đất thừa về 2 bên ta luy thỡ trước hết đào cáclớp phía trên đổ về phía địa hỡnh dốc, sau đó đào các lớp dưới đổ về phía có địahỡnh thoải

- Khi đắp nền đường bằng thùng đấu thỡ trước hết lấy đất thùng đấuphía thấp đắp vào lớp dưới của nền đắp, rồi mới lấy đất ở thùng đấu phía cao đắpvào lớp trên

- Cự ly vận chuyển ngang trung bỡnh bằng khoảng cỏch giữa trọngtâm tiết diện ngang phần đào với trọng tâm tiết diện ngang phần đắp

- Phù hợp với các loại máy chủ đạo dự kiến

Công thức xác định:

Ngày đăng: 11/11/2015, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hƯớng thi công đóng cọc cát sd - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
Sơ đồ h Ướng thi công đóng cọc cát sd (Trang 27)
Sơ đồ đào và vận chuyển ngang : - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
o và vận chuyển ngang : (Trang 49)
Hỡnh IV.15         Chiều dài xén đất của máy xúc chuyển được tính theo công thức: - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
nh IV.15 Chiều dài xén đất của máy xúc chuyển được tính theo công thức: (Trang 50)
Bảng với đất sét pha ở trạng thái ẩm ϕ - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
Bảng v ới đất sét pha ở trạng thái ẩm ϕ (Trang 60)
Bảng  IV.2 :  Bảng  tính  toán  năng  suất ôtô tự đổ loại 15 T . - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
ng IV.2 : Bảng tính toán năng suất ôtô tự đổ loại 15 T (Trang 61)
SƠ ĐỒ  LU CỦA LU BÁNH LỐ P D 625 (DU-30) - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
625 (DU-30) (Trang 65)
SƠ ĐỒ  LU CỦA LU BÁNH CỨNG VM7706 - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
7706 (Trang 66)
Bảng IV.4.Năng suất máy ủi theo từng đoạn công tác - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
ng IV.4.Năng suất máy ủi theo từng đoạn công tác (Trang 67)
Bảng IV.5.Năng suất máy đào theo từng đoạn công tác - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
ng IV.5.Năng suất máy đào theo từng đoạn công tác (Trang 67)
Bảng IV.7.Công tác san đất - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
ng IV.7.Công tác san đất (Trang 68)
Bảng IV.8. Tổng hợp công tác lu lèn ở nền đào, nền đắp : - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
ng IV.8. Tổng hợp công tác lu lèn ở nền đào, nền đắp : (Trang 68)
Bảng IV.9. Ca máy đầm khối lượng vận chuyển ngang bằng máy đầm BUMAG. - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
ng IV.9. Ca máy đầm khối lượng vận chuyển ngang bằng máy đầm BUMAG (Trang 69)
Bảng IV.13.Tổng hợp công tác bạt mái taluy nền đào và mái taluy nền đắp - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
ng IV.13.Tổng hợp công tác bạt mái taluy nền đào và mái taluy nền đắp (Trang 75)
Bảng IV.14.Tổng hợp công tác san sửa mái ta luy bằng nhân công - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
ng IV.14.Tổng hợp công tác san sửa mái ta luy bằng nhân công (Trang 75)
Bảng IV.17: Bảng tính thời gian hoàn thành các thao tác. - BÁO CÁO THỰC TẬP Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và mạng lưới đường khu vực đoạn Hà nội  Thái Nguyên.
ng IV.17: Bảng tính thời gian hoàn thành các thao tác (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w