Chương 1: Những vấn đề chung của giáo dục phổ thông Vị trí giáo dục phổ thông Giáo dục cho mọi người Các cuộc cải cách giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam Kinh nghiệm giáo dục p
Trang 1GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CHƯƠNG 2 GIÁO DỤC TIỂU HỌC
CHƯƠNG 3 GIÁO DỤC TRUNG HỌC
CHƯƠNG 4 NGƯỜI GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG
Trang 3Tài liệu tham khảo
1 Trần Tuyết Oanh (chủ biên) Giáo trình Giáo dục học - tập
Tài liệu tham khảo
1 Phạm Viết Vượng Giáo dục học (2007) NXB Đại học QGHN
2 Những ND mới của Luật GD năm 2005 NXB tư pháp
3 Mô đun Tìm hiểu và xây dựng môi trường GD (2014) Tài
liệu tập huấn bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV trung học.Cục nhà giáo và CBQL cơ sở GD.
Trang 4Tài liệu tham khảo
4 Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỉ XXI (Việt Nam và thế giới)
5 Quy định chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học (Ban hành kèm
theo quyết định số 14/2007/ QĐ – BGD ĐT ngày 4/5/2007
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
6 Quy định chuẩn nghề nghiệp GV THCS, THPT (Ban hành
kèm theo thông tư số 30/2009/ TT – BGD ĐT ngày
22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
7 Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BGD ĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT)
Trang 5Tài liệu tham khảo
8 Điều lệ trường Trung học cơ sở ((Ban hành kèm theo
Thông tư số 12/2011/TT-BGD ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo “Điều lệ trường trung học cơ
sở, trường trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học”
9 Điều lệ trường trung học phổ thông( (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo “Điều lệ trường trung học cơ
sở, trường trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học”
Trang 6- Về kĩ năng:
Có kĩ năng vận dụng kiến thức lý luận để giải quyết một số tình huống sư phạm
cụ thể trong giáo dục và dạy học phổ thông, đảm bảo phù hợp với từng cấp học
Trang 7+ Hoàn thành các nhiệm vụ học tập do GV yêu cầu
- Điểm kiểm tra giữa kỳ: 20%
Xây dựng kịch bản về nội dung học phần và biểu diễn
kịch bản
- Điểm kiểm tra học phần: 70%
Trang 8Chương 1: Những vấn đề chung của giáo dục phổ thông
Vị trí giáo dục phổ thông
Giáo dục cho mọi người
Các cuộc cải cách giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam
Kinh nghiệm giáo dục phổ thông trên thế giới
Trang 91 Vị trí giáo dục phổ thông
Là bậc học có vị trí then chốt trong hệ thống
giáo dục quốc dân:
- Là bậc học có sứ mạng trong việc giáo dục học vấn phổ thông
- Bậc học kế thừa những kết quả của GDMN và chuẩn bị nguồn nhân lực cho đào tạo nhân lực (giáo dục nghề nghiệp, GD đại học, đi vào
cuộc sống lao động)
Trang 102 Giáo dục cho mọi người
Đánh giá tiến trình đạt được mục tiêu PCGD cơ bảnThành công
a Tiếp cận giáo dục cơ bản
- Năm 2014, đã có 63/63 tỉnh, thành phố đạt
PCGDTH đúng độ tuổi;
- Năm 2010: 63 tỉnh, TP đã đạt PCGDTHCS, hiện chỉ còn 11 xã (chiếm 0,12% tổng số) chưa đạt chuẩn
PCTHCS
Trang 11- Tỉ lệ nhập học tinh cấp TH tăng từ 95,96% năm 2007 lên 98,31% năm 2013 tỉ lệ nhập học thô cấp TH liên
tục đạt trên 100% từ năm 2000 đến năm 2013.
- Tỉ lệ nhập học tinh cấp THCS tăng từ 70% vào năm
2000 lên 88,04% vào năm 2013 đồng thời, tỉ lệ nhập học thô từ 80,35% vào năm 2000 đã tăng lên 92,51% vào năm 2013.
- Tỉ lệ nhập học tinh gần sát với tỉ lệ nhập học thô
chứng tỏ:
+ Việc đi học đúng độ tuổi ở THCS đã được thừa hưởng kết quả của việc PCGDTHĐĐT trong những năm qua + Các chính sách đã có tác động đến việc thu hút học sinh vào THCS, đảm bảo quyền học tập của học sinh.
Trang 12- Bình đẳng giới trong giáo dục tiểu học và thCS
đã có những tiến bộ đáng kể, dần dần thu hẹp sự khác biệt giữa nam và nữ trong việc huy động các
em tới trường và đã đạt được sự đồng đều giữa
các vùng trong cả nước trong những năm gần đây
Trang 13- Chính sách đối với trẻ khuyết tật:
Nỗ lực của ngành GD bằng nhiều biện pháp tích
cực như GD chuyên biệt, GD hoà nhập nên từ năm học 2000 đến nay, việc huy động HS khuyết tật tham gia học tập tại cấpg phát huy vai trò của mình trong
GD trẻ khuyết tật tại TH, THCS tăng dần hiện nay
ở hầu hết các tỉnh, thành phố đều có các lớp học hoà nhập cho trẻ em khuyết tật, hàng ngàn GV TH,
THCS được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng dạy trẻ khuyết tật và số GV này đã và đang phát huy vai trò của mình trong GD trẻ khuyết tật
Trang 14- Tỉ lệ học sinh lưu ban giảm rõ rệt trong những năm gần đây tỉ lệ lưu ban toàn cấp tiểu học giảm từ
1,24% năm 2004 xuống còn 1,02% năm 2013
- Tỉ lệ lưu ban toàn cấp THCS cao nhất là 3,1% vào năm 2007 đã giảm còn 1,16% vào năm 2013
Trang 15b.Chất lượng và sự phù hợp của GD cơ bản
• Chất lượng và sự phù hợp của GDTH:
- Hiện nay, cấp TH thực hiện chương trình GD được ban hành theo quyết định số 16/2006/qđ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GDĐT về cơ bản, chương
trình và sách giáo khoa cấp TH đã đảm bảo được
tính chính xác, khoa học, hiện đại, cập nhật và tiếp
cận được trình độ GD của các nước trong khu vực, đáp ứng xu thế phát triển của xã hội VN; phù hợp
với năng lực của GV đạt chuẩn đào tạo và phần
đông HS
Trang 17Chất lượng và sự phù hợp của GD TH
- Chất lượng GV ngày càng được nâng cao
+ Năm học 2012-2013 có 99,69% GVTH đạt chuẩn đào tạo
+ Đại bộ phận GV tận tụy với nghề, có ý thức trau dổi, học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn
- Chất lượng GD toàn diện của HS ngày càng được nâng cao, đặc biệt là GD văn hóa, đạo đức
Trang 18viên hầu hết đã được đào tạo chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục tại các nhà trường.
Trang 19Chất lượng và sự phù hợp của GD THCS
- Nâng cao chất lượng, hệ thống trường, lớp được
đầu tư nâng cấp đảm bảo yêu cầu về nâng chất lượng
DH + Tỉ lệ các trường chuẩn được tăng dần hàng
năm
+ Tăng thêm trường học tạo điều kiện cho HS học tập
ở THCS, tỉ lệ HS trên lớp và tỉ lệ GV/ HS giảm trong
những năm gần đây tỉ lệ HS/GV ở cấp THCS đã giảm đáng kể từ 26,32 HS/GV năm 2010 xuống còn
15,44 HS/GV năm 2013, đây là cơ sở quan trọng trong việc nâng cao chất lượng GD
Trang 20tăng dần trong những năm gần đây.
Trang 21- Chất lượng GD toàn diện của HS giáo dục cơ bản
ngày càng được nâng cao,
- Tỉ lệ HS khá giỏi ngày càng tăng,
- Tỉ lệ HS yếu kém, lưu ban, bỏ học ngày càng
giảm đáng kể.
Nguyên nhân nhờ việc
- Đổi mới chương trình, SGK, đổi mới PPDH,
- Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng GV và
BQLGD
- Hệ thông mạng lưới trường lớp, CSVC trang thiết bị
DH được củng cố và hoàn thiện theo hướng hiện đại hóa
Trang 22c) Thực hiện tốt công bằng trong giáo dục cơ bản
- Công bằng XH trong tiếp cận GD:
+ Đã được cải thiện, đặc biệt người dân tộc thiểu số, con em các gia đình nghèo, trẻ em gái và các đối tượng bị thiệt thòi ngày càng được quan tâm
+ Về cơ bản, đã đạt được sự bình đẳng nam nữ trong GDTH, GDTHCS, GD ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa tiếp tục phát triển.
+ Một số chính sách miễn, giảm học phí, cấp học bổng, cho vay đi học và hỗ trợ khác đối với HS, SV thuộc diện chính
sách đã mang lại hiệu quả thiết thực trong việc thực hiện
công bằng XH và chất lượng GD được nâng lên một bước
Trang 23- Trên cơ sở những thành tựu của khoa học và công nghệ,GDH phổ thông còn nghiên cứu, tìm tòi các
phương pháp và phương tiện GD mới nhằm nâng
cao hiệu quả GD phổ thông
Ngoài ra GDH phổ thông còn có nhiều nhiệm vụ khác
ở phạm vi và khía cạnh cụ thể (kích thích tính tích cực học tập của học sinh phổ thông, nguyên nhân
của việc kém nhận thức, các yếu tố lựa chọn nghề nghiệp của học sinh phổ thông, tiêu chuẩn giáo viên phổ thông…)
Trang 242 Các cuộc cải cách giáo dục của nền giáo dục
cách mạng Việt nam
Quá trình hình thành và phát triển của giáo dục học phổ thông gắn liền với sự ra đời và phát triển giáo dục học nói chung
Nó gắn liền với các cuộc cải cách giáo dục phổ
thông của nền giáo dục Việt Nam từ 1945 đến nay
Trang 25Cải cách giáo dục lần thứ nhất (1950)
Giai đoạn xây dựng nền GD dân tộc và dân chủ GD phục vụ kháng chiến và kiến quốc (1945- 1954)
Năm 1950, Trung ương Ðảng và Chính phủ quyết
địng tiến hành cải cách giáo dục:
- Nền GD của dân, do dân, vì dân được thiết kế trên
3 nguyên tắc: Dân tộc, khoa học, đại chúng?
- Phương châm GD là học đi đôi với hành, lý luận
gắn liền với thực tiễn
Trang 26- Hệ thống GD mới này được tiến hành không chỉ ở
giáo dục phổ thông, mà còn ở giáo dục đại học và
chuyên nghiệp
- Nội dung GD mới mang tính chất toàn diện trên bốn mặt: đức, trí, thể, mĩ.
- Phương châm giáo dục là "liên hệ lý luận với thực
tiễn, gắn nhà trường với đời sống xã hội".
Trang 27Cuộc cải cách GD lần thứ 2
Trường phổ thông 10 năm
Do cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, các
trường học và các cơ sở giáo dục vừa tiến hành sơ tán, vừa tiếp tục duy trì việc dạy và học ở tất cả các lớp
học, các ngành học
Ngành giáo dục của nước ta trong thời kỳ này đã giữ vững được quy mô, chất lượng giáo dục và đạt được nhiều kỳ tích lớn
Trang 28Cải cách giáo dục lần thứ 3 (1979)
Giai đoạn xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất trong cả nước và đổi mới giáo dục Việt Nam (1976 – 2000)
Tháng 1/1979, cuộc cách mạng lần thứ ba được triển khai.
- Hệ thống giáo dục mười hai năm được thiết kế thống
nhất trong toàn quốc.
- Các bộ sách giáo khoa mới theo tinh thần và nội dung cải cách được thực hiện mỗi năm một lớp, bắt đầu từ
năm học 1981- 1982
- Mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, các trường
trung học chuyên nghiệp ở trung ương và địa phương được cải cách, từ mục tiêu đào tạo đến nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy.
Trang 29Tuy nhiên, những khó khăn của nền kinh tế- xã hội nói chung và bản thân ngành giáo dục nói riêng đã tác động trực tiếp đến tiến trình phát triển của ngành, làm cho hệ thống giáo dục ngày càng xuống cấp
nghiêm trọng
Trước tình hình đó, Bộ Giáo dục đã xây dựng và
triển khai chương trình phát triển giáo dục 3 năm
(1987- 1990) Sau 3 năm đổi mới, ngành giáo dục đã dần tháo gỡ khó khăn, khắc phục tình trạng yếu kém
và thu được những kết quả đáng khích lệ
Trang 30• Năm 1991, Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật PCGDTH Trước đó, Nhà nước đã quyết định PC
GGDTH và xóa mù chữ là chương trình mục tiêu quốc gia, đặt mục tiêu đến năm 2000, tất cả các tỉnh, thành trong cả nước
đều đạt chuẩn quốc gia về PC GDTH và xoá mù chữ.
• Hội nghị TƯ Ðảng lần thứ tư (khoá VII) đã đề ra Nghị
quyết về "tiếp tục đổi mới sự nghiệp GD&ĐT" Nghị quyết nêu lên 4 quan điểm chỉ đạo phát triển GD _ ĐT trong đó nhấn mạnh GD&ĐT cùng với KHCN được xem là quốc
sách hàng đầu
• Tháng 12- 1996, Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Ðảng khoá VIII tiếp tục ra Nghị quyết chuyên đề về GDĐT Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua luật Giáo dục, tháng 12 - 1998.
Trang 31• Trong những năm cuối thập kỉ XX, GD&ÐT Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu lớn Quy mô GD&ĐT tăng nhanh Tính đến tháng 8 /1999, có hơn 93,7% dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ, 85% tỉnh, thành và 90% quận, huyện đạt chuẩn quốc gia vè xoá mù chữ và phổ cập GD tiểu học Nhiều tỉnh đang tiến tới phổ cập THCS Giáo dục ở các vùng dân tộc
thiểu số đã có những chuyển biến tích cực.
• Trên 100 trường dân tộc nội trú đã được xây dựng tạo điều kiện thuận lợi cho con em các dân tộc theo học Ðội tuyển học sinh Việt Nam tham dự các kỳ thi Olimpic quốc tế đem lại niềm tự hào cho dân tộc Việt Nam Hơn 25 năm qua, năm nào học sinh Việt Nam cũng mang về cho đất nước nhiều
huy chương và nhiều giải cao trong các kỳ thi Olimpic về
toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học, ngoại ngữ.
Trang 32Cuộc cải cách giáo dục lần thứ 4 ở Việt
Nam (2011)
• Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) của
Đảng, hướng đổi mới giáo dục được khẳng định:
“Chuyển dần mô hình GD hiện nay sang mô hình GD
mở mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt
đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học, xây dựng và phát triển hệ thống học tập suốt đời, cho mọi người ”
• Tới Đại hội thứ XI (2011), hướng phát triển của nền
GD được ghi rõ trong văn kiện Đại hội: Đổi mới căn
bản và toàn diện GDĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội.
Trang 33Từ 2 văn kiện trên đây, ta có thể hiểu:
- Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo (Văn kiện 2011) có nội dung chủ yếu là chuyển mô hình GD hiện nay sang mô hình xã hội học tập (Văn kiện (2006)
- Chuyển mô hình GD này sang mô hình GD khác về thực chất là tiến hành cải cách GD
- Khi sự phát triển xã hội đã đạt tới một mức độ mới thì mô hình nhân cách do GD xây dựng sẽ không đáp ứng những đòi hỏi của xã hội, do đó, buộc phải cải cách GD
Trang 34Với logic trên, ta có thể kết luận:
- Đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo là đổi mới mục tiêu
GDĐT (nghĩa là đổi mới mô hình nhân cách cho phù hợp với
yêu cầu của xã hội ở giai đoạn mới) Khi sự phát triển của xã hội, của đất nước đã chuyển sang một giai đoạn mới thì mẫu
người (mô hình nhân cách) do GD tạo nên sẽ không thích ứng với những đòi hỏi mới của xã hội, do đó, phải thay đổi mục
tiêu, và đây là việc của CCGD
- Đổi mới toàn diện GDĐT là đổi mới hệ thống GDĐT tức
là đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp GDĐT, đổi mới hệ thống GD, đổi mới QLGD, đổi mới hệ thống sư phạm v.v ) Việc đổi mới toàn diện sẽ do mục tiêu giáo dục mới quy định.
Vì vậy, đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo là cải cách GD lần thứ 4.
Trang 35III Kinh nghiệm giáo dục phổ thông
trên thế giới
Trang 361 Giáo dục phổ thông Singapore
• Các trường Tiểu học
• Trẻ em ở Singapore học 6 năm đối với chương trình tiểu
học, trong đó có 4 năm học chương trình cơ sở từ lớp 1 đến lớp 4 và 2 năm học tiếp theo là chương trình định hướng từ lớp 5 đến lớp 6.
• Trong giai đoạn nền tảng, chương trình học chính là tiếng Anh, ngôn ngữ mẹ đẻ và toán với các môn phụ như âm
nhạc, nghệ thuật, thủ công, thể dục và các môn xã hội khác Khoa học được dạy từ lớp 3 Để phát huy tối đa tiềm năng của HS, các em được xếp vào lớp theo khả năng của mình trước khi bước vào giai đoạn định hướng Giai đoạn cuối lớp 6, các em phải qua kỳ thi hoàn tất Tiểu học (Primary
School Leaving Examination – PSLE)
Trang 37• Các trường phổ thông cơ sở
Các trường phổ thông cơ sở tại Singapore được nhà nước tài trợ, trợ giúp hoặc có thể hoạt động độc lập
HS phải học từ 4 đến 5 năm ở chương trình phổ thông
cơ sở dưới 2 hệ: Hệ đặc biệt (Special), cấp tốc
(Express) hoặc hệ bình thường (Normal)
- Hệ đặc biệt và cấp tốc kéo dài trong 4 năm nhằm
chuẩn bị cho các em thi lấy bằng GCE ‘O’
( Singapore – Cambridge General Certificate of
Education ‘Ordinary’)
Trang 38• Các trường phổ thông cơ sở
- Hệ bình thường: HS theo học hệ này có thể học
chương trình văn hóa hay chuyên ngành kĩ thuật Cả hai chương trình này đều chuẩn bị cho các em thi lấy bằng GCE ‘N’ ( Singapore – Cambridge General
Certificate of Education ‘Normal’) sau 4 năm học và sau khi kết thúc chương trình này, HS học thêm một năm nữa để thi lấy bằng GCE ‘O’
• Chương trình GDPT cơ sở bao gồm các môn Anh ngữ, tiếng bản xứ, toán, khoa học và nhân văn Vào năm thứ 3 bậc PTCS, các em HS chọn môn phụ cho mình tùy thuộc vào phân ban các em học như nghệ thuật, khoa học, thương mại hay chuyên ngành KT
Trang 39• Các trường trung học/ dự bị đại học
Sau khi đậu kỳ thi lấy bằng GCE ‘O’, HS có thể nộp đơn xin vào học tại trường Trung học theo chương trình dự bị đại học 2 năm hoặc đăng ký vào học tại 1 trường đào tạo tập trung theo chương trình dự bị đại học 3 năm Trường trung học và trường đào tạo tập trung đều chuẩn bị cho HS thi vào đại học và xây
dựng nền tảng cho chương trình học bậc đại học
Trang 40• Các trường trung học/ dự bị đại học
Chương trình học bao gồm 2 môn bắt buộc có tên là Tiếng Anh nâng cao (General Paper) và tiếng bản xứ, đồng thời chuẩn bị tối đa cho các em thi Bằng GCE-
A (Singapore-Cambridge General Certificate of
Education ‘Advanced’ GCE ‘A’) Các môn thi bao
gồm các môn thuộc ngành nghệ thuật, khoa học hoặc thương mại Vào cuối năm học dự bị đại học các em
sẽ thi lấy Bằng GCE ‘A’
Học sinh ngoại quốc được ghi danh vào học tại các trường trung học và dự bị đại học nhưng tuỳ thuộc
vào số lượng chổ dành cho học sinh quốc tế của mỗi trường