NỘI DUNG BÀI GIẢNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TRANG PHỤC CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẪU KỸ THUẬT CỦA TRANG PHỤC CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ MẪU SẢN XUẤT TRONG C
Trang 1BÀI GIẢNG THIẾT KẾ TRANG PHỤC
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TRANG PHỤC
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẪU KỸ THUẬT CỦA TRANG PHỤC
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ MẪU SẢN XUẤT TRONG CÔNG NGHIỆP MAY
Trang 3NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TRANG PHỤC
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẪU KỸ THUẬT CỦA TRANG PHỤC
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ MẪU SẢN XUẤT TRONG CÔNG NGHIỆP MAY
Trang 4Các phương thức sản xuất hàng may mặc
Thiết kế công
Hoàn thiện
ODM Original Design Manufacturing
OBM Original Brand Manufacturing
Trang 5TEXT481 - Thiết kế trang phục
– Có ĩk năng làm việc nhómvà thái độ cần thiết để làm việc trong thực tế sau này
Trang 6Chương 1
Cơ sở thiết kế trang phục
1.1 Đặc điểm kết cấu trang phục
1.2 Đặc điểm hình dáng và hệ thống cỡ số cơ
thể người
1.3 Mối quan hệ giữa cơ thể người, vật liệu
may và thiết kế trang phục
Trang 7Đặc điểm kết cấu trang phục
• Khái quát chung về trang phục
• Đặc điểm các yếu tố của kết cấu trang phục
Trang 8Khái quát chung về trang phục
• Khái niệm sản phẩm may:
– Sản phẩm là cái mà doanh nghiệp bán ra thị trường cho người tiêu dùng
– Sản phẩm may: sản phẩm của quá trình sản xuất may
Trang 9Khái quát chung về trang phục
• Khái niệm quần áo, trang phục
Trang 11Phân biệt:
sản phẩm may, trang phục, quần áo
Quần áo: là một hay tập hợp sản phẩm được mặc
chủ yếu lên phần thân và các chi của cơ thể người nhằm làm đẹp và bảo vệ cơ thể khỏi tác động có hại của môi trường xung quanh.
Trang phục: là một hay tập hợp sản phẩm được
mặc lên cơ thể người nhằm làm đẹp và bảo vệ cơ thể khỏi tác động có hại của môi trường xung quanh.
Sản phẩm may: là sản phẩm được tạo ra trong
điều kiện của sản xuất may từ các loại vật liệu dùng cho quần áo và các vật dụng khác.
12
Trang 12Phân loại sản phẩm may
Áo liền quần
Áo liền váy (đầm, áo váy)
Sản phẩm may không thuộc về quần áo
Phụ kiện (giày dép, mũ, khăn, túi
Trang 13Chức năng của trang phục
Chức năng của trang phục
Sử dụng Văn
hóa-xã hội
Bảo vệ Sinh lý học Văn hóa Thông tin Thẩm mỹ
Trang 16Chức năng sử dụng
• Chức năng bảo vệ: quần áo che chở vào bảo
vệ cơ thể con người tránh khỏi những tác động
có hại của môi trường:
• tác động của yếu tố khí hậu (mưa, gió, bức xạ nhiệt, ánh sáng, ),
• tác động cơ học của môi trường (bụi, xung chấn, )
• Chức năng sinh lý học: quần áo tạo điều kiện thuận tiện và tiện nghi cho cơ thể con người
trong sinh hoạt và lao động:
• không làm cản trở các hoạt động của cơ thể,
• tạo điều kiện tốt cho quá trình trao đổi chất trên bề mặt da của cơ thể
Trang 19Chức năng văn hóa- xã hội
• Chức năng văn hóa:
– Quần áo luôn luôn là một trong những yếu tố chính thể hiện mối
quan hệ của con người với tự nhiên và xã hội xung quanh
– Quần áo trở thành bộ phận không thể tách rời của văn hóa loài
người
– Quần áo thể hiện trình độ văn hóa không chỉ của người mặc mà còn của cả dân tộc, xã hội thời ì k đó.
• Chức năng thông tin:
– Qua quần áo người ta có thể biết một cách tương đối một số thông tin cơ bản về người mặc như: sở thích, tính cách, nghề nghiệp, vị trí
xã hội
– Trong chừng mực nhất định, quần áo là một phần không thể thiếu của khoa học giới tính.
• Chức năng thẩm mỹ:
– Quần áo góp phần nâng cao vẻ đẹp bên ngoài của con người nhờ
sự lựa chọn phù hợp mầu sắc, hình dáng, cấu trúc và các chi tiết trang trí trên quần áo với cơ thể người mặc.
Trang 20Ph©n lo¹i trang phôc
Theo
đèi tưîng
sö dông
Theo điÒu kiÖn
ki ện khÝ hËu
Theo điÒu kiÖn
sö dông
Theo chøc n ăng
sö dông
Theo chøc năng chuyªn dïng
Theo cÊu tróc
Trang 21Ph©n lo¹i trang phôc
Theo
đối tượng sö dông
Theo điều kiện khÝ hËu
Ngưêi lín
adults (man/ woman):
young, middle- aged, elderly
work wear/ working clothes
BiÓu diÔn nghÖ thuËt
art clothing
Trang 22Ph©n lo¹i trang phôc
Theo
chøc năng sö dông
Theo chøc năng chuyªn dïng
Theo cÊu tróc
Trang 23Ph©n lo¹i ¸o
Theo
lo¹i ¸o
Theo chiÒu dµi
Theo tay ¸o
Tay dµi
Tay löng
Tay ng¾n
Kh«ng tay
Trang 26Ph©n lo¹i quÇn
Theo
lo¹i quÇn
Theo Chiều dµi
Theo èng quÇn
èng th¼ng
èng loe
èng bom
Trang 28Ph©n lo¹i v¸y
Theo
kiÓu c¾t
Theo chiều dµi
Kh«ng
®ường may
NhiÒu đường may
Rất dài
Dµi
Löng
Theo d¸ng CB
Theo hình dáng
Th¼ng
Xße
Phèi hîp Ng¾n
Rất ngắn
Trang 32Chương 2 Phương pháp thiết kế trang phục
Trang 33Phương pháp thiết kế trang phục
• Khái quát chung về thiết kế trang phục
• Các phương pháp thiết kế trang phục
Trang 34Khái quát chung về thiết kế trang phục
• Các dữ liệu ban đầu
• Các tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế trang phục
Trang 35Khái quát chung về thiết kế trang phục
• Khái niệm về thiết kế:
Trang 36Nội dung thiết kế sản phẩm trong sản xuất công nghiệp may
– Thiết kế mẫu sản xuất
– Thiết lập tài liệu thiết kế
Trang 37Các dữ liệu ban đầu để thiết kế trang phục
Trang 38Các tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế của quần áo
bề mặt tựa
Sự phù hợp với thiết kế
mỹ thuật
Trang 39Sự cân bằng của quần áo
Trang 40Các phương pháp thiết kế trang phục
• Lịch sử phát triển và phân loại phương pháp thiết kế trang phục
• Giới thiệu một số phương pháp thiết kế trang phục
Trang 41Sự phát triển của phương pháp TKTP
• Sự phát triển của khoa học: toán học
• Khoa học đo lường và tiêu chuẩn đo
• Sự phát triển của phương pháp đo cơ thể người
và hệ thống cỡ số
• Nhu cầu và sự phát triển của sản xuất hàng may sẵn
Trang 42Các đơn vị đo
• Thời kỳ cổ đại ở Trung Đông:
– Các phép đo nhỏ: chiều dài các ngón tay, lòng bàn tay, gang tay, bàn chân, bước chân và sải tay
– Các phép đo lớn: bàn chân, cực, que (sào) hoặc
Trang 43Sự phát triển của phương pháp đo
cơ thể người và hệ thống cỡ số
• 1901: Thành lập Văn phòng QG về Tiêu chuẩn của Hoa ìK
• 1902: QA được mã hoá bằng kích thước vòng ngực và tuổi
• 1921: Báo cáo điều tra nhân trắc và cỡ số QA đầu tiên
đối với nam giới Mỹ
• 1941: Xuất bản báo cáo “Đo cơ thể nữ giới cho việc thiết kế quần áo và mẫu"
• 1945: Tiêu chuẩn thương mại CS151 cho ngành công
nghiệp quần áo được đề nghị
• 1999- 2002: Chính phủ Anh bắt đầu điều tra cỡ số quốc
gia sử dụng máy quét 3D cơ thể TC 2
• 2003: Chính phủ Hoa ìK hoàn thành điều tra cỡ số quốc gia bằng máy quét 3D
Trang 44Nhu cầu và sự phát triển của sản xuất hàng may sẵn
• Xuất phát từ nhu cầu về quần áo cho quân đội và hải quân
• Đầu thế ỉ k XVII: hình thành tổ chức trung đoàn,
quý tộc hay chủ đất giàu có cung cấp đàn ông cho lựa lượng vũ trang phục vụ cho nhà vua
• Thế ỉ k 18: chiến tranh Châu Âu và những nước
thuộc địa làm cho sự tăng trưởng quân đội thường trực và sự cần thiết có một lượng lớn đồng phục Quân phục được cung cấp bởi các nhà thầu quần áo.
Trang 45Lịch sử phát triển của phương pháp thiết kế trang phục
• Trước thế ỉ k 19
• Sau thế ỉ k 19
Trang 46Thời ì k cổ đại
Trang 47Thời ì k trung cổ
Trang 48Thế kỷ 18: Phương pháp TKQA theo mẫu
Trang 49•Phương pháp thiết kế áo
Trang 50Đầu thế kỷ 20
Trang 51Phương pháp xây dựng hình trải
các chi tiết của quần áo
• Các bề mặt khối trải được:
– Khi phủ trở lại bề mặt khối thì hình trải tiếp xúc hoàn toàn với bề mặt, không bị thiếu, không có các phần thừa
– Những bề mặt khối được tạo thành theo một quy luật nhất định: mặt đa diện, mặt trụ, mặt nón.
– Khi trải: không làm thay đổi hình dạng, kích thước và góc giữa các đường thẳng trên bề mặt khối; diện tích của bề mặt hình khối được bảo toàn khi trải (bằng diện tích hình trải).
• Bề mặt khối của QA:
– Chỉ có thể trải gần đúng bằng cách chia bề mặt đó thành nhiều phần nhỏ mà hình dạng bề mặt của mỗi phần gần với các bề mặt có thể trải được
– Tập hợp hình trải của các phần nhỏ là hình trải gần đúng của bề mặt QA.
Trang 52Phân loại phương pháp thiết kế trang phục
Thiết kế 2 chiều (2D)
Thiết kế 3 chiều (3D)
Theo môi trường thiết kế
Môi trường thực
Môi trường ảo
Theo tỷ lệ thiết kế
Tỷ lệ thu nhỏ
Tỷ lệ thực
Theo kỹ thuật thiết kế
Trang 53Giới thiệu một số phương pháp thiết kế trang phục
• Phủ vải (draping)
• Vẽ thiết kế mẫu (pattern drafting)
• Thiết kế mẫu phẳng (flat-pattern)
• Thiết kế 3 chiều (3D apparel design)
Trang 54Phương pháp phủ vải
• Tạo ra mẫu bằng cách sắp xếp vải xung quanh cơ thể để tạo ra một mẫu vải 3D Mẫu vải này sau đó được chuyển sang giấy bằng tay hoặc số hóa
• Quá trình này đắt tiền hơn và do đó chủ yếu được sử dụng cho việc phát triển hàng may mặc cao cấp
Trang 55Vẽ thiết kế mẫu
• Hình thức phát triển mẫu kế tiếp ĩ k thuật xếp nếp.
• Lấy số đo của một cá nhân Thêm lượng dư tạo
sự thoải mái vào những số đo này để tạo ra mẫu.
• Quá trình này có thể được thực hiện bằng tay hoặc máy tính.
• Thường được thực hiện cho hàng may mặc cao cấp.
Trang 56Thiết kế mẫu phẳng
• Hình thức phát triển mẫu phổ biến nhất được sử dụng trong ngành công nghiệp dệt may ngày nay.
• Tạo mẫu mới bằng cách lấy một khối cơ bản hoàn thiện và thay đổi nó để tạo ra một mẫu quần áo mới.
• Các mẫu cơ bản là mẫu của một kiểu dáng không có lượng dư đường may, lượng dư thoải mái và kiểu dáng.
• Những mẫu cơ bản có thể được thay đổi bằng cách sử dụng máy tính hoặc bằng tay.
Trang 57Thiết kế 3 chiều
• Là phương pháp thiết kế mới, đang được
nghiên cứu và phát triển
• Thuộc nhóm phương pháp thiết kế 3D ảo.
Trang 58Các phương pháp TKTP trong công nghiệp
Trang 59Chương 3 Thiết kế mẫu k ỹ thuật của trang phục
Trang 60Thiết kế mẫu kỹ thuật của trang phục
3.1 Quá trình thiết kế sản phẩm may trong sản xuất công nghiệp
3.2 Thiết kế mẫu cơ sở của trang phục trong sản xuất công nghiệp
3.3 Thiết kế mẫu mới trang phục từ mẫu cơ sở
3.4 Thiết kế mẫu bán thành phẩm các chi tiết của trang phục
3.5 Thử và hiệu chỉnh mẫu
Trang 61Phân loại thiết kế sản phẩm may
• Thiết kế mẫu cho sản xuất
– Thiết kế mẫu thành phẩm – Thiết kế mẫu bán thành phẩm – Thiết kế mẫu sản xuất
– Thiết lập tài liệu thiết kế
Trang 62Quá trình thiết kế mẫu cho sản phẩm
may trong sản xuất công nghiệp
Thiết kế mẫu
thành phẩm
Thiết kế mẫu bán thành phẩm
Thiết kế mẫu sản xuất
Thiết lập tài liệu thiết kế ĩ
k thuật
Trang 63Quá trình thiết kế mẫu cho sản phẩm
may trong sản xuất công nghiệp
• Thiết kế mẫu thành phẩm (vẽ thiết kế) cho cỡ gốc
• Thiết kế mẫu bán thành phẩm cho cỡ gốc (thiết kế mẫu gốc)
• Thiết kế mẫu bán thành phẩm cho các cỡ còn lại (nhảy mẫu)
• Thiết kế mẫu sản xuất
• Thiết lập tài liệu thiết kế
Trang 64Thiết kế mẫu cơ sở của trang phục
trong sản xuất công nghiệp
• Các phương pháp thiết kế mẫu cơ sở của trang phục.
• Nguyên tắc xác định các thông số thiết kế
• Một số hệ thống thiết kế trang phục
Trang 65Khái niệm
• Mẫu cơ bản (kết cấu cơ bản) của QA:
– là mẫu QA bó sát nhất với CTN mà người mặc vẫn
cảm thấy dễ chịu và thoải mái
• Mẫu cơ sở của QA:
– là mẫu của một chủng loại QA với kiểu dáng điển hình, chưa tính đến yếu tố của mốt
• Mẫu mới của QA:
– là mẫu của SP đang cần thiết kế So với mẫu cơ sở,
đã có thêm các yếu tố của mốt (hình khối, các đường may, các chi tiết trang trí, )
Trang 66Mẫu cơ bản
(Kết cấu cơ bản)
Mẫu cơ sở
Mẫu mới
Trang 67Các phương pháp thiết kế mẫu cơ bản
và mẫu cơ sở của trang phục
• Phương pháp phủ vải
• Phương pháp tính toán
Trang 68Phương pháp phủ vải
• Trình tự thực hiện:
– Trùm vải lưới lên manơcanh hoặc người mẫu
– Sắp xếp vải sao cho sát người và vải không bị biến dạng
– Ghim và đánh dấu các đường thiết kế cơ bản của các chi tiết và các phần thừa của vải
– Sao lại các đường đánh dấu lên giấy, tạo nên bản vẽ các chi tiết của mẫu
– Khó thực hiện và mất nhiều thời gian
Trang 69Thiết kế mẫu cơ bản của thân trước áo
Trang 70Thiết kế mẫu cơ bản của thân sau áo
Trang 71Thiết kế mẫu cơ bản của váy
Trang 72Phương pháp tính toán
• Kích thước các chi tiết của QA được xác định từ kích thước cơ thể người, lượng dư thiết kế:
Pqa = a.Pct + b P
• Cho phép XĐ gần đúng vị trí các điểm thiết kế
cơ bản của các chi tiết QA
• Thực hiện đơn giản và nhanh.
Trang 73Hệ công thức thiết kế (CTTK)
• Là tập hợp các CTTK sử dụng để thiết kế các
chủng loại QA với cùng một nguyên tắc.
• 2 nhóm:
– Hệ CTTK công nghiệp: của khối SEV, của Đức,
– Hệ CTTK may đo: của trường DN cắt may HN, của trường CĐCN Dệt- May- Thời trang HN, của Triệu Thị Chơi, của Nguyễn Duy Cẩm Vân,
Trang 74Các kích
thước CTN để
TKQA
- Đo chính xác kích th ước cơ thể khi ng ười được đo chỉ mặc QA lót
- Cần nhiều kích thước đo (khoảng 36).
- Đo kích th ước CTN khi mặc QA ngoài và thậm chí tính luôn cả lượng gia giảm TK của SP.
- Cần ít kích thước đo (13 15) Lượng gia
giảm TK
Tính toán rất chi tiết và khoa học Gọi chung là lượng cử động và
XĐ theo kinh nghiệm
Phương pháp
dựng hình
Theo nguyên tắc hình học nên độ chính xác cao và duy nhất
Vẽ đường cong bằng phương pháp gần đúng.
-CTTK dạng trực tiếp
- XD CTTK theo kinh nghiệm.
- CTTK dạng trực tiếp và gián tiếp
Trang 75Phương pháp
thiết kế mẫu phẳng
Trang 76Thiết kế 2 chiều (2D)
Thiết kế 3 chiều (3D)
Theo môi trường thiết kế
Môi trường thực
Môi trường ảo
Theo tỷ lệ thiết kế
Tỷ lệ thu nhỏ
Tỷ lệ thực
Theo kỹ thuật thiết kế
K ỹ thuật phủ vải (draping)
Vẽ thiết kế mẫu
Thiết kế mẫu phẳng
Thi ết kế mẫu 3D
Trang 77Nguyên tắc xác định các thông số thiết kế
Trang 82X
D
E F G
X H
Trang 84Hình dạng các đường thiết kế (2)
• Vẽ cung tròn bằng
cách sao chép đường
cong chuẩn:
Trang 85Hình dạng các đường thiết kế (3)
Trang 86Một số quy định về thể hiện bản vẽ TK
các chi tiết của QA
• Tỷ lệ: 1/1 hoặc các tỷ lệ thu nhỏ tiêu chuẩn (1/2, 1/5, 1/10, )
• Khung bản vẽ và khung tên: Theo quy định của bản vẽ
ĩ
k thuật
• K hiệu: í
– Các đường thiết kế - í k hiệu bằng nét liền đậm
– Các đường thiết kế bị che khuất - nét đứt đậm
– Các đường dóng, đường dựng - nét liền mảnh
– Các đường giữa, đường gấp vải - nét chấm gạch
– Vị trí khuy, khuyết - dấu cộng hoặc hình tròn (khuy) và đoạn thẳng (khuyết).
Trang 87Một số hệ thống thiết kế trang phục
• Hệ thống thiết kế của khối SEV
• Hệ thống thiết kế ở Việt Nam
• Hệ thống thiết kế của một số nước khác trên thế giới
Trang 88Hệ thống thiết kế của khối SEV
• Hội đồng Tương trợ Kinh tế (Tổ chức hợp tác kinh tế của các quốc gia thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn 1949- 1991, viết tắt SEV (СЭВ)
• Các quốc gia thành viên
Trang 89Hệ thống thiết kế ở Việt Nam
• Triệu Thị Chơi
• Nguyễn Duy Cẩm Vân
• Trường cắt may Hà Nội
• Trường …
Trang 90Hệ thống thiết kế của một số nước khác trên
Trang 91Giới thiệu một số hệ thống thiết kế trang phục
• Hệ thống thiết kế của khối SEV
• Hệ thống thiết kế ở Việt Nam
Trang 92Phần dưới- Quần/ Váy
Mẫu cơ bản của QA
Nam giới (N)
Nữ giới (N’)Trẻ em trai (T)Trẻ em gái (G)
Trang 93Các dữ liệu ban đầu
để thiết kế mẫu cơ bản của QA
• Thông số kích thước cơ thể người (cỡ thường là cỡ trung bình)
gốc-• Lượng dư thiết kế tối thiểu
Trang 94Lượng dư thiết kế tối thiểu
(cm, tham khảo, tính cho 1/2 kích thước chu vi của cơ
Trang 95Công thức thiết kế
Trong đó:
– P- Kích thước quần áo
– P’- Kích thước cơ thể người
– P- Lương dư thiết kế tối thiểu của kích thước P’ – a, b- Hệ số tỷ lệ
Trang 96Trình tự thiết kế mẫu cơ bản
XD lưới cơ sở
Trang 970,5Vn2-0,5
Trang 98Thiết kế mẫu cơ sở
của quần áo
Trang 99Chñng lo¹i quần ¸o
Đối tượng
sử dụng
Nam giíi (N)N÷ giíi (N’)TrÎ em trai (T)TrÎ em g¸i (G)
Phân loại mẫu cơ sở của QA
V¸y
QuÇn
Áo (nhẹ, gi-lê, vét, jăc-ket, măng-tô)
D¸ng c¬ b¶n
Bã s¸tNöa bã s¸tTh¼ng
MÉu c¬ së cña quÇn ¸o
T1, G1 T2, G2 T3, G3 T4, G4
Trang 100Các dữ liệu ban đầu
để thiết kế mẫu cơ sở của QA
• Giá trị các kích thước cơ thể người điển hình của cỡ gốc
• Lượng dư của mẫu cơ sở
• Đặc điểm kết cấu của mẫu cơ sở (bao gồm đặc điểm vật liệu sử dụng)
Trang 101Lưîng dư gia c«ng
Trang 102Lượng dư theo độ dày của QA
d AB = h AB
d AB = 0,5 (h A + h B ) AB = h* AB
Trang 103Góc ở tâm của các cung trên cơ thể người
Trang 104Tính lượng dư co vải
1
(%) 100
L
L
L u
u 1
.(
L 100
u
L L
Trang 105Đặc điểm mẫu cơ sở của váy và quần
Trang 106Đặc điểm mẫu cơ sở của một số chủng loại áo (1)
¸o nhÑ n÷
Gi-lª n÷
¸o nhÑ nam
VÐt nam VÐt n÷
Gi-lª nam
Trang 107Đặc điểm mẫu cơ sở của một số chủng loại áo (2)
M¨ng-t« n÷
Jac-ket vµ Bu-d«ng nam M¨ng-t« nam
Jac-ket vµ Bu-d«ng n÷