1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục ( Combo Full Slides 4 Chương )

347 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 347
Dung lượng 31,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG BÀI GIẢNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC  CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TRANG PHỤC  CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẪU KỸ THUẬT CỦA TRANG PHỤC  CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ MẪU SẢN XUẤT TRONG C

Trang 1

BÀI GIẢNG THIẾT KẾ TRANG PHỤC

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TRANG PHỤC

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẪU KỸ THUẬT CỦA TRANG PHỤC

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ MẪU SẢN XUẤT TRONG CÔNG NGHIỆP MAY

Trang 3

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TRANG PHỤC

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẪU KỸ THUẬT CỦA TRANG PHỤC

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ MẪU SẢN XUẤT TRONG CÔNG NGHIỆP MAY

Trang 4

Các phương thức sản xuất hàng may mặc

Thiết kế công

Hoàn thiện

ODM Original Design Manufacturing

OBM Original Brand Manufacturing

Trang 5

TEXT481 - Thiết kế trang phục

– Có ĩk năng làm việc nhómvà thái độ cần thiết để làm việc trong thực tế sau này

Trang 6

Chương 1

Cơ sở thiết kế trang phục

1.1 Đặc điểm kết cấu trang phục

1.2 Đặc điểm hình dáng và hệ thống cỡ số cơ

thể người

1.3 Mối quan hệ giữa cơ thể người, vật liệu

may và thiết kế trang phục

Trang 7

Đặc điểm kết cấu trang phục

• Khái quát chung về trang phục

• Đặc điểm các yếu tố của kết cấu trang phục

Trang 8

Khái quát chung về trang phục

• Khái niệm sản phẩm may:

– Sản phẩm là cái mà doanh nghiệp bán ra thị trường cho người tiêu dùng

– Sản phẩm may: sản phẩm của quá trình sản xuất may

Trang 9

Khái quát chung về trang phục

• Khái niệm quần áo, trang phục

Trang 11

Phân biệt:

sản phẩm may, trang phục, quần áo

Quần áo: là một hay tập hợp sản phẩm được mặc

chủ yếu lên phần thân và các chi của cơ thể người nhằm làm đẹp và bảo vệ cơ thể khỏi tác động có hại của môi trường xung quanh.

Trang phục: là một hay tập hợp sản phẩm được

mặc lên cơ thể người nhằm làm đẹp và bảo vệ cơ thể khỏi tác động có hại của môi trường xung quanh.

Sản phẩm may: là sản phẩm được tạo ra trong

điều kiện của sản xuất may từ các loại vật liệu dùng cho quần áo và các vật dụng khác.

12

Trang 12

Phân loại sản phẩm may

Áo liền quần

Áo liền váy (đầm, áo váy)

Sản phẩm may không thuộc về quần áo

Phụ kiện (giày dép, mũ, khăn, túi

Trang 13

Chức năng của trang phục

Chức năng của trang phục

Sử dụng Văn

hóa-xã hội

Bảo vệ Sinh lý học Văn hóa Thông tin Thẩm mỹ

Trang 16

Chức năng sử dụng

• Chức năng bảo vệ: quần áo che chở vào bảo

vệ cơ thể con người tránh khỏi những tác động

có hại của môi trường:

• tác động của yếu tố khí hậu (mưa, gió, bức xạ nhiệt, ánh sáng, ),

• tác động cơ học của môi trường (bụi, xung chấn, )

• Chức năng sinh lý học: quần áo tạo điều kiện thuận tiện và tiện nghi cho cơ thể con người

trong sinh hoạt và lao động:

• không làm cản trở các hoạt động của cơ thể,

• tạo điều kiện tốt cho quá trình trao đổi chất trên bề mặt da của cơ thể

Trang 19

Chức năng văn hóa- xã hội

• Chức năng văn hóa:

– Quần áo luôn luôn là một trong những yếu tố chính thể hiện mối

quan hệ của con người với tự nhiên và xã hội xung quanh

– Quần áo trở thành bộ phận không thể tách rời của văn hóa loài

người

– Quần áo thể hiện trình độ văn hóa không chỉ của người mặc mà còn của cả dân tộc, xã hội thời ì k đó.

• Chức năng thông tin:

– Qua quần áo người ta có thể biết một cách tương đối một số thông tin cơ bản về người mặc như: sở thích, tính cách, nghề nghiệp, vị trí

xã hội

– Trong chừng mực nhất định, quần áo là một phần không thể thiếu của khoa học giới tính.

• Chức năng thẩm mỹ:

– Quần áo góp phần nâng cao vẻ đẹp bên ngoài của con người nhờ

sự lựa chọn phù hợp mầu sắc, hình dáng, cấu trúc và các chi tiết trang trí trên quần áo với cơ thể người mặc.

Trang 20

Ph©n lo¹i trang phôc

Theo

đèi tưîng

sö dông

Theo điÒu kiÖn

ki ện khÝ hËu

Theo điÒu kiÖn

sö dông

Theo chøc n ăng

sö dông

Theo chøc năng chuyªn dïng

Theo cÊu tróc

Trang 21

Ph©n lo¹i trang phôc

Theo

đối tượng sö dông

Theo điều kiện khÝ hËu

Ngưêi lín

adults (man/ woman):

young, middle- aged, elderly

work wear/ working clothes

BiÓu diÔn nghÖ thuËt

art clothing

Trang 22

Ph©n lo¹i trang phôc

Theo

chøc năng sö dông

Theo chøc năng chuyªn dïng

Theo cÊu tróc

Trang 23

Ph©n lo¹i ¸o

Theo

lo¹i ¸o

Theo chiÒu dµi

Theo tay ¸o

Tay dµi

Tay löng

Tay ng¾n

Kh«ng tay

Trang 26

Ph©n lo¹i quÇn

Theo

lo¹i quÇn

Theo Chiều dµi

Theo èng quÇn

èng th¼ng

èng loe

èng bom

Trang 28

Ph©n lo¹i v¸y

Theo

kiÓu c¾t

Theo chiều dµi

Kh«ng

®ường may

NhiÒu đường may

Rất dài

Dµi

Löng

Theo d¸ng CB

Theo hình dáng

Th¼ng

Xße

Phèi hîp Ng¾n

Rất ngắn

Trang 32

Chương 2 Phương pháp thiết kế trang phục

Trang 33

Phương pháp thiết kế trang phục

• Khái quát chung về thiết kế trang phục

• Các phương pháp thiết kế trang phục

Trang 34

Khái quát chung về thiết kế trang phục

• Các dữ liệu ban đầu

• Các tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế trang phục

Trang 35

Khái quát chung về thiết kế trang phục

• Khái niệm về thiết kế:

Trang 36

Nội dung thiết kế sản phẩm trong sản xuất công nghiệp may

– Thiết kế mẫu sản xuất

– Thiết lập tài liệu thiết kế

Trang 37

Các dữ liệu ban đầu để thiết kế trang phục

Trang 38

Các tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế của quần áo

bề mặt tựa

Sự phù hợp với thiết kế

mỹ thuật

Trang 39

Sự cân bằng của quần áo

Trang 40

Các phương pháp thiết kế trang phục

• Lịch sử phát triển và phân loại phương pháp thiết kế trang phục

• Giới thiệu một số phương pháp thiết kế trang phục

Trang 41

Sự phát triển của phương pháp TKTP

• Sự phát triển của khoa học: toán học

• Khoa học đo lường và tiêu chuẩn đo

• Sự phát triển của phương pháp đo cơ thể người

và hệ thống cỡ số

• Nhu cầu và sự phát triển của sản xuất hàng may sẵn

Trang 42

Các đơn vị đo

• Thời kỳ cổ đại ở Trung Đông:

– Các phép đo nhỏ: chiều dài các ngón tay, lòng bàn tay, gang tay, bàn chân, bước chân và sải tay

– Các phép đo lớn: bàn chân, cực, que (sào) hoặc

Trang 43

Sự phát triển của phương pháp đo

cơ thể người và hệ thống cỡ số

• 1901: Thành lập Văn phòng QG về Tiêu chuẩn của Hoa ìK

• 1902: QA được mã hoá bằng kích thước vòng ngực và tuổi

• 1921: Báo cáo điều tra nhân trắc và cỡ số QA đầu tiên

đối với nam giới Mỹ

• 1941: Xuất bản báo cáo “Đo cơ thể nữ giới cho việc thiết kế quần áo và mẫu"

• 1945: Tiêu chuẩn thương mại CS151 cho ngành công

nghiệp quần áo được đề nghị

• 1999- 2002: Chính phủ Anh bắt đầu điều tra cỡ số quốc

gia sử dụng máy quét 3D cơ thể TC 2

• 2003: Chính phủ Hoa ìK hoàn thành điều tra cỡ số quốc gia bằng máy quét 3D

Trang 44

Nhu cầu và sự phát triển của sản xuất hàng may sẵn

• Xuất phát từ nhu cầu về quần áo cho quân đội và hải quân

• Đầu thế ỉ k XVII: hình thành tổ chức trung đoàn,

quý tộc hay chủ đất giàu có cung cấp đàn ông cho lựa lượng vũ trang phục vụ cho nhà vua

• Thế ỉ k 18: chiến tranh Châu Âu và những nước

thuộc địa làm cho sự tăng trưởng quân đội thường trực và sự cần thiết có một lượng lớn đồng phục Quân phục được cung cấp bởi các nhà thầu quần áo.

Trang 45

Lịch sử phát triển của phương pháp thiết kế trang phục

• Trước thế ỉ k 19

• Sau thế ỉ k 19

Trang 46

Thời ì k cổ đại

Trang 47

Thời ì k trung cổ

Trang 48

Thế kỷ 18: Phương pháp TKQA theo mẫu

Trang 49

•Phương pháp thiết kế áo

Trang 50

Đầu thế kỷ 20

Trang 51

Phương pháp xây dựng hình trải

các chi tiết của quần áo

• Các bề mặt khối trải được:

– Khi phủ trở lại bề mặt khối thì hình trải tiếp xúc hoàn toàn với bề mặt, không bị thiếu, không có các phần thừa

– Những bề mặt khối được tạo thành theo một quy luật nhất định: mặt đa diện, mặt trụ, mặt nón.

– Khi trải: không làm thay đổi hình dạng, kích thước và góc giữa các đường thẳng trên bề mặt khối; diện tích của bề mặt hình khối được bảo toàn khi trải (bằng diện tích hình trải).

• Bề mặt khối của QA:

– Chỉ có thể trải gần đúng bằng cách chia bề mặt đó thành nhiều phần nhỏ mà hình dạng bề mặt của mỗi phần gần với các bề mặt có thể trải được

– Tập hợp hình trải của các phần nhỏ là hình trải gần đúng của bề mặt QA.

Trang 52

Phân loại phương pháp thiết kế trang phục

Thiết kế 2 chiều (2D)

Thiết kế 3 chiều (3D)

Theo môi trường thiết kế

Môi trường thực

Môi trường ảo

Theo tỷ lệ thiết kế

Tỷ lệ thu nhỏ

Tỷ lệ thực

Theo kỹ thuật thiết kế

Trang 53

Giới thiệu một số phương pháp thiết kế trang phục

• Phủ vải (draping)

• Vẽ thiết kế mẫu (pattern drafting)

• Thiết kế mẫu phẳng (flat-pattern)

• Thiết kế 3 chiều (3D apparel design)

Trang 54

Phương pháp phủ vải

• Tạo ra mẫu bằng cách sắp xếp vải xung quanh cơ thể để tạo ra một mẫu vải 3D Mẫu vải này sau đó được chuyển sang giấy bằng tay hoặc số hóa

• Quá trình này đắt tiền hơn và do đó chủ yếu được sử dụng cho việc phát triển hàng may mặc cao cấp

Trang 55

Vẽ thiết kế mẫu

• Hình thức phát triển mẫu kế tiếp ĩ k thuật xếp nếp.

• Lấy số đo của một cá nhân Thêm lượng dư tạo

sự thoải mái vào những số đo này để tạo ra mẫu.

• Quá trình này có thể được thực hiện bằng tay hoặc máy tính.

• Thường được thực hiện cho hàng may mặc cao cấp.

Trang 56

Thiết kế mẫu phẳng

• Hình thức phát triển mẫu phổ biến nhất được sử dụng trong ngành công nghiệp dệt may ngày nay.

• Tạo mẫu mới bằng cách lấy một khối cơ bản hoàn thiện và thay đổi nó để tạo ra một mẫu quần áo mới.

• Các mẫu cơ bản là mẫu của một kiểu dáng không có lượng dư đường may, lượng dư thoải mái và kiểu dáng.

• Những mẫu cơ bản có thể được thay đổi bằng cách sử dụng máy tính hoặc bằng tay.

Trang 57

Thiết kế 3 chiều

• Là phương pháp thiết kế mới, đang được

nghiên cứu và phát triển

• Thuộc nhóm phương pháp thiết kế 3D ảo.

Trang 58

Các phương pháp TKTP trong công nghiệp

Trang 59

Chương 3 Thiết kế mẫu k ỹ thuật của trang phục

Trang 60

Thiết kế mẫu kỹ thuật của trang phục

3.1 Quá trình thiết kế sản phẩm may trong sản xuất công nghiệp

3.2 Thiết kế mẫu cơ sở của trang phục trong sản xuất công nghiệp

3.3 Thiết kế mẫu mới trang phục từ mẫu cơ sở

3.4 Thiết kế mẫu bán thành phẩm các chi tiết của trang phục

3.5 Thử và hiệu chỉnh mẫu

Trang 61

Phân loại thiết kế sản phẩm may

• Thiết kế mẫu cho sản xuất

– Thiết kế mẫu thành phẩm – Thiết kế mẫu bán thành phẩm – Thiết kế mẫu sản xuất

– Thiết lập tài liệu thiết kế

Trang 62

Quá trình thiết kế mẫu cho sản phẩm

may trong sản xuất công nghiệp

Thiết kế mẫu

thành phẩm

Thiết kế mẫu bán thành phẩm

Thiết kế mẫu sản xuất

Thiết lập tài liệu thiết kế ĩ

k thuật

Trang 63

Quá trình thiết kế mẫu cho sản phẩm

may trong sản xuất công nghiệp

• Thiết kế mẫu thành phẩm (vẽ thiết kế) cho cỡ gốc

• Thiết kế mẫu bán thành phẩm cho cỡ gốc (thiết kế mẫu gốc)

• Thiết kế mẫu bán thành phẩm cho các cỡ còn lại (nhảy mẫu)

• Thiết kế mẫu sản xuất

• Thiết lập tài liệu thiết kế

Trang 64

Thiết kế mẫu cơ sở của trang phục

trong sản xuất công nghiệp

• Các phương pháp thiết kế mẫu cơ sở của trang phục.

• Nguyên tắc xác định các thông số thiết kế

• Một số hệ thống thiết kế trang phục

Trang 65

Khái niệm

• Mẫu cơ bản (kết cấu cơ bản) của QA:

– là mẫu QA bó sát nhất với CTN mà người mặc vẫn

cảm thấy dễ chịu và thoải mái

• Mẫu cơ sở của QA:

– là mẫu của một chủng loại QA với kiểu dáng điển hình, chưa tính đến yếu tố của mốt

• Mẫu mới của QA:

– là mẫu của SP đang cần thiết kế So với mẫu cơ sở,

đã có thêm các yếu tố của mốt (hình khối, các đường may, các chi tiết trang trí, )

Trang 66

Mẫu cơ bản

(Kết cấu cơ bản)

Mẫu cơ sở

Mẫu mới

Trang 67

Các phương pháp thiết kế mẫu cơ bản

và mẫu cơ sở của trang phục

• Phương pháp phủ vải

• Phương pháp tính toán

Trang 68

Phương pháp phủ vải

• Trình tự thực hiện:

– Trùm vải lưới lên manơcanh hoặc người mẫu

– Sắp xếp vải sao cho sát người và vải không bị biến dạng

– Ghim và đánh dấu các đường thiết kế cơ bản của các chi tiết và các phần thừa của vải

– Sao lại các đường đánh dấu lên giấy, tạo nên bản vẽ các chi tiết của mẫu

– Khó thực hiện và mất nhiều thời gian

Trang 69

Thiết kế mẫu cơ bản của thân trước áo

Trang 70

Thiết kế mẫu cơ bản của thân sau áo

Trang 71

Thiết kế mẫu cơ bản của váy

Trang 72

Phương pháp tính toán

• Kích thước các chi tiết của QA được xác định từ kích thước cơ thể người, lượng dư thiết kế:

Pqa = a.Pct + b P

• Cho phép XĐ gần đúng vị trí các điểm thiết kế

cơ bản của các chi tiết QA

• Thực hiện đơn giản và nhanh.

Trang 73

Hệ công thức thiết kế (CTTK)

• Là tập hợp các CTTK sử dụng để thiết kế các

chủng loại QA với cùng một nguyên tắc.

• 2 nhóm:

– Hệ CTTK công nghiệp: của khối SEV, của Đức,

– Hệ CTTK may đo: của trường DN cắt may HN, của trường CĐCN Dệt- May- Thời trang HN, của Triệu Thị Chơi, của Nguyễn Duy Cẩm Vân,

Trang 74

Các kích

thước CTN để

TKQA

- Đo chính xác kích th ước cơ thể khi ng ười được đo chỉ mặc QA lót

- Cần nhiều kích thước đo (khoảng 36).

- Đo kích th ước CTN khi mặc QA ngoài và thậm chí tính luôn cả lượng gia giảm TK của SP.

- Cần ít kích thước đo (13  15) Lượng gia

giảm TK

Tính toán rất chi tiết và khoa học Gọi chung là lượng cử động và

XĐ theo kinh nghiệm

Phương pháp

dựng hình

Theo nguyên tắc hình học nên độ chính xác cao và duy nhất

Vẽ đường cong bằng phương pháp gần đúng.

-CTTK dạng trực tiếp

- XD CTTK theo kinh nghiệm.

- CTTK dạng trực tiếp và gián tiếp

Trang 75

Phương pháp

thiết kế mẫu phẳng

Trang 76

Thiết kế 2 chiều (2D)

Thiết kế 3 chiều (3D)

Theo môi trường thiết kế

Môi trường thực

Môi trường ảo

Theo tỷ lệ thiết kế

Tỷ lệ thu nhỏ

Tỷ lệ thực

Theo kỹ thuật thiết kế

K ỹ thuật phủ vải (draping)

Vẽ thiết kế mẫu

Thiết kế mẫu phẳng

Thi ết kế mẫu 3D

Trang 77

Nguyên tắc xác định các thông số thiết kế

Trang 82

X

D

E F G

X H

Trang 84

Hình dạng các đường thiết kế (2)

• Vẽ cung tròn bằng

cách sao chép đường

cong chuẩn:

Trang 85

Hình dạng các đường thiết kế (3)

Trang 86

Một số quy định về thể hiện bản vẽ TK

các chi tiết của QA

• Tỷ lệ: 1/1 hoặc các tỷ lệ thu nhỏ tiêu chuẩn (1/2, 1/5, 1/10, )

• Khung bản vẽ và khung tên: Theo quy định của bản vẽ

ĩ

k thuật

• K hiệu: í

– Các đường thiết kế - í k hiệu bằng nét liền đậm

– Các đường thiết kế bị che khuất - nét đứt đậm

– Các đường dóng, đường dựng - nét liền mảnh

– Các đường giữa, đường gấp vải - nét chấm gạch

– Vị trí khuy, khuyết - dấu cộng hoặc hình tròn (khuy) và đoạn thẳng (khuyết).

Trang 87

Một số hệ thống thiết kế trang phục

• Hệ thống thiết kế của khối SEV

• Hệ thống thiết kế ở Việt Nam

• Hệ thống thiết kế của một số nước khác trên thế giới

Trang 88

Hệ thống thiết kế của khối SEV

• Hội đồng Tương trợ Kinh tế (Tổ chức hợp tác kinh tế của các quốc gia thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn 1949- 1991, viết tắt SEV (СЭВ)

• Các quốc gia thành viên

Trang 89

Hệ thống thiết kế ở Việt Nam

• Triệu Thị Chơi

• Nguyễn Duy Cẩm Vân

• Trường cắt may Hà Nội

• Trường …

Trang 90

Hệ thống thiết kế của một số nước khác trên

Trang 91

Giới thiệu một số hệ thống thiết kế trang phục

• Hệ thống thiết kế của khối SEV

• Hệ thống thiết kế ở Việt Nam

Trang 92

Phần dưới- Quần/ Váy

Mẫu cơ bản của QA

Nam giới (N)

Nữ giới (N’)Trẻ em trai (T)Trẻ em gái (G)

Trang 93

Các dữ liệu ban đầu

để thiết kế mẫu cơ bản của QA

• Thông số kích thước cơ thể người (cỡ thường là cỡ trung bình)

gốc-• Lượng dư thiết kế tối thiểu

Trang 94

Lượng dư thiết kế tối thiểu

(cm, tham khảo, tính cho 1/2 kích thước chu vi của cơ

Trang 95

Công thức thiết kế

Trong đó:

– P- Kích thước quần áo

– P’- Kích thước cơ thể người

– P- Lương dư thiết kế tối thiểu của kích thước P’ – a, b- Hệ số tỷ lệ

Trang 96

Trình tự thiết kế mẫu cơ bản

XD lưới cơ sở

Trang 97

0,5Vn2-0,5

Trang 98

Thiết kế mẫu cơ sở

của quần áo

Trang 99

Chñng lo¹i quần ¸o

Đối tượng

sử dụng

Nam giíi (N)N÷ giíi (N’)TrÎ em trai (T)TrÎ em g¸i (G)

Phân loại mẫu cơ sở của QA

V¸y

QuÇn

Áo (nhẹ, gi-lê, vét, jăc-ket, măng-tô)

D¸ng c¬ b¶n

Bã s¸tNöa bã s¸tTh¼ng

MÉu c¬ së cña quÇn ¸o

T1, G1 T2, G2 T3, G3 T4, G4

Trang 100

Các dữ liệu ban đầu

để thiết kế mẫu cơ sở của QA

• Giá trị các kích thước cơ thể người điển hình của cỡ gốc

• Lượng dư của mẫu cơ sở

• Đặc điểm kết cấu của mẫu cơ sở (bao gồm đặc điểm vật liệu sử dụng)

Trang 101

Lưîng dư gia c«ng

Trang 102

Lượng dư theo độ dày của QA

d AB = h AB

d AB = 0,5 (h A + h B ) AB = h* AB

Trang 103

Góc ở tâm của các cung trên cơ thể người

Trang 104

Tính lượng dư co vải

1

(%) 100

L

L

L u

u 1

.(

L 100

u

L L

Trang 105

Đặc điểm mẫu cơ sở của váy và quần

Trang 106

Đặc điểm mẫu cơ sở của một số chủng loại áo (1)

¸o nhÑ n÷

Gi-lª n÷

¸o nhÑ nam

VÐt nam VÐt n÷

Gi-lª nam

Trang 107

Đặc điểm mẫu cơ sở của một số chủng loại áo (2)

M¨ng-t« n÷

Jac-ket vµ Bu-d«ng nam M¨ng-t« nam

Jac-ket vµ Bu-d«ng n÷

Ngày đăng: 19/11/2023, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng các đường thiết kế (1) - Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục ( Combo Full Slides 4 Chương )
Hình d ạng các đường thiết kế (1) (Trang 83)
Hình dạng các đường thiết kế (2) - Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục ( Combo Full Slides 4 Chương )
Hình d ạng các đường thiết kế (2) (Trang 84)
Bảng thông số kích thước thành phẩm - Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục ( Combo Full Slides 4 Chương )
Bảng th ông số kích thước thành phẩm (Trang 198)
Sơ đồ nhảy mẫu điển hình - Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục ( Combo Full Slides 4 Chương )
Sơ đồ nh ảy mẫu điển hình (Trang 266)
Hình thức Hình vẽ trên giấy Chi tiết mẫu, cắt - Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục ( Combo Full Slides 4 Chương )
Hình th ức Hình vẽ trên giấy Chi tiết mẫu, cắt (Trang 307)
Bảng thống kê số l ư ợng chi tiết - Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục ( Combo Full Slides 4 Chương )
Bảng th ống kê số l ư ợng chi tiết (Trang 340)
Bảng thông số kích th ư ớc bán thành phẩm - Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục ( Combo Full Slides 4 Chương )
Bảng th ông số kích th ư ớc bán thành phẩm (Trang 341)
Sơ đồ đo kích thước mẫu bán thành phẩm - Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục ( Combo Full Slides 4 Chương )
o kích thước mẫu bán thành phẩm (Trang 342)
Sơ đồ đo kích thước sản phẩm - Bài Giảng Thiết Kế Trang Phục ( Combo Full Slides 4 Chương )
o kích thước sản phẩm (Trang 344)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm