1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng luật đầu tư 2021 ( combo full slides 6 chương )

407 966 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Luật Đầu Tư
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 407
Dung lượng 1,35 MB
File đính kèm slide bg.zip (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mở đầu: Giới thiệu chung về pháp luật đầu tư Chương 1: Nội dung cơ bản của pháp luật đầu tư Chương 2: Pháp luật về đầu tư vào các tổ chức kinh tế Chương 3: Pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) Chương 4: Pháp luật về đầu tư công Chương 5: Khu công nghiệp, khu kinh tế Chương 6: Giải quyết tranh chấp về đầu tư

Trang 1

BÀI GIẢNG

LUẬT ĐẦU TƯ

Trang 2

CHƯƠNG 1

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Phần mở đầu: Giới thiệu chung về pháp luật đầu tư

 Chương 1: Nội dung cơ bản của pháp luật đầu tư

 Chương 2: Pháp luật về đầu tư vào các tổ chức kinh tế

 Chương 3: Pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)

 Chương 4: Pháp luật về đầu tư công

 Chương 5: Khu công nghiệp, khu kinh tế

 Chương 6: Giải quyết tranh chấp về đầu tư

3

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

5

Khái niệm pháp luật đầu tư

Nghĩa rộng: là một lĩnh vực pháp luật chứa đựng quy

phạm PL thuộc nhiều ngành luật khác nhau điều chỉnh quá trình tổ chức và tiến hành đầu tư

Nghĩa hẹp: điều chỉnh quan hệ đầu tư kinh doanh - là

các quan hệ phát sinh trong quá trình nhà ĐT bỏ vốn bằng các loại TS khác nhau để tiến hành hoạt động ĐT

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

 Pháp luật đầu tư là hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình

tổ chức, thực hiện và quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư kinh doanh: là việc nhà ĐT bỏ vốn ĐT để thực hiện hoạt động kinh doanh (K8 Đ3 Luật ĐT 2020)

Kinh doanh: là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ ĐT, SX đến tiêu thụ SP hoặc hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận (K21 Đ4 Luật DN 2020)

6

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

8

Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp: là cách thức, biện pháp mà cơ

quan nhà nước tác động vào đối tượng điều chỉnh.

Phương pháp điều chỉnh: kết hợp “mệnh lệnh”

và “thỏa thuận”

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

9

Nguồn luật:

 Điều ước quốc tế,

 …

Chú ý các văn bản:

+ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi bổ sung 2020)

+ Luật Điều ước quốc tế 2016

+ Luật Thỏa thuận quốc tế 2020

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG

VỀ PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Nguồn luật: là tất cả các căn cứ được các chủ thể có

thẩm quyền sử dụng làm cơ sở để xây dựng, ban hành, giải thích pháp luật cũng như để áp dụng vào việc giải quyết các vụ việc pháp lý xảy ra trong thực tế

10

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

 “QPPL là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn

vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện” (Điều 3 Luật ban hành VBQPPL 2015)

 “Văn bản QPPL là văn bản có chứa QPPL, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định” (Điều 2 Luật ban hành VBQPPL 2015)

11

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÁP

LUẬT ĐẦU TƯ

Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký

kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác (K1 Đ2 Luật Điều ước QT 2016)

12

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

 Thỏa thuận quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước CHXHCN Việt Nam theo pháp luật quốc tế (K1 Đ2 Luật thỏa thuận quốc tế 2020)

 Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế (Đ3 Luật Thỏa thuận quốc tế 2020)

 Tên gọi của thỏa thuận quốc tế: là thỏa thuận, thông cáo, tuyên bố, ý định thư, bản ghi nhớ, biên bản thỏa thuận, biên bản trao đổi, chương trình hợp tác, kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác, trừ tên gọi đặc thù của điều ước quốc tế bao gồm công ước, hiệp ước, định ước, hiệp định (Đ6 Luật thỏa thuận quốc tế 2020)

13

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Điều 6 Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước

 1 Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.

 2 Căn cứ vào yêu cầu, nội dung, tính chất của điều ước quốc tế, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ khi quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đồng thời quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế đó đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định của điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật

để thực hiện điều ước quốc tế đó.

 (Đ6 Luật Điều ước QT 2016)

14

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

15

Nguyên tắc áp dụng pháp luật

(1) Nguyên tắc áp dụng luật chung, luật riêng

+ Luật chung: luật điều chỉnh các lĩnh vực PL chung

+ Luật riêng: luật điều chỉnh từng lĩnh vực cụ thể

(2) Nguyên tắc áp dụng Điều ước quốc tế

+ Quy định trong Luật điều ước quốc tế

+ Quy định trong chính đạo luật

=> Chú ý: Điều 4 Luật Đầu tư 2020

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Điều 4 Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan

 1 Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và luật khác có liên quan.

 2 Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác

đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

 Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với Điều 6 và các Phụ lục của Luật Đầu tư.

16

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Điều 4 Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan (tiếp)

 3 Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác

đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau đây:

 a) Việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

 b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công;

17

Trang 18

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Điều 4 Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan (tiếp)

 c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực

 d) Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư;

18

Trang 19

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Điều 4 Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan (tiếp)

 đ) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầu khí;

 e) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán.

19

Trang 20

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Điều 4 Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan (tiếp)

 4 Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.

 5 Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều

23 của Luật Đầu tư, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc

áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

20

Trang 21

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Mối quan hệ giữa Luật ĐT với các luật liên quan khác:

Với Luật Đầu tư công và Luật quản lý, sử dụng vốn đầu tư của nhà nước vào hoạt động SXKD:

 Luật Đầu tư không điều chỉnh quá trình lập, phê duyệt kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công, đồng thời cũng không quy định nguyên tắc, thẩm quyền và thủ tục quyết định thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

 Tuy nhiên, đối với dự án sử dụng vốn nhà nước để thực hiện các hình thức đầu tư quy định tại Luật Đầu tư, thì sau khi kế hoạch và chủ trương thực hiện dự án đã được quyết định theo quy định tại

02 Luật nêu trên, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đầu tư theo Luật Đầu tư và được hưởng ưu đãi, bảo đảm đầu tư theo quy định của Luật.

21

Trang 22

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Mối quan hệ giữa Luật ĐT với các luật liên quan khác (tiếp):

Với Luật Doanh nghiệp: Luật Đầu tư quy định về lĩnh vực, điều

kiện, hình thức đầu tư, thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư của tất

cả các doanh nghiệp, trong khi Luật Doanh nghiệp quy định về quyền thành lập, hoạt động và tổ chức quản lý doanh nghiệp của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức sở hữu

Với các luật về thuế: Luật Đầu tư quy định lĩnh vực, địa bàn ưu

đãi đầu tư và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư, còn mức ưu đãi

cụ thể được quy định trong pháp luật thuế và pháp luật có liên quan.

22

Trang 23

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Mối quan hệ giữa LĐT với các luật liên quan khác (tiếp)

Với Luật Xây dựng: Luật Đầu tư điều chỉnh toàn bộ quá trình thực

hiện dự án đầu tư, kể cả dự án đầu tư có công trình xây dựng Tuy nhiên, việc lập quy hoạch xây dựng, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình và quản lý xây dựng công trình phải

thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng

Với Luật Đất đai: Các quy định của Luật Đầu tư liên quan đến điều

kiện sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất đã được thiết kế phù hợp với quy định tương ứng của Luật Đất đai năm 2013.

23

Trang 24

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Mối quan hệ giữa LĐT với các luật liên quan khác (tiếp)

Luật bảo vệ môi trường: trong các nội dung về chính sách bảo vệ

môi trường đã bổ sung chính sách về nguồn vốn đầu tư, yêu cầu bố trí khoản chi riêng cho bảo vệ môi trường trong ngân sách với tỉ lệ tăng dần theo tăng trưởng chung; các nguồn kinh phí bảo vệ môi trường được quản lý thống nhất và ưu tiên cho các lĩnh vực trọng điểm trong bảo vệ môi trường Các quy định và yêu cầu cụ thể về báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); kế hoạch bảo vệ môi trường Đặc biệt là bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ (Chương VII).

Luật khoáng sản; Luật tài nguyên nước v.v

24

Trang 25

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT.

Nghị định số 115/CP ngày 18/4/1977 (Điều lệ ĐT năm 1977)

 Năm 1975, Việt nam được hoàn toàn độc lập và thống nhất, VN chuyển sang giai đoạn mới, giai đoạn củng cố và xây dựng CNXH VN đi lên CNXH từ điểm xuất phát thấp, chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh.

 Để thực hiện nhiệm vụ khôi phục và phát triển kinh tế, Đại hội Đảng lần thứ 4

năm 1976 đã khẳng định “việc đẩy mạnh quan hệ phân chia và hợp tác song 

phương trong lĩnh vực kinh tế và phát triển các quan hệ kinh tế với các nước  khác có một vai trò vô cùng quan trọng” (Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần

Trang 26

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Nghị định số 115/CP ngày 18/4/1977

 Điều 1 của Điều lệ đầu tư năm 1977: Chính phủ Việt Nam chấp thuận đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam và các bên cùng có lợi mà không phân biệt chế độ kinh tế chính trị của quốc gia của nhà đầu tư

 Trong bối cảnh của nền kinh tế kế hoạch tập trung, nhưng Điều lệ đầu tư năm 1977 đã tạo ra một môi trường pháp lý đặc thù của một nền kinh tế tự do đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

26

Trang 27

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Điều lệ đầu tư năm 1977 gồm 7 chương và 27 điều:

 Chương 1 : Nguyên tắc chung

 Chương 2 : Hình thức đầu tư

 Chương 3 : Quyền lợi và nghĩa vụ của bên nước ngoài

 Chương 4 : Thủ tục đầu tư

 Chương 5 : Giải thể và thanh lý các xí nghiệp, công ty có vốn ĐT của NN

 Chương 6 : Xử lý các vụ tranh chấp

 Chương 7 : Điều khoản thi hành

27

Trang 28

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Nghị định số 115/CP ngày 18/4/1977

Góp vốn đầu tư:

Góp vốn của Bên Việt nam: không  có điều khoản riêng quy định

việc góp vốn của Bên Việt nam cho các hình thức đầu tư nói chung,

mà chỉ có quy định việc góp vốn của Bên Việt nam cho hình thức xí

nghiệp hoặc công ty hỗn hợp: “ Vốn  do  bên  Việt  Nam  góp  chủ  yếu  gồm  đất  đai,  công  trình  xây  dựng,  máy  móc,  dụng  cụ,  vật  liệu  xây  dựng và các chi phí bằng tiền Việt Nam.” ( Điều 7 Khoản 3 đoạn 2),

còn phần góp vốn của hình thức Hợp tác sản xuất chia sản phẩm thì chưa quy định.

28

Trang 29

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Nghị định số 115/CP ngày 18/4/1977

Góp vốn đầu tư:

Góp vốn của Bên nước ngoài: quy định rất rõ các hình thức “Các 

loại thiết bị, máy móc, dụng cụ (gồm cả những thứ dùng cho việc thí  nghiệm), phương tiện vận tải, vật tư kĩ thuật, v.v  cần thiết cho mục  đích nói trên; Các quyền sở hữu công nghiệp, bằng sáng chế phát  minh, phương pháp công nghệ, bí quyết kĩ thuật (Know-how), nhãn  hiệu chế tạo, v.v ; Vốn bằng ngoại tệ hoặc vật tư có giá trị ngoại tệ,  nếu  phía  Việt  nam  xét  thấy  cần  thiết;  Vốn  bằng  ngoại  tệ  để  chi  lương cho nhân viên và công nhân làm việc ở các cơ sở hoặc tiến  hành những dịch vụ theo qui định của điều lệ này “ (Điều 2).

29

Trang 30

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Nghị định số 115/CP ngày 18/4/1977

Hình thức đầu tư :

Hợp tác SX chia sản phẩm - tiền đề của HĐ hợp tác kinh doanh Bên NN góp vốn, trang

thiết bị, vật tư, kĩ thuật, công nghệ, xây dựng cơ sở vật chất nhằm thực hiện chương trình hợp tác KT được thỏa thuận; sản phẩm sẽ được chia cho các bên theo một tỉ lệ thỏa thuận; phần sản phẩm của bên NN về nguyên tắc là để XK, trừ trường hợp bên Việt nam yêu cầu thì có thể tiêu thụ tại Việt nam một phần hoặc toàn bộ.

Xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp -  tiền đề của liên doanh Bên NN và một tổ chức KT

quốc doanh Việt Nam hùn vốn lập Xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp dưới hình thức công ty

vô danh hoặc TN có hạn XN hoặc công ty hồn hợp là pháp nhân VN, hoạt động theo HĐ hợp doanh và điều lệ Vốn do bên NN ít nhất bằng 30% và không quá 49% tổng vốn ĐT SP phải được XK với một tỉ lệ do các bên thỏa thuận.

Hình thức xí nghiệp tư doanh chuyên sản xuất hàng XK - tiền đề của hình thức 100%

vốn NN Có tư cách pháp nhân VN, SP phải được xuất khẩu 100%

Thời hạn đầu tư : 10 đến 15 năm trừ trường hợp đặc biệt (dầu khí) (K1 Điều 10).

30

Trang 31

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Luật Đầu tư nước ngoài tại VN năm 1987

 Trong những năm 1980, VN lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế trầm trọng, cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp đã cản trở sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam,

 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đã đề ra chính sách đúng đắn,

là bước chuyển biến quan trọng, đưa nền kinh tế nước ta thoát khỏi khủng hoảng, mở ra công cuộc 'đổi mới' KT toàn diện

 Thực hiện Nghị quyết số 19 của Bộ Chính trị ngày 17/7/1984 và Nghị quyết Hội Nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 7 (khoá V) ngày 20/12/1984

về việc bổ sung và hoàn thiện Điều lệ đầu tư đã ban hành năm 1977, tiến tới xây dựng một bộ Luật Đầu tư hoàn chỉnh, tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá 8 ngày 31/12/1987 đã thông qua Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

31

Trang 32

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Luật đầu tư nước ngoài tại VN năm 1987

 Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 gồm 6 chương với 42 điều, với cấu trúc như sau :

- Chương 1: Những quy định chung.

- Chương 2: Hình thức đầu tư.

- Chương 3: Biện pháp bảo đảm đầu tư.

- Chương 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các TC, cá nhân ĐTNN

- Chương 5: Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư của nước ngoài

- Chương 6: Điều khoản cuối cùng

32

Trang 33

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987

Lĩnh vực đầu tư: bổ sung và chi tiết hoá các lĩnh vực cần khuyến khích

kêu gọi đầu tư cho phù hợp với hoàn cảnh mới, (Điều 3 đoạn 2)

Đối tác tham gia hợp tác đầu tư nước ngoài:

 Bên VN: quy định rất cụ thể những đối tượng Bên VN được tham gia

hợp tác đầu tư “ Bên  Việt  nam  là  một  bên  gồm  một  hoặc  nhiều tổ chức 

kinh  tế  Việt  nam  có  tư  cách  pháp  nhân;  các  tư  nhân  Việt  nam  có  thể  chung  vốn  với  tổ  chức  Việt  nam  thành  Bên  Việt  nam  để  hợp  tác  kinh  doanh với Bên nước ngoài” (Điều 2 khoản 2)

Bên NN: “Bên nước ngoài là một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh 

tế có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân nước ngoài” (Điều 2 khoản 1)

33

Trang 34

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987

Các hình thức đầu tư:

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

 Xí nghiệp liên doanh

 Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài

34

Trang 35

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987

Các hình thức đầu tư:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Điều 5): “Bên nước ngoài và Bên 

Việt nam được hợp tác kinh doanh trên cơ sở HĐ hợp tác kinh doanh  như  hợp  tác  sản  xuất  chia  sản  phẩm  và  các  hình  thức hợp  tác  kinh  doanh khác“ Các bên cùng góp vốn để kinh doanh, sau đó phân chia

kết quả kinh doanh và không thành lập một pháp nhân mới

35

Trang 36

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987

Các hình thức đầu tư:

Xí nghiệp liên doanh (Điều 2): “ Xí nghiệp liên doanh là xí nghiệp 

do Bên nước ngoài và Bên Việt Nam hợp tác thành lập tại VN trên cơ 

sở hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định ký giữa CP CHXHCH VN với 

CP NN “ Xí nghiệp liên doanh gồm chỉ có hai bên là Bên nước ngoài

và Bên Việt Nam, nếu có nhiều pháp nhân hoặc cá nhân muốn hợp tác đầu tư thì cũng cũng phải thoả thuận lại thành một Bên nước ngoài và một Bên Việt Nam

36

Trang 37

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987

Các hình thức đầu tư:

Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài Điều 14 “Các  tổ  chức  cá 

nhân  nước  ngoài  được  thành  lập  tại  Việt  nam  xí  nghiệp  100%  vốn  nước  ngoài,  tự  mình  quản  lý  xí  nghiệp,  chịu  sự  kiểm  soát  của  cơ  quan  Nhà  nước  quản  lý  về  đầu  tư  nước  ngoài,  đuợc  hưởng  các  quyền  lợi  và  phải  thực  hiện  các  nghĩa  vụ  ghi  trong  giấy phép đầu  tư.  Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách  pháp nhân theo pháp luật Việt nam” Không bắt buộc phải xuất

khẩu 100% sản phẩm Thành lập theo hình thức công ty TNHH.

37

Trang 38

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987

Những biện pháp bảo đảm đầu tư

Điều 1 đoạn 2: “Nhà nước Việt nam bảo đảm quyền sở hữu đối với vốn đầu tư và các 

quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tạo những điều kiện thuận lợi và  định các thủ tục dễ dàng cho các tổ chức, cá nhân có đầu tư tại Việt nam”,

38

Trang 39

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987

Thời hạn đầu tư: không quá 20 năm. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có 

thể dài hơn' (Điều 15), NĐ 139 đã cụ thể hoá thời hạn tối đa là 50 năm (Điều 43)

Thủ tục cấp phép đầu tư: định rõ về quy trình thẩm định cấp Giấy phép đầu tư

và giới hạn thời gian tối đa là 3 tháng thì cơ quan cấp phép đầu tư phải trả lời nhà đầu tư việc việc cấp Giấy phép đầu tư (Điều 38) Quy định nội dung hồ sơ của từng loại hình thức đầu tư, về đơn, điều lệ, hợp đồng, luận chứng kinh tế kĩ thuật và những tài liệu liên quan khác (Điều 37 )

Giải quyết tranh chấp: Điều 25 Luật ĐTNN năm 1987, Điều 53 NĐ 139 quy định

rất rõ ràng nguyên tắc xử lý các tranh chấp.

Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài: quy định chức năng, thẩm

quyền của cơ quan đầu mối (Điều 36) và trên tinh thần đó, Nghị định 139 đã chỉ rõ

cơ quan đó là Uỉ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư (nay là Bộ KHĐT) (Điều 6 NĐ 139).

39

Trang 40

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Khái quát lịch sử phát triển của pháp luật ĐT (tiếp)

động của đơn vị kinh tế quốc doanh sang hạch toán kinh doanh XHCN

 Nghị định số 50/HĐBT ngày 22/3/1988 Điều lệ xí nghiệp quốc doanh; Nghị định 27/HĐBT Điều lệ liên xí nghiệp

40

Ngày đăng: 25/11/2023, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Chương 2: Hình thức đầu tư. - Bài giảng luật đầu tư 2021 ( combo full slides 6 chương )
h ương 2: Hình thức đầu tư (Trang 32)
 Chương 2: Hình thức đầu tư - Bài giảng luật đầu tư 2021 ( combo full slides 6 chương )
h ương 2: Hình thức đầu tư (Trang 44)
Hình thức đầu tư - Bài giảng luật đầu tư 2021 ( combo full slides 6 chương )
Hình th ức đầu tư (Trang 59)
Hình thức ĐT ra NN (K1Đ52 LĐT) - Bài giảng luật đầu tư 2021 ( combo full slides 6 chương )
Hình th ức ĐT ra NN (K1Đ52 LĐT) (Trang 121)
Hình thức trọng tài - Bài giảng luật đầu tư 2021 ( combo full slides 6 chương )
Hình th ức trọng tài (Trang 330)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm