Chương này nghiên cứu sự phát triển kinh tế của các nước tư bản qua các thời kỳ lịch sử để từ đó làm rõ những đặc điểm phát triển kinh tế qua từng thời kỳ, những mâu thuẫn, những giới
Trang 1Bài giảng LỊCH SỬ KINH TẾ
Trang 2 PHẦN THỨ NHẤT
Lịch sử kinh tế các nước ngoài
Kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa
Kinh tế nước Mỹ
Kinh tế Nhật Bản
Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa
Kinh tế Liên Xô
Kinh tế Trung Quốc
Kinh tế các nước đang phát triển
Kinh tế các nước ASEAN
Kết cấu chương trình
Trang 3 PHẦN THỨ HAI
Lịch sử kinh tế Việt Nam
Kinh tế Việt Nam thời kỳ phong kiến
Kinh tế Việt Nam thời kỳ thực dân Pháp thống trị (1858–1945)
Kinh tế Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
Kinh tế Việt Nam thời kỳ 1955 – 1975
Kinh tế Việt Nam thời kỳ 1976 – 1985
Kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986 – nay)
Kết cấu chương trình
Trang 4 Chương này giới thiệu các vấn đề cơ bản về môn học: về đối tượng, phạm
vi nghiên cứu, về phương pháp nghiên cứu môn học
Phân bổ thời gian:
Số tiết giảng lý thuyết: 1
Chữa bài tập và thảo luận: 0
Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 5Kết cấu chương
1.1 Mấy nét giới thiệu về lịch sử kinh tế
1.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.3 Tác dụng của môn học
Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6 Phản ánh thực tiễn sự phát triển kinh tế một cách trung thực và khoa học
Rút ra những đặc điểm và những quy luật đặc thù trong sự phát triển kinh tế của từng nước hoặc từng nhóm nước
Nêu lên những bài học kinh nghiệm giúp ích cho xây dựng và phát triển kinh tế
Nhiệm vụ
Trang 7 Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu: các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
Các phương pháp:
Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic
Phương pháp phân kỳ lịch sử
Các phương pháp phân tích kinh tế
Phương pháp nghiên cứu
Trang 8Phần thứ nhất
LỊCH SỬ KINH TẾ CÁC NƯỚC NGOÀI
Trang 9 Chương này nghiên cứu sự phát triển kinh tế của các nước tư bản qua các thời kỳ lịch sử để từ đó làm rõ những đặc điểm phát triển kinh tế qua từng thời
kỳ, những mâu thuẫn, những giới hạn trong phát triển kinh tế của các nước tư bản cùng khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Phân bổ thời gian:
Sô tiết giảng lý thuyết: 2
Chữa bài tập và thảo luận: 1
Chương 2 KINH TẾ CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Trang 10Kết cấu chương
2.1 Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
2.2 Thời kỳ chủ nghĩa tư bản trước độc quyền (1640 – 1870) 2.3 Thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền (1871 – nay)
Chương 2 KINH TẾ CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Trang 11Các nhân tố tác động đến sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
1. Sự phát triển của phân công lao động và sự xuất hiện các thành
thị phong kiến
2. Ảnh hưởng của các phát kiến địa lý vĩ đại
3. Tích lũy nguyên thủy tư bản
4. Sự phát triển kỹ thuật và các hình thức tổ chức sản xuất mới
(công trường thủ công)
GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Trang 121. Cách mạng tư sản và sự thiết lập quan hệ sản xuất tư bản chủ
nghĩa
2. Cách mạng công nghiệp
a) Cách mạng công nghiệp ở nước Anh
b) Cách mạng công nghiệp ở Pháp và Đức
3. Sự phát triển kinh tế của các nước tư bản thời kỳ trước độc quyền
KINH TẾ CÁC NƯỚC TƯ BẢN THỜI KỲ TRƯỚC ĐỘC QUYỀN (1640 – 1870)
Trang 13 Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới
Trang 14Cách mạng công nghiệp Anh:
Diễn biến
Trang 15 Bắt đầu từ công nghiệp nhẹ sau đó lan sang công nghiệp nặng
Diễn ra tuần tự từ thấp đến cao
Từ sản xuất máy công cụ tiến đến sản xuất máy truyền lực và động lực, đỉnh cao là máy hơi nước
Cách mạng công nghiệp Anh:
Đặc điểm
Trang 16 Với nước Anh
Trang 17 Vai trò của các nhà tư bản đi đầu ở nước Anh?
Vai trò của cơ chế thị trường ?
Vai trò của nhà nước đối với sự phát triển các ngành công nghiệp?
Tính tuần tự trong tiến trình cách mạng công nghiệp ở nước Anh?
Khủng hoảng thừa và nguyên nhân?
Câu hỏi thảo luận
Trang 181 Thời kỳ độc quyền hóa (1871 - 1913)
2 Thời kỳ 1914 – 1945
3 Thời kỳ sau chiến tranh thế giới II (1945 - nay)
KINH TẾ CÁC NƯỚC TƯ BẢN THỜI KỲ ĐỘC QUYỀN (TỪ 1871 ĐẾN NAY)
Trang 19 Tiến bộ kỹ thuật và sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự thống trị của các tổ chức độc quyền
Nền kinh tế các nước phát triển không đều ; thay đổi trật tự kinh
tế trong thế giới tư bản:
Thời kỳ độc quyền hoá
(1871-1913)
Trang 20Mü 38%
§øc 16%
Anh 13%
Ph¸p 11%
C¸c n íc kh¸c 22%
Tỷ trọng công nghiệp:
các nước tư bản năm 1913
Trang 21Vì sao nước Anh mất dần vị trí số 1 thế giới về kinh tế?
Nguồn gốc ra đời của các tổ chức độc quyền: Tích tụ tư bản? Tập trung tư bản?
Thông thường, về lý thuyết, độc quyền là yếu tố kìm hãm sự phát triển nhưng tại sao thời kỳ này nền kinh tế các nước tư bản phát triển nhanh?
Câu hỏi thảo luận
Trang 22 Các cuộc chiến tranh thế giới thứ I và II đã gây hậu quả nghiêm trọng đối với hầu hết các nước tư bản
Các cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra với những mức độ ngày càng lớn hơn, đặc biệt là khủng hoảng 1929-1933: Kéo lùi sự phát triển kinh tế
Nước Mỹ dựa vào chiến tranh để làm giàu
Thời kỳ (1914-1945)
Trang 23a Giai đoạn khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
b Giai đoạn tăng trưởng nhanh (1951 – 1973)
c Giai đoạn tăng trưởng chậm, không đều và không ổn định (1974
– 1982)
d Điều chỉnh kinh tế (1983 – nay)
Thời kỳ sau chiến tranh thế giới II
(1945 - nay)
Trang 24 Các nước thực hiện tái thiết kinh tế sau chiến tranh
Một số tổ chức lớn ra đời: IBRD ,IMF ,GATT; Hiệp ước Bretton Woods về chế độ tỷ giá cố định
Mỹ thực hiện kế hoạch Marshall viện trợ cho Tây Âu
Giai đoạn khôi phục kinh tế
(1945 – 1950)
Trang 25 Thực trạng phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Sự biến đổi cơ cấu kinh tế
Sự hình thành 3 trung tâm kinh tế: Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản
Giai đoạn 1951-1973:
Tăng trưởng nhanh
Trang 26 Các nhân tố tác động (nguyên nhân)
Vai trò của khoa học – kỹ thuật
Vai trò can thiệp của nhà nước
Đẩy mạnh liên kết kinh tế
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước đang phát triển
Nhận xét chung
Giai đoạn 1951-1973:
Tăng trưởng nhanh
Trang 27 Nền kinh tế tăng trưởng khá nhanh và tương đối ổn định
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung khoảng 5,0%
Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 3%
Đạt được mục tiêu việc làm đầy đủ
Thực trạng phát triển kinh tế
Trang 285,5
4,6 10,4
5,1 6,8
8,7
0,0 2,0 4,0 6,0 8,0 10,0
Trang 29 Cơ cấu nền kinh tế thay đổi nhanh chóng giai đoạn 1950 – 1973
Tỷ trọng khu vực I (nông, lâm, ngư nghiệp) giảm nhanh
Tỷ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng) tăng lên chậm
Tỷ trọng của khu vực III (dịch vụ) mở rộng rất lớn
Thực trạng phát triển kinh tế
Trang 30 Thế giới tư bản hình thành 3 trung tâm kinh tế: Mỹ - Tây Âu - Nhật Bản
Nhật Bản tăng trưởng “thần kỳ”; các nước Tây Âu liên kết hình thành EEC; tốc độ tăng trưởng của Mỹ chậm dần
Mỹ mất đi địa vị thống trị tuyệt đối trong thế giới tư bản
Sự cạnh tranh giữa các trung tâm này ngày càng trở nên gay gắt
Thực trạng phát triển kinh tế
Trang 31 Đẩy mạnh ứng dụng thành tự của cách mạng khoa học kỹ thuật
Nhà nước tư bản độc quyền can thiệp sâu vào đời sống kinh tế xã hội
Đẩy mạnh liên kết kinh tế
Đẩy mạnh quan hệ kinh tế với các nước đang phát triển
Nguyên nhân
Trang 32 Đặc điểm
Tăng trưởng chậm, không ổn định (tốc độ bình quân chỉ đạt ≈ 2,4%/ năm)
Chu kỳ khủng hoảng rút ngắn
Khủng hoảng năng lượng, khủng hoảng cơ cấu, khủng hoảng kinh tế
đi liền với thất nghiệp và lạm phát cao
Giai đoạn 1974-1982
Trang 33Nguyên nhân
Sự can thiệp của nhà nước không có khả năng thích ứng với những biến động kinh tế trong nước, quốc tế
Đầu tư sụt giảm
Cạnh tranh giữa các nước ngày càng trở nên gay gắt
Cuộc đấu tranh giành độc lập về kinh tế của các nước đang phát triển
Giai đoạn 1974-1982
Trang 34 Nguyên nhân
Tình trạng trì trệ, khủng hoảng kéo dài
Xuất hiện những lý thuyết mới (tiêu biểu là lý thuyết về mô hình kinh tế hỗn hợp)
Giai đoạn 1983 - nay:
Điều chỉnh kinh tế
Trang 35Nội dung điều chỉnh
Điều chỉnh vai trò can thiệp của nhà nước
Khuyến khích đầu tư
Điều chỉnh cơ cấu kinh tế
Điều chỉnh quan hệ kinh tế đối ngoại
Giai đoạn 1983 - nay: Điều chỉnh kinh tế
Trang 36 Kết quả
Tăng trưởng kinh tế
Chuyển biến cơ cấu kinh tế (ngành, nội bộ ngành, lao động…)
Giai đoạn 1983 - nay:
Điều chỉnh kinh tế
Trang 373,8 3,8
Trang 38 Chương này nghiên cứu lịch sử phát triển kinh tế Mỹ từ thời kỳ thuộc địa đến nay để rút ra những đặc điểm và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Mỹ qua các thời kỳ, đặc biệt là thời kỳ bùng nổ kinh tế (1865 – 1913) đưa Mỹ lên vị trí cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới; thời kỳ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1914 – 1945) và thời kỳ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – nay).
Phân bổ thời gian:
Số tiết giảng lý thuyết: 1
Chữa bài tập & thực hành: 1
Chương 3 KINH TẾ NƯỚC MỸ
Trang 39Kết cấu chương
3.1.Khái quát tình hình kinh tế - xã hội nước Mỹ từ thời kỳ thuộc địa đến khi giành độc lập (1492 – 1775)
3.2.Kinh tế nước Mỹ thời kỳ chủ nghĩa tư bản trước độc quyền (1776-1865)
3.3.Kinh tế nước Mỹ thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền (1865 - nay)
Chương 3 KINH TẾ NƯỚC MỸ
Trang 40 Chính sách của thực dân Anh
Đặc điểm kinh tế vùng thuộc địa Bắc Mỹ
Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Bắc Mỹ
Tình hình kinh tế - xã hội nước Mỹ trước ngày giành độc lập (1776)
Trang 43 Bắt đầu từ công nghiệp nhẹ (dệt, kéo sợi…)
Diễn ra với tốc độ nhanh
Tiến hành theo hai giai đoạn
Công nghiệp gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp
Đường sắt được xây dựng sớm, phát triển với tốc độ nhanh góp phần thúc đẩy cách mạng công nghiệp
Cách mạng công nghiệp Mỹ:
Đặc điểm
Trang 45 Hai hệ thống nông nghiệp đối lập nhau
Hệ thống nông nghiệp miền Bắc
Hệ thống nông nghiệp miền Nam
Sự phát triển của nền nông nghiệp Mỹ
Trang 46 Nguyên nhân
Nội chiến bùng nổ tháng 4/1861 và kết thúc tháng 4/1865
Sự chiến thắng thuộc về phe liên bang
Nội chiến ở Mỹ (1861 – 1865)
Trang 471 Thời kỳ độc quyền hóa (1865 – 1913)
Trang 48 Thực trạng phát triển kinh tế Sau cuộc nội chiến (1861-1865), nước
Mỹ nhanh chóng trở thành quốc gia công nghiệp đứng đầu thế giới
Nước Mỹ vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới
Thời kỳ bùng nổ kinh tế
(1865 – 1913)
Trang 49 Nguyên nhân
Hậu quả của cuộc nội chiến
Nguồn lực bên ngoài
Sự phát triển khoa học – kỹ thuật
Vai trò của các tổ chức độc quyền
Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý…
Thời kỳ bùng nổ kinh tế
(1865 – 1913)
Trang 50 Nông nghiệp
Cơ cấu ngành kinh tế
Giao thông vận tải
Ngoại thương
Thời kỳ 1865 – 1913:
Thực trạng phát triển kinh tế
Trang 51 Nước Mỹ tham gia Chiến tranh thế giới I từ 4-1917
Sau chiến tranh Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản chủ nghĩa
Thời kỳ 1914 – 1945:
Diễn biến lịch sử
Trang 52 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1920-1921 cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế
Mỹ nhưng nền kinh tế đã nhanh chóng được khôi phục và bước vào giai đoạn phát triển ổn định 1924-1928
1929 -1933 : Đại khủng hoảng kinh tế
Thời kỳ 1914 - 1945:
Diễn biến lịch sử
Trang 53 Tháng 12 - 1941 Mỹ tham gia chiến tranh thế giới II
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ thiệt hại không đáng kể
Tiếp tục giàu lên vì chiến tranh nhờ bán vũ khí cho các nước Đồng Minh
Thời kỳ 1914 - 1945:
Diễn biến lịch sử
Trang 54Kế hoạch Marshall và điều chỉnh kinh tế sau chiến tranh
Kế hoạch Marshall viện trợ cho Tây Âu, Nhật Bản
Viện trợ cho Nhật Bản 2,3 tỷ USD
Xâm nhập thị trường:châu Á, Phi, Mỹ latinh
Kết quả: Nền kinh tế Mỹ tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao
Thời kỳ 1945 - 1973
Trang 55 Các chính sách kinh tế của chính phủ thể hiện sự vận dụng học thuyết Keynes
Cụ thể:
Tỷ lệ tích lũy tư bản trong GDP của Mỹ
Tăng chi tiêu cho quân sự và đầu tư cho nghiên cứu khoa học
Phát triển khoa học giáo dục
Chính sách tiền lương và phúc lợi xã hội cao: Mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại
Giai đoạn 1951 - 1973
Trang 56 Mỹ vẫn là cường quốc kinh tế có ưu thế về kinh tế, tài chính, tiền tệ,
Trang 57Chính sách chạy đua vũ trang nên ngân sách quân sự tăng nhanh; lún sâu vào các cuộc chiến tranh
Tốc độ tăng năng suất lao động giảm sút, lợi thế so sánh giảm
xuống do tiền lương cao
Đầu tư trong nước tăng tương đối chậm, đầu tư ra nước ngoài
tăng nhanh
Nguyên nhân
sự giảm sút tương đối địa vị kinh tế của Mỹ
Trang 59 GDP tăng bình quân 2,3% Khủng hoảng kinh tế đi liền với khủng hoảng cơ cấu, khủng hoảng nguyên liệu năng lượng, khủng hoảng tài chính, tiền tệ Lạm phát, thất nghiệp gia tăng
Địa vị kinh tế của Mỹ tiếp tục giảm tương đối so với Nhật Bản và
Tây Âu
Đặc điểm kinh tế
Trang 60 Nguyên nhân:
Đầu tư vốn cho kinh tế tăng chậm
Tác động khủng hoảng nguyên liệu và năng lượng
Thị trường trong nước thu hẹp do thu nhập thực tế của người lao động giảm mạnh
Đặc điểm kinh tế
Trang 61 Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ
Đổi mới tổ chức và quản lý trong công nghiệp
Tăng cường đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Phát triển mạnh các công ty xuyên quốc gia
Điều chỉnh vai trò điều tiết kinh tế của nhà nước
Thời kỳ 1983 - nay:
Điều chỉnh kinh tế
Trang 623,7 3,5
1,3
1,1
5,2 4,3
2,6
2,6
2,5
1,6 2,4
2,3
5,9 5,6
3,9
-3,8
4
1,3 -0,3
Trang 63 Chương này nghiên cứu lịch sử kinh tế Nhật Bản từ cuối thời kỳ phong kiến đến nay, đặc biệt là những chuyển biến kinh tế thời kỳ từ sau cải cách Minh Trị (1868) và thời kỳ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nổi bật là giai đoạn phát triển
“thần kỳ” (1952 – 1973) đưa Nhật Bản lên vị trí những cường quốc kinh tế hàng đầu trong thế giới tư bản và những luận giải cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản qua từng thời kỳ lịch sử
Phân bổ thời gian:
Số tiết giảng lý thuyết: 2
Chữa bài tập & thảo luận: 1
Chương 4 KINH TẾ NHẬT BẢN
Trang 64Kết cấu chương
4.1 Kinh tế Nhật Bản thời kỳ trước cải cách Minh Trị (1868).
4.2 Kinh tế Nhật Bản thời kỳ từ năm 1868 đến hết Chiến tranh thế giới thứ hai (1945).
4.3 Kinh tế Nhật Bản thời kỳ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (từ năm 1946 đến nay).
Chương 4 KINH TẾ NHẬT BẢN
Trang 651 Cải cách Minh Trị (Meiji)
2 Cách mạng công nghiệp
3 Sự phát triển của đế quốc Nhật
Kinh tế Nhật Bản thời kỳ từ cải cách Minh Trị đến hết chiến tranh thế giới II
Trang 67 Tiền đề: thuận lợi – khó khăn
Diễn biến
Đặc điểm
Tác động về kinh tế - xã hội
Cách mạng công nghiệp Nhật Bản
Trang 68 Khởi đầu bằng công nghiệp nhẹ nhưng các ngành công nghiệp nặng, giao thông vận tải, công nghiệp quốc phòng đã xuất hiện rất sớm và phát triển nhanh
Nguồn vốn chủ yếu dựa vào trong nước
Nhà nước Nhật Bản có vai trò quan trọng trong cách mạng công nghiệp
Nông nghiệp ngày càng lạc hậu hơn so với công nghiệp
Cách mạng công nghiệp Nhật:
Đặc điểm
Trang 691 Giai đoạn khôi phục kinh tế (1945 – 1951)
2 Giai đoạn phát triển “thần kỳ” (1952 – 1973)
3 Giai đoạn từ 1974 đến nay
Thời kỳ sau chiến tranh thế giới II
(1945 - nay)
Trang 70 Hậu quả của chiến tranh
Nền kinh tế bị tàn phá nặng nề
Các vấn đề cấp bách: thất nghiệp (13,1 triệu), lạm phát rất cao, thiếu năng lượng và nguyên liệu
Nhật Bản bị quân đội đồng minh (Mỹ) chiếm đóng
Cải cách kinh tế sau chiến tranh
Kết quả
1 Giai đoạn khôi phục kinh tế
(1945 – 1951)
Trang 72 Thực trạng phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) cao, bình quân 9,8%/năm
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 1950-1960 là 15,9%; giai đoạn 1960-1969 là 13,5%
Cơ cấu kinh tế biến đổi nhanh chóng
Ngoại thương được coi là “nhịp thở” của Nhật Bản
Giai đoạn phát triển “thần kỳ”
(1952 – 1973)
Trang 73Mức tăng tổng sản phẩm quốc dân thực tế
giữa các nước tư bản phát triển (%)
Trang 74 Phát huy vai trò nhân tố con người
Duy trì mức tích lũy cao thường xuyên, sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả cao
Tiếp cận và ứng dụng nhanh chóng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật
Nguyên nhân tăng trưởng “Thần kỳ”
Trang 75 Chú trọng vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước
Mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài
Kết hợp khéo léo cấu trúc kinh tế hai tầng
Đẩy mạnh hợp tác với Mỹ và các nước khác
Nguyên nhân tăng trưởng “Thần kỳ”