ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM _KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP _HM19_THI TRẮC NGHIỆM Ghi chú (Đ) là đáp án đúng Câu 1 Biên bản loại nào sử dụng trong trường hợp tăng TSCĐ và là căn cứ để ghi thẻ TSCĐ và các sổ kế toán TSCĐ liên quan khác? a. Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04TSCĐ) b. Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05TSCĐ) c. Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01TSCĐ):(Đ) d. Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02TSCĐ): Câu 2 Biên bản nào sử dụng để xác nhận số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, thừa hoặc thiếu so với sổ kế toán? a. Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04TSCĐ) b. Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02TSCĐ): c. Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05TSCĐ)(Đ) d. Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01TSCĐ): Tài liệu này dùng cho ngành học Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch và Lữ Hành hệ từ xa ehou của Trường Đại Học Mở Hà Nội
Trang 1ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM _KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP _HM19_THI TRẮC NGHIỆM
Ghi chú (Đ) là đáp án đúng
Câu 1
Biên bản loại nào sử dụng trong trường hợp tăng TSCĐ và là căn cứ để ghi thẻ TSCĐ và các sổ kế toán TSCĐ liên quan khác?
a Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04-TSCĐ)
b Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ)
c Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01-TSCĐ):(Đ)
d Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ):
Câu 2
Biên bản nào sử dụng để xác nhận số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, thừa hoặc thiếu so với sổ kế toán?
a Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04-TSCĐ)
b Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ):
c Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ)(Đ)
d Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01-TSCĐ):
Câu 3
Có bài tập như sau:
Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg Ngày 2: Nhập kho 3.000
kg, đơn giá 12.000 đồng/kg Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg Ngày 7: Xuất 3.500 kg Ngày 10: Xuất 500 kg Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg Ngày 15: Xuất 1.000 kg III Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.
Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế hàng tồn cuối kỳ là:
Trang 2Có bài tập như sau:
Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg Ngày 2: Nhập kho 3.000
kg, đơn giá 12.000 đồng/kg Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg Ngày 7: Xuất 3.500 kg Ngày 10: Xuất 500 kg Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg Ngày 15: Xuất 1.000 kg III Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.
Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 10 là bao nhiêu tiền?
Có bài tập như sau:
Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg Ngày 2: Nhập kho 3.000
kg, đơn giá 12.000 đồng/kg Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg Ngày 7: Xuất 3.500 kg Ngày 10: Xuất 500 kg Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg Ngày 15: Xuất 1.000 kg III Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.
Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 15 là bao nhiêu tiền?
a Nợ TK 2141: 130.000 Nợ TK 411: 270.000 Có TK 211: 400.000
Trang 4có giá 165.000đ, trong đó thuế GTGT là 15.000đ Khoản chênh lệch được thanh toán sau Kế toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như thế nào (ĐVT: VNĐ)?
Trang 7Doanh nghiệp Nhật Nam thuê một thiết bị dùng cho văn phòng quản lý của một công ty cho thuê tài chính trong 5 năm Tổng số tiền thuê phải trả theo hợp đồng là 400 không bao gồm thuế GTGT Chi phí giao dịch, đàm phán trước khi thuê doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt là 30 Kế toán hạch toán ghi nhận TSCĐ thuê tài chính này như thế nào? (ĐVT: triệu VNĐ)
Trang 9Đối tượng chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động là:
a Không đối tượng nào ở trên
b Cơ quan bảo hiểm xã hội
c Người sử dụng lao động(Đ)
Câu 18
Đối tượng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động là:
a Cơ quan bảo hiểm xã hội(Đ)
b Không đối tượng nào ở trên
c Người sử dụng lao động
Câu 19
Đối tượng chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động là:
a Cơ quan bảo hiểm xã hội
Trang 10b Người sử dụng lao động(Đ)
c Không đối tượng nào ở trên
Câu 20
Giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài được tính như thế nào?
a = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua + Thuế không được khấu trừ - Giảm giá hàng mua
b = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua + Thuế không được khấu trừ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua
c = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua(Đ)
d = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua Chiết khấu thương mại
Trang 11b Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay; Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ; Nợ TK 242 : Lãi do mua trả góp, trả chậm; Có TK 331: Tổng giá thanh toán.(Đ)
c Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay; Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ; Nợ TK 811 : Lãi do mua trả góp, trả chậm; Có TK 331: Tổng giá thanh toán
d Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay; Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ ; Nợ TK 515 : Lãi do mua trả góp, trả chậm; Có TK 331: Tổng giá thanh toán
Trang 12Khi xử lý giá trị nguyên vật liệu thiếu ngoài định mức kế toán hạch toán như thế nào?
a Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường
Nợ TK 631: Phần không thu hồi được
Có TK 3381: Tổng giá trị thiếu, mất
b Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường
Nợ TK 631: Phần không thu hồi được
Có TK 1381: Tổng giá trị thiếu, mất
c Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường
Nợ TK 632: Phần không thu hồi được
Có TK 3381: Tổng giá trị thiếu, mất
d Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường
Nợ TK 632: Phần không thu hồi được
Có TK 1381: Tổng giá trị thiếu, mất(Đ)
Câu 26
Khoản phụ cấp nào Không được trừ khi tính thu nhập cá nhân?
a Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
b Phụ cấp khu vực đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu
c Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn
d Phụ cấp quản lý(Đ)
Câu 27
Loại nào dưới đây được mở cho toàn bộ doanh nghiệp và cho từng bộ phận
sử dụng TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng?
a Bảng trích khấu hao TSCĐ
b Sổ TSCĐ(Đ)
c Thẻ TSCĐ
Trang 13d Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Câu 28
Nội dung nào Không đúng về thuế thu nhập cá nhân?
a Là loại thuế trực thu
b Là loại thuế gián thu(Đ)
c Thuế được đánh trên thu nhập nhận được của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định hoặc từng lần phát sinh
d Mang tính chất lũy tiến
b Gồm có phần phản ánh 2 chỉ tiêu về nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn(Đ)
c Thẻ TSCĐ được mở cho từng đối tượng ghi TSCĐ và phản ánh các thông tin chi tiết về TSCĐ
d Thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ của doanh nghiệp
Câu 30
Ngày 16/10/2019 doanh nghiệp Nhật Nam phát hiện thiếu một máy tính trị giá 35.000 Thiết bị này đã được khấu hao 15.000 Theo quy định, nhân viên quản lý máy sẽ phải bồi thường nửa giá trị, một nửa còn lại giá trị thiệt hại còn lại do doanh nghiệp chịu Kế toán sẽ hạch toán như thế nào?
Trang 14bạ (nếu có) là nguyên giá của TSCĐ loại nào?
a TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu(Đ)
a TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu
b TSCĐ mua dưới hnh thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự
Trang 15b Giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về)
a Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử
b Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán
c Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua
d Các khoản thuế được hoàn lại(Đ)
b Giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận
c Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển
d Phần giá trị TSCĐ đã dịch chuyển vào sản phẩm mới tạo ra(Đ)
Trang 16d Nợ TK 153: Vật liệu thừa tại kho
Những đặc điểm sau là của đối tượng nào:
Tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Hình thái vật chất bị biến đổi hoặc tiêu hao hoàn toàn.
Giá trị đã dùng được chuyển một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ sử dụng?
a Không phải đối tượng nào ở trên/
b Công cụ dụng cụ
c Nguyên vật liệu(Đ)
d Tài sản cố định
Câu 39
Những đặc điểm sau là của đối tượng nào:
Tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Hình thái vật chất không bị biến đổi cho tới lúc hư hỏng.
Giá trị có thể được chuyển một lần hoặc nhiều lần vào chi phí kinh doanh?
Trang 17Những đặc điểm sau là của đối tượng nào:
Tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Hình thái vật chất không bị biến đổi cho tới lúc hư hỏng.
Giá trị có thể được chuyển một lần hoặc nhiều lần vào chi phí kinh doanh?
a Không phải đối tượng nào ở trên/
b Nguyên vật liệu
c Tài sản cố định
d Công cụ dụng cụ(Đ)
Câu 41
Phương pháp giá thực tế đích danh là gì?
a Không phải nội dung nào ở trên
b Phương pháp giả định rằng lô nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước, xuất hết lần nhập trước mới xuất đến lần nhập sau
c Phương pháp mà vật liệu, dụng cụ sẽ được quản lý riêng cả về hiện vật và giá trị Xuất vật liệu, dụng cụ thuộc lô nào sẽ tính giá đích danh của lô đó(Đ)
Câu 42
Phương pháp Nhập trước – Xuất trước là gì?
a Không phải nội dung nào ở trên
b Phương pháp giả định rằng lô nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước, xuất hết lần nhập trước mới xuất đến lần nhập sau.(Đ)
c Phương pháp mà vật liệu, dụng cụ sẽ được quản lý riêng cả về hiện vật và giá trị Xuất vật liệu, dụng cụ thuộc lô nào sẽ tính giá đích danh của lô đó
Câu 43
Trang 18Số cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh với doanh nghiệp khác là:
a Doanh thu bán hàng hóa
b Doanh thu từ hoạt động tài chính(Đ)
c Doanh thu cung cấp dịch vụ
d Doanh thu trợ cấp, trợ giá
a Nợ TK 622: 105.600; Nợ TK 627: 9.120; Nợ TK 334: 50.190/ Có TK 338: 164.910; Có TK 3382: 9.560; Có TK 3383: 124.280; Có TK 3384: 21.510; Có
TK 3389: 9.560
b Nợ TK 622: 110.640; Nợ TK 627: 9.372,;Nợ TK 334: 52.505,25/ Có TK 338:172.517,25; Có TK 3382: 10.001; Có TK 3383: 130.013; Có TK 3384:
22.502,25; Có TK 3389: 10.001
c Tất cả các phương án đều sai
d Nợ TK 622: 107.280; Nợ TK 627: 9.204; Nợ TK 334: 50.961,75/ Có TK 338:167.445,75; Có TK 3382: 9.707; Có TK 3383: 126.191; Có TK 3384:
21.840,75; Có TK 3389: 9.707(Đ)
Câu 45
Trang 19Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).
- Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.
- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.
Để phản ánh tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất, kế toán định khoản:
- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.
Số tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận quản lý sản xuất là:
a 38.000
b 38.350(Đ)
c Tất cả các phương án đều sai
Trang 20- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.
Số tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất trực tiếp là:
- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.
Số tiền lương sản phẩm phải trả cho lao động ở bộ phận quản lý sản xuất là:
a 18.000
Trang 21- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.
Số tiền lương sản phẩm phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất trực tiếp là:
- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.
Trang 22Tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý cấp trên là:
Trang 23- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.
Tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), phải trích theo lương của lao động ở bộ phận sản xuất trừ vào tiền lương phải trả người lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Sau nghiệp vụ 4, kế toán xác định tổng số tiền phải trả người lao động là:
a 282.422
Trang 24b Tất cả các phương án đều sai
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, kế toán định khoản là:
a Nợ TK 3383: 7.500
Có TK 334: 7.500
b Nợ TK 622: 273.000; Nợ TK 627: 15.250; Nợ TK 641: 12.000; Nợ TK 642: 16.200/ Có TK 334: 316.450
c Tất cả các phương án đều đúng(Đ)
d Nợ TK 3531: 9.700
Có TK 334: 9.700
Câu 55
Trang 25Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích theo lương của lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
Trang 262 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích theo lương của lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
Trang 275 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích theo lương của lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Trang 28Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích theo lương của lao động là:
a Tất cả các phương án đều sai
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích theo lương của lao động là:
a Tất cả các phương án đều sai
b 6.329
c 6.673
d 5.872(Đ)
Trang 29Câu 60
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) phải trích theo lương của lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
Trang 301 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) phải trích theo lương của lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
Trang 31- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) phải trích theo lương của lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Trang 32Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) phải trích theo lương của lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) phải trích theo lương của lao động là:
a Tất cả các phương án đều sai
b 82.277
c 76.336(Đ)
d 86.749
Trang 33Câu 65
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động tính vào chi phí sản xuất là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
Trang 341 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động tính vào chi phí sản xuất là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
Trang 35- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động tính vào chi phí sản xuất là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
Trang 36- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động tính vào chi phí sản xuất là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động tính vào chi phí sản xuất là:
a 80.076
Trang 37b Tất cả các phương án đều sai
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động tính vào chi phí sản xuất là:
a Tất cả các phương án đều sai
b 80.076
c 70.464(Đ)
d 75.948
Câu 71
Trang 38Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động trừ vào số tiền phải trả người lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
Trang 392 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động trừ vào số tiền phải trả người lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
Trang 405 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động trừ vào số tiền phải trả người lao động là:
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH